1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa lí 6 hkII

43 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 276 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV giải thích và chứng minh ảnh hưởng của các khối khí nơi chúng đi qua cũng như sự biến tính của chúng +Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng +Nhiệt độ giảm dần khi lên cao trun

Trang 1

Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(TT)

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam và thế giới

-Tranh ảnh mô hình lát cắt về đồng bằng và cao nguyên

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Mở bài:Ngoài địa hình núi trên bề mặt Trái Đất còn có một số dạng khác đó

là:cao nguyên ,bình nguyên và đồi.Vậy khái niệm các dạng địa hình này ra sao? Chúng có điểm giống và khác nhau như thế nào?

2.Bài mới:

15' HĐ 1: HS quan sát hình 39 trang 46 SGK

kết hợp mô hình lát cắt

GV: Đồng bằng là dạng địa hình như thế

nào?Diện tích rộng hay hẹp? Độ cao tuyệt

đối ra sao?

HS trả lời

GV: Có mấy nguyên nhân hình thành bình

nguyên?

HS:-Do băng hà bào mòn

-Do phù sa sông biển bồi tụ

GV: Bình nguyên bồi tụ ở cửa các con sông

lớn gọi là gì?

HS trả lời

HS quan sát bản đồ thế giới :Tìm đồng bằng

sông Nin (Châu Phi ); ĐBS Hoàng hà

(Trung Quốc ); ĐBSCL ( Việt Nam ); ĐBS

A-ma-dôn (châu Mỹ )

GV: Cho biết giá trị kinh tế của vùng đồng

bằng?

1.Bình nguyên (đồng bằng )

-Đồng bằng là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có độ cao tuyệt đối thường dưới 200m

-Bình nguyên bồi tụ ở cửa các con sông lớn gọi là châu thổ

-Bình nguyên thuận lợi cho trồng cây lương thực, thực phẩm

Ngày soạn :5/12/10

Trang 2

10'

HS trả lời

HĐ 2 :Thảo luận nhóm

Trên cơ sở quan sát mô hình tìm điểm giống

và khác giữa đồâng bằêng và cao nguyên

Đại diện hS trình bày

Giống : bề mặt

Khác :Độ cao

GV: Kể tên một số cao nguyên lớn ở nước

ta?

HS : CN Đắc Lắc;CN Lâm Viên

GV: Cao nguyên có giá trị kinh tế như thế

nào?

HS trả lời

Cho hs đọc SGK

GV: Nêu đặc điểm của đồi?

HS : địa hình nhô cao, đỉnh tròn,sườn thoải

Lưu ý: Đối với đồi người ta chỉ căn cứ vào

độ cao tương đối mà không nói tới độ cao

tuyệt đối

GV khắc sâu : Đồi tập trung thành từng

vùng như vùng đồi ở các tỉnh Bắc

Giang,Thái Nguyên , Phú Tho.ï

2 Cao nguyên

-Cao nguyên là dạng địa hình tương đối bằng phẳng, nhưng có sườn dốc và độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên

-Cao nguyên thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc

3 Đồi

-Có độ cao không quá 200m-Thường tập trung thành từng vùng như vùng đồi trung du ở nước ta

4 Sơ kết bài: 3’

? Bình nguyên có mấy loại ? Tại sao gọi là bình nguyên bồi tụ?

? Tại sao lại xếp cao nguyên vào dạng địa hình miền núi?

? Địa phương nơi em ở có dạng địa hình nào? Đặc điểm của dạng địa hình đó là gì?

IV Phụ lục:2’

-Học bài-Trả lời các câu hỏi cuối bài

-Đọc bài đọc thêm

-Ơn lại kiến thức từ bài 1đến bài 13 tiết sau ơn tập

Trang 3

Bài 15:CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

-Bản đồ khoáng sản

-Một số mẫu đá

1 Mở bài:Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các loại khoáng vật và đá.Những khoáng

vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng hợp lý vào hoạt động kinh tế gọi là khoáng sản Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị lớn của mỗi quốc gia, là nguồn nguyên nhiên liệu đặc biệt cần thiết, rất quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp Vậy khoáng sản là gì ? Chúng được hình thành như thế nào?

2 Bài mới:

20' HĐ 1: Thảo luận nhóm

GV cho hs đọc SGK và trả lời khoáng sản là

gì?

