1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa lý lớp 7

108 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 474,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2 Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI I – Mục tiêu: 1 Kiến thức: biết được sự phân bố dân cư khi6ng đều và những vùng đông dân trên Thế Giới?. 2 Kĩ năng: Rèn luy

Trang 1

Tiết 1 Bài 1:

DÂN SỐ

I – Mục tiêu:

1) Kiến thức: Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về:

_ Dân số và tháp tuổi

_ Dân số là nguồn lao động của một địa phương

_ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

_ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển

II – Đồ dùng dạy học:

_ Tháp tuổi hình 1.1 phóng to

_ Biểu đồ gia tăng dân số Thế Giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 hình 1.2

_ Biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4

III – Phương pháp: chia nhóm, vấn đáp,trực quan, thảo luận nhóm, diễn giảng

IV – Các bước lên lớp:

Trang 2

Họat động dạy và học Ghi bảng GV: cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang, đọc SGK đoạn kênh

chữ từ “kết quả điều tra … lao động của một địa phương”

 Nơi theo tổng điều tra dân số TG năm 2000 thì DS TG khỏang 6 -7

tỉ người

? Dựa vào kiến thức SGK: hãy cho biết kết quả điều tra dân số có tác

dụng gì?

HS trả lời

GV chốt ý: cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số và nguồn

lao động của 1 địa phương, 1 nước

Ghi bảng  HS lập lại theo nội dung SGK / 5

GV khẳng định: DS là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển

KT-XH của 1 địa phương,và DS được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi

(tháp DS)  ghi bảng và treo tranh 1.1 / SGK /4 và đánh số thư’ tự

1,2,3,4 trên hình 1.1

? Dựa vào kênh hình 1.1 SGK /4 hãy cho biết tên, vị trí mang số

1,2,3,4 trên 2 tháp tuổi

GV bổ sung: 1: độ tuổi  cột dọc

2: Nam  trái

3: Nữ  phải

4: số dân (triệu người )  chiều ngang

Và số lượng người trong các độ tuởi từ 0-4 đến 100 tuổi luôn được

biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật

? Tháp tuổi được chia thành mấy màu? ý nghĩa của các màu nêu cụ

_ Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi

Trang 3

HS: 3 màu, mỗi màu có độ tuổi khác nhau:

Đáy tháp (xanh lá): 0 -14 t: nhóm tuổi < tuổi LĐ

Thân (xanh dương): 15 -59 t: nhóm trong tuổi LĐ

Đỉnh (cam): 60-100t: nhóm > tuổi LĐ

? Các em thuộc nhóm tuổi nào (dưới tuổi LĐ)

GV: gọi HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia nhóm

N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi  100t ở tháp A ước tính bao nhiêu bé trai và gái?

N3: Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào?

A: Tháp có đáy rộng, thân thon dần về đỉnh  tháp có dân số trẻ B: Tháp có dáy thu hẹp lại, thân tháp rộng phình ra  tháp có dân số già

N4: tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi LĐ cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra)

HS làm việc theo từng nhóm và cử đại diện từng nhóm trả lời

? Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu được đặc điểm gì của DS?

HS dựa vào SGK trả lời

GV: tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 địa phương

- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số người

Trang 4

trong độ tuổi < LĐ, trong tuổi LĐ và số người > tuổi LĐ

- Tháp tuổi cho biết nguồn LĐ hiện tại và trong tương lai cuả

một địa phương

Hình dáng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ (tháp A) hay DS già (tháp B)

Họat động 2: DS TG TĂNG NHANH TRONG TK 19 VÀ TK 20

? Dựa vào SGK /4 cho biết thế nào gia tăng DS tự nhiên và gia tăng

DS cơ giới

HS trả lời và gạch đích SGK

GV: treo tranh biểu đồ hình 1.2 và hỏi: hãy đọc tên biểu đồ hình 1.2

Hướng dẫn HS cách nhận xét biểu đồ DS

- Biểu đồ gồm 2 trục:

+ Dọc: đơn vị tỉ người

+ Ngang: số năm

? DS TG ở Công nguyên khỏang bao nhiêu tỉ người? triệu người?

- Từ công nguyên  1250 cách nhau bao nhiêu năm, DS tăng

bao nhiêu người

- Từ năm 1928-1500

1500-1804  cách bao nhiêu năm, DS tăng bao

II-Dân số Thế Giới tăng nhanh trong TK19 và TK20:

- Gia tăng dân số tự nhiên

- Gia tăng dân số cơ giới

- Dân số Thế Giới ngày càng tăng nhanh, nhất là trong 2 thế kỉ gần đây

Trang 5

1804-1999 nhiêu?

? DS TG tăng nhanh bắt đầu từ khi nào? (1960) vì sao? (tiến bộ trong

các lĩnh vực KT-XH -Y tế)

? Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình tăng DS từ TK19 - 20

 DS TG ngày càng tăng nhanh

Ghi bảng

? Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công nguyên  TK15 DS tăng

chậm và sau đó DS gia tăng rất nhanh (2 TK gần nay)

- Tăng chậm: do dịch bệnh, đói kém, CT

- Tăng nhanh: tiến bộ các lĩnh vực KT-XH-YT

 DS TG tăng nhanh trong TK19-20

Hoạt động 3: SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ

GV: do dân số tăng quá nhanh và đột biến trong TK 19,20 đưa tới sự

bùng nổ dân số (BNDS)

? Bùng nổ DS TG xảy ra o các nứơc thuộc châu lục nào? ( Á, phi, Mỹ

La Tinh )

? cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của DS TG nơi có bùng

nổ DS (2,1%)

GV: vì sao xảy ra BNDS và gây ra những hậu quả ntn? cùng các biện

pháp khắc phục

Cho HS phân tích 2 biểu đồ 1.3, 1.4

GV: Cho HS thảo luận:

- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS TLT của các nước phát triển?

- Qua biểu đồ hãy cho biết TLS TLT của các nước đang phát

triển?

