1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh lý học

45 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Những phần tập trung vào các khía cạnh của chu kỳ sinh sản của hai giống bao gồm tuổi dậy thì, chu kỳ động dục estrous, sự trở lại sau sinh của chu kỳ estrous và sự sinh tinh... a.Gia

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Giảng viên hướng dẫn

PGS.Ts Nguyễn Thị Kim Đông

Danh sách nhóm thực hiện:

Bùi Văn Nhí Phan Quốc Việt Trần Tứ Phương Nguyễn Minh Thơ Trương Bá Khiêm Trầm Thái Nguyên Nguyễn Thị Hưởng

SINH SẢN TRÂU - BÒ

Trang 2

Trâu và Bò

Trang 3

• Trâu và Bò là loài gia súc nhai lại đã được

thuần hóa cho thịt và sữa khá nhiều

• Mặc dù chúng có nhiều điểm tương đồng

trong sinh sản tồn tại giữa Trâu và Bò nhưng việc ngoại suy bừa bãi các hiện tượng sinh sản giữa hai giống phải được tránh.

• Những phần tập trung vào các khía cạnh của chu kỳ sinh sản của hai giống bao gồm tuổi dậy thì, chu kỳ động dục (estrous), sự trở lại sau sinh của chu kỳ estrous và sự sinh tinh

Trang 4

a.Gia súc cái:

Bê cái tuổi dậy thì ở kỳ động dục đầu tiên được

theo sau bởi một giai đoạn bình thường của Kỳ Hoàng Thể.

Giai đoạn này được biết như là tuổi dậy thì và

sự rụng trứng đầu tiên không đồng nhất ở

những con bê cái.

Về phương diện lịch sử, kích thước được đề

nghị căn cứ vào số đo trọng lượng sống.

Kỳ dâây thì

Trang 5

 Bên cạnh trọng lượng, hệ thống đo lường khác

như đo chiều cao, chiều dài và đo vùng xương

chậu có thể được dùng để xác định cơ sở dữ liệu kích thước

 Chất lượng dinh dưỡng thấp và tăng trưởng chậm

thì tuổi dậy thì của bê cái chậm trễ trong vài tuần

và mức độ dinh dưỡng cao và phát triển nhanh

chóng đẩy nhanh tuổi dậy thì.

Trang 7

Tuổi trung bình cho bê cái ở mức đề nghị của

dinh dưỡng là 10 đến 12 tháng đối với bê cái lấy sữa và 11 cho đến 15 tháng cho bê cái lấy thịt

Bê cái Zebu đạt tuổi dậy thì từ 18 đến 24

tháng.Tuy nhiên, sự khác biệt về giống trong độ tuổi tuổi dậy thì không bị ảnh hưởng bởi sự

dinh dưỡng.

Đưa vật nuôi đi tránh rét trước tuổi dậy thì làm

trì hoãn tuổi dậy thì.

Trang 8

b.Gia súc đực:

 Tuổi dậy thì ở con đực là độ tuổi mà sự xuất tinh

có chứa tinh trùng đủ để thụ thai

 Một trong những thay đổi sớm nhất trong sự khởi

đầu của tuổi dậy thì là sự gia tăng tần suất phóng thích giữa 12 và 20 tuần lễ.

 Sự phóng thích LH kích thích tế bào Leydig tiết ra

testoterone là việc cần thiết tạo ra sự khác biệt

của các tế bào Sertoli và sự khác biệt tế bào sinh tinh.

Trang 9

Bò đực Zebu

Trang 10

 Tinh hoàn sản xuất làm tăng số tinh trùng lúc

gần tuổi dậy thì (thời điểm xuất tinh đầu tiên của

nó chứa 50.000.000 tinh trùng )

 Các giống bò khác nhau về độ tuổi và trọng

lượng ở tuổi dậy thì.

 Bò Holestein đạt tuổi dậy thì sớm hơn bò Angus

hoặc bò Hereford, với Charolais bò lai giữa

chúng

 Bò lai cho thịt nhìn chung tuổi dậy thì sớm hơn

so với bò đực.Bò đực Zebu đến tuổi dậy thì

muộn hơn bò ôn đới cùng giống

Trang 11

Bò đực Holestein

Bò cái Holestein

Trang 12

Bò Angus Bò Hereford

Trang 13

II.Chu trình động dục (estrous):

 Sau khi tinh hoàn đến kỳ dậy thì,nó tiếp tục phát

triển và số lượng tinh trùng mỗi lần xuất tinh tăng lên cho đến khi 18 tháng 24 tháng tuổi trong cả hai loại bò thịt và bò sữa

Trang 14

a.Mùa sinh sản:

Nhiều loài thú hoang dã được nuôi theo mùa với mùa xuân và mùa hè là thời gian thích hợp nhất trong năm cho việc đẻ

trong suốt quá trình thuần hoá.

b.Sự thay đổi theo chu kỳ:

Hình thái, nội tiết, và những thay đổi phân tiết xảy ra trong buồng trứng và các cơ quan sinh dục hình ống của bò trong suốt chu trình estrous.

c.Nang năng động:

Sóng siêu âm cho biết sự phát triển nang buồng trứng trong chu kỳ động dục (estrous) ở Bò.

