Chủ thể chủ yếu là nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, nhà phân phối, tổng đại lý, cửa hàng bán buôn, các trung gian. Khách thể chủ yếu gồm các công ty thương mại bán lẻ, cửa hàng TM tổng hợ
Trang 2Nội dung chính:
Một số khái niệm chung về thương mại.
Hệ thống marketing ở công ty thương mại
Các hoạt động tác nghiệp tiếp thị thương mại bán lẻ - bán buôn.
Trang 3 Marketing thương mại: là quá trình tổ chức, quản
lý và điều khiển các hoạt động nhằm tạo ra khả năng
và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất trên
cơ sở thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà
sản xuất, nhà thương mại và người tiêu thụ
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG
Thương mại: là toàn bộ các
hoạt động kinh doanh trên thị
trường nhằm mục tiêu sinh lời của
các chủ thể kinh doanh
1
Trang 4HỆ THỐNG MARKETING
Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI
Sản xuất
Tài chính
Tổ chức nhân sự
C
Marketing
Trang 5Dòng thanh toán tiền, TD Dòng thông tin về nhu cầu thị trường
HỆ THỐNG MARKETING
Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI
Trang 6CÁC HOẠT ĐỘNG TÁC NGHIỆP TIẾP THỊ THƯƠNG MẠI BÁN LẺ
Đối tượng tác động chủ yếu là người tiêu dùng cuối cùng
Cấu trúc thị trường bán lẻ có tính phức hợp
Hàng hóa chủ yếu được bán trong một mạng phân tán
Qui cách hàng hóa chủ yếu được mua tương thích với thị hiếu tiêu dùng của các nhóm xã hội cơ bản, cá nhân, gia đình
Việc mua hàng của DNTM bán lẻ được thực hiện tương đối tập trung, qui cách nhập hàng phù hợp với nhu cầu thị trường cả về số lượng lẫn nhịp điệu tiêu thụ
Phải thường xuyên thu thập và phân tích thông tin
marketing có liên quan đến người tiêu dùng
Trang 7 Tiết kiệm chi phí vận chuyển, bán hàng
Đẩy mạnh liên kết, ký gửi, đại lý
Uy tín, độ tin cậy TM cao, ít rủi ro
Có khả năng NC thử nghiệm, dự báo
Qui mô lớn
Ưu thế
CÁC NHÂN TỐ CẠNH TRANH TRONG
BÁN LẺ QUI MÔ NHỎ VÀ LỚN
Trang 8Qui mô nhỏ
Mức lãi thấp, quay vòng vốn chậm
Cần sáng tạo, kiên định bán hàng
Thích ứng với thương vụ nhỏ trong
ngắn hạn, ít năng lực dự báo dài hạn
Nhiều rủi ro khi đối thủ lớn tấn công
Hạn chế trong giao tiếp cá nhân.
Phải biết cách kinh doanh, rất dễ
ứ động hàng
Tính năng động linh hoạt thấp
Chịu áp lực lớn của pháp luật trong kinh doanh
Qui mô lớn
Bất lợi
CÁC NHÂN TỐ CẠNH TRANH TRONG
BÁN LẺ QUI MÔ NHỎ VÀ LỚN
Trang 9 Chủ thể chủ yếu là nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, nhà phân phối, tổng đại lý, cửa hàng bán buôn, các trung gian.
Khách thể chủ yếu gồm các công ty thương mại bán lẻ, cửa hàng TM tổng hợp, siêu thị, đại lý bán lẻ …
Hoạt động trên cả hai hình thái thị trường: tổng hợp, tập trung ở thị trường mua vào và chi tiết, phân tán ở thị trường bán ra
Tổ chức bán buôn với lô hàng lớn giúp giảm bớt nhu cầu trữ hàng ở kho, giải phóng nhanh lô hàng
Marketing quan hệ rất quan trọng
CÁC HOẠT ĐỘNG TÁC NGHIỆP TIẾP THỊ THƯƠNG MẠI BÁN BUÔN
Trang 10Nội dung chính:
Tầm quan trọng của giá cả.
Căn cứ hình thành và qui trình định giá.
Các phương pháp định giá.
Cấu trúc và vận hành kênh phân phối.
Các quyết định tổ chức kênh phân phối.
Trang 11Tầm quan trọng của giá cả
gián tiếp thể hiện chất lượng
Trang 12Giá cả sản phẩm không chỉ liên quan đến thuộc tính vật chất đơn thuần mà còn liên quan đến những dịch vụ và lợi ích khác nhau làm thỏa mãn hơn nhu cầu khách hàng.