HS thảo luận(3'):

? Khoáng sản được chia thành mấy nhóm?

? Kể tên từng loại khoáng sản và nêu công

dụng của mỗi loại ?

GV mở rộng : Ngày nay với tiến bộ của

khoa học, con người đã bổ sung các nguồn

khoáng sản ngày càng hao hụt bằng các

thành tựu khoa học Ví dụ bổ sung khoáng

sản năng lượng bằng nguồn năng lượng

khác( năng lượng Mặt Trời,Thủy triều, nhiệt

năng dưới đất )

1 Các loại khoáng sản

-Những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác sử dụng gọi là khoáng sản

-Dựa theo tính chất và công dụng, khoáng sản chia làm 3 nhóm:

+Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt

+Khoáng sản kim loại: sắt , man gan, đồng, chì , kẽm…

+KS phi kim loại: muối mỏ , apatit, đá vôi…

Tiết:20 Ngày soạn:25/12/10

Trang 4

15' HĐ 2: Đàm thoại vấn đáp

-Cho hs xác định trên bản đồ Việt Nam 3

nhóm khoáng sản trên

Cho hs đọc SGK: Khi nào gọi là mỏ

khoáng sản?

GV:Thế nào gọi là mỏ nội sinh, mỏ ngoại

sinh?

HS trả lời

GV:Mỗi loại do tác động của yếu tố nào

trong quá trình hình thành?

GV: Vì sao chúng ta phải khai thác và sử

dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản ?

HS: Vì quá trình hình thành của chúng rất

lâu dài, chúng ta không thể khai thác chúng

một cách bừa bãi

2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

-Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản-Mỏ nội sinh được hình thành do nội lực (qúa trình mắc ma )

-Mỏ ngoại sinh được hình thành do quá trình ngoại lực (quá trình phong hóa tích tụ)-Việc khai thác và sử dụng các loại khoáng sản phải hợp lý , tiết kiệm

3.Sơ kết bài: 3’

?Khoáng sản là gì?Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?

?Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng?

IV Phụ lục:2’

-Học bài , học bảng phân loại khoáng sản trong SGK trang 49

-Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ- Xem lại bài 5 trang 19

Trang 5

Bài 16:Thực hành: ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ )

ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN.

-Lược đồ địa hình hình 14 phóng to

-Bản đồ địa hình tỉ lệ lớn có đường đồng mức

1 Ổn định lớp: Ktss 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

? Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?

? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng?

3.Mở bài: Chúng ta đã tìm cách biểu hiện địa hình trên bản đồ ở bài 5 Ngoài

cách dùng thang màu ,người ta còn dùng các đường đồng mức.Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được cách đo tính độ cao cùng các khoảng cách dựa vào bản đồ

2) Tại sao dựa vào các đường đồng mức

trên bản đồ chúng ta có thể biết được hình

dạng của địa hình?

HS xác định trên hình 44:

? Hướng từ đỉnh A1 đến đỉnh A2

? Sự chênh lệch về độ cao của hai đường

đồng mức là bao nhiêu ?

? Tìm độ cao các đỉnh A1,A2,B1,B2,B3 ?

?Dựa vào tỉ lệ lược đồ tính khoảng cách

theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh

Bài tập1:

-Đường đồng mức là nhữn đường nối những điểm có cùng độ cao trên bản đồ

-Dựa vào các đường đồng mức

ta có thể biết được độ cao tuyệt đối của các địa điểm trên bản đồvà đặc điểm hình dạng của địa hình, độ dốc, hướng nghiêng

Trang 6

? Söôøn Ñođng vaø Tađy cụa söôøn A1, söôøn

naøo doâc hôn?

B3: Tređn 500m

-Ñưnh A1 ñeân A2:7500m

-Söôøn Tađy doâc hôn söôøn Ñođng

vì caùc ñöôøng ñoăđng möùc ôû phía Tađy saùt nhau hôn phía Ñođng

4 Sô keât baøi: 3’

-Kieơm tra keẫt quạ tính cụa hs

-Boơ sung höôùng daên phaăn conø luùngtuùng

IV Phú lúc:1’

-Tìm hieơu lôùp voû khí cụa Traùi Ñaât Maịt Traíng coù lôùp voû khí khođng?