- Giai đoạn từ 1950 – 2000 nhóm nước nào có tỷ lệ GTDS cao

III-Sự bùng nổ dân số:

- Các nước đang phát triển có tỉ lệ GTDS tự nhiên cao

- DS tang nhanh và đột biến dẫn đến BNDS ở nhiều nước C.Á,C.Phi và Mỹ La Tinh

- Các chính sách DS và phát trển KT-XH đã góp phần hạ thấp tỹ lệ GTDS ở nhiều

Trang 6

hơn, tập trung ở Châu Lục nào? Giải thích?

- GV: chốt ý lại cho HS

nước

4 ) Củng cố:

- Nhân xét tháp tuổi A cho biết những đặc điểm gi` của DS?

- BNDS xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hâu quã và cách giải quyết?

5 ) Dặn dò:

- Học bài

- Ôn lại cách phân tích biểu đồ H 1.1, 1.2,1.3, 1.4 SGK

- Chuẩn bị trước bài 2

- Làm BT tập 2 / SGK

Trang 7

Tiết 2 Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC

TRÊN THẾ GIỚI

I – Mục tiêu:

1 ) Kiến thức: biết được sự phân bố dân cư khi6ng đều và những vùng đông dân trên Thế Giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên TG

2 ) Kĩ năng: Rèn luyện KN đọc BĐ phân bố DC

- Nhận biết được 3 chủng tộc chình trên TG qua ảnh và qua thực tế

3 ) Thái độ:

- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau

II – Đồ dùng dạy học:

- BĐ tự nhiên (ĐH) Tg giúp cho HS đối chiếu với BĐ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên TG

- Tranh ảnh các chủng tộc trên TG

III – Phương pháp:diễn giải, chia nhóm, trực quan, dùng lời

IV - Các bước lên lớp:

1) Ổn định

2) Kiểm tra bài cũ:

- Tháp tuổi cho chúng ta biết nhửng đặc điểm gì của DS

- BNDS xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết? 3) Giảng:

Hoạt động 1: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

GV: cho HS đọc khái niệm DS

Phân loại khái niệm DS # số dân

I - SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:

Trang 8

? Vậy dân cư là gì?

? MĐDS là gì?

(HS tra bảng thuật ngữ)

GV: nêu công thức tính MĐDS ở 1 nơi?

Yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1 và giải thích cách thể

hiện trên lược đồ: mổi dấu chầm đỏ là 500.000 người Nơi

nào nhiều chấm là đông người và ngược lại Như vậy mật

độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân cư

HS: quan sát hình 2.1 cho biết:

? Những khu vực tập trung đông dân?

? 2 khu vực có MĐDS cao nhất?

? Tại sao những khu vực này lại đông dân, thưa dân?

 Đông: CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây Âu,

Trung Đông, Tây Phi, Nam Á, ĐNÁ

Khu vực đông dân nhất? Tại sao? (2 khu vực đông dân

nhất: Nam Á và Đông Nam Á )

Qua pt biểu đồ các em có nhận xét gì về sự phân bố DC

trên TG Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều

GV: chốt ý: ngày nay với phương tiện đi lại và KT hiện đại,

con người có thể sinh sống ở bất cứ nơi đâu trên TG

a Dân cư: phân bố ko đồng đều

- Những nôi đông dân: nơi cò điều kiện sống và

GT thuận lợi như ĐB, KH ấm áp

- Những nơi thưa dân: vùng núi, vùng sâu vùng

xa

b MĐ dân số: là số người TB sống trên 1km²

Hoạt động 2: CÁC CHỦNG TỘC

GV: hướng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ

? Các chủng tộc là gì?

? Trên TG có mấy chủng tộc chính?

? Căn cứ vào đâu ngươiø ta chia dân cư TG thành 3 chùng tộc

II - CÁC CHỦNG TỘC:

DC TG thuộc 3 chủng tộc chính là Mongoloit (Châu Á), Nêgroit (Châu

Trang 9

chính?

Quan sát hình 2.2 cho biết:

? Những người trong hình thuộc từng chủng tộc nào?

Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng chủng

tộc: da vàng, da trắng, da đen

? Các chủng tộc này sống phân bố chủ yếu ở đâu?

GV chốt ý: sự # nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên

ngoài Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau

đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loái người còn

phụ thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự # nhau về hình thái bên

ngoài là do di truyền Để có thể nhận biết các chủng tộc ta dựa

vào sự # nhau của màu da, màu tóc, …

Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da

trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đả chung sống và làm

việc ở tất cả các Châu Lục và các QG trên TG

Phi ) Ơropeoit ( Châu Âu)

4) Củng cố:

- DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?

- Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

5) Dặn dò:

- Làm BT 2SGK

- Đọc trước bài 3

Tiết 3 Bài 3: QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ

Trang 10

- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế

- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG

- Phân tích bảng số liệu

3) Thái độ:

- Yêu thiên nhiên đất nước, thái độ về và hành động đối với việc bảo vệ MT

II - Đồ dùng dạy học:

- BĐ DC TG có thể hiện các đô thị

- Ảnh các đô thị ở VN hoặc TG

III – Phương pháp: Trực quan, nhóm, dùng lời, phát vấn

IV – Các bước lên lớp:

1) Ổn định:

2) KT bài cũ:

- Câu hỏi SGK: câu 1, 3 / 19

- Gọi HS sửa bài 2 phần BT

3) Giảng:

Hoạt động 1: QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ

GV: Cho HS đọc phần khái niệm quần cư ở cuối bảng tra

cứu trang 186 SGK

HS: quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi theo nhóm:

I - QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ:

Trang 11

? Nội dung chính của mỗi hình? (tên? )

? Sự giống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa,

đường sá, MĐDS

Từ đó nêu hoạt động KT chủ yếu của mỗi quang cảnh

 Nêu lên lối sống ở NT và ĐT có những điểm gì #

nhau?