Giá trị - Giá trị sử dụng Giá cả
CĂN CỨ ĐỂ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ
Trang 13Lựa chọn giá cụ thể &
định giá cuối cùng
Xác định mục tiêu về giá Xác định chi phí
Phân tích giá và chi phí của đối thủ cạnh tranh
Mức giá mà khách hàng chấp nhận
Chọn phương pháp định giá
QUI TRÌNH ĐỊNH GIÁ
Trang 14Mục tiêu định giá
Tăng
doanh số
Tăng lợi nhuận
Giữ thế
ổn dịnh
QUI TRÌNH ĐỊNH GIÁ
Trang 15 Định giá dựa trên chi phí kinh doanh
Định giá trên cơ sở phân tích thị trường và
yếu tố cạnh tranh
Định giá chiết khấu
Định giá phân biệt
Định giá tâm lý
Định giá quảng cáo
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ
Trang 16Tài trợ tín dụng,
chấp nhận mạo hiểm
trong phân phối
Nghiên cứu, khảo sát nhu cầu mua
sắm
Phân phối vật
lý, dự trữ, điều hoà sản phẩm
Giao dịch thương mại, phát hiện khách hàng tiềm
năng
Thương thảo, đạt sự
thoả hiệp về giá cả,
điều kiện thanh toán
Tiết giảm chi phí
lưu thông, giảm rủi
ro phân phối
Làm thích ứng mặt hàng thương mại để đáp ứng nhu cầu
Chức năng của phân phối trung gian
Xúc tiến, hỗ trợ chào bán hàng, thuyết phục mua
CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA NHÀ TRUNG GIAN PHÂN PHỐI TM
Trang 17Công
ty sản
xuất
Người tiêu dùng cuối cùng
Cty TM bán lẻ
Công ty th.mại bán buôn
Công ty th.mại
bán lẻ
Nhà ph.phối công nghiệp
Công ty th.mại bán buôn
Cửa hàng th.mại bán lẻ
Đại lý th.mại bán buôn
(1) Kênh trực tiếp (2) Kênh trực tuyến - một giai đoạn
(3) Kênh truyền thống
(4) Kênh đầy đủ - dài suốt
CÁC LOẠI HÌNH KÊNH PHÂN PHỐI CHỦ YẾU TRONG KINH DOANH TM
Trang 18Nghiên cứu xác định mục tiêu phân phối và các điều kiện ràng buộc
Phân tích động thái quan hệ giữa các thành phần trong kênh tổng thể
Hoạch định, chọn lựa các phương án tổ chức kênh phân phối hợp lý
Đánh giá và quyết định chọn lựa các kênh phân phối hiệu quả
QUI TRÌNH QUYẾT ĐỊNH
TỔ CHỨC KÊNH PHÂN PHỐI
Trang 19Thâm niên, kinh nghiệm, khả năng am hiểu KH
Khả năng tổ chức kinh doanh
Nguồn vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật
Tuyển chọn các thành viên
của kênh
Trang 20Kích thích, động viên các thành viên của kênh
NHỮNG QUYẾT ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Giá và điều kiện giao hàng
ưu đãi, tài trợ tín dụng
Liên kết dọc cùng có lợi,
chia sẻ rủi ro
Hỗ trợ, hợp tác trưng bày,
QC, kỹ năng bán hàng
Trang 21Mức doanh
số đạt được
Mức độ lưu kho trung bình
Đánh giá các thành viên của kênh
Các dịch vụ
họ phải cung cấp cho khách hàng
Mức hợp tác trong các chương trình quảng cáo
Thời gian giao hàng cho khách
Cách xử lý hàng hóa thất thoát hoặc hư hỏng
NHỮNG QUYẾT ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Trang 22Nội dung chính:
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hấp dẫn của cơ hội
Phương pháp đánh giá cơ hội
Khái niệm thị trường của doanh nghiệp
Trang 23CƠ HỘI HẤP DẪN VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Tại sao sản xuất/kinh doanh cần có cơ hội ?
Cơ hội xuất hiện ở khắp mọi nơi, mọi lúc
Cơ hội gặm nhắm thị trường
Khả năng phát triển thị trường
Khả năng phát triển sản phẩm
Trang 24 Nhóm các yếu tố thuộc mục tiêu của BLĐ doanh nghiệp
Số
TT Dạng phương án kinh doanh
Mức độ rủi ro/may mắn của cơ hội kinh doanh May mắn Rủi ro
1 Phương án kinh doanh lý tưởng Cao Thấp
2 Phương án kinh doanh mạo hiểm Cao Cao
4 Phương án kinh doanh chắc ăn Thấp Thấp
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐỘ HẤP DẪN CỦA CƠ HỘI
Trang 25 Nhóm các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh
Nhiều nhóm khách hàng tiềm năng
Mở rộng được chủng loại sản phẩm
Đa dạng hóa sản phẩm
Hàng rào thương mại thấp
Thị trường nước ngoài hấp dẫn
Thị trường tăng trưởng nhanh
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trang 26 Thị trường tăng trưởng chậm
Tỉ giá hối đoái thay đổi bất lợi
Suy thoái kinh tế
Đối mặt đối thủ cạnh tranh nước ngoài có chi phí thấp
Doanh số sản phẩm thay thế gia tăng nhanh
Chính sách ngoại thương bất lợi
Khả năng ép giá của khách hàng & nhà cung cấp tăng mạnh
Sự thay đổi