Trang 7

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

-Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí

-Bản đồ các khối khí

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Mở bài: Mọi hoạt động của con người đều có liên quan đến lớp vỏ khí hay khí

quyển Thiếu không khí sẽ không có sự sống trên Trái Đất Chính vì thế chúng ta cần biết lớp vỏ khí gồm những thành phần nào, cấu tạo của nó ra sao và nó có vai trò gì trên trái đất ?

2 Bài mới:

5'

20'

Dựa vào biểu đồ hình 45 cho biết: Thành

phần của không khí ? Tỉ lệ %? Thành phần

nào có tỉ lệ nhỏ nhất?

GV: Nếu không có hơi nước thì bầu khí

quyển không có hiện tượng khí tượng gì ?

HS : Mây, mưa

GVKL:

Cho hs đọc SGK để tìm hiểu về lớp vỏ khí

HS quan sát hình 46 cho biết:

-Lớp vỏ khí gồm những tầng nào? Vị trí mỗi

tầng?

-Tầng đối lưu có gì đặc biệt ?

1 Thành phần của không khí

Gồm : hơi nước và các khí khác chiếm 1%

- Khí ô-xi chiếm 21%

-Khí Ni-tơ chiếm 78%

Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ, nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng như mây, mưa…

2 Cấu tạo của lớp vỏ khí

Gồm 3 tầng:

-Tầng đối lưu:

+Nằm sát mặt đất , tớiù độ cao khoảng 16km, tập trung 90% không khí

Tiết :22 Ngày soạn:5/01/11

Trang 8

HS:-Không khí luôn chuyển động theo

chiều thẳng đứng

-mây ,mưa ,sấm

-Lên cao 100m ,nhiệt độ giảm 0,60C

GV:Trình bày đặc điểm của tầng bình lưu?

HS:Lớp ô-dôn ngăn cản những tia bức xạ có

hại cho con người và sinh vật

GV: Liên hệ nguy cơ bị thủng tầng ô-dôn và

việc cần thiết phải bảo vệ lớp này trong khí

quyển

GV: Nguyên nhân hình thành các khối khí ?

HS :Dựa vào SGK trả lời

GV: Các khối khí được hình thanøh ở đâu?

Nêu tính chất ?

GV giải thích và chứng minh ảnh hưởng của

các khối khí nơi chúng đi qua cũng như sự

biến tính của chúng

+Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

+Nhiệt độ giảm dần khi lên cao ( trung bình lên cao 100m , nhiệt độ giảm 0,60C )+ Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng

-Các tầng cao của khí quyển: nằm trên tầng bình lưu , không khí trong tầng này cực loãng

3 Các khối khí

+Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp, nhiệt độ tương đối cao

+Khối khí lạnh hình thành ở vùng vĩ độ cao, nhiệt độ tương đối thấp

+Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương , độ ẩm lớn

+Khối khí lục địa hình thành trên đất liền, có tính chất khô

4.Sơ kết bài : 3’

?Nêu vị trí của tầng đối lưu ? Tầm quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất?

? Cơ sở phân loại các khối khí?

IV.Phụ lục :2’

-Làm bài tập 1,2,3 trang 54

-Học bài theo câu hỏi

-Tìm hiểu dự báo thời tiết hàng ngày Dự báo những yếu tố nào ?

Bài 18:THỜI TIẾT, KHÍ HÂÏU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ.

Tuần :23 Tiết :23 Ngày soạn:10/01/11

Trang 9

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

-HS phân biệt và trình bày được hai khái niệm thời tiết và khí hậu

-Biết nhiệt độ của không khí, nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ của không khí

2 Kĩ năng :

-Bước đầu tập quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiếât đơn giản

- Tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng , năm

2 Kiển tra bài cũ :4’

? Lớp vỏ khí gồm mấy tầng ? Nêu vị trí, đặc điểm tầng đối lưu ?

? Nêu vị trí và tính chất các khối khí ?

3 Mở bài :Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng lớn tới cuộc sống hàng ngày của

con người từ ăn, mặc , ở cho đến các hoạt động sản xuất Vì vậy việc nghiên cứu thời tiếât và khí hậu là một vấn đề hết sức cầøn thiết Để nghiên cứu thời tiết và khí hậu chúng ta cần nắm được các yếu tố chính là nhiệt độ , gió , mưa Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta phân biệt hai khái niệm thời tiết khí hậu và nhiệt độ không khí

9'

15'

GV hướng dẫn hs đọc mục 1 SGK Từ đó

phân biệt thời tiết và khí hậu

-Thời tiết không giống nhau ở khắp mọi nơi

và luôn thay đổi

GV lưu ý hs:Tính ngắn hạn của thời tiết và

tính lâu dài có quy luâït của khí hậu VD theo

SGK

GV giảng giải quy trình hấp thu nhiệt của mặt

đất của không khí.Thế nào là nhiệt độ không

khí?

