Người tối cổ xuất hiện các đây khoảng : a.. Các quốc gia cổ đại phương Đơng xuất hiện từ khi nào.. Cơng cụ sản xuất giai đoạn phát triển của người tinh khơn trên đất nước ta là gì.. Nhữn
Trang 1PHỊNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS HỒ ĐẮC KIỆN CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I (2010 - 2011)
MƠN: LỊCH SỬ 6
Thời gian: 60 (khơng kể thời gian phát đề)
Họ tên HS :
Lớp:
Giám thị 1: chữ kí
Giám thị 2: chữ kí
Điểm Lời phê của GV I TRẮC NGHIỆM (3đ) (Khoanh trịn chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất của mỗi câu) 1 Người tối cổ xuất hiện các đây khoảng : a /2 đến 3 triệu năm b 4 đến 5 triệu năm c 3 đến 4 triệu năm d 5 đến 6 triệu năm 2 Việc chế tạo cơng cụ bằng kim loại cĩ tác dụng gì? a Làm tăng năng suất lao động
b Làm ra nhiều sản phẩm và làm xuất hiện của cải dư thừa c Tạo ra nhiều sản phẩm phong phú, đẹp
d Làm cho lao động của con người dễ dàng hơn cơng cụ bằng đá 3 Các quốc gia cổ đại phương Đơng xuất hiện từ khi nào? a Cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN b Cuối thiên niên kỉ V đến đầu thiên niên kỉ IV TCN c Cuối thiên niên kỉ III đến đầu thiên niên kỉ II TCN d Cuối thiên niên kỉ II đến đầu thiên niên kỉ I TCN 4 Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Tây là gì? a Buơn bán với người nước ngồi b Nơng nghiệp và ngư nghiệp c Nơng nghiệp và thủ cơng nghiệp d Thủ cơng nghiệp và thương nghiệp 5 Xã hội phương Tây cổ đại gồm hai giai cấp chính là? a Chủ xưởng và nơ lệ b Chủ nơ và nơ lệ
c Chủ xưởng, chủ thuyền d Quí tộc và nơng dân 6 Kim tự tháp Ai Cập là : a Những ngơi mộ bằng đá vĩ đại, chứa thi hài các Pha-ra-ơng b Nơi cất giấu của cải của các Pha-ra-ơng c Nơi vui chơi giải trí của các Pha-ra-ơng d Nơi để mộ giả của các Pha-ra-ơng 7 Vì sao lịch sớm xuất hiện ở các quốc gia phương Đơng cổ đại? a Để làm vật trang trí trong nhà cho đẹp
b Để phục vụ yêu cầu học tập c Để phục vụ yêu cầu sản xuất nơng nghiệp d Để thống nhất các ngày lễ hội trong cả nước 8 Cơng cụ sản xuất giai đoạn phát triển của người tinh khơn trên đất nước ta là gì? a Rìu ngắn, rìu cĩ vai, một số cơng cụ bằng xương, sừng, đồ gốm
b Chiếc rìu đá bằng hịn cuội c Cơng cụ đá được ghè đẽo thơ sơ, hình thù rõ ràng
d Cơng cụ lao động mới là đồng 9 Hệ thống chữ cái a, b, c… là phát minh vĩ đại của người nào? a Trung Quốc và Ấn Độ b Hi Lạp và Rơ – ma
Trang 2c Ai Cập và Ấn Độ d Rơ -ma và Ai Cập
10 Những dấu tích của người tinh khơn( giai đoạn đầu) được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
a Ở mái đá Ngườm ( Thái Nguyên), Sơn Vi( Phú Thọ)
b Ở Hịa Bình, Bắc Sơn( Lạng Sơn) c Phùng Nguyên( Phú Thọ) Hoa Lộc( Thanh Hĩa )
d Ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn)
11.Dương lịch là cách tính thời gian dựa vào chu kì vịng quay của: a Trái Đất quanh Mặt Trời b Mặt Trăng quanh Trái Đất c Mặt Trăng quanh Mặt Trời d Trái Đất quanh Mặt Trăng 12 Thục Phán tự xưng là An Dương Vương , tổ chức lại nhà nước đĩng đơ ở đâu? a Bạch Hạc( Việt Trì, Phú Thọ) b Phú Xuân ( Huế) c Hoa Lư( Ninh Bình) d Phong Khê( Cổ Loa, Đơng Anh-Hà Nội) II TỰ LUẬN (7 điểm) 1 Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ?( 2đ) 2 Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang và rút ra nhận xét ? Giải thích câu nĩi của Bác Hồ: “Các Vua Hùng đã cĩ cơng dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” Để biết ơn các vua Hùng đã cĩ cơng dựng nước bản thân các em phải làm gì ? (4 điểm ) 3 Cư dân nước ta thời Văn Lang -Âu Lạc để lại cho chúng ta những gì? (1 điểm) BÀI LÀM
Trang 3
* Ma trận:
Trang 4Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng Tổng
Cách tính thời gian trong lịch sử 0,25 1 1 0,25
Xã hội nguyên thủy 1
0,25
1 0,25
2 0,5
Các quốc gia cổ đại phương Đơng 1
0,25
1 0,25
2
Câu 2 2
1 4
3-Thu bài: Nhận xét -dặn dị
.