Các mô hình ba làn sóng là phổ biến nhất

Trang 15

I.Cơ chế

Trang 16

Từ mỗi sóng của sự phát triển nang, một nang đơn lớn "chi phối" tiếp tục phát triển trong khi đường kính nang lớn hơn 4 mm tăng trưởng trấn áp.

Sự phát triển của nang để đường kính lớn hơn 4

mm phụ thuộc vào FSH nhưng để nang lớn hơn

nữa (đường kính từ 7 đến 9 mm ) nó yêu cầu

chuyển sang LH

Trang 17

• Sự bảo dưỡng và hồi quy của các nang chi phối

được kết hợp với những thay đổi trong môi trường P4 và LH

• Do đó, có ít nhất một nang lớn hiện diện trong

buồng trứng trâu, bò suốt chu kỳ estrous, và nó

dường như kiểm soát số phận của các nang khác trong buồng trứng.

• Mức tăng của estradinduce gây ra estrus, kết hợp

với các cấp xuống dốc của P4, gây ra các sóng

LH.

Trang 18

Khoang dần dần lấp đầy với các tế bào Kỳ

Hoàng Thể.Nang đạt đến sự trưởng thành

khoảng 7 ngày sau rụng trứng và hoàn thiện chức năng trong 8 hoặc 9 ngày nữa trước khi

nó thoái hóa

c.Sự hoạt động của estrogen:

• Tuyến yên quy định sự tăng trưởng nang, rụng trứng và chức năng Kỳ Hoàng Thể.

• Nếu một nang trưởng thành đang hiện diện thì sóng LH tăng sẽ gây ra sự rụng trứng

Trang 20

Những hành động của estrogen được liệt kê dưới đây:

 Sự giảm chất nhờn cổ tử cung vào ngày

động dục (estrus)

 Giãn nở cổ tử cung trong estrus để ống

thông có thể được chuyển vào tử cung dễ dàng hơn so với ở bất kỳ giai đoạn khác của chu kỳ estrous

 Cải thiện sự co rút lại hay sự cương của tử

Trang 21

• Sự thay đổi độ nhớt, ferning và điện trở là một cơ

sở cho một số phương pháp phát hiện estrus ở

bò, có thể phát hiện bằng xem mạch trực tràng, hầu hết quá trình thụ tinh sử dụng nó để xác minh (nếu bò trình thụ tinh trong estrus ).

• Sự tiết estrogen rút khỏi đột ngột sau rụng trứng

gây ra việc chảy máu âm hộ (bò cái hiển thị và

chảy máu vào ngày thứ hai hoặc thứ ba sau khi chảy máu estrus )

Trang 22

d.Hoạt động của progesterone :

• Suốt thời kỳ Hoàng thể, chất nhờn cổ tử cung là dày

và bền vững, các kênh cổ tử cung được đóng kín

• P4 trong huyết tương gần như tương quan với sự

tăng trưởng, bảo trì, một hồi quy của CL

e.Các phương pháp phát hiện Estrus:

• Trong suốt giai đoạn kiểm tra estrus, vài gia súc

mất tập trung,việc cho ăn nên tránh thực hiện.

• Sự dò tìm được cải thiện bởi việc sử dụng bò đực

• Các viện trợ khác để phát hiện bao gồm các chỉ số

áp lực estrus nhạy cảm được đặt trên mông con cái

Trang 23

• Hiệu quả và phát hiện chính xác của estrus là cần

thiết trong đàn bò sữa bằng cách sử dụng sự thụ tinh nhân tạo

• Nebel đã xem xét các phương pháp và tính chính

xác của tiêu chuẩn phát hiện estrus trong bò sữa

có thể được tính như sau:

1 Hiệu quả phát hiện được thể hiện như tỷ lệ phần trăm của thời kỳ estrous có thể được quan sát

trong một thời kỳ nhất định

Trang 24

2 Phát hiện chính xác là phần trăm của đối tượng

quan sát thời kỳ estrous có thể được xác nhận bởi

sự xem mạch trực tràng của tử cung cho sự hòa hợp buồng trứng cho một nang trưởng thành và các cấp P4 của bò được cân nhắc trong estrus.

f.Rụng trứng:

• Bò là duy nhất trong số các động vật ở trang trại ở

chỗ chúng rụng trứng 10-20 giờ sau khi kết thúc đứng estrus, hoặc trên mức trung bình 30 giờ sau khi sự khởi đầu của estrus.