GV: Muốn biết nhiệt độ không khí người ta

phải làm gì?

HS:Dùng nhiệt kế đểû đo

1 Thời tiết và khí hậu

-Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong thời gian ngắn-Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm

2 Nhiệt độ không khí và cách

đo nhiệt độ không khí

-Nhiệt độkhông khí là độ nóng lạnh của không khí

-Đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế

Trang 10

GV:Ở các trạm khí tượng người ta đo nhiệt độ

không khí như thế nào?

HS :Ngày đo 3 lần:5h, 13h, 21h

-Nêu cách tính nhiệt độ trung bình ngày ,

tháng , năm

HS quan sát hình 47 : Tại sao phải để nhiệt

kế trong bóng râm và cách măït đất 2m?

-Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng Mặt

Trời và không bị ảnh hưởng nhiệt độ của mặt

đất sẽ chính xác hơn

GV: Tại sao không khí nóng nhất không phải

là lúc 12h mà là 13h?

HS:Không khí chỉ nóng nhất sau khi đã hấp

thu được bức xạ của mặt đất mà mặt đất chỉ

hấp thụ sau khi đã hấp thụ được bức xạ của

Mặt Trời.Như vậy nhiệt độ không khí cao

nhất lúc 13h chậm hơn so với mặt đất 1 giờ

GV hướng dẫn hs cách tính nhiệt độ trung

bình ngày ,tháng, năm

GV phân tích và chứng minh sự thay đổi nhiệt

độ không khí tùy theo vị trí gần hay xa biển

-Đất đá mau nóng , nhanh nguội

-Nước : nóng chậm , lâu nguội

*Sự khác biệt nhiệt độ giữa đất và nước sinh

ra 2 loại khí hậu: lục địa và đại dương

* Nước biển có tác dụng điều hòa khí hậu

làm cho mùa hè bớt nóng ,mùa đông bớt lạnh

HS quan sát hình 48: Nhận xét sự thay đổi

nhiệt độ không khí theo độ cao ?

GV:Không khí dưới đất nhiều bụi và hơiø nước

hấp thụ nhiều nhiệt Không khí trên cao loãng

ít hấp thụ nhiệt

GV cho hs quan sát hình 49, chú ý số ghi

nhiệt độ Mặt Trời từ xích đạo đến cực

-Ở xích đạo góc chiếu mặt trời lớn , nhiều

nhiệt

-Gần cực góc chiếu mặt trời với mặt đất nhỏ ,

3 Sự thay đổi nhiệt dộ của không khí

-Tùy theo vị trí gần hay xa biển-Tùy theo vĩ độ: không khí vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí vùng vĩ độ cao

-Tùy theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm

-Tùy theo vĩ độ

Trang 11

ít nhiệt

vậy không khí vùng vĩ độ thấp nóng hơn

không khí vùng vĩ độ cao

Liên hệ thực tế nước ta: Miền Bắc vĩ độ cao

nên nhiệt độ thấp hơn miền Nam

4.Sơ kết bài: 3’

?Thời tiết khác khí hậu như thế nào?

?Cách tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm ?

IV Phụ lục:1’

-Học bài dựa theo câu hỏi 1,2,3 trang 57

-Đọc bài 19 -Quan sát hình 50 , 51

Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

Tuần :24 Tiết 24 Ngày soạn:10/01/11

Trang 12

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Sau bài học hs cần:

-Nêu được khái niệm khí áp

-Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất

-Nêu được tên , phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

2 Kĩ năng:

-Nhận xét hình vẽ các đai khí áp và gió

-Bản đồ thế giới

-Các hình vẽ trong SGK phô tô lớn

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nhiệt độ không khí là gì? Những yếu tố nào làm thay đổi nhiệt độ không khí?

