chuyên đề tốt nghiệp
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Gia nhập WTO vừa là cơ hội để các doanh nghiệp vươn lên tầm cao mớinhưng cũng có nhiều thách thức trong việc tạo ra uy tín để đứng vững trên thịtrường Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến to lớn,
đó là sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý điều tiết của nhà nước bằng pháp luật Sự đổi mới sâu sắc
cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi phải có sự đổi mới đồng bộ các công cụ quản lý
mà trong đó hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của công cụquản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán
là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, nó là nguồn thông tinđáng tin cậy để doanh nghiệp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nhiều thànhphần và các thành phần kinh tế được bình đẳng với nhau trong quá trình pháttriển đã tạo ra sự cạnh tranh Cạnh tranh vừa là thách thức, vừa là cơ hội để cácdoanh nghiệp tự đổi mới và tăng hiệu quả kinh doanh Để đứng vững trên thịtrường, các doanh nghiệp phải tăng cường về chất lượng, mẫu mã và mở rộngthị trường, đồng thời vẫn phải đảm bảo về chất lượng sản phẩm các công ty vàdoanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới khoa học công nghệ và cải tiến cácphương pháp sản xuất và kinh doanh sao cho hiệu quả và theo kịp thị trường.Đặc biệt trong thời buổi cơ chế thị trường và gia nhập WTO thì sự cạnh tranhcàng khó khăn hơn đối với các doanh nghiệp muốn vươn ra tầm nhìn quốc tế.Muốn dứng vững trên thị trường, trong ngành, ở đất nước và vươn ra thế giới thìcác doanh nghiệp, công ty càng phải đổi mới khoa học công nghệ, nâng cao chấtlượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Để vươn tới thành công trong sản xuấtkinh doanh thì các doanh nghiệp càng phải đi sâu vào nghiên cứu thị trường, tìmhiểu nhu cầu tiêu dung và các xu hướng mới để đề ra các phương án kinh doanhhiệu quả Muốn thế thì công tác hạch toán chi phí đóng vai trò quan trọng Vaitrò của kế toán và các phòng ban tổ chức rất quan trọng trong việc đề ra phươngpháp sử dụng đồng vốn sao cho hiệu quả, tránh lãng phí, tiết kiệm chi phí, tănglợi nhuận cho công ty Việc sử dụng kế toán là một công cụ quản lý nhằm thu
Trang 2thập, xử lý và cung cấp thông tin một cách chính xác và đầy đủ giúp cho các nhàquản lý có quyết định đúng đắn Đặc biệt trong công tác sản xuất và kinh doanh,công tác quản lý tiết kiệm chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm, đòi hỏi quátrình hạch toán phải được hạch toán chính xác, kịp thời để cung cấp các thôngtin hữu ích giúp các nhà quản lý giám sát chặt chẽ quá trình sản xuất, tiêu thụ vàđưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp Để tìm hiểu và biết được sự thay đổicủa nền kinh tế thế giới nói chung, nền kinh tế đất nước nói riêng, mà đặc biệt làkinh tế các nghành, các doanh nghiệp nên em đã đi tìm hiểu Công ty TNHHMTV Tiến Phượng Công ty chuyên sản xuất các thiết bị công nghiệp như nồihơi, bồn bể công nghiệp, bình tích khí, bình ga và một phân xưởng chuyên sảnxuất các sản phẩm inox, đồ gia dụng Là một công ty chuyên sản xuất các sảnphẩm công nghiệp với chất lượng cao nên công ty thường xuyên nghiên cứu tìmtòi học hỏi để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất, đem tới cho ngườitiêu dùng sự tin cậy tối đa Là công ty sản xuất thiết bị công nghiệp nên vấn đềquản lý chi phí là rất quan trọng Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lànhững yếu tố không thể thiếu trong một doanh nghiệp sản xuất Sản phẩm màdoanh nghiệp sản xuất ra cần phải xác định được những thành phần cấu tạo nênchúng để từ đó có thể định giá bán sản phẩm, quyết định đến lợi nhuận của công
ty Việc quản lý tốt chi phí, tính toán giá thành chính xác và hợp lý sẽ đem lạihiệu quả kinh tế cao đối với lợi nhuận của công ty Sau đây là tổng quan vềnhiệm vụ, phương pháp hạch toán về công tác chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm mà em thu thập được trong thời gian em đi thực tập tại Công ty TNHHMTV Tiến Phương
Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề lý luân chung về kế toán CPSX và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Tiến Phương
Chương 3: Ưu nhược điểm, một số giải pháp, kiến nghị về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Tiến Phương
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬNCHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Nhiệm vụ của công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 1.1.1 Khái niệm và phân loại CPSX.
