♣ Ti thể là một bào quan phổ biến ở các tế bào nhân thực ti thể không có trong hồng cầu ♣ Ti thể có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn.. ♣ Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí ti thể tu
Trang 2TẾ BÀO NHÂN THỰC
(tiếp theo)
BÀI 9
V - TI THỂ
Let’s go!
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Đặc điểm chung Cấu trúc tổng thể Cấu trúc từng phần
Chức năng Thông tin tham khảo
Trang 4TI THEÅ
Trang 5TI THEÅ
Trang 6♣ Ti thể là một bào quan phổ biến ở các tế bào nhân thực ( ti thể không có trong hồng cầu )
♣ Ti thể có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn
♣ Ti thể có đường kính 0.2 – 1.5 µm , chiều dài từ 2 – 8 µm
♣ Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí ti thể tuỳ thuộc các điều kiện môi trường và trạng thái sinh lý của tế bào.
♣ Một số vị trí của ti thể trong tế bào:
♦ phân bố đồng đều trong tế bào chất (tế bào gan),
♦ tập trung ở vùng tế bào chất mà ở đó tế bào cần nhiều năng lượng để hoạt động sống (ở tế bào ống thận, ti thể có nhiều ở vùng đáy; trong sợi cơ vân, ti thể phân bố giữa các đĩa A của tơ cơ; trong tế bào que của võng mạc, ti thể tập trung ở phần đốt trong; ở tinh trùng, ti thể tập trung ở phần cổ nơi cung cấp cho hoạt động co rút của đuôi tinh trùng)…
pulmonary artery endothelial cell
Trang 7Cấu trúc minh hoạ ti thể
Mà o
Chất nền
Màng trong Màng
ngoài
Trang 8♣ Lớp ngoài của ti thể gồm hai màng : màng ngoài và màng trong, cấu tạo từ các lớp phospholipid kép gắn với protein
♦ Màng ngoài bao trùm toàn bộ ti thể, tạo nên ranh giới, dày 6nm, chứa protein tích hợp ( cổng cho phép ion và các phân tử nhỏ
ra vào ti thể), phospholipit và một số enzyme
♦ Màng trong uốn nếp tạo nếp gấp ( mào ), hướng vào trong, chứa phospholipid và protein
Trang 9Mào (crista) là nơi chứa các nhà máy hay bộ phận cần cho quá trình
hô hấp và tổng hợp năng lượng ( ATP ).
Trang 11→ Ribosome ti thể - ảnh chụp hiển vi điện tử
Ti thể còn chứa các ribosome và nhiều phân tử ADN Vì vậy ti thể có vật chất di tryền riêng của nó, và các nhà máy để sản xuất ra ARN và protein chính nó
Sự tự nhân đôi của ti thể
Trang 12Chức năng của ti thể:
♦ biến các chất hữu cơ thành năng lượng cho tế bào ở dưới dạng ATP
Trang 13♦ tham gia vào lập trình quá trình tự chết của tế bào
Bằng cách giải phóng vào tế bào chất các nhân tố (ion Ca 2+ , cytochrome C
Trang 14♦ tham gia vào quá trình hô hấp của tế bào ( trạng thái oxi hoá khử của tế bào )
Mỗi ti thể có thể chứa đến 10 bản sao của ADN ti thể Nó mã hóa cho 13 chuỗi polypeptide, 12S và 16S rARN và 22 transfer-ARNs Tất cả 13 polypeptides được giải mã bởi mtADN là các yếu tố của phức hợp tham gia chuỗi hô hấp tế bào.
Những vùng điểm sậm màu là DNA
của ty thể phát hiện nhờ phương
Trang 15THÔNG TIN THAM KHẢO
Trang 16Chuỗi chuyển electron của màng trong ti
thể
Cytochrome C nằm ở phía ngoài (outer leaflet) của mào ti thể.
Trang 17Phức hợp ATP synthase nhô ra
từ bề mặt phía trong (inner
surface) của mào ti thể.
Trang 18MỘT SỐ ĐỘT BIẾN TRÊN TI THỂ
Trang 20Biến đổi hình thái ti thể trong bệnh RRFs (ragged
red fibers) ở sợi cơ vân.
Trang 22BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 1
ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT.
CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÔ
VÀ CÁC BẠN.