GV: cho 1  3 nhóm phát biểu còn lại cả lớp nghe, nhận

xét, cho ý kiến

GV chốt ý:

- Có 2 kiểu quần cư chính: QCNT và QCĐT

- Cho HS đọc phần chữ đỏ SGK

- Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống

trong các đô thị, trong khi đó tỉ lệ người sống trong

các NT có xu hướng giảm dần

- Có 2 kiểu quần cư chính: quần cư nông thôn và quần

cư thành thị

- Ở nông thôn MĐDS thường thấp, HĐKT chủ yếu là sx NN, lâm nghiệp hay ngư nghiệp

- Ở đô thị, MĐDS rất cao, HĐKT chủ yếu là CN và

DV

Hoạt động 2: ĐÔ THỊ HOÁ _ CÁC SIÊU ĐÔ THỊ

GV: cho HS đọc khái niệm ĐTH ở phần thuật ngữ SGK

Cho HS minh hoạ khái niệm ĐTH qua hình 3.1 và 3.2

HS: đọc SGK và trả lời câu hỏi:

? ĐT xuất hiện trên TĐ từ thời kì nào?

? ĐT phát triển mạnh nhất khi nào?

? Siêu ĐT là gi`?

GV: cho HS quan sát hình 3.3 và trả lời câu hỏi:

? Có bao nhiêu siêu ĐT trên TG có từ 8 triệu dân trở lên

( 23)

? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên

II - ĐÔ THỊ HOÁ _ CÁC SIÊU ĐÔ THỊ:

Các ĐT đã xuất hiện từ thời cổ đại Đến TK 20 ĐT xuất hiện rộng khắp TG

- Nhiều ĐT phát triển thành các Siêu ĐT

- Ngày nay số người sống trong các ĐT đã chiếm khoảng ½ DS TG và có xu hướng càng tăng

Trang 12

nhất ( Châu Á – 12)

? Kể tên của các Siêu ĐT ở C Á từ 8 triêu dân trở lên?

? Phần lớn các Siêu ĐT lớn thuộc các nuớc đang phát

triển

? Theo em quá trình phát triển tự phát của các Siêu ĐT

và đô thị mới đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng

trong những lĩnh vực nào? Hãy cho 1 vài VD minh hoạ

GC chốt ý: mở rộng kiến thức ở bài đọc thêm

Trang 13

Tiết 4 Bài 4: THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN CƯ VÀ THÁP TUỔI

I – Mục tiêu:

1) Kiến thức: Qua tiết thực hành củng cố cho HS:

- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC không đồng đều trên TG

- Các khái niệm đô thị, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu Á

2) Kĩ năng: củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái niệm sau:

- Nhận biết 1 số cách thể hiện MĐDS, phân bố DS và các đô thị trên lược đồ DS

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ DS

- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi 1 địa phương qua táhp tuổi, nhan dạng tháp tuổi

- Qua các bài thực hành HS củng cố KT, kĩ năng đã học của toàn chương và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế DS Châu Á, DS một địa phương

3) Thái độ: ý thức được về gia tăng DS và ĐTH

II – Đồ dùng dạy học:

- Các hình 4.1, 4.2,4.3 phóng to

- BĐ hành cáhnh VN

- BĐ tự nhiên Châu Á

III - Phương pháp: làm việc theo nhóm tổ, làm việc cá nhân, trực quan, dùng lời phát vấn

IV - Các bước lên lớp:

1) Ổn định

2) KT bài cũ:

- KT phần chuan bị bài làm của HS ở nhà về BT thực hành

Trang 14

3) Giảng:

Hoạt động: BÀI TẬP 1

HS: đọc lược đồ MĐDS tỉnh Thái Bình năm 2000:

Quan sát hình 4.1 và BĐ hành chánh Vn và yêu cầu:

- Đ05c tên lược đồ

- Đọc bảng chú giải trong lược đồ(Có 3 thang MĐDS: <

1000, 1000 – 3000, > 3000 người / Km² )

- Tìm màu có MĐDS cao nhất trong bản chú giải Đọc

tên những huyện hay thị xã có MĐDS cao nhất

- Tìm màu có MĐDS thấp nhất trong bảng chú giải

Đọc tên những huyện có MĐDS thấp nhất

- Xác định vị trí của tỉnh Thái Bình trên lược đồ hành

chính VN

Sau khi HS làm việc, trao đổi nhóm  cử đại diện

của mỗi nhóm lên trả lời theo câu hỏi SGk BT1 ( cho

khoảng từ 34 nhóm lên) cả lớp lắng nghe, nhận xét và

- Nơi có MĐDS thấp nhất: huyện Tiền Hải < 1000ng/ km²

Hoạt động 2: BÀI TẬP 2

GV: chia nhóm nhỏ ( 2 HS )  gọi bất kì từng nhóm lên làm

việc

? Hình dạng tháp tuổi có gi` thay đổi:

- HS quan sát hình 4.2, 4.3 và nhận xét tình huống ở

phần đáy, phần thân, phần đỉnh tháp

II -BÀI TẬP 2:

1.Hình dáng tháp tuổi: H.4.2: đáy rộng thân thon dần về đỉnh

Số tuổi LĐ cà nam nữ đều giảm, tuổi LĐ thì

Trang 15

Hình 4.2 Hình 4.3

- Đáy: rộng - Hẹp

- Thân: thon dần về đỉnh - Phình rộng ra

- Đỉnh: nhỏ dần - Nhọn

? Với đặc điểm đó kết luận hình 4.2  tháp có đặc điểm gì?

(tháp có DS trẻ )

? Với đặc điểm đó kết luận hình 4.3  tháp có đặc điểm gì?

(tháp có DS già )

KL: sau 10 năm (1989 – 1999) DS ở TP HCM đã già đi

Cụ thể:

1989 Nam Nữ 1999 Nam Nữ

(Từ 04 tuổi ) 5% gần 5% gần 4% 3,5%

Số tuổi 1989 Nam Nữ 1999 Nam

Nữ

đông nhất (1519t) gần 6% > 6% < 6% <

6%

 Nhóm trẻ nhiều hơn nhóm già  trẻ

 Nhóm trẻ giảm, nhóm ở giữa tăng lên và nhiều hơn 

già

HS so sánh 2 BĐ và trả lời câu hỏi

GV kết luận:DS TP HCM đã già đi sau 10 năm và có sự thay

đổi là nhóm tuổi LĐ tăng, nhóm < tuổi LĐ giảm

nhiều hơn  trẻ nhiều hơn già  tháp trẻ H.4.3: đáy thu hẹp thân phình ra

Số tuổi < LĐ giảm, nhóm

LĐ tăng lên và nhiều hơn

 trẻ giảm, tuổi LĐ tăng lên  tháp già

KL: sau 10 năm DS Tp.HCM đã già đi

2 So sánh nhóm tuổi từ 1519 tuổi: tăng nhiều hơn

- Nhóm tuổi < tuổi LĐ ( 0

 14t) giảm

Hoạt động 3: BÀI TẬP 3

Trang 16

Yêu cầu HS quan sát hình 4.4:

? Đọc tên lược đồ

? Đọc tên các kí hiệu trong bảng chú giải để hiểu ý nghĩa và

giá trị của các chấm trên lược đồ

? Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ

(500.000 người) dày đặc  đó là những nơi nào? tập trung ở

đâu cảu Châu Á?

