1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi Gk2 TV3

9 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 152 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BA NGƯỜI BẠN TỐT Chĩ Con, Dê Con, và Lợn Con là bạn bè rất thân thiết.. Một hơm, ba bạn rủ nhau chơi cầu trượt ở nhà trẻ.. Lợn Con khối quá, cứ ụt ịt …, cười tít mắt, trượt bừa, chen Dê

Trang 1

I ĐỌC THÀNH TIẾNG: (thời gian 1 phút)

 Giáo viên cho học sinh bốc thăm và chọn 1 trong các bài sau đây và GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi (có thể dùng sách giáo khoa)

1) Bài BỘ ĐỘI VỀ LÀNG – Sách T.Việt / 2 trang 8, Từ “ Các anh về bên nhau.” 2) Bài CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ – Sách T.Việt / 2 trang 16

3) Bài TIẾNG ĐÀN – Sách T.Việt / 2 trang 55 ( Từ “Thủy rung động )

4) Bài HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN – Sách T.Việt / 2 trang 60

Từ “Đến giờ xuất phát khen ngợi chúng.”

5) Bài SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỮ ĐỒNG TỬ – Sách T.Việt / 2 trang 65 và 66

Từ “Sau đó tưởng nhớ ông.”

 Giáo viên nêu từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn mà các em đọc cho học sinh trả lời.

2 Ngắt, nghỉ hơi đúng và có giọng đọc phù hợp nội dung bài văn  /1,5đ

4 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu  / 1đ Cộng / 6đ

Hướng dẫn kiểm tra

- Đọc sai 1 tiếng trừ 0,5đ

- Ngắt, nghỉ hơi sai mỗi lần trừ 0,5đ

- Đọc vượt quá 1 phút ( 1phút 20 giây hoặc nửa số thời gian quy định theo từng đoạn ) trừ 0,5đ

- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu 1đ

Trang 2

BA NGƯỜI BẠN TỐT

Chĩ Con, Dê Con, và Lợn Con là bạn bè rất thân thiết Một hơm, ba bạn rủ nhau chơi cầu trượt ở nhà trẻ Lợn Con khối quá, cứ ụt ịt …, cười tít mắt, trượt bừa, chen Dê Con, làm Dê Con rơi bộp từ lưng chừng cầu xuống đất Dê Con lĩp ngĩp bị dậy, sờ tay lên đầu kêu thất thanh:

- Trời ơi, tơi bị bươu đầu rồi!

Chĩ Con trách Lợn Con:

- Tại đằng ấy mà bạn Dê Con bị bươu đầu đấy!

Lợn con biết mình cĩ lỗi nên cụp tai, lặng im khơng nĩi năng gì

Mấy hơm sau, Lợn Con và Chĩ Con mang một bĩ củ cải non đến thăm Dê Con Tới nơi, hai bạn nhìn thấy trên đầu Dê Con ở chỗ trước kia là hai cục bươu giờ đã là cặp sừng mới nhú rất đẹp A! Hĩa ra là Dê Con mọc sừng! Cả ba cùng reo to và cười như nắc nẻ

Theo Nguyễn Tiến Chiêm

I ĐỌC

THẦM :

(10 phút)

Học sinh đọc thầm bài “Ba người bạn tốt” và trả lời câu hỏi sau :

Khoanh tròn trước chữ cái cho câu trả lời đúng:

……….1đ 1/ Ai phát hiện ra Dê Con bị bươu đầu:

A Dê Con

B Chó Con

C Lợn Con

D Cả 3 ý trên

………1đ

………1đ

2/ Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm:

a “Mấy hôm sau, Lợn Con và Chó Con mang một bó củ cải non đến thăm Dê Con.”