1.1.1.1 Khái niệm CPSX
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền về lao động sống và laođộng vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Chí phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và cácchi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sảnphẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền.Trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, chúng ta thường rất hay nhầmlẫn giữa chi phí và chi tiêu Vì thế chúng ta cần phân biệt chi phí với chi tiêutrong doanh nghiệp:
+ Chi tiêu: là sự giảm đi thuần túy của các loại vật tư, tiền vốn của doanhnghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì
+ Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mậtthiết với nhau, đồng thời có sự khác nhau về lượng và thời điểm phát sinh
Về lượng: Mặc dù chi tiêu là cơ sở của chi phí, song chi phí của doanhnghiệp sẽ không bao gồm các khoản chi tiêu có đặc điểm sau:
Các khoản chi tiêu làm giảm một tài sản này nhưng lại làm tăng một tàisản khác hoặc làm giảm một khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp
Các khoản chi tiêu làm tăng một khoản nợ phải trả nhưng đồng thờilàm tăng một tài sản hoặc làm giảm một khoản nợ phải khác của doanh nghiệp
Về thời gian: Do sự không phù hợp về thời gian phát sinh các khoản chitiêu và thời gian phát huy tác dụng của nó đối với thu nhập của doanh nghiệp
Khoản chi tiêu ở kỳ này nhưng còn chờ phân bổ ở kỳ sau Ví dụ nhưchi mau nguyên vật liệu chưa sử dụng, mua tài sản cố định phục vụ sản xuất…
Khoản được tính vào chi phí của kỳ này nhưng chưa được chi tiêu Ví
dụ như chi phí trích trước lương nhân viên phân xưởng
Trang 41.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
* Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành 5 yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí vật liệu khác…s
- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người laođộng, các khoản trích bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lươngcủa người lao động
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Bao gồm chi phí khấu hao tất cả TSCĐđược dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, đảm bảo cơ sởvật chất thích hợp cho tiến trình sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Là khoản chi bằng tiền phát sinh trong sản xuấtkinh doanh ngoài các yếu tố nói trên
* Theo mục đích và công dụng của chi phí
Chi phí phân loại theo mục đích và công dụng được chia thành các loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): là chi phí nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ được dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): là chi phí trong đó bao gồm các khoảntiền lương, các khoản trích trên lương, phụ cấp mang tính chất lương của côngnhân tham gia trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạtđộng quản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ, đội như:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng
Trang 5Sản phẩm được sản xuất ra bao gồm rất nhiều loại chi phí Xét trong mối quan
hệ với khốí lượng sản phẩm sản xuất ra thì được chia ra thành 2 loại:
- Chi phí bất biến (chi phí cố định): là những chi phí mà tổng số không thayđổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị
Chi phí bất biến bao gồm rất nhiều như: chi phí thuê phân xưởng, chi phíkhấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ)
- Chi phí khả biến (chi phí biến đổi): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức
độ hoạt động của đơn vị
Chi phí khả biến thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm sản xuất ranhư: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công…
* Theo nội dung cấu thành chi phí (CP)
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương, tiền thưỏng, phụcấp, các khoản trích trên lương vào chi phí sản xuất trong kỳ phục vụ trong quátrình sản xuất
- Chi phí KHTSCĐ: là giá trị hao mòn tài sản cố định (TSCĐ) được sử dụngtrong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những chi phí được mua nhằm mục đích phục
vụ sản xuất sản phẩm như chi phí điện, nước, điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí được chi trả trong quá trình tiếnhành sản xuất như chi phí vận chuyển bốc dỡ, các chi phí khác được chi trả trựctiếp bằng tiền
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với lợi nhuận
- Chi phí thời kỳ: là chi phí mà khi phát sinh nó làm giảm lợi nhuận kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp, nó bao gồm chi phí bán hàng (chi phí quảngcáo, chi phí hoa hồng cho đại lý, chi phí vận chuyển trong quá trình tiêu thụhàng bán…) và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí tiếp khách, chi phí vănphòng phẩm phục vụ quá trình quản lý…)
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí khi phát sinh tạo thành giá trị của vật tư,tài sản hoặc của thành phẩm, nó được coi là một loại tài sản lưu động của doanh
Trang 6nghiệp, và chỉ trở thành phí tổn khi hàng hoá, sản phẩm được tiêu thụ Chi phísản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung
* Phân loại theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí
Cách phân loại này chia chi phí thành các loại sau:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếpcho một đối tượng tập hợp chi phí CP này bao gồm CPNVLTT, CPNCTT
- Chi phí gián tiếp: Là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đóngười ta phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thíchhợp Ví dụ như chi phí nhân viên quản lý phân xưởng…
1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành
Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền các chi phí tính cho một khốilượng sản phẩm nhất định đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mangtính khách quan, vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu của doanhnghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả củaviệc sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sảnxuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp quản lý mà doanhnghiệp đã thực hiện nhằm mục đích hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận Giáthành còn là căn cứ quan trọng để xác định giá bán, xác định kết quả kinh tế củahoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Phân loại giá thành
* Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được phân thành 3 loại:
- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ
sở chi phí kế hoạch và số lượng sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạch do phòng
kế hoạch lập dựa theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Tổng chi phí sản xuất kế hoạch
Tổng sản lượng kế hoạch
Trang 7Giá thành kế hoạch là mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệp cần phải đạtđược, nó làm căn cứ giúp cho việc tổ chức công tác phân tích tình hình thực hiệncông tác giá thành.
- Giá thành định mức: là giá thành được xây dựng trên cơ sở định mức kinh
tế kỹ thuật hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm
Dựa vào định mức chi phí cho một đơn vị sản phẩm mà người ta có thể dễdàng hơn trong việc lập giá thành
Tác dụng của giá thành định mức là căn cứ thực hiện tiết kiệm vật tư, tiềnvốn của doanh nghiệp
-Giá thành thực tế: Là giá sản phẩm do kế toán tính dựa trên chi phí sản xuấtthực tế và sản lượng thực tế xác định được
Căn cứ để tính giá thành thực tế: căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh
và khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
Tác dụng:
+ Làm căn cứ để xác định kết quả thực tế
+ Là một trong những căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
* Dựa vào phạm vi các chi phí cấu thành
Dựa vào phạm vi các chi phí cấu thành thì giá thành được chia thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất (GTSX): Bao gồm các chi phí liên quan đến quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm như: CPNVLTT, CPNCTT, SPSXC tính cho sảnphẩm sản xuất đã hoàn thành Giá thành sản xuất được sử dụng để hạch toánthành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp.Công thức tính: GTSX = Dđ + PS - Dc
PS: Phát sinh trong kỳDc: Dư cuối kỳ
- Giá thành toàn bộ (GTTB) : Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sảnphẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanhnghiệp (CPQLDN) phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này Giá thành toàn
bộ là căn cứ để xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp.Công thức tính: GTTB = GTSX + CPBH + CPQLDN
Trang 8* Phân loại dựa vào phạm vi tính toán chi phí
Cách phân loại dựa vào phạm vi tính toán chi phí thì chi phí được chia thành:
- Giá thành toàn bộ sản phẩm: Là giá thành bao gồm toàn bộ chi phí cố định
và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụng phục vụ quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ
- Giá thành theo biến phí: Là giá thành bao gồm các chi phí biến đổi kể cảcác chi phí biến đổi trực tiếp và biến đổi gián tiếp
- Giá thnàh sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định: Bao gồm 2 bộ phận:+ Toàn bộ chi phí biến đổi