3 Mở bài: Mặc dù con người không cảm thấy sức ép của không khí trên mặt

đất, nhưng nhờ có khí áp kế người ta vẫn đo được khí áp trên mặt đất Không khí bao giờ cũng chuyển động từ khu khí áp cao về khu khí áp thấp sinh ra gió.Vậây khí áp là gì ? Thế nào là khí áp cao, khí áp thấp? Sự phân bố các vành đai khí áp

GV: Thế nào là khí áp trung bình chuẩn?

Dụng cụ đo khí áp gọi là gì?

GV cho hs quan sát hình 50 SGK và trả lời câu

hỏi:

? Các vành đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?

? Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?

GV cho hs đọc đoạn đầu mục 2 để biết nguyên

nhân nào sinh ra gió?

Cho hs quan sát hình 51 cho biết:

1/ Khí áp Các đai khí áp trên Trái Đất

a Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Đơn vị đo khí áp là milimet thủy ngân

b Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực

2 Gió và hoàn lưu khí quyển

-Gió là sự chuyển động

Trang 13

?Ở hai bên xích đạo loại gió thổûi theo một chiều

quanh năm,từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam

về xích đạo là gió gì ?

GV: Từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam ,loại

gió thổi quanh năm lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc

và Nam là gió gì ?

HS: Gió Tây ôn đới

GV: Tại sao hai loại gió này không thổi theo

hướng kinh tuyến mà có hướng hơi lệch bên phải

(nửa cầu Bắc), hơi lệâch trái (nửa cầu Nam ) ?

-HS: Do vận động tự quay của Trái Đất

GV: Vì sao tín phong thổi khoảng vĩ độ 300 Bắc

và Nam về xích đạo còn gió Tây ôn đới lại thổi

từ khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam lên khoảng các

vĩ độ 600Bắc và Nam?

HS : Gió thổi từ nơi áp cao về nơi áp thấp

Cho hs xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ:

?Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của loại

gió nào?

HS: Gió tín phong Đông Bắc

GV liên hệ kinh nghiệm của nhân dân xây nhà

chọn hướng Nam và Đông Nam để tránh gió lạnh

Đông Bắc

của không khí từ khu khí áp cao về khu khí áp thấp-Gió tín phong thổi từ các đai cao áp chí tuyến ( 300 Bắc và Nam) đến đai áp thấp xích đạo

+ Hướng gió:Ở nửa cầu Bắc gió có hướng Đông Bắc, ở nửa cầu Nam , gió có hướng Đông Nam

-Gió Tây ôn đới thổi từ đai cao áp chí tuyến (300 Bắc và Nam) đến đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam

+Hướng gió: Ở nửa cầu Bắc, gió có hướng Tây Nam, ở nửa cầu Nam gió có hướng Đông Nam.-Gió Đông cực:

+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam ( cực Bắc và Nam ) về khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam ( các đai áp thấp ôn đới)+Hướng gió: Nửa cầu Bắc, gió có hướng Đông Bắc, nửa cầu Nam gió có hướng Đông Nam

4.Sơ kết bài: 3’

? Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất và các loại gió Tín phong ,Tây ôn đới

IV Phụ lục: 1’

Trang 14

-Học bài

-Vẽ hình các đai khí áp và gió

-Soạn bài mới quan sát bản đồ tranh ảnh

Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA

Tuần :25 Tiết :25 Ngày soạn:15/01/11

Trang 15

-Bản đồ lượng mưa

-Bảng số liệu :"Lượng hơi nước tối đa trong không khí"

-Hình vẽ quá trình hình thành mưa trên Trái Đất

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Mở bài: Hơi nước chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong không khí nhưng nó là nguồn gốc

sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa,sương.Vậy hơi nước trong không khí có từ đâu? Mưa được hình thành như thế nào? Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay

2 Bài mới

20' GV: Hơi nước trong không khí được cung cấp từ

đâu ?

HS: -Biển ,đại dương

-Sông, suối, ao ,hồ

-Sự thoát hơi của sinh vật

GV:Nguồn cung cấp nào là chủ yếu?

HS: Biển và đại dương

GV:Tại sao biển và đại dương là nguồn cung cấp

chủ yếu?

HS:Vì nó chiếm diện tích lớn nhất trên Trái Đất

GV bổ sung :Biển, đại dương chiếm 3/4 diện tích

Trái Đất nên nó là nguồn cung cấp chủ yếu

GV tóm ý : Nhờ có hơi nước mà không khí có độ

ẩm hay nói cách khác : không khí có độ ẩm vì có

chứa hơi nước

GV cho hs quan sát dụng cụ đo độ ẩm không

khí(ẩm kế)

GV chuyển ý:Vậy hơi nước trong không khí có

1 Hơi nước và độ ẩm của không khí

a-Hơi nước tạo ra độ ẩm của không khí

-Không khí bao giờ cũng

Trang 16

giới hạn như thế nào?

