1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE va DA GSG mon dia 9

4 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b, Nêu nhận xét và rút ra kết luận về xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của nớc ta.. Câu 4 : 4 điểm Căn cứ vào bảng số liệu dới đây: Bảng nhiệt độ trung bình các tháng trong

Trang 1

UBND huyện bảo thắng

Phòng giáo dục và đào tạo

Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện

Năm học: 2009-2010

Đề thi môn: Địa lý

Thời gian làm bài: 150 ' (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: ( 5điểm)

a, Các đới khí hậu là gì?

b, Các chí tuyến và các vòng cực Bắc, Nam là gì?

c, Nêu đặc điểm nổi bật của các đới khí hậu: Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới?

d, Nớc ta nằm trong đới khí hậu nào nêu trên?

Câu 2: (5 điểm)

Dựa vào kiến thức đã học và atlát địa lý Việt Nam phần " Công nghiệp":

- Hãy kể tên các nhà máy nhiệt điện (chạy bằng than, khí) và thuỷ điện ?

- Sự phân bố các nhà máy điện có đặc điểm gì chung ?

- Nêu ý nghĩa của nhà máy và vùng hồ thuỷ điện Hoà Bình ?

Câu 3: (6 điểm)

Dựa vào bảng số liệu dới đây:

Cơ cấu GDP của nớc ta phân theo ngành kinh tế 1991-2002 (đơn vị %)

Năm

- Nông, lâm, ng nghiệp

- Công nghiệp - xây dựng

- Dịch vụ

40,5 23,8 35,7

23,0 38,5 38,5

a, Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu các khu vực sản xuất năm 1991 và 2002

b, Nêu nhận xét và rút ra kết luận về xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của nớc ta

c, Vì sao nớc ta cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng trên

Câu 4 : (4 điểm)

Căn cứ vào bảng số liệu dới đây:

Bảng nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( Đơn vị 0c) Thán

g

Địa điểm

a, Tính nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên

Đề thi chính thức

Trang 2

b, Em có nhận xét gì về diễn biến nhiệt độ trong năm và nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm đó

Phòng giáo dục đào tạo đáp án thi chọn học sinh giỏi cấp huyện Huyện Bảo Thắng Năm học 2009-2010

Môn thi: Địa lý

Thời gian làm bài: 150 / (không kể thời gian giao đề)

A - Yêu cầu chung

- Học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản, có dẫn chứng, biết phân tích bảng số liệu, tìm

và giải thích các mối liên hệ địa lý giữa các yếu tố và hiện tợng địa lý Học sinh biết

vẽ biểu đồ, sử dụng bản đồ, atlát địa lý

- Bài làm trình bày sạch sẽ, bố cục chặt chẽ rõ ràng đủ nội dung kiến thức thì đánh giá

điểm tối đa Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhng phải đảm bảo đủ nội dung kiến thức

- Cần nghiên cứu kỹ đề, đáp án hớng dẫn chấm để đánh giá điểm cho phù hợp chính xác

- Điểm từng phần có thể chia nhỏ đến 0,25 điểm toàn bài không làm tròn số

B- Hớng dẫn chấm và đánh giá điểm

Câu 1

(5điểm) a.Các đới khí hậu là Các đới khí hậu là các dải đất đợc giới hạn bởi các chí tuyến

và các vòng cực Bắc và Nam song song với xích đạo, bao quanh dải đất và tơng đối đồng nhất về nhiệt độ, gió và ma

b Các chí tuyến và các vòng cực Bắc, Nam là

- Chí tuyến Bắc: Là giới hạn vĩ độ cao nhất đợc ánh sáng mặt trời chiếu thành góc vuông với mặt đất ở nửa cầu Bắc

- Chí tuyến Nam: Là giới hạn vĩ độ cao nhất đợc ánh sáng mặt trời chiếu thành góc vuông với mặt đất ở nửa cầu Nam

- Vòng cực Bắc: Là giới hạn vùng gần cực ở nửa cầu Bắc có hiện tợng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ

- Vòng cực Nam: Là giới hạn vùng gần cực ở nửa cầu Nam có hiện tợng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ

c Đặc điểm nổi bật của các đới khí hậu

- Đới nóng (Nhiệt đới): Nhiệt độ nóng quanh năm, gió thổi

quanh năm là gió mậu dịch, ma từ 1000mm trở lên

- Đới ôn hòa (Ôn đới): Nhiệt độ ôn hoà, gió tây ôn đới thịnh

hành, ma trung bình từ 500-1000mm

- Đới lạnh (Hàn đới): Nhiệt độ thấp, lạnh lẽo, quanh năm có

băng tuyết, gió đông miền địa cực, ma trung bình 250mm

d, N ớc ta nằm trong đới khí hậu nào nêu trên

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ Đề chính thức

Trang 3

- Nớc ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới (đới nóng) của nửa cầu Bắc, thiên về chí tuyến hơn về phía xích đạo

(Điểm cực Nam 8 0 34' B -> Điểm cực Bắc 23 0 23' B). 0,5đ

Câu 2

(5điểm)

- Một số nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện: Phả Lại, Uông Bí,