Đáp án của đề thi Sử 6 - HKI
I /Trắc nghiệm(3 điểm)
II Tự luận ( 7 điểm)
Câu1:-Những những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ?( 2 điểm )
* Ở, đi lại, ăn:
-Ở nhà sàn mái cong hình thuyền, mái trịn hình mui thuyền làm bằng tre, gỗ, nứa, lá
- Ở thành làng, chạ gồm vài chục gia đình ( ở ven đồi, ven sơng, ven biển)
- Đi lại: bằng thuyền là chủ yếu.
- Ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt., cá Biết dùng mâm, bát, muơi, biết làm mắm và dùng gừng làm gia vị.
*Mặc:
- Nam: đĩng khố, mình trần, đi chân đất.
-Nữ: mặc váy, áo xẻ giữa, cĩ yếm che ngực.
+ Tĩc cĩ cắt ngắn, bỏ xỏa, búi tĩ, hoặc tết đuơi xam.
+Thích đeo các đồ trang sức: vịng tay, khuyên tai, đội mũ căm lơng chim hoặc bơng lau
- Xã hội chia thành nhiều tầng lớp:những người quyền quý, dân tự do, nơ tì=>Sự phân biệt cịn chưa
sâu sắc.
- Tổ chức lễ hội, vui chơi:Nhảy múa, hát ca, đua thuyền, giã gạo…Nhạc cụ: Tiếng trống, chiềng,
khèn
- Về tín ngưỡng: Cĩ một số phong tục tập quán làm “bánh chưng , bánh giầy ”
Câu 2: Sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang và rút ra nhận xét(4 điểm)
Trang 5* Nhận xét: : Đây là bộ máy hình chính nhà nước sơ khai của nước ta lúc bấy giờ Nhà nước chưa
cĩ luật pháp và quân đội nhưng là một tổ chức chính quyền cai quản cả nước
* Giải thích câu nĩi của Bác Hồ: Khẳng định trách nhiệm của tồn dân ta trong việc bảo vệ nền độc lập chủ quyền của đất nước Câu nĩi của Bác cĩ tác dụng giáo dục thế hệ trẻ lịng tự hào về đất nuớc, cội nguồn dân tộc và xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của các thế hệ đời sau đối với cuộc sống.
- Bản thân em sẽ cố gắng chăm ngoan học giỏi , xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước giàu đẹp , tiếp tục phát huy những những thành quả, truyền thống tốt đẹp của cha ông ta để lại
Câu 3 :Cư dân thời Văn Lang -Âu Lạc để lại cho chúng ta (1 điểm)
+ Tình yêu Tổ quốc
+Thuật luyện kim
+ Nông nghiệp lúa nước
+ Phong tục tập quán riêng.
+ Bài học đầu tiên về công cuộc giữ nước
Bồ chính (chiềng, chạ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Lạc tướng ( Bộ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Lạc tướng ( Bộ)
HÙNG VƯƠNG Lạc hầu- Lạc tướng ( trung ương)