GV treo bảng số liệu " lượng hơi nước tối đa

trong không khí "SGK trang 61

GV:Lượng hơi nước tối đa trong không khí ở từng

nhiệt độ là bao nhiêu?

HS dựa SGK trả lời

GV: Vậy không khí bão hòa khi nào?

HS trả lời

GV:Em có nhận xét gì về quan hệ nhiệt độ và số

gam hơi nước?

HS trả lời

GV: Khi không khí đã bão hòa mà tiếp tục cung

cấp hơi nước cho không khí thì hiện tượng gì xảy

ra?

HS : Hơi nước sẽ ngưng tụ

Cho hs đọc mục b để tìm hiểu sự ngưng tụ hơi

nước

GV:Cho biết hiện tượng ngưng tụ của hơi nước?

HS: mây ,mưa,sương

GV: Hơi nước có thể ngưng tụ khi nào?

HS: Khi không khí đã bão hòa mà vẫn tiếp tục

cung cấp hơi nước

-Khi không khí lạnh đi

GV: Trường hợp nào không khí bị lạnh?

HS: Do bốc lên cao gặp khối khí lạnh

?Tại sao khi bốc lên cao không khí lạnh đi ?

HS: Lên cao nhiệt độ giảm

GV: Hai hình thức thường gặp trong cuộc sống là

mây, mưa.Mưa có mấy dạng?

HS: ba loại: dầm ,rào ,phùn

Hai dạng:mưa nước ,mưa nước dạng rắn (mưa đá)

GV: Cho hs quan sát "Biểu đồ lượng mưa của

thành phố Hồ Chí Minh".GV giải thích:

+Trục dọc là lượng mưa, trục ngang là tháng

Muốn tính lượng mưa trung bình ở một địa pương

ta làm thế nào?

HS đọc mục 2a cho biết cách tính:

chứa một lượng hơi nước nhất định, lượng hơi nước đó làm cho không khí có độ ẩm

-Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí Nhiệt độ không khí càng cao , lượng hơi nước chứa được càng nhiều

b Sự ngưng tụ-Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm nơi nước hoặc

bị hóa lạnh thì lượng hơi nước dư thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành hạt nước , sinh ra các hiện tượng mây, mưa, sương

2 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

-Quá trình tạo thành mây , mưa: Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần hơi nước sẽ ngừng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước

Trang 17

-Lượng mưa trong ngày bằng tổng lượng mưa các

trận mưa trong ngày

-Trong tháng và năm tương tự

GV treo bản đồ thế giới:

-Xác định khu vực có lượng mưa trên 2000mm và

dưới 200mm

-Lượng mưa trung bình năm của Việt Nam

khoảng bao nhiêu ? 2000mm

GV: Nhận xét gì về sự phân bố lượng mưa trên

thế giới ?

tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa

a Tính lượng mưa trung bình ở một địa phương LMTB năm=Tổng LM nhiều năm chia cho số năm

b Sự phân bố lượng mưa trên thế giới

Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều từ xích đạo đến cực Mưa nhiều ở xích đạo, mưa ít ở

2 cực Bắc và Nam

4.Sơ kết bài: 3’

?Vì sao không khí có độ ẩm? Nhận xét mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm?

? Trình bày quá trình tạo thành mây, mưa?

IV Phụ lục:1’

-Làm bài tập :1,2,3-Đọc bài đọc thêm

-Làm câu hỏi trong bài thực hành

Bài 21: Thực hành :PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ LƯỢNG MƯA

Tuần 26 Tiết 26 Ngày soạn:12/2/11

Trang 18

-Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội

-Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hai điểm A,B

-Phiếu học tập cho HS

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp: KTSS 1’

2 KT bài cũ:

? ?Vì sao không khí có độ ẩm? Nhận xét mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm?

? Trình bày quá trình tạo thành mây, mưa?