+ Một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực
tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của hạch toán CPSX và giá thành sản phẩm (GTSP)
- Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giáthành có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản xuất, trongviệc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nóichung và ở các tổ đội, phân xưởng sản xuất nói riêng
- Ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biếnđộng của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đogiá trị để quản lý chi phí giúp người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí vàgiá thành thực tế của từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng Qua đó, nhà quảntrị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng laođộng, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành,đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựatrên giá thành sản phẩm chính xác Tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thànhtrong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sảnphẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp
- Kế toán giá thành xác định đầy đủ, chính xác các loại chi phí từ đó xác địnhgiá thành thực tế của sản phẩm làm cơ sở để xác định giá bán
Trang 9- Kế toán giá thành góp phần quản lý chặt chẽ, từ đó tiết kiệm được vật tư,nhân công góp phần làm giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và GTSP
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và công tác quản lý
- Tổ chức hạch toán các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và GTSP phùhợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn
- Tổ chức đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác địnhgiá thành và hạch toán GTSX trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh trong doanh nghiệp, ởtừng bộ phận, từng đối tượng góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư laođộng một cách tiết kiệm, hiệu quả giúp hạ giá thành sản phẩm
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệtđến bộ phận kế toán chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ sách
kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán đảm bảo yêu cầu thunhận- xử lý- hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp
- Tổ chức lập, phân tích báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấpthông tin cần thiết về chi phí giá thành sản phẩm giúp nhà quản trị đưa ra quyếtđịnh nhanh chóng, phù hợp quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
1.2 Hạch toán CPSX
1.2.1 Đối tượng của hạch toán chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều địa điểm,liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi để tập hợp chi phí sản xuấtphát sinh Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Trang 10+ Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
+ Căn cứ vào quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm
+ Căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí
+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí phát sinh trong kỳ theo các đối tượng tập hợpchi phí xác định, căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí để mở sổ sách nhằm ghichép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng đối tượng hoặc tính toán và phân
bổ chi phí cho các đối tượng đó
Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay áp dụng 2 phương pháp tập hợpchi phí đó là phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp tập hợp vàphân bổ gián tiếp Tuỳ từng doanh nghiệp mà áp dụng phương pháp tập hợp chiphí theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: sử dụng để tập hợp các loại chi phíliên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách
cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách
kế toán…theo đúng đối tượng tập hợp chi phí, kịp thời và đầy đủ
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: các chi phí phát sinh liên quanđến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp cácchi phí này cho từng đối tượng đó Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụthể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ chi phí cho từngđối tượng liên quan, và được tiến hành theo hai bước sau:
B1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
B2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể theo công thức:
CI = H x TiTrong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ để phân bổ chi phí của đối tượng i
Hệ số p/b chi phí (H) = Tổng đại lượng t/c p/b của đối tượng phân bổ (T)Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng (C)
Trang 111.2.3 Kế toán tập hợp CPSX và phân bổ CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.2.3.1 Kế toán CPNVLTT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửathành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản xuất sản phẩm nhất là trong ngành công nghiệp sản xuất, được quản lý theođịnh mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng Việc tập hợp chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp vào đối tượng tính giá theo hai phương pháp:
- Phương pháp ghi trực tiếp
+ Điều kiện áp dụng: trong trường hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh chỉliên quan duy nhất đến một đối tượng tập hợp chi phí
+ Nội dung: căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh kết chuyển toàn bộcho đối tượng chịu chi phí sản xuất
- Phương pháp ghi gián tiếp
+Điều kiện áp dụng: trong trường hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh liênquan ít nhất hai đối tượng tập hợp chi phí
+ Nội dung: Xác định tổng chi phí sản xuất cần phân bổ
Xác định hệ số phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếpXác định chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượngCông thức:
Trong đó: C: Tổng chi phí nguyên vật liệu
T: Tổng tiêu thức phân bổH: Hệ số phân bổ
Ci = H x TiCi: Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tượng i
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ
T
Trang 12- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Các tờ kê chi tiết ở các bộ phận khác chuyển đến
* Hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Nội dung tài khoản: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp choviệc chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Kết cấu tài khoản TK621:
TK621
- Phản ánh chi phí thực tế
của NVL xuất dùng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm hoặc
thực hiện lao vụ, dịch vụ
trong kỳ
- Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Phản ánh giá trị phế liệu thu hồi
- Kết chuyển CPNVLTT vào tài khoản chi phísản xuất kinh doanh dở dang (CPSXKDD)
- Kết chuyển CPNVLTT vượt mức bình thườngTK621 cuối kỳ không có số dư, nó được mở cho từng đối tượng tập hợp chi phí
* Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm hoặcthực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất, chế tạo sản phẩmhoặc thực hiện dịch vụ, không qua kho, kế toán căn cứ chứng từ thanh toán, hoáđơn của người bán, bảng kê thanh toán tạm ứng…kế toán định khoản:
Nợ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK111,112,331,141…: Tổng giá thanh toán
TH mua không có hoá đơn GTGT hoặc không được khấu trừ…, kế toán ghi:
Nợ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK111,112…: Tổng giá thanh toán
- Nguyên vật liệu cuối kỳ sử dụng chưa hết nhưng không nhập lại kho, căn cứvào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm CPNVL bằng bút toán đỏ:
Nợ TK621: (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Có Tk152: ( Nguyên liệu, vật liệu)
Trang 13Sang đầu kỳ sau, kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán:
Nợ TK621: CPNVLTT
Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu
- Cuối kỳ nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho, căn cứ phiếu nhập kho
kế toán ghi:
Nợ TK152: Nguyên vật liệu nhập kho
Có TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ, căn cứ tài liệu tính toán xác định CPNVLTT sử dụng cho các đốitượng, kế toán kết chuyển CPNVLTT cho các đối tượng, kế toán ghi:
Nợ TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK632: Giá vốn (phần CPNVLTT vượt mức bình thường)
Có TK621: CPNVLTT
* Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phảt trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ dịch vụ gồm: tiền lươngchính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn theo tiền lương công nhân sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tập hợp chi phí trực tiếp vào các đốitượng tập hợp chi phí liên quan
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng là tài khoản TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Nội dung tài khoản: Phản ánh số tiền phải trả cho công nhân trực tiếp thamgia sản xuất sản phẩm
1541331
Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT
CPNVL vượt định mứcNVL không hết nhập kho
Trang 14Kết cấu tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”:
TK622
- Phản ánh chi phí nhân công
trực tiếp được tập hợp và phân
bổ trong kỳ