Trang 26

III Quá trình phóng thích và sản xuất tinh dịch.

• Khoảng thời gian của 1 chu kỳ của biểu mô là 13,5

ngày cho Bò Khoảng 61 ngày ( 45 chu kỳ) thì cần thiết cho việc hoàn thành việc sinh tinh

• Sự sản xuất tinh trùng hàng ngày số lượng những

tinh trùng có tiềm năng sản xuất mỗi ngày ở tinh hoàn thì có liên quan rất lớn đến kích cỡ của tinh hoàn , mà chúng có thể được ước lượng bởi chiều dài và độ rộng hoặc là chu vi của bìu.

Trang 27

• Tuy nhiên kích cỡ tinh hoàn và chu vi của bìu bị

ảnh hưởng bởi lứa tuổi và di truyền

• Tuy nhiên kích cỡ tinh hoàn và chu vi của bìu bị

ảnh hưởng bởi lứa tuổi và di truyền

• Sự khác nhau lớn xuất hiện trong đặc tính sản

lượng tinh dịch giữa những con bò,giữa những lần phóng tinh thứ nhất và lần phóng tinh thứ hai, giữa những lần thu thập

Trang 28

IV.Giao phối.

• Thói quen giao phối,vào lúc nghỉ ngơi dương vật

bò là một loại mô có tính đàn hồi thì nó ít liên quan đến đường kính và sự trương cứng

• Trong suốt quá trình căng cứng ,dương vật sẽ

chịu đựng sự tăng chút ít về đường kính Sự nhô

ra bị ảnh hưởng bởi sự thẳng ra của việc hình

thành nếp uốn theo hình chữ S

• Thị giác thì quan trọng hơn khứu giác trong sự

kích thích về sinh dục của bò

Trang 29

kích cỡ tinh hoàn được ước lượng bằng cách đo chiều dài và độ rộng hoặc chu vi bìu

Trang 30

• Giao phối ở gia súc (ngắn hơn 5 giây) ngắn hơn so

với của ngựa và heo

• Hầu hết những nơi sản xuất vật nuôi trong nước

Mỹ sử dụng thụ tinh nhân tạo, nhưng hơn 90% thịt

bò bred bởi thiên nhiên

• Hầu hết những giống sống theo đàn có giới hạn

mùa chịu giống từ 9 đến 12 tuần nên những bò cái

để trong mùa xuân thời gian này cần cung cấp

nhiều thức ăn có giá trị

Trang 31

V.Thời kỳ mang thai và quá trình sinh đẻ.

1)Thời kỳ mang thai.

• Độ dài của quá trình mang thai khoảng từ 276 đến 295

ngày.

• Khác trong thời kì mang thai dài là sự kết hợp với việc

song sinh, giới tính của bê con, và số lần mang thai

của bò cái.

• Lúc gần đẻ thì âm đạo dày, dưới vú tăng lên, và đầu vú

xuất hiện căng phồng với sữa

Trang 33

2)Dấu hiệu sinh đẻ.

• Suốt gian đoạn đầu của hoạt động (nở tử cung),

có thể không ngừng và biểu hiện dấu hiệu của đau bụng.

• Màng ối hoặc “bao nước thứ 2” xuất hiện ở âm hộ

• Những bò cái tốn 4 đến 6 giờ để tống nhau thai

Nó ăn sau khi sinh nhiêu hơn cừu

Trang 35

3)Thời kì sinh đẻ.

• Suốt thời kì sinh đẻ hoặc sau thời kì đẻ tử cung co

hồi lại và bắt đầu lại thời kì động dục phải xuất

hiện trước khi sự thụ tinh có thể xuất hiện

• Sừng tử cung được coi là ống cuộn vào khi xem

mạch trực tràng cả hai sừng có kích thước gần

bằng nhau

Trang 36

VI.Chức năng của buồng trứng.

• Sau khi sự sanh đẻ, bò vào một thời kỳ anestrus

sau khi sinh

• Sự kết thúc của anestrus được đánh dấu bởi sự

rụng trứng đầu tiên sau sinh.