Gợi ý: HS nên kết hợp với hình 2.1 để trả lời

Kết hợp vơi hình 3.3 và tìm trên lược đồ những chấm

tròn (các SĐT ) HS đọc tên các ĐT lớn tương ứng  nơi tập

trung

KL: các đô thị lớn là vùng đông dân và tập trung ở ven biển

(chạy dọc các con sông lớn)  đối chiếu với BĐ tự nhiên

Châu Á

Quan sát hình 4.4

- Những KV tập trung đông dân: ĐÁ, ĐNÁ, NÁ

- Các ĐT lớn cảu Châu A thường nằm ở ven biển, dọc các sông lớn Ù

4) Củng cố:

- GV đánh giá kết quả TH, biểu dương những HS làm tốt, những điều lưu ý cần rèn luyện thêm Củng cố điểm của các HS và phê bình những HS làm việc chưa tích cực 5) Dặn dò:

- Ôn lại bài TH

- Chuẩn bị trước bài 5

Trang 17

CHƯƠNG 1:

MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HĐ KT

CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Bài 5:

I – Mục tiêu: HS cần nắm

1) Kiến thức: Xác định được vị trí đới nóng trên Thế Giớivá các kiểu MT trong đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của MT XĐ ẩm

2) Kỹ năng:

- Đọc được biểu đồ nhiệt độvà LM của MT XĐ ẩm

- Nhận biết được MTXĐ ẩm qua 1 đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

3) Thái độ:

- Yêu thiên nhiên, yêu đất nước  GD ý thức bảo vệ MT

II – Phương pháp: trực quan, diễn giảng, phát vấn, phân tích

III – Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ KH TG, BĐ các nước TN TG, các loại gió

Trang 18

- - Các hình 5.1,5.2,5.3,5.4,5.5 phóng to

IV - Các bước lên lớp:

Hoạt động 1: ĐỚI NÓNG

GV: gọi HS lên xác định vị trí đới nóng trên BĐ TG

? Hãy trình bày giới hạn của đới nóng?

? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là nội CT?

Ý nghĩa của nội CT: là KV 1 năm có 2 lần MT

chiếu thẳng góc và 2 CT là giới hạn cuối cùng của MT

chiếu thẳng góc 1 lần và đây là kV có góc MT chiếu

sáng lớn nhất, nhận được lượng nhiệt của MT cao nhất

nên nơi đây gọi là đới nóng

GV treo BĐ các loại gió trên TĐ

HS lên xác định hướng và đọc tên loại gió thổi giữa 2

CT

GV: do MT đới nóng không đồng nhất và lại phân

thành 1 số KV khác nhau Vậy dựa vào hình 5.1:hãy kể

tên các loại MT ở đới nóng

I - ĐỚI NÓNG:

- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành 1 vành đai liên tục bao quanh TĐ ( 30o B – 30 oN)

- Có 4 kiểu MT: (SGK)

Hoạt động 2: MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

Trang 19

1) Vị trí:

HS quan sát hình 5.1  xác định vị trí MT XĐ ẩm

? Hãy cho biết giới hạn MT XĐ ẩm từ khoảng vĩ độ nào

tới vĩ độ nào?

2) Khí hậu:

Quan sát hình 5.2

- Đọc tên nội dung hình 5.2

- Tìm tên vị trí của Singapo trên BĐ  cho biết nằm ở

vị trí nào của đới nóng

GV: cho HS thảo luận  chia nhóm:

N1: đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm

có hình dạng ntn? giao đông cao nhất và thấp nhất

đường biểu diễn nhiêt độ là bao nhiêu?

 đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm

cho thấy nhiệt độ của Singapo có đặc điểm gì? ( nóng

quanh năm)

N2: Nhiệt độ cao nhất vào tháng mấy? (mùa hạ)

Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mấy? ( mùa đông )

Tính chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh

nhất

N3: hãy cho biết lượng mưa cả năm là bao nhiêu? Sự

phân bố lượng mưatrong năm ra sao? ( mưa nhiều quanh

năm, đa số các tháng có LM TB tháng từ 170  gần

250 mm tháng )

N4: LM cao nhất vào tháng mấy? = mm

LM thấp nhất vào tháng mấy? = mm

II - MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM:

1 Vị trí:

- Từ 5oB  5 o N dọc theo 2 đường XĐ

2 Khí hậu:

- Nóng ẩm quanh năm (nhiệt độ từ 25oC - 28oC, nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng nhất rất nhỏ khoảng 3o C

- Mưa nhiều quanh năm, LM

TB năm từ 1500  2500 mm

- Độ ẩm rất cao > 80%

3 Rừng rậm xanh quanh năm:

- Nắng nóng mưa nhiều quanh năm  cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Rừng có nhiều tầng cay6, mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim, thú sinh sống

Trang 20

Chênh lệch giữa LM cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu

mm

HS: thảo luận, các nhóm trình bày,cả lớp nhận xét và

góp y.ù

GV chốt ý và nhận xét

HS: đọc đặc điểm của MT XĐ ẩm / 17 SGK

GV: cho HS quan sát hình 5.3, 5.4

? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình

5.4 Em hãy cho biết rừng có mấy tầng chính? tại sao

rừng ở đây lại có nhiều tầng? ( do độ ẩm và nhiệt độ

cao, góc chiếu sáng MT lớn  tạo điều kiện cho cây

rừng phát triển rậm rạp  cây cối phát triển  xanh tốt

quanh năm  TV phong phú  ĐV phong phú ( từ ăn

cỏ  ĐV ăn thịt )

 Rút ra KL

4) Củng cố: câu 1 và 2 / 18 SGKK

5) Dặn dò: học bài, làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK Đọc trước bài 6

Trang 21

Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I – Mục tiêu:

1) Kiến thức: ĐẶC ĐIỂM của Môi trường nhiệt đới và của khí hậu nhiệt đới

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới

2) Kĩ năng:

- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp

3) Thái độ: Yêu thiên nhiên, yêu đất nuớc ? GD ý thức BV MT

II – Đồ dùng dạy học:

- BĐ Kh TG

- Biểu đồ nhiệt độ, LM của MT nhiệt đới

III – Phương pháp: trực quan, phát vấn, phân tích, dùng lới, diễn giảng

IV – Các bước lên lớp:

1) Ổn định

2) Kiểm tra bài cũ:

- MT đới nóng phân bố vùng nào trên TĐ? Kể tên các loại MT cảu đới nóng

- MT XĐ ẩm có đặc điểm gì ?

- HS sửa BT 3,4

3) Giảng:

Hoạt động 1: KHÍ HẬU

GV: cho HS quan sát hình 5.1 yêu cầu:

HS: xác định MT đới nóng và chỉ ra các loại MT

I - KHÍ HẬU:

- Vị trí: từ 5o đến chí tuyến ở 2 bán

Trang 22

ở đới nóng, chi? MT nhiệt đới yêu cầu HS xác

định vị trí của MT nhiệt đới

- xác định vị trí của các đại điểm MaLaCan và

Giamana trên BĐ 5.1

HS quan sát BĐ nhiệt độ và LM của Malanca và

Giamena  nhận xét về nhiệt độ và LM của 2

BĐ theo gợi ý:

- Nhiệt độ cao nhất? thấp nhất? nhận xét hình

dạng của đường biểu diễn nhiệt độ có gí đặc biệt?

- LM cao nhất? thấp nhất?thời kỳ khô hạn kéo dài

mấy tháng?

 HS rút ra đặc điểm của KH nhiệt đới rồi so

sánh với đặc điểm KH XĐ ẩm

cầu

- ĐẶC ĐIỂMKH: nóng và LM tập trung vào 1 mùa,c àng gần 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm càng lớn

Hoạt động 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG

Cho HS quan sát và nhận xét xem có gì # nhau

giữa Xavan ở Kênia (H6.3) và Xavan ở CH Trung

Phi (H6.4) vào mùa mưa

( Xava H6.3 có cây ít hơn Xavan ở H6.4 )

GV lưu ý: H6.4 có dãi rừng hành lang dọc sông

suối  HS giải thích vì sao?

( Xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn nên

cây cối ít hơn, cỏ cũng không xanh tốt bằng )

KL: ở MT nhiệt đới, LM và thời gian khô hạn có

ảnh hưởng đến TV, con người và TN Xavan hay

đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm TV tiêu biểu của

- Đất Feralit đỏ vàng rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu ko được cây cối che phủ,canh tác ko hợp lí

- Sông ngòi nhiệt đới có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn

- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều loại cây LT và cây CN Đây

Trang 23

- QS hình 6.3, 6.4 HS nhận xét về LM thay đổi

ntn? (theo mùa: khô, mưa)

? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm? ( xanh tốt vào

mùa mưa, khô héo vào mùa khô hạn càng gần 2

chí tuyến đồng cỏ càng thấp và càng thưa )

? Mực nước sông thay đổi ntn nào trong 1 năm? (

có lũ vào mùa mưa,cạn vào mùa khô)

? Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có màu

vàng đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm lên trên

bề mặt đất vào mùa khô )

GV chốt ý và kết luận nội dung của bài trong

Trang 24

Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

3) Thái độ: Yêu thiên nhiên, yêu đất nước

 GD ý thức bảo vệ MT

II – Đồ dùng dạy học:

- BĐ KH Châu Á hoặc TG

- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa, rừng ngập mặn, rừng thông,…

III – Phương pháp: trực quan, phát vấn, phân tích, dùng lời, thảo luận nhóm

IV – Các bước lên lớp:

Trang 25

Hoạt động dạy và học Ghi bảng GV: giới thiêu cho HS xác định khu vực KH NĐ GM trên

hình 5.1

HS: quan sát Hình 7.1,7.2,7.3, 7.4  Chia nhóm

N1: Quan sát hình 7.1, 7.2, nhận xét:

- Hướng gió

- Nguyên nhân GM mùa hạ, GM mùa đông ở khu vực

ĐNÁ và NÁ

N2: từ phân tích nhận xét trên em hãy giải thích tại sao ở

KV này lại có LM # nhau giữa mùa hạ và mùa đông?

- Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ, mùa đông ở VN

N3: Đọc và phân tích BĐ KH hình 7.3, 7.4:

+ Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ nhiệt?

+ LM cao nhất, thấp nhất

N4: So sánh sự # nhau, giống nhau về nhiệt độ, LM của

HN và MumBai ( Ấn Độ )  Rút ra đặc điểm của KH

nhiệt đới GM

HS: các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung và góp

ý

GV: chuẩn xác và tóm tắt đặc điểm KH NĐ GM và ảnh

hưởng của nó tới sx nông nghiệp

NĐ GM có tính chất thất thường, thể hiện:

+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

+ LM tuy nhiều nhưng không đều giữa các năm

+ GM mùa đông có năm tới sớm, có năm tới muộn, có

năm rét nhiều, có năm rét ít

I - KHÍ HẬU:

Nam Á và Đông Nam Á … con người (SGK)

Trang 26

Hoạt động 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG

GV: hướng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6

? Qua hình 7.5, 7.6 em có nhận xét gì về màu sắc, cảnh

thiên nhiên qua 2 mùa ở địa điểm trên

+ Mùa mưa: rừng cao su lá xanh tươi, mượt mà

+ Mùa khô: rừng cao su lárụng nay, cây khô lá vàng

? Quan sát cảnh rừng ở MT NĐ GM em có nhận xét gí?

(tính đa dạng)

? Kể tên các kiểu rừng trong MT ND( GM?

? Tại sao có các kiểu rừng như vậy?

( Do LM, sự phân bố LM không đều trong năm )

? Với đạc điểm KH NĐ GM đã tạo điều kiện cho TV, cây

trồng phát triển như thế nào? Con người tập trung sinh

si61ng ở đây như thế nào? tại sao DC lại tập trung đông?

(thích hợp trồng nhiều loại cây LT và cây CN nhiệt đới

 thu hút nhiều LĐ và nuôi sống được nhiều người )

Liên hệ tới VN: tính chất NĐ GM này đã đem lại những

thuận lợi và khó khăn gì đối với sx NN

 GV kết luận: MT đa dạng và phong phú nhất của đới

nóng, là nơi tập trung đông dân nhất TG

II - CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG

- Đa dạng và phong phú: có nhiều kiểu rừng, nhiều loài

ĐV sinh sống

- Nam Á … trên TG (SGK)

4) Củng cố:

- Câu 1,2 SGK trang 25

5) Dặn dò: Học bài 7, Đọc SGK bài 8

NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

Trang 27

I – Mục tiêu: HS cần nắm:

- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh ĐL

- Rèn kĩ năng lập sơ đồ mối liên hệ

3) Thái độ: tác động của con người lên TN  tác hại về MT

II – Đồ dùng dạy học:

- BĐ DC và BĐ NN Châu A Ù hoặc ĐNÁ

- Các hình từ 8.1  8.7 SGK

III – Phương pháp: trực quan, phát vấn, phân tích, dùng lời, nhóm

IV – Các bước lên lớp:

1) Ổn định

2) KT bài cũ:

Câu 1, 2 SGK trang 25

3) Giảng:

Hoạt động 1: LÀM NƯƠNG RẪY

GV cho HS đọc phần mở bài SGK trang 26

GV: yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2 trả lới câu

hỏi in nghiêng trong SGK / 26

Nêu 1 số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình thức

sx nương rẫy?

GV Hỏi thêm:

I - LÀM NƯƠNG RẪY:

- Là hình thức sx lâu đời nhất của XH loài người, đốt rừng  làm nương rẫy

- Sử dụng công cụ thô sơ, ít chăm bón  năng suất thấp

Trang 28

So sánh kinh tế khi không đốt rừng và đốt rừng lấy

đất ta thấy như thế nào? ( Không đốt rừng cao hơn )

Quan sát hình 8.2: ? Họ dùng những dụng cụ để sx

nhu thế nào? ( thô sơ, làm bằng tay )

 KL: Hình thức này sx này lạc hậu, năng suất thấp,

ảnh hưởng tới MT ( DT rừng bị thu hẹp )

Hoạt động 2: LÀM RUỘNG, THÂM CANH LÚA NƯỚC

GV cho HS tự đọc phần 2 / SGK trang 26,27 Quan sát

hình 8.3, 8.4  các tổ ( nhóm ) thảo luận để trả lời các

câu hỏi của GV đặt ra

? Theo em những điều kiện để phát triển trồng lúa

nước là gì? ( KH, đất đai, con người )

( KH NĐ GM nắng nhiều nhiệt độ > 0oC, mua7 nhiều

LM > 1000 mm có điều kiện giữ nước, chủ động tưới

tiêu, nguồn LĐ dồi dào )

Quan sát hình 8.6 ? tại sao trồng ruộng bậc thang là

cách khai thác NN có hiệu quả và góp pần BV MT? (

giữ được nước, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của cây

lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất )

GV KL: các điều kiện cần thiết cho việc canh tác lúa

nước và với điều kiện KH NĐ GM khu vực ĐNÁ và

Nam Á là nơi rất thuận lợi cho việc canh tác lúa nước

GV: hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 8.4 và so

sánh với lược đồ hình 4.4 SGK / 14 ? những vùng

trồng lúa nước ở Châu Á cũng là những vùng có số

dân như thế nào? ( đông nhất Châu Á )

II - LÀM RUỘNG, THÂM CANH LÚA NƯỚC:

- Điều kiện KH, nhiệt độ đến

GM, nơi có nguồn LĐ dồi dào, chủ động tưới tiêu, nhiệt độ >

0oC, LM > 1000 mm

- Thâm canh lúa nước cho phép tăng vụ, tăng NS nhờ đó SL cũng tăng lên

- Việc áp dụng … Thái Lan (SGK)

Trang 29

? Việc canh tác lúa nước cần có lực lượng LĐ như

thế nào? ( dồi dào )

Hoạt động 3: SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ THEO QUI MÔ LỚN

GV: mô tả sơ nét hình 8.5 cho HS quan sát

HS: quan sát phân tích và nhận xét dựa vào các câu

hỏi sau:

? Dt canh tác của đồn điền như thế nào? (rộng lớn)

? Việc tổ chức sx của đồn điền ntn? (có KH và sử

dụng máy móc  SP làm ra rất nhiều )

GV: đúc kết, nêu lên ưu nhược điểm của phương thức

sx lớn trong các đồn điền ( ưu: tạo ra khối lượng nông

sản hàng hoá lớn có giá trị cao – nhược: sx cần phải

bám sát nhu cầu cảu thị trường )

III - SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ THEO QUI MÔ LỚN:

- Hình thức canh tác này tạo ra

KL NS hàng hoá lớn và có giá trị cao, tuy nhiên phải bám sát nghiên cứu thị trường

4) Củng cố: Câu hỏi SGK

5) Dặn dò: - Học bài 8, Chuẩn bị bài 9

Trang 30

Ở ĐỚI NÓNG

I – Mục tiêu: HS cần nắm:

1) Kiến thức: nắm được mối quan hệ giữa KH với NN và đất trồng, giữa khai thác đất đai và bảo vệ đất

Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng

2) Kĩ năng: luyện tập cách mô tả hiện tươg ĐL qua tranh liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng đọc ảnh ĐL chho HS

- Rèn luyện khái niệm phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa KH với NN và đất trồng, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng

II – Đồ dùng dạy học:

- Ãnh về xói mòn, đất đai trên các sườn núi về cây cao lương

- Các hình SGK hình 9.1, 9.2, BĐ TN TG

III – Phương pháp: đàm thoại, phát vấn, nhóm, dùng lời

IV – Các bước lên lớp:

1) Ổn định

2) KT bài cũ:

Các câu 1,2,3 trang 28,29 SGK

3) Giảng:

Hoạt động 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

GV: Đới nóng MT có những đặc điểm khí hậu nào?

? Nêu đặc điểm khí hâu.của MT XĐ ẩm, MT nhiệt đới,

MT nhiệt đới gio` mùa  nêu đặc điểm chung của đới

nóng?

? các đặc điểm này có ảnh hưởng đối với cây trồng và mùa

I - ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP:

Ở đới nóng … thuỷ lợi (SGK)

Trang 31

vụ ra sao? Quan sát hình 9.2 và 9.1 nêu nguyên nhân dẵn

đến xói mòn đất ở MT XĐ ẩm

GV dẫn dắt:

+ Lớp mùn ở đới nóng thường ko dày, nếu đất có độ dốc

cao và mưa nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy ra đối với

lớp mùn này

+ Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới nóng bị chặt hết

và mưa nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy với vùng đồi

núi?

 KL:

- Đất đai ở đới nóng rất dễ bị nước mưa cuốn trôi hoặc xói

mo`n nế ko có cây cối che phủ

- Cần thiết phải BV rừng và trồng rừng ở các vùng đồi núi

Hoạt động 2: CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU

HS: đọc SGK và trả lới câu hỏi

? Nêu tên các cây lượnh thực và hoa màu chủ yếu

ở vùng đồng bằng và núi ở nước ta

? tại sao các vùng trồng lua` nước lại trùng với

những vùng đông dân bậc nhất trên Thế Giới? (

cây LT quan trọng nhất.)

? Cây công nghiệp là gì?

Kể tên 1 số loài các CN được trồng trên TG và 1

số loài cây CN được trồng ở nước ta

? Kể tên các vật nuôi ở đới nóng và chúng đươc

nuôi ở dâu?

II - CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU:

Cây trồng chủ yếu … trồng trọt ( SGK)

Trang 32

So sánh tốc độ phát triển của chăn nuôi và trồng trọt

4) Củng cố: Câu 1, 2, 3 SGK trang 32

5) Dặn dò: học bài 9, Đọc SGK bài 10

Trang 33

Bài 10:

DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI

I - Mục tiêu:

1 ) Kiến thức: biết được đới nóng vừa đông dân và có sự BN DS trong khi nenà KT còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân

Biết được sức ép của DS lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phá ttriển áp dụng để giảm sức ép DS, bảo vệ TN và MT

2 ) Kĩ năng: luyện tập cách đọc, phân tích BĐ về các mối liên hê

Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

Thái độ: ý thức bảo vệ MT

II - Đồ dùng dạy học: biểu đồ hình 10.1, bảng số liệu, hình 2.1, 4.1, tranh ảnh

III – Phương pháp: phát vấn, trực quan

IV – Các bước lên lớp:

1) Ổn định

2) KT bài cũ:

- Câu 1,2,3, SGK /32

3) Giảng:

Hoạt động 1: DÂN SỐ

GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 2.1 SGK

trang 7 và trả lời

? Cho biết DC ở đới nóng phân tích tập trung vào

những khu vực nào? ( ĐNÁ,Nam Á,Tây Phi, ĐN

Trang 34

Braxin

? DS đới nóng chiếm bao nhiêu % DS TG ( 50%) và

tap trung ở mấy khu vực?

? DS ở đới nóng chiếm gần 50% nhân loại nhưng

lại chỉ tập trung sinh sống trong 4 khu vực ấy thì sẽ

tác động gì tới nguồn tài nguyên và MT ở những

nơi đó?

HS quan sát BĐ hình 1.4 / 5 SGK

? Cho biết tình trạng gia tăng DS hiện nay của đới

nóng như thế nào?

GV: trong khi tài nguyên, MT đang bị xuống cấp ,

thì sự bùng nổ DS ở đới nóng có tác động như thế

nào?  Đặc điểm DS ở đới nóng ?

DS đới nóng đông nhung chỉ Sống tập trung

trong 1 số khu vực

DS đới nóng đông và vẫn còn trong tình trạng

BN DS

Trong khi nền KT hiện nay của đới nóng còn đang

phát triển thì 2 đặc điểm của DS sẽ gây sức ép

nặng nề cho việc cải thiện đời sống người dân và

TN MT

MT

Hoạt động 2: SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG

Gv yêu cầu:

HS phân tích H.10.1 để thấy mối quan hệ giữa sự

gia tăng DS TN quá nhanh với tình trạng thiếu LT ở

II - SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG:

Trang 35

Châu Phi

? Nêu giá trị sản lượng LT năm 1975 và năm 1990?

Nhận xét giá trị sản lượng LT tăng hay giảm, tăng

và gỉam bao nhiêu %?

- tăng từ 100%  110%

- Tương tự với gai tăng DS VN

- Tăng 100%  160 %

.LT bình quân đầu người giảm từ 100%  50%

HS: phân tích bảng số liệu Nhận xét tương quan

giữa DS và DT rừng ở sách trang 34 Nhận xét về

tương quan giữa DS và DT rừng ở khu vực ĐNÁ từ

namê 1980  1990

Nguyên nhân: vì DT rừng ngày càng bị gỉam: phá

rừng lấy đất canh tác hoặc XD nhà máy, lấy củi

đun nấu, lấy gỗ làm nhà

- Việc giảm tỷ lệ … Tài nguyên, MT(SGK)

- Tài nguyên ( rừng, KS, đất trồng ) bị cạn kiệt

- MT: thiếu nước sạch, MTTN bị huỷ hoại dần, MT sống ở các khu ổ chuột, các ĐT bị ô nhiễm

Trang 36

Bài 11:

DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I – Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Nguyên nhân của sự di dân và ĐTH ở đới nóng

- Nguyên nhân hình thành những vấn đề đang đặt ra trong các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng

2) Kĩ năng:

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng ĐL (các nguyên nhân di dân )

- Củng cố khác khái niệm đọc và phân tích ảnh ĐL, lược đồ ĐL, BĐ hình cột

II – Đồ dùng dạy học:

- BĐ phân bố DC và đô thị trên TG

- Các hình 11.1, 11.2

III – Phương pháp:

Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, nhóm

IV – Các bước lên lớp:

Hoạt động 1: SỰ DI DÂN

GV yêu cầu HS đọc phần thuật ngữ di dân I - SỰ DI DÂN:

Trang 37

HS: dựa vào nội dung SGK phần I Tại sao lại nói bức

tranh di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp?

- Tìm và nêu nguyên nhân di dân của đới nóng?

HS làm việc theo nhóm ( 2 HS/nhóm)

 GV kết luận:

- Đa dạng: có nhiều nguyên nhân khác nhau

- Phức tạp: các nguyên nhân này ko chỉ vì DS

đông, mà còn vì thiên tai, CT, … (tiêu cực ), yêu

cầu phát triển NN, CN, DV (tích cực) Chỉ bằng

những biện pháp tích cực di dân có khoa học thì

các nước đới nóng mới giải quyết được sức ép DS

đang làm cho đời sống khó khăn KT phát triển

chậm

- Khái niệm di dân (SGK)

- Sự di dân ở đới nóng diễn ra rất phức tạp và đa dạng

- Nguyên nhân: thei6n tai,

CT, KT chậm phát triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm,…

Hoạt động 2: ĐÔ THỊ HOÁ

HS: đọc thuật ngữ ĐTH

- Dựa vào nội dung SGK, nêu tình hình phát triển

đô thị ở đới nóng vào năm 1950? 2000?

- Tình hình DS ở đới nóng năm 1989 và 2000, và

dự kiến trong tương lai Quan sát hình 3 3  tên các

siêu ĐT có trên 8T dân ở đới nóng

GV: Giới thiệu nội dung hình 11.1 và 11.2

* Hình 11.1: TP Singapo: phát triển có khoa học  TP

sạch nhất TG và hiện đại

* Hình 11.2: khu ổ chuột ở 1 TP của Ấn Độ hình thành

tự phát trong quá trình ĐTH do di dân tự do

II - ĐÔ THỊ HOÁ:

- Khái niệm Đ TH

- Hậu quả:nặng nề cho đời sống( thiếu nước, bệnh dịch ) và cho MT ( ô niễm MT nước,

KH, vẻ đẹp MT, ĐT

- Ngày nay các nước ở đới nóng phải tiến hành ĐTH gắn liền với sự phát triển KT và pah6n bố DC hợp lí

Trang 38

HS quan sát ánh, để thấy và so sánh sự khác nhau giữa ĐT tự phát và đô thị có khoa học

Tự phát  nêu nguyên nhân tác động xấu tới MT ( thiếu nước điện, không đủ tiện ngi SH, bệnh dịch ? Đời sống … Rác thải, nước thải SH làm ô nhiễm MT nước, KKhí  làm mất đi vẻ đẹp cảu MT đô thị ? Hãy nêu các giái pháp được áp dụng phổ biến ở các nước đới nóng hiện nay?

Trang 39

Bài 12: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM

MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I – Mục tiêu:

1) Kiến thức: qua các BT sẽ cung cấp kiến thức cho HS:

- Về các khí hậu XĐ ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về đặc điểm của các kiểu MT ở đới nóng

2) Kĩ năng:

- Rèn luyện các khái niệm đã học, củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái niệm sau đây:

+ KN nhận biết các MT của đới nóng qua ảnh ĐL, qua BĐ nhiệt độ, LM

+ KN phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với

MT

II – Đồ dùng dạy hoc:

Các hình trong SGK và các BĐ 2,3,4

III – Phương pháp: đàm thoại, nhóm, trực quan, dùng lời

IV – Các bước lên lớp:

Trang 40

Hoạt động 1: BÀI TẬP 1

GV:nêu những yêu cầu cãu tiết

thực hành, những khái niệm can

rèn luyện trong tiết học

- Cho HS làm việc nhóm nhỏ ( 2

HS)

Yêu cầu: nhận dạng 3 MT đới

nóng qua ảnh, xác định tên của

MT bằng kiến thức đã học

1 BÀI TẬP 1: xác định tên ảnh thuộc MT nào? Ảnh A: Xahara: MT hoang mạc

Ảnh B: C.viên QG Sêragat: MT nhiệt đới Aûnh C: bắc Cong gô: MT XĐ ẩm

Hoạt động 2: BÀI TẬP 2

GV: yêu cầu HS xem ảnh: Xavan

đồng cỏ, có đàn trâu rừng  MT

nhiệt đới

Yêu cầu HS nhắc lại các đặc

điểm MT nhiệt đới, và phân tích

đặc điểm BĐ KH A,B,C Rồi lựa

chọn BĐ phù hợp với ảnh và theo

phương pháp loại trừ

GV hướng dẫn HS quan sát lại

ảnh để lựa chọn BĐ B hay C

 B: vì mưa nhiều hơn, phù hợp

với Xavan có nhiều cây hơn hình

C ( BĐ C có tới 6 tháng mùa khô

C: nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ tăng cao mưa theo mùa, có thời kí hô hạn tới 6 tháng: là

MT nhiệt đới

Ngày đăng: 21/04/2015, 12:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ (tháp A) hay DS già (tháp B). - địa lý lớp 7
Hình d áng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ (tháp A) hay DS già (tháp B) (Trang 4)
?  Sự  giống  và  khác  nhau  của  2  hình  này  về  nhà  cửa,  đường sá, MĐDS. - địa lý lớp 7
gi ống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa, đường sá, MĐDS (Trang 11)
Hình 4.2                                               Hình 4.3  - Đáy: rộng                                             - Heùp - địa lý lớp 7
Hình 4.2 Hình 4.3 - Đáy: rộng - Heùp (Trang 15)
Hình 8.3, 8.4    các tổ ( nhóm ) thảo luận để trả lời các  câu hỏi của GV đặt ra . - địa lý lớp 7
Hình 8.3 8.4 các tổ ( nhóm ) thảo luận để trả lời các câu hỏi của GV đặt ra (Trang 28)
N1: hình 19.2  N2 hình 19.3 - địa lý lớp 7
1 hình 19.2 N2 hình 19.3 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w