- Kết chuyển CPNCTT để tính giá thành
- Kết chuyển CPNCTT vượt mức bình thường
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được tập hợp cho từng đối tượng
* Trình tự hạch toán
- Căn cứ bảng phân bổ tiền lương trong kỳ, kế toán định khoản và ghi sổ:
Nợ TK622: CPNCTT
Có TK334: Phải trả công nhân viên
- Doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sảnxuất, căn cứ kế hoạch trích trước lương công nhân nghỉ phép kế toán ghi:
Nợ TK622: CPNCTT
Có TK335: Chi phí lương trích trước
- Căn cứ bảng phân bổ tiền lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn…kế toán ghi:
Nợ TK622: CPNCTT
Nợ TK334: Phải trả công nhân viên
Có TK338(2,3,4,9)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK154: CP sản xuất kinh doanh dở dang (CPSXKDDD)
Lương phải trả CNSX K/C CPNCNTT tính giá
thành335
Trích trước lương nghỉ phép
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
CPNCTT vượt định mức
Trang 151.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí liên quan đến quá trình sảnxuất phát sinh ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất
Chi phí sản xuất chung thường bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xuởng: Chi phí tiền lương, tiền công, các khoảnphụ cấp lương, BHXH, BHYT, KPCĐ tính cho nhân viên phân xưởng như:quản đốc phân xưởng, nhân viên kinh tế, thủ kho phân xưởng…
+ Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng như vậtliệu dùng cho quá trình sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất.+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng trong phânxưởng sản xuất như khuôn đúc, mẫu đúc, gá lắp…
+ Chi phí KHTSCĐ: Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, phươngtiện vân tải…các TSCĐ được sử dụng trong phân xưởng sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí phục vụ cho hoạt động phân xưởngnhư chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện nước, điện thoại…
+ Chi phí bằng tiền khác: Là những khoản chi phí phát sinh ngoài nhữngkhoản chi phí kể trên
Chi phí sản xuất chung được theo dõi theo phân xưởng và thường được tậphợp, phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu thức nhất định như chi phínguyên vật liệu trực tiếp, CPNCTT, số giờ công lao động trực tiếp
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản phản ánh CPSXC là TK627 “Chi phí sản xuất chung”
Nội dung tài khoản: Phản ánh chi phí quản lý phục vụ cho quá trình sản xuấttrong phạm vi phân xưởng, tổ đội sản xuất
Kết cấu tài khoản 627:
Trang 16TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
Có TK334: Chi phí nhân viên phân xưởng
Có TK338(2,3,4,9): Các khoản trích theo lương
- Căn cứ bảng phân bổ nguyên vật liệu, kế toán ghi:
Có TK214: Khấu hao luỹ kế TSCĐ
- Dựa vào chứng từ liên quan tới dịch vụ mua ngoài, kế toán định khoản:
Nợ TK6277: CPSXC
Nợ TK1331: Thuế GTGT
Có TK111,112,141,331…: Giá thanh toán
- Căn cứ phiếu chi, báo nợ của ngân hàng và các chứng từ liên quan kế toánđịnh khoản như sau:
Trang 17Nợ TK6278: CPSXC
Có TK111,112,141
- Cuối kỳ xác định NVL,CCDC sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK152,153: NVL,CCDC nhập kho
Có TK627: Ghi giảm CPSX trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượngchịu chi phí:
+ Chi phí sản xuất chung phân bổ được tập hợp vào chi phí để tính giá thànhsản phẩm:
Nợ TK154: CPSXKDDD
Có TK627: CPSXC phát sinh trong kỳ+ Chi phí sản xuất chung không được phân bổ vào chi phí sản xuất, được ghinhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK627: CPSXC vượt mức bình thường
* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
1.2.3.4 Kế toán các khoản chi phí trả trước
Trang 18Chi phí trả trước (CPTT) là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi trảtrước đây bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng bây giờ mới được đưa vào sửdụng trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí trả trước như mua CCDC loại phân bổ nhiều lần nhập kho, sau đóđưa ra sản xuất, chi phí thuê nhà xưởng, bến bãi để SX đã trả trước bằng tiền…Chi phí trả trước là các chi phí đã thực tế phát sinh ở kỳ này nhưng liên quanđến nhiều kỳ SXKD kế tiếp sau
* Tài khoản sử dụng
-Hạch toán chi phí trả trước sử dụng tài khoản TK142,242 “Chi phí trả trước”
- Nội dung tài khoản:
+ Chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà kho, nhà xưởng…cho một năm tàichính hoặc trong nhiều năm tài chính tiếp sau
+ Chi phí mua các loại bảo hiểm (bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm trách nhiệmdân sự chủ phương tiện vận tải…), các lệ phí mua và được trả một lần
+ Công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần, xuất dùng với giá trị lớn và cóthời gian sử dụng dưới một năm hoặc trên một năm tài chính
+ Bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê với kỳ hạn tối đa là 1năm tài chínhhoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh
+ Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật và các khoản chi phí trả trước ngắn hạnkhác được tính và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh
+ Chi phí trong thời gian ngừng việc (chi phí không lường trước)
+ Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ dần
Tài khoản sử dụng: TK142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” (CPTTNH)
TK242 “Chi phí trả trước dài hạn” (CPTTDH)
TK142,242
- Phản ánh số dư đầu kỳ của chi phí trả
trước trong ngắn hạn và dài hạn
- Các khoản CPTT thực tế phát sinh - Các CPTT được p/b vào
Trang 19Nợ TK142,242: Giá trị hàng hoá, dịch vụ mua về
Nợ TK1331: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK111,112,141,331: Giá thanh toán
- Xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất:
Nợ TK142,242: CPTT
Có TK152,153: Giá trị vật liệu, dụng cụ xuất kho
- Với TSCĐ thuê hoạt động, khi trả tiền thuê cho nhiều kỳ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK142,242: Giá trị chi phí thuê
Nợ TK1331: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK111,112,141…: Giá trị thanh toán
- Định kỳ tiến hành phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ:
Có TK331: Giá thanh toán
- Chi phí trả trước là chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cầnphân bổ trong nhiều kỳ kế tiếp:
Nợ TK635: Phân bổ lãi vay, lãi TP,lãi trả chậm, lỗ tỉ giá
Nợ TK241,154: Phân bổ lãi trả trước, lãi trái phiếu vốn hoá
Trang 20Nợ TK154,642: Phân bổ CPTT, CCDC vào CPSXKD
Nợ TK138,334,111: Phần bồi thường CCDC hỏng
Có TK142,242
* Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí trả trước
1.2.3.5 Kế toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả là khoản chi phí được thừa nhận là chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh
* Tài khoản sử dụng: Kế toán công ty sử dụng tài khoản TK335- Chi phí phải trảTài khoản này dùng để hạch toán những khoản chi phí thực tế chưa phát sinhnhưng được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ này cho các đốitượng chịu chi phí để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gâyđột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh, tránh sự biến động về chi phí giữa các
kỳ, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của từng kỳ…
Kết cấu tài khoản chi phí phải trả TK335
TK335
Dư đầu kỳ: Chi phí phải trả lũy kế đầu kỳ
CP phải trả thực tế phát sinh trong kỳ Trích trước chi phí phải trả
Dư cuối kỳ: Chi phí phải trả lũy kế cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí phải trả
Nguyễn Thị Hòa- Lớp KT2-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
138,334,111331
Lãi tính vào CPSXC, CP bảo hành
335334
Trích trước lương phép cho CNSX2413
Lương phép thực tế phải trả
Trích trước CPSCL TSCĐCPSCL TSCĐ thực tế PS
627,641,642622
627
635
627627,641,642
111,112
Thanh toán lãi vay
Trang 211.2.3.6 Hạch toán thiệt hại trong quá trình sản xuất :
1.2.3.6.1 Thiệt hại về sản phẩm hỏng:
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng và đặcđiểm kỹ thuật về sản xuất sản phẩm như mẫu mã, kích cỡ, cách lắp ráp, màu sắccủa sản phẩm Tuỳ theo mức độ hư hỏng của sản phẩm mà sản phẩm hỏng chia
ra làm hai loại khác nhau:
- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng mà vềmặt kỹ thuật có thể sửa chữa được, chi phí về sửa chữa mặc dù có bỏ ra nhưngvẫn còn lợi ích kinh tế
- Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng vềmặt kỹ thuật không sửa chữa được, không khôi phục lại được giá trị sử dụng banđầu của sản phẩm và chi phí sửa chữa bỏ ra không mang lại lợi ích kinh tế
Hiện nay trong một số doanh nghiệp ở nước ta có quy định sản phẩm hỏngtrong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức Đối với sản phẩm hỏng trongđịnh mức thường được quy định theo một tỷ lệ nhất định và những chi phí đốivới sản phẩm hỏng trong định mức được coi như là chi phí chính phẩm Còn đối
Trang 22với chi phí sản phẩm hỏng ngoài định mức là những sản phẩm hỏng ngoài dựkiến, ngoài những quy định do những nguyên nhân bất thường không lườngtrước được và khi đã được xác định và có ý kiến giải quyết thì xem như đó làmột khoản chi phí về thiệt hại những tổn thất bất thường.