………

b Một hôm, ba bạn rủ nhau chơi cầu trượt ở nhà trẻ

………

………1đ 2/ Em điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗâ trống thích

hợp trong đoạn văn sau:

Tí: - Tại sao người ta gọi mùa lạnh là mùa đông nhỉ Tẹo: - Vì mùa lạnh nằm đông người thì ấm

Tí: Thế sao mùa nóng lại gọi là mùa hè Tẹo: - Vì … mùa nóng nằm ngoài hè thì mát Trời ơi Cậu lười nghĩ quá

THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT

VÀO KHUNG NÀY

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH , SẼ RỌC ĐI MẤT

Trang 3

TRƯỜNG : GIÁM THỊ SỐ MẬT MÃ SỐ TT

I.CHÍNH TẢ : Nghe viết – Thời gian : 15 phút

Điểm :

/5đ

Bài : " Hội vật " Trang 58 –59, Sách Tiếng Việt 3 tập 2

TỰ

Trang 4

THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT

VÀO KHUNG NÀY

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH , SẼ RỌC ĐI MẤT

II TẬP LÀM VĂN: Thời gian 25 phút

Đề bài: Em hãy viết 1 đoạn văn từ 7 – 10 câu Kể về ngày Hội đua voi ở Tây Nguyên

Gợi ý:

+ Đó là hội gì ?

+ Khung cảnh trường đua voi như thế nào?

+ Âm thanh ngày Hội đua voi thế nào?

+ Voi đua từng tốp, mỗi tốp bao nhiêu con?

+ Ai ngồi trên lưng voi ? Trông họ thế nào?

+ Voi thi đấu thề nào? Những chú voi về đích trước tiên đã có hành động thế nào?

+ Cảm tưởng của em về ngày hội đó?

Điểm :

/5đ

Trang 5

CaÂu 1

(…… 2đ)

PHẦN I : Khoanh tròn vào các chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : (1 đ)

1 Số liền sau của số 2999 là số :

a 2998 b 2990 c 3000 d 2900

2 Số lớn nhất trong các số 3527 ; 2537 ; 7532 ; 7352 là : a 3527 b 2537 c 7352 d 7532 3 Đổi 2m7cm = ? cm a 27cm b 270 cm c 207 cm d 27 dm

4 Ngày 29 tháng 2 là thứ ba Ngày 8 tháng 3 cùng năm đó là : a Thứ tư b Thứ hai c Thứ ba d Thứ năm

Câu 2 (…… 2đ) a) Đặt tính rồi tính : 4596 + 3572 8293 - 2537 2519 x 3 8505 : 5

b) Tính giá trị biểu thức: 5623 + 451 x 6 = ………

………

Trang 6

THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT

VÀO KHUNG NÀY

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH , SẼ RỌC ĐI MẤT

Câu 3 : (… 1đ) Đúng ghi Đ , sai ghi S vào ô  : Trong hình bên có : a 5 góc vuông

b 6 góc vuông

c 7 góc vuông

d 8 góc vuông

Câu 4 : ( …… 2đ) Câu 5 : (…… 1đ) Một tờ giấy màu to gía 10 000 đồng Người ta đã bán 4 1 tờ giấy màu đó Hỏi phần còn lại của tờ giấy màu to sẽ bán bao nhiêu tiền?

Vẽ bán kính ON và đường kính PQ trong hình trịn tâm O dưới đây:

O

Trang 7

Phần 1: Khoanh vào A (1đ)

Câu 1: cười, trượt, rơi, bị …(1đ)

Câu 2: (1đ ) Khi nào Lợn Con và Chó Con mang một bó củ cải non đến thăm Dê Con?

Một hôm, ba bạn rủ nhau chơi cầu trượt ở đâu?

- Đặt câu đúng ngữ pháp: 0,25đ/câu.

- Cĩ dấu câu: 0,25đ /câu.

Câu 3: Em điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗâ trống thích hợp trong đoạn văn sau:

Tí: - Tại sao người ta gọi mùa lạnh là mùa đông nhỉ

Tẹo: - Vì mùa lạnh nằm đông người thì ấm

Tí: Thế sao mùa nóng lại gọi là mùa hè

Tẹo: - Vì … mùa nóng nằm ngoài hè thì mát Trời ơi Cậu lười nghĩ quá

II./ TIẾNG VIỆT VIẾT:

Tập làm văn :5 điểm

A) HS trình đúng hình thức đạt 1 điểm :

+ Viết đúng chính tả, viết câu đúng ngữ pháp, câu văn trôi chảy, mạch lạc.