• Hầu hết bò sữa được phát hiện trong kỳ dộng dục

và sự tạo noãn tại kỳ động dục thứ hai vào khoảng

35 ngày sau khi sinh.

Trang 37

• Ảnh hưởng của sữa: Sự hoạt động của buồng trứng

trong việc tạo sữa vẫn còn là một vấn đề lớn với sự

quản lý của bò thịt và gia súc trên toàn thế giới nhằm

mục đích kép Một vài nghiên cứu đã được đưa về cơ

chế mà qua đó sự tiết sữa ở bê con là làm yếu

gonadotrephin và mở rộng sau khi sinh trong kỳ rụng

trứng.

• Thiếu dinh dưỡng: mức độ vừa phải của việc thiếu ăn,

trước hoặc sau khi đẻ, có thể ảnh hưởng các cơ chế của

sự trưởng thành nang cuối cùng và sự rụng trứng.

Trang 39

• Quá trình sinh sản: Mặc dù cả hai mức giá đậu thai

và có thai ước tính tỷ lệ bò là mang thai, sự khác biệt giữa họ từ lâu đã được công nhận Tỷ lệ đậu thai đánh giá cao hơn tỷ lệ thụ thai khoảng 10-15% bò.

• Khả năng sinh sản: Khoảng đẻ tối ưu cho cả hai

thịt bò và bò sữa là 12 tháng, nhưng khoảng tháng

12 là ít.

Trang 40

B)SINH SẢN Ở TRÂU

I.Thời kỳ động dục.

• Tuổi trưởng thành hoặc tuổi trong lần đầu tiên

giao phối là khó xác định vì những vấn đề liên quan đến hiện tượng lên giống.

• Con trâu ở tuổi thành thục muộn hơn ở các loài

gia súc khác

• Loài sống ở sông lên giống sớm hơn loài sống ở

đầm lầy.

Trang 41

• Tinh hoàn ở trâu xuống bìu khi con vật được nuôi từ 2-4

tháng ,mặc dù có thể chúng có mặc khi vừa mới sinh ra

ở một số loài động vật

• Tinh hoàn của trâu không hoạt động kéo dài từ 0 đến 7

tháng tuổi ,sau thời kì đó là 1 số giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng và hoạt động,tinh hoàn sinh ra kích thích

tố androgenic.

• Xuất tinh có chứa tinh trùng hữu hiệu chỉ khi động vật là

khoảng 24 tháng tuổi.

Trang 42

II Chu kỳ động dục.

1) Mùa sinh sản:

• Những con trâu , như gia súc, thì những kỳ động

dục và lên giống trong suốt cả năm.

• Các mẫu báo cáo theo mùa đẻ ở nhiều quốc gia đã

được quy về nhiệt độ xung quanh, ngày chiếu

sáng, và cung cấp thức ăn

• Hiệu quả của độ chiếu sang trong ngày trên chu kỳ

động dục tương tự như trong cả hai con trâu và

bò.

Trang 43

• Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến chu kỳ rụng trứng

và nhu cầu giao phối.

2) Thay đổi theo chu kỳ.

Nhiều thay đổi tuần hoàn trong buồng trứng, cơ quan sinh dục dạng hình ống, và tiết ra kích thích

tố trong con trâu được sánh ngang với các gia

súc.

Trang 44

3) Thời kỳ động dục và rụng trứng:

Kỳ động dục

• Dấu hiệu: Xả nhầy từ âm hộ rõ ràng, bồn chồn,

tăng tần suất đi tiểu, sự hét, và sữa sản xuất

không phải là dấu hiệu đáng tin cậy của kỳ động dục.

• Kỳ động dục vào buổi tối muộn thì hoạt động tình

dục cao điểm 18h00 – 6h00.

Trang 45

4) Biến động sinh sản:

• Những mức độ thụ tinh là 50 tới 60% với tinh dịch đã làm

lạnh 25 tới 45% với tinh dịch frocen, và hơn 60% với dịch

vụ tự nhiên.

• Những nhịp độ mang thai theo sau một mùa nhân giống

bị hạn chế từ 2 đến 3 tháng và phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng và cho sữa của những trâu mẹ

• Trong những đàn trâu đầm lầy thay đổi từ 30 đến 75%.

• Cai sữa sớm, cảm ứng của thời kì động dục, dinh dưỡng

tốt hơn đã đẩy nhanh việc nối lại hoạt động của buồng trứng sau khi sinh sớm và giảm những ngày mở trong

trâu cái.

Ngày đăng: 24/04/2015, 04:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w