- Đối với sản phẩm hỏng trong định mức thì chi phí đó vẫn tính vào chi phíchung trong quá trình sản xuất sản phẩm Còn đối với sản phẩm hỏng ngoài địnhmức thì phải hạch toán riêng vào TK 154 và được chi tiết theo sản phẩm hỏngngoài định mức
Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được (sảnphẩm hỏng trong định mức)
Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được (sảnphẩm hỏng ngoài định mức)
1.2.3.6.2.Thiệt hại về ngừng sản xuất :
Thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch thường do một nguyên nhân chủquan (máy móc hư hỏng) hoặc nguyên nhân khách quan (bão lụt, thiên tai ) gây
ra Trong thời gian ngừng sản xuất các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một sốkhoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chiphí bảo dưỡng Những khoản chi phí chi ra trong thời gian này được coi là thiệthại về ngừng sản xuất
để tính giá thành
Giá thành thực tế SP hoàn thành nhập kho
Số Sp hỏng ngoài định mức
SP hỏng tính vào chi phí
K/C CP tính
giá thành SP
811,632
Xử lý, bồi thường, thu hồi phế liệu
Trang 23Chi phí thiệt hại ngừng sản xuất phải được theo dõi riêng và sau khi đã trừphần bồi thường, trừ phần thu hồi phế liệu (nếu có) thì số còn lại được coi làkhoản thiệt hại ngừng sản xuất và ghi vào TK 821.
Đối với phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ thì ta phải xác định giá trị tồn đầu kỳ của nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ để từ đó kết chuyển sang tài khoản liên quan, tập hợp chi phí sản xuất để xácđịnh giá thành sản phẩm Hạch toán chi phí sản xuất xác định tính giá thành thìhạch toán như sau:
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ sang tài khoản chi phí thích hợp:
Nợ TK611: Giá trị NVL, CCDC tồn đầu kỳ
Có TK152,153: NVL, CCDC tồn kho
- Trong kỳ, tập hợp chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh trong
kỳ Nếu mua NVL đưa thẳng vào sản xuất thì hạch toán:
Nợ TK611: Nguyên giá NVL mua về
Trang 24- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển 3 khoản mục chi phí là CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC trong kỳ để xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, sau đó tiến hànhtính giá thành phục vụ cho công tác xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK154: Giá trị SPDD
Có TK631Xác định giá trị sản phẩm hoàn thành:
Zht = Dđ + PS - DcTrong đó: Zht: Giá trị SP hoàn thành Dđ: Giá trị dở dang đầu kỳ
PS: Chi phí phát sinh trong kỳ Dc: Giá trị dở dang cuối kỳ
Kế toán ghi: Nợ TK632: Giá trị sản phẩm bán trực tiếp
Nợ TK157: Giá trị sản phẩm hoàn thành gửi bán
Nợ TK155: Thành phẩm nhập kho
Có TK631
1.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (spdd)
1.2.4.1 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanhnghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tuỳ theođặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà
Trang 25doanh nghiệp có thể áp dụng một trong số các phương pháp đánh giá sản phẩm
dở dang sau:
- Với bán thành phẩm: Có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch Vớisản phẩm đang chế tạo dở dang: Có thể áp dụng một trong các phương pháp:Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất có chi phí NVLTT chiếm tỷ trọnglớn và chủ yếu trong giá thành của sản phẩm và sản phẩm làm dở nhỏ, khôngchênh lệch nhiều giữa các kỳ thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp này đểđánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
Theo phương pháp này, chi phí làm dở cuối kỳ chỉ tính chi phí NVLTT haychi phí NVL chính trực tiếp, còn các chi phí khác tính hết cho thành phẩm
Chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức:
x
Số lượng
SP dở dangcuối kỳ
Số lượng SP hoànthành trong kỳ +
Số lượng SP làm
dở cuối kỳTrường hợp doanh nghiệp chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần chiphí NVL trực tiếp thì cần tổ chức kế toán chi tiết khoản mục chi phí NVLTTthành chi phí NVL chính và các chi phí NVL trực tiếp khác, tính theo CT sau:
X
Số lượng sảnphẩm dở giaiđoạn n
Số lượng NTPgiai đoạn n-1 +
Trang 26Theo phương pháp này căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lượng sảnphẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩnquy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tínhchính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chiphí chế biến ( CPNCTT, CPSXC) còn các chi phí NVL chính phải xác định theo
Số lượngthành phẩm +
Số lượng
dở dangCPNCTT,
SP hoàn thành + Sản lượng hoàn thànhtương đươngVới doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, sản phẩm sản xuất phải quanhiều công đoạn kế tiếp nhau thì đánh giá sản phẩm dở dang theo công thức:
Dc(CPcbiến) = Dđk + Zntp(n-1) X Sdn + Dđk(n) + Cn X S’dn
Trong đó: Dc(NVLTT): CPNVLTT trong sản phẩm dở dang cuối kỳ
Dđk : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳZntp(n-1): Giá trị thành phẩm hoàn thành giai đoạn trướcSdn : Sản lượng sản phẩm dở cuối kỳ
Shn : Sản lượng sản phẩm hỏng giai đoạn nS’dn : Số lượng SP hoàn thành tương đương giai đoạn nS’hn : Số lượng SP hỏng quy đổi giai đoạn n
Cn : Chi phí phát sinh giai đoạn n của từng khoản mụcVới sản phẩm hỏng thì đánh giá tương tự sản phẩm dở
1.2.4.3.Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Đây là dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng hoàn thành tươngđương trong đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm:Giá trị sp dở dang chưa
Giá trị NVL chính nằm trong
50% chi phíchế biến
1.2.4.4 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức :
Trang 27Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm ổn định, đã xây dựng được các định mứckinh tế kỹ thuật tương đối hợp lý và các định mức đã thực hiện có nề nếp thườngxuyên, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cótrình độ nghiệp vụ vững vàng, chế độ hạch toán ban đầu có nề nếp chặt chẽ.Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là thực hiện được việc kiểm trathường xuyên, kịp thời việc thực hiện các định mức chi phí để phát hiện ra cáckhoản chi phí vượt định mức (là những CP chênh lệch so với định mức đề ra)
* Nội dung chủ yếu của phương pháp này:
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán chi phí đã được duyệt đểtính ra giá thành định mức của sản phẩm
- Phải hạch toán riêng chi phí sản xuất phù hợp với định mức và số chênhlệch thoát ly định mức