+ Chữ viết rõ ràng , bài làm trình bày sạch sẽ

B) Nội dung : 5 điểm

+ HS viết được đủ số câu theo yêu cầu gồm các nội dung như gợi ý.

+ Đó là hội gì ?

+ Khung cảnh trường đua voi như thế nào?

+ Âm thanh ngày Hội đua voi thế nào?

+ Voi đua từng tốp, mỗi tốp bao nhiêu con?

+ Ai ngồi trên lưng voi ? Trông họ thế nào?

+ Voi thi đấu thề nào? Những chú voi về đích trước tiên đã có hành động thế nào?

+ Cảm tưởng của em về ngày hội đó?

?

.

?

Trang 8

▪ HS có thể viết theo suy nghĩ sáng tạo của mình , không cần rập khuôn theo nội dung 5 câu hỏi

▪ Nếu HS sai chính tả nhiều và bôi xóa nhiều tùy mức độ GV trừ tối đa 1đ

2/ Giỏi :4,5đ – 5đ Câu văn suơng sẻ, thể hiện ý rõ ràng Dùng từ cĩ hình ảnh, cĩ ấn tượng càng tốt Liên kết các ý hợp lý, tự nhiên, nhẹ nhàng

Khá : 3,5đ – 4,25đ câu văn thiếu hình ảnh, các ý thiếu liên kết, khơng đủ số câu theo yêu cầu.

Trung bình : 2,5đ – 3.25đ: Bài viết khơng đủ ý

Yếu : 2,25đ trở xuống Bài viết dở dang, trình bày khơng đủ ý.

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG NHẤT KIỂM TRA ĐỊNH KÌ _GIỮA HỌC KỲ 2

2009_ 2010 ĐÁP ÁN MÔN TOÁN _LỚP BA

Phần 1: 2 điểm

1/ C 2/ D 3/ C 4/ A

Phần 2: 8đ

2 a) 2 điểm Đặt tính: 4596 + 3572 8293 - 2537 2519 x 3 8505 : 5 4596 8293

+ 3572 - 2537

8168 5756

8505 5 2519

35 x 3 05 1701 7557

0

Câu b: 2đ Tính giá trị biểu thức: 5623 + 451 x 6 = 5623 + 2706 = 8329

Câu 3: 1đ Đúng ghi Đ , sai ghi S vào ô  : Trong hình bên có : e 5 góc vuông

f 6 góc vuông

g 7 góc vuông

- Khoanh đúng vào chữ đặt trước câu trả lời đúng, đúng mỗi trường hợp : 0,5đ

_ Mỗi bài:

Đặt tính đúng: 0, 25 đ Kết quả đúng: 0,25đ Đúng 2 bài được 1đ

Điền đúng dấu, mỗi bài được 0,5đ

Thực hiện đúng thứ tự: 0,5đ Kết quả đúng: 0,5đ/

Đúng cả bài: 1đ

Ghi Đ vào 6 gĩc vuơng: 1đ

S

Đ

S

Trang 9

10000 : 4 = 2500 (đồng)

Số tiền phần cịn lại của tờ giấy màu to:

10000 – 2500 = 7500 (đồng)

Đáp số: 7500 (đồng)

Câu 5: 1đ

Vẽ đúng bán kính :

vẽ đúng đường kính.:

-Lời giải hợp lý: 0,5đ Phép tính đúng: 0,5 điểm (HS có thể trình bày cách tính khác nhưng đúng kết quả và hợp lý vẫn được điểm) Ghi sai Đáp số: - 0,25đ

0,5đ 0,5đ

Ngày đăng: 22/04/2015, 13:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w