3 Mở bài :GV giới thiệu khái niệm biểu đồ nhiệt độ lượng mưa: Là hình vẽ mô tả

diễn biến của các yếu tố khí hậu : nhiệt độ , lượng mưa trung bình các tháng trong năm của một địa phương

GV sử dụng phương pháp đàm thoại vấn đáp:

? Những yếu tố nào được thể hiện trên bản đồ?

?Trong thơi gian bao lâu?

? Yếu tố nào được biểu hiện theo đường?

?Yếu tố nào được biể hiện bằng hình cột?

? Trục dọc bên phải dùng để đo tính dại lượng

nào?

? Trục dọc bên trái dùng để đo tính đại lượng

nào?

? Đơn vị dùng để đo tính đại lượng là gì?

? Đơn vị để tính lượng mưa là gì?

GV hướng dẫn hs xác định nhiệt độ , lượng mưa

cao nhất, thấp nhất

Trang 19

Muốn biết lượng mưa cao nhất thấp nhất của Hà

Nội là bao nhiêu phải dựa vào trục nhiệt độ

HS hoạt động nhóm : 4 nhóm

Nhóm 1+2: Phân tích bản đồ nhiệt độ lượng mưa

cao nhất thấp nhất dựa vào các hệ trục tọa độ

vuông góc để xác định

NHIỆT ĐỘ

THÁNG CAO NHẤT ,THẤP NHẤT

Trị số tháng Trị số tháng

LƯỢNG MƯA

THÁNG CAO NHẤT ,THẤP NHẤT

Trị số tháng Trị số tháng

N hóm 3+4 : Phân tích biểu đồ hình 56, 57

Tháng có nhiệt độ cao nhất là

tháng nào?

Những tháng có mưa nhiều (mùa

mưa ) bắt đầu từ tháng mấy đến

tháng mấy?

Tháng 5 đến tháng

10 Tháng 10 đến tháng 3

Kết luận: Biểu đồ hình 56 là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở nửa cầu Bắc( mùa nóng , mưa nhiều từ tháng 5-10)

-Biểu đồ hình 57 là biểu dồ nhiệt độ và lượng mưa ở nửa cầu Nam( mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 10-3)

4 Sơ kết bài: 3’

Cho HS tóm tắt lại các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

IV Phụ lục: 2’

+Ôn lại kiến thức cũ để chuẩn bị cho bài sau:

+Các đường chí tuyến và vòng cực nằm ở các vĩ độ nào?

+Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất ở các đường chí tuyến vào các ngày nào?

+Các khu vực có gió tín phong ,Tây ôn đới

Trang 20

Bài 22 : CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.

1 Kiến thức:

Tuần : 27 Tiết :27 Ngày soạn :15/02/11

Trang 21

-Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất , trình bày được giới hạn và đặc điểm của từng đới.

2 Kĩ năng:

- Nhận xét biểu đồ hình trịn : 5 đới khí hậu trên Traí Đất

-Bản đồ khí hậu thế giới

-Tranh các đới khí hậu

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 Mở bài:Sự phân bố nhiệt và ánh sáng của Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất không

đồng đều Nó phụ thuộc vào góc chiếu của ánh sáng mặt trời và vào thời gian chiếu sáng Nới nào có góc chiếu sáng càng lớn, thời gian chiếu sáng càng dài thì càng nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng Chính vì thế, người ta có thể chia bề mặt Trái Đất ra năm vành đai nhiệt có những đặc điểm khác nhau về khí hậu

2 Bài mới:

15'

25'

Cho HS quan sát hình 24 và hỏi:

? Các chí tuyến nằm ở các vĩ độ nào?

HS: - Chí tuyến Bắc: 23027' B

-Chí tuyến Nam: 23027' N

?Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt

đất ở các đường này vào các ngày nào?

HS: 22/6( Hạ chí): Mặt Trời vuông góc với

chí tuyến Bắc

-22/12 ( Đông chí): Mặt Trời vuông góc với

chí tuyến Nam

Giới hạn từ 23027' B đến 23027' N còn gọi là

vùng nội chí tuyến

GV: Các vòng cực là giới hạn của khu vực có

đặc điểm gì ?

HS: Dựa vào kiến thức cũ trả lời

GV giới thiệu một cách khái quát các vành

đai nhiệt trên bản đồ thế giới

-Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày đêm dài 24 giờ

-Các chí tuyến và vòng cực cũng là ranh giới của các vành đai nhiệt

2/ Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo

Ngày đăng: 23/04/2015, 10:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w