- Khi có thay đổi định mức phải tính lại giá thành định mức và số chênhlệch do thay đổi định mức của sản phẩm làm dở
Trên cơ sở của giá thành định mức số chênh lệch do thay đổi định mức, sốchênh lệch do ngoài định mức sẽ tính được GTTT của SP theo công thức:
Giá thành thực
tế sản phẩm =
Giá thànhđịnh mức x
Chênh lệch dothay đổi định mức x
Chênh lệch dothoát ly định mức
1.3 Kế toán tính giá thành
1.3.1 Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác giáthành sản phẩm Trong doanh nghiệp đối tượng tính giá thành là kết quả sảnxuất thu được từ những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng phải căn cứ đặc điểm cơ cấu tổchức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặcđiểm tính chất sản phẩm, yêu cầu hạch toán kinh tế và quản lý doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp sản xuất, tuỳ đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tínhgiá thành có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Từng sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất
- Từng công trình, hạng mục công trình
Trang 28Thông thường doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với khối luợng lớn, chu
kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng.Còn nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơnđặt hàng chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ tính Giá thành thích hợp là vào thờiđiểm sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm đó hoàn thành như vậy kỳ tính giáthành của sản phẩm trong trường hợp này có thể không trùng với kỳ báo cáo
Kỳ tính giá là khoảng thời gian cụ thể mà bộ phận kế toán gía thành phảixác định giá thành cho đối tượng Kỳ tính giá do kế toán ấn định theo tuần,tháng, quý, năm Theo đơn đặt hàng thì kỳ tính giá theo đơn đặt hàng
1.3.2.Phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm:
1.3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất có loại hìnhsản xuất giản đơn, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sảnxuất ra nhiều sản phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục Do đó đốitượng tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thànhthường vào cuối tháng Các doanh nghiệp như sản xuất điện, nước, sản xuấtbánh kẹo, khai thác than, quặng đều vận dụng phương pháp này
Trong trường hợp không cần phải đánh giá sản phẩm làm dở vì không cóhoặc nếu có thì rất ít, rất ổn định do đó thường thì tổng giá thành bằng tổng chiphí và:
Còn nếu cần phải đánh giá sản phẩm làm dở thì DN sẽ vận dụng phươngpháp thích hợp và tổng giá thành sẽ là:
Giá thành đơn vị = Số lượng SP hoàn thànhTổng giá thành
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm
Khối lượng sp hoàn thành
Trang 291.3.2.2.Phương pháp hệ số:
Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùngmột quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao độngnhưng thu được nhiều sản phẩm khác nhau còn gọi là sản xuất liên sản phẩm, vàchi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chungcho quá trình sản xuất
Đối với loại hình sản xuất này đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm và đối tượng tính giá thành là từng loại sảnphẩm do quy trình công nghệ đó đã sản xuất hoàn thành Muốn tính giá thànhcho từng loại sản phẩm thì kế toán căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đểđịnh cho mỗi loại sản phẩm một hệ số trong đó lấy loại có hệ số là 1 là sản phẩmtiêu chuẩn
Hệ số đã quy định được sử dụng để tính giá thành cho từng loại sản phẩm.Theo phương pháp này trình tự tính giá thành được quy định như sau:
- Quy đổi sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính giáthành để làm tiêu chuẩn phân bổ
Sản lượng quy đổi = Sản lượng thực tế x Hệ số quy đổi
Hệ số phẩn bổ giá thành cho từng loại sản phẩm = Sản lượng đã quy đổi
Tổng sản lượng quy đổi
- Trên cơ sở hệ số đã tính được sẽ tính ra giá thành thực tế của từng loại sảnphẩm theo khoản mục thì:
+ Chi phítrong kỳ −
Giá trị dởdang cuốikỳ
x
Hệ số phân bổgiá thành cho
sp i
1.3.2.3.Phương pháp tỷ lệ:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp mà trong cùng mộtquy trình công nghệ sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loạivới những quy cách kích cỡ, chủng loại khác nhau như doanh nghiệp sản xuất ra
Trang 30các ống nước có quy cách khác nhau, các công ty dệt kim, công ty may mặc,đóng giày
Với phương pháp tính giá thành này thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của từng nhóm sản phẩm, đối tượng tínhgiá thành là từng nhóm sản phẩm có cùng quy cách
Trình tự tính giá thành như sau:
Xác định tiêu chuẩn phân bổ = sản lượng thực tế x giá đơn vị kế hoạch
Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục = Tổng CP thực tế của nhóm SP
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
- Tính giá thành sản phẩm cho nhóm sản phẩm cùng một quy cách
Tổng giá thành
SP có quy cách i =
Tiêu chuẩn phân bổ củanhóm SP quy cách i x Tỷ lệ tính giá thành
1.3.2.4 Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này còn gọi là phương pháp tổng cộng chi phí và được ápdụng trong các trường hợp những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuấtphức tạp, sản xuất chế biến liên tục, sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giaiđoạn chế biến, nửa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biếncủa giai đoạn sau Đối tượng tính giá thành là thành phẩm đã hoàn thành ở giaiđoạn công nghệ cuối cùng hoặc là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ
Kỳ tính giá thành vào thời điểm cuối tháng do việc xác định đối tượng giá thành
là thành phẩm hoặc là nửa thành phẩm Do đó phương pháp tính giá thành phânbước cũng chia làm hai phương pháp riêng là phương pháp tính giá thành phânbước có tính giá thành nửa thành phẩm và phương pháp tính giá thành phânbước không tính giá thành nửa thành phẩm
a Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm :
Theo phương pháp này thì kế toán phải lần lượt tính giá thành của nửathành phẩm giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự
để tiếp tục tính gía thành nửa thành phẩm của giai đoạn sau và cứ thế tiếp tụccho đến khi tính được giá thành của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Vì vậyphương pháp này còn gọi là phương pháp kết chuyển tuần tự chi phí
Trang 31Phương pháp này có tác dụng : Vì tính được giá thành nửa thành phẩm ở từng
giai đoạn công nghệ cho nên nó thuận tiện cho việc tính toán hiệu quả kinh tế ởtừng giai đoạn sản xuất, từng phân xưởng sản xuất đồng thời nó tạo điều kiệnthuận lợi cho việc ghi chép nửa thành phẩm nhập kho và sự di chuyển nửathành phẩm giữa các phân xưởng sản xuất hoặc là có tiêu thụ nửa thành phẩm rangoài Do đó phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp
có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp chế biến liên tục mà nửa thành phẩm
có tiêu thụ ra ngoài như là các công ty dệt có bán sợi và vải mộc ra ngoài hoặcđối với những công ty luyện gang nếu có bán nửa thành phẩm gang ra ngoài.Tại giai đoạn 1:
Z1 = Cđk1 + Cps1 – Cck1 – Ch1 Z1đv = Z1/ Qht1
Giá trị bán thành phẩm dở dang cuối giai đoạn 1:
Giá trị sản phẩm hỏng được xác định tương tự trên
Tại giai đoạn 2:
Cvlc trong spdd gđ2 = Cvlctrong BTP tồn đk gđ2 + Cvlc trong BTP gđ1 chuyển sang x Qd2
Qht2 + Qd2 + Qh1
Ccb trong
spddgđ2 =
Ccb trong BTPgđ1 tồn đkgđ2
+ Ccb trong Zbtpgđ1 csang x Qd2 +
Ccb của gđ2tồn đkgđ2
+ Ccb phátsinh trong kỳ x Qd2xtỉ lệ
Trang 32Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
B, Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp xác định đối tượng tínhgiá thành chỉ là thành phẩm, là sản phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn cuối cùngcủa giai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm
Theo phương pháp này trước hết căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất trong
kỳ đã tập hợp được cho từng giai đoạn sản xuất, cho từng phân xưởng và tínhtoán phần chi phí sản xuất nằm trong giá thành thành phẩm theo từng khoảnmục chi phí quy định
*
Phương pháp này có tác dụng: Giúp cho việc tính giá thành nửa thành phẩm
được nhanh chóng vì không phải tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giaiđoạn Tuy nhiên phương pháp này nó hạn chế đến tác dụng trong việc xác địnhhiệu quả sản xuất kinh doanh ở từng phân xưởng sản xuất, từng giai đoạn sản
CPSX khác giai đoạn II
Giá và giá thành đơn vị nửa TP giai đoạn II
Giá thành nửa TP giai đoạn n-1 chuyển sang
CPSX khác giai đoạn n
Trang 33xuất, nó không có số liệu để kế toán tổng hợp giá trị của nửa thành phẩm khi cótrường hợp nửa thành phẩm nhập kho, không phản ánh được giá trị nửa thànhphẩm từ giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau Mặt khác, số dư cuối kỳ trên
sổ chi tiết ở từng phân xưởng sản xuất không thể hiện chính xác khối lượng sảnphẩm làm dở hiện có của các phân xưởng
Sơ đồ: Sơ đồ tính giá thành không tính gía thành nửa thành phẩm
1.3.2.5 Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ
Điều kiện áp dụng: thích hợp với doanh nghiệp có quy trình công nghệ ngoàisản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ khác
Chi phí sản phẩm phụ có thể tính theo chi phí kế hoạch hoặc giá kế hoạch,giá bán thực tế hay giá tạm tính
Các bước tiến hành:
B1: Tính CPSX của sản phẩm phụ thu được
Cspphụ = Giá thành kế hoạch x Số lượng sp phụ
CPsxtt theo khoản mục của spp = Tỉ trọng CPspp X CP từng khoản mục
CPSX giai đoạn
II (trong TP)
CPSX phát sinh giai đoạn n
CPSX giai đoạn
n (trong TP)K/ chuyển song song từng khoản mục
Giá thành sx của thành phẩm
Trang 34B5: Tính giá thành sản phẩm chính hoàn thành
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trìnhcông nghệ sản xuất ngoài việc chế tạo sản phẩm chính ra còn thu thêm được sảnphẩm phụ Nói là sản phẩm phụ vì nó không thuộc danh mục của sản phẩm chủyếu của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, về khối lượng và giá trị của sảnphẩm phụ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ so với sản phẩm chính
VD: Trong công ty sản xuất đường thì sản phẩm phụ là rỉ đường, trong nhàmáy xay xát gạo thì sản phẩm phụ là cám
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này là toàn bộ quytrình công nghệ sản xuất Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoànthành trên cơ sở tập hợp chi phí cho toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất trừphần chi phí của sản phẩm phụ được tính theo quy ước nhất định Chi phí sảnxuất của sản phẩm phụ có thể tính theo chi phí định mức hoặc giá kế hoạch hoặcgiá bán trừ đi lợi nhuận định mức và thuế (nếu có)
Để đảm bảo cho giá thành sản phẩm chính được chính xác cần phải lựachọn cách tính về chi phí sản xuất của sản phẩm phụ thích hợp và cách tínhCPSX của sản phẩm phụ phải được thống nhất trong doanh nghiệp và trong quytắc tính giá thành
1.3.2.6 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Điều kiện áp dụng: áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc vàhàng loạt theo đơn đặt hàng đã ký kết
Trang 35Phương pháp này thường được áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổchức sản xuất theo đơn chiếc hoặc là hàng loạt mặt hàng, sản phẩm nhiều nhưngkhông ổn định, sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua sau 1 lần sản xuấtkhông sản xuất lại nữa Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chếbiến song song, lắp ráp, chu kỳ sản xuất dài, khi kết thúc chu kỳ sản xuất mớitính giá thành còn nếu sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì
đó đều là chi phí của sản phẩm làm dở Tính giá thành theo đơn đặt hàng thì đốitượng tính giá thành là những sản phẩm đơn chiếc hoặc theo đơn đặt hàng VD:các doanh nghiệp đóng tàu, các doanh nghiệp chế tạo máy
Khi tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng thì mỗi đơn đặt hàng mở ra mộtphiếu tính giá thành, cuối tháng tập hợp chi phí có liên quan theo từng đơn đặthàng và chi phí sản xuất chung Sau khi tập hợp thì sẽ tiến hành phân bổ cho cácđơn đặt hàng có liên quan theo tiêu chuẩn thích hợp Khi đơn đặt hàng đã hoànthành kế hoạch căn cứ vào số liệu trên phiếu giá thành để tính ra tổng giá thànhđơn vị của đơn đặt hàng
*
Phương pháp này có tác dụng: Việc tính toán giản đơn, chi phí sản xuất
được tập hợp theo từng đơn đặt hàng do đó thuận lợi cho việc kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất của đơn đặt hàng Tuy nhiên, chu kỳ sản xuất củađơn đặt hàng dài do đó nó có hạn chế trong việc tính toán hiệu quả sản xuất, thờigian tính giá thành bị kéo dài
1.4 Các hình thức sổ kế toán
1.4.1 Hình thức nhật ký chung (NKC)
1.4.1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung.
Đặc trưng của hình thức NKC: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ NKC, theo trình tựthời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hình thức kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 361.4.1.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Công ty sử dụng máy vi tính để trợ giúp công tác kế toán nên hệ thống mở
sổ chi tiết được lưu trong máy Hệ thống sổ tổng hợp sẽ được in ra khi cần thiết.Hàng ngày khi các nghiệp vụ kế toán phát sinh lập các chứng từ gốc, căn
cứ vào các chứng từ gốc và các chứng từ phát sinh để ghi sổ, kế toán vào nhật
ký chung, vào sổ cái, vào sổ chi tiết có liên quan Cuối tháng cộng số phát sinhtrên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng
số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chitiết) được dùng làm cơ sở để lập các báo cáo tài chính
Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào chứng
từ và các nghiệp vụ liên quan để vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan Tổng hợptừng sổ nhật ký đặc biệt liên quan, lấy số liệu ghi vào sổ cái, sau khi loại trừ sốtrùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt.Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
số phát sinh Sau khi kiểm tra trùng khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết thì tiến hành lập báo cáo tài chính
* Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung
1.4.2 Hình thức Nhật Ký- Sổ Cái
1.4.2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký- sổ cái
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán
chi tiếtChứng từ gốc
chi tiếtBảng CĐ số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 37Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duynhất là nhật ký- sổ cái Căn cứ ghi vào nhật ký sổ cái là các chứng từ kế toánhoạc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Nhật ký sổ cái bao gồm các loại sau:
+ Nhật ký- sổ cái + Các sổ thẻ kế toán chi tiết
1.4.2.2 Trình tự ghi sổ.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoạc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra và làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tàikhoản Nợ, Có để ghi nhật ký sổ cái Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi nhật ký, sổ cái, được dùng ghi sổ, thẻ kế toánchi tiết có liên quan
Cuối tháng, sau khi phản ánh toàn bộ cứng từ kế toán phát sinh trong thángvào nhật ký- sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệucủa cột phát sinh ở phần nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ởphần sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ số phát sinhtháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đếncuối tháng này Căn cứ số dư đầu tháng, số phát sinh trong tháng để tính ra số
dư cuối tháng của từng tài khoản trên nhật ký sổ cái Khi kiểm tra cần đảm bảo:Tổng số tiền cột PS
phần nhật ký =
Tổng số PS Nợ củatất cả các tài khoản =
Tổng số PS Có củatất cả các tài khoảnTổng dư Nợ các tài khoản = Tổng dư Có các tài khoản
Số liệu trên nhật ký- sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sau khi khoá sổ đượckiểm tra, đối chiếu nếu khớp sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký- Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiếtBáo cáo tài chính
Trang 381.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ (CTGS)
1.4.3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ.
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kếtoán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoạc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế và được đánh số liêntục trong từng tháng hoạc cả năm, và có chứng từ kế toán đính kèm
Hình thức chứng từ ghi sổ gồm:
1.4.3.2 Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập CTGS Căn cứ CTGS đểghi sổ đăng ký CTGS, sau đó ghi sổ cái, sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.Cuối tháng, khoá sổ, tính tổng số tiền các nghiệp vụ trên sổ dăng ký CTGStính ra tổng phát sinh Nợ, tổng phát sinh Có và số dư của tài khoản trên sổ cái.Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng
số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán lập báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng
từ cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký
CTGS
Chứng từ ghi sổ
Sổ cáiBảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 391.4.4 Hinh thức nhật ký- chứng từ
1.4.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký- chứng từ
Tập hợp và hệ thống hoá nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tàikhoản kết hợp việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo tài khoản đối ứng Nợ.Kết hợp việc ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian vớiviệc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tê
Kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kếtoán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng mẫu in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, lập báo cáo tài chính.Nhật ký- chứng từ có các loại sổ:
1.4.4.2 Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc, kế toán ghi vào nhật ký chứng từ, bảng kê,
sổ chi tiết liên quan
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên nhật ký chứng từ, với các sổ thẻ kế toánchi tiết, bảng tổng hợp có liên quan, lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng
từ ghi trực tiếp vào sổ cái Cuối tháng, cộng số liệu các sổ, thẻ kế toán chi tiết vàcăn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đốichiếu sổ cái Số liệu tổng cộng ở sổ cáí và sổ chi tiết, bảng kê, bảng tổng hợp chitiết…dùng để lập báo cáo tài chính
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký- chứng từ
Nguyễn Thị Hòa- Lớp KT2-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổNhật ký- chứng từ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 401.4.5 Hình thức kế toán máy
1.4.5.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy.
Là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm trênmáy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo một trong bốn hình thức kếtoán trên Phần mềm không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải
in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
1.4.5.2 Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, kế toán căn cứ chứng từ kế toán hoạc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán để nhập số liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm Các thông tin tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp, sổ thẻ kế toánchi tiết có liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán thực hiện công tác khoá sổ lập báocáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thựchiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhậptrong kỳ Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế toán với sốliệu trên báo cáo khi đã in ra giấy
Sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thànhquyển, và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay