TRƯỜNG THCS DƯƠNG THỊ CẨM VÂN ĐỀ THI CUỐI HK I MÔN ĐỊA LÍĐỀ THI CUỐI HK I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7 I.Phần trắc nghiệm: 3 điểm Khoanh tròn vào các ý a, b, c, d em cho là đúng nhất Câu 1 : Các h
Trang 1TRƯỜNG THCS DƯƠNG THỊ CẨM VÂN ĐỀ THI CUỐI HK I MÔN ĐỊA LÍ
ĐỀ THI CUỐI HK I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
I.Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm )
Khoanh tròn vào các ý a, b, c, d em cho là đúng nhất
Câu 1 : Các hoang mạc thường phân bố ở đâu.
a Nằm dọc 2 đường chí tuyến b Giữa lục địa Á – Aâu
c Có dòng biển lạnh chạy qua d Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 2 : Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc sống trong hoang mạc chủ yếu
c Cả a, b đều đúng d Cả a, b đều sai
Câu 3 : Đới lạnh có khí hậu.
a Lạnh lẽo, khắc nghiệt b Có ngày và đêm dài 24 giờ
c Lượng mưa rất ít, chủ dưới dạng tuyết rơi d Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 4 : Các loại động vật quý hiện nay đang có nguy cơ tuyệt chủng.
c Chim cách cụt d Tất cả ý trên đều đúng
Câu 5 : Vùng núi là địa bàn
a Có dân cư thưa thớt b Có dân cư đông đúc
c Cư trú của các dân tộc ít người d Cả a và b đều đúng
Câu 6 : Yếu tố tự nhiên nào ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt của các dân tộc sống ở vùng
núi
a Địa hình núi cao đi lại khó khăn b Giao thông chưa phát triển
c Cả a, b đều đúng d Cả a, b đều sai
II Phần tự luận : ( 7 điểm )
Câu 7 : Em hãy nêu đặc điểm khí hậu của các kiểu môi trường sau ( 2 điểm )
a Môi trường đới ôn hoà
b Môi trường hoang mạc
c Môi trường đới lạnh
d Môi trường vùng núi
Câu 8 : Hãy nêu các đặc điểm địa hình của châu Phi ? ( 1,5 điểm )
Câu 9 : Lượng khí thải C02 là nguyên nhân chủ yếu làm cho trái Đất nóng lên, cho đến năm
1840, lượng C02 trong không khí luôn ổn định ở mức 275 phần triệu từ khi bắt đầu cuộc cách
mạng công nghiệp đến nay, lượng C02 trong không khí đã không ngừng tăng lên :
- Năm 1840 : 275 phần triệu - Năm 1980 : 335 phần triệu
- Năm 1857 : 312 phần triệu - Năm 1997 : 355 phần triệu
a Hãy vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng C02 trong không khí từ năm ( 1840 – 1997 ) ( 3,0 điểm )
b Giải thích nguyên nhân của sự gia tăng lượng C02 trong không khí từ năm ( 1840 –
1997 ) ( 0,5 điểm )
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I.Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm )
II Phần tự luận : ( 7 điểm )
Câu 7 : ( 2 điểm )
- Môi trường đới ôn hoà : Khí hậu dới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới
nóng và đới lạnh
- Môi trường hoang mạc : Khí hậu hết sức khô hạn và khắc nghiệt, sự chênh lệch nhiệt độ
giữa ngày và đêm rất lớn
- Môi trường đới lạnh : Đới lạnh có khí hậu vô cùng lạnh lẽo, mùa đông rất dài, mùa hạ
ngắn
- Môi trường vùng núi : Ở vùng núi khí hậu thay đổi theo độ cao, nhiệt đo,ä độ ẩm càng
giảm
Câu 8 : ( 1,5 điểm )
- Địa hình khá đơn giản độ cao TB 750m
- Toàn châu lục được coi như một khối cao nguyên khổng lồ Có các bồn địa xen kẽ các sơn nguyên
+ Đồng bằng chủ yếu phân bố ở ven biển
- Cao ở Đông Nam và thấp dần về Tây Bắc
- Rất ít núi cao: Dãy AtLat, Đrekenxbéc
Câu 9 :
a Vẽ biểu đồ : ( 3,0 điểm )
b Nhận xét : ( 0,5 điểm )
- Từ khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp đến nay, lượng C02 trong không khí đã không nhừng tăng lên
+ Do sản xuất công nghiệp và do tiêu dùng chất đốt ngày càng gia tăng
+ Các phương tiện giao thông phát triển thải khói, bụi…
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MƠN ĐỊA LÍ LỚP 7
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng/
kĩ năng
1 Nhận biết đặc điểm mơi trường
đới ơn hồ
Câu 7 a ( 0,5 đ)
Câu 9 ( 3,5 đ) 4,0 điểm
2 Môi trường hoang mạc ( 0,5 đ)Câu 1 Câu 7 b( 0,5 đ) 1,0 điểm
3 Hoạt động kinh tế của con người ở
hoang mạc
Câu 2
4 Mơi trường đới lạnh ( 0,5 đ)Câu 3
Câu 4 ( 0,5 đ) Câu 7 c ( 0,5 đ)
1,5 điểm
5 Mơi trường vùng núi Câu 5
( 0,5 đ)
Câu 6 ( 0,5 đ) Câu 7 d ( 0,5 đ)
1,5 điểm