Ninh Bình , .Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức , Hoà Bình, Trị An, Y- a-Ly, Thác Bà,

- Đặc điểm chung: Phân bố gần các nguồn năng lợng "Sơ

cấp"

+ Các nhà máy nhiệt điện (than) phân bố ở Quảng Ninh và

đồng bằng sông Hồng

Ví dụ: Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình

+ Các nhà máy nhiệt điện (khí) phân bố ở Đông Nam Bộ

Ví dụ : Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức

+ Các nhà máy thuỷ điện phân bố trên các dòng sông có tiềm năng thuỷ điện lớn

Ví dụ: Hoà bình, Trị An, Y- a-Ly, Thác Bà,

* ý nghĩa của nhà máy và vùng hồ thuỷ điện Hoà Bình

- Công suất lắp máy là: 1920 MW (1,92 triệu KW), hàng năm sản xuất 8160KWh Một phần điện năm chuyển xuống phía nam

- Giá trị lớn về sản xuất điện năng, điều tiết lũ, cung cấp nớc tới cho mùa cạn vùng ĐBSH

- Khai thác du lịch, nuôi trồng thuỷ sản và điều hoà khí hậu

- Nâng cao mực nớc ngầm, môi trờng nuôi dỡng động vật hoang dã

1,5đ

1,5đ

2đ Câu 3

(6điểm) a Vẽ biểu đồ- Yêu cầu: Vẽ biểu đồ chính xác, đẹp gồm 2 biểu đồ hình tròn,

mỗi hình tròn biểu diễn cơ cấu các khu vực sản xuất của một năm, hình tròn biểu diễn cơ cấu năm 1991 có bán kính nhỏ hơn hình tròn biểu diễn cơ cấu năm 2002 (nêu đợc công thức tính bán kính) Dùng các ký hiệu khác nhau để biểu hiện các đối tợng và ghi tỷ lệ (%) cho mỗi đối tợng, ghi chú dẫn để phân biệt các đối tợng, dới mỗi hình tròn có ghi thời gian (năm)

- Vẽ biểu đồ dạng khác thì trừ 1 điểm, không có chú dẫn thì trừ 0,5 điểm, vẽ hai biểu đồ có bán kính bằng nhau thì trừ 0,5 điểm

b Nhận xét và kết luận

- Năm 1991: Khu vực Nông -Lâm- Ng nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (40,5%) sau đó đến khu Dịch vụ (35,7%), khu vực Công nghiệp - Xây dựng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (23,8%)

- Năm 2002: Khu vực Dịch vụ và khu vực Công nghiệp -Xây dựng chiếm tỷ trọng lớn và bằng nhau là (38,5%), khu vực

Nông-Lâm- Ng nghiêp chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là (23,0%)

* Kết luận: Cơ cấu kinh tế theo ngành của nớc ta đang có sự

chuyển dịch (thay đổi) theo hớng giảm tỷ trọng của Nông- Lâm-

Trang 4

Ng nghiệp, tăng tỷ trọng của khu vực Công nghiệp -Xây dựng và Dịch vụ

+ Nông- Lâm- Ng nghiệp đang từ 40,5% giảm xuống còn 23,0%

+ Công nghiệp -Xây dựng tăng từ 23,8% lên 38,5%

+ Dịch vụ tăng chậm từ 35,7% lên 38,5%

c Giải thích

- Sở dĩ có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng trên là phù hợp với xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra trên thế giới và việt nam ( dẫn chứng)

- Chủ chơng của Đảng và nhà nớc ta là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc về cơ bản phấn đấu đến năm 2020 đa

n-ớc ta trở thành một nn-ớc công nghiệp, phát triển kinh tế hàng hoá phục vụ 3 chơng trình kinh tế lớn đã đề ra

Câu 4

(4điểm)

a Nhiệt độ trung bình năm cả các địa điểm

- T0 tb/năm = Tổng T 0 tb các tháng/12 + Hà Nội: 23,5 0 C.

+ Huế: 25,1 0 C.

+ TPHCM: 27,1 0 C.

b Nhận xét về diễn biến nhiệt độ trong năm và nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm

- Diễn biến nhiệt độ trong năm:

+ Hà Nội: Nhiệt độ tăng dần từ tháng 1 (16,40C) đến tháng

7 (28,90C) sau đó lại giảm dần từ tháng 7 đến tháng 12 chỉ còn (18,20C)

+ Huế: Nhiệt độ tăng dần từ tháng 1 (20,00C) đến tháng 7

là (29,40C) sau đó lại giảm dần từ tháng 7 đến tháng 12 chỉ còn (20,80C)

+ TPHCM nhiệt độ tăng dần từ tháng 1 (25,80C) đến tháng

độ lại giảm dần đến tháng 12 chỉ còn (25,70C)

- Nhiệt độ trung bình năm:

+càng đi dần vào phía Nam thì chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng càng nhỏ dần ( từ 12,50C -> 3,10C)

+ Nhiệt độ trung bình năm càng lớn dần ki đi từ Hà Nội: (23,5 0 C) -> Huế: (25,1 0 C) -> TPHCM: (27,1 0 C)

1,5đ

1,5đ

Ngày đăng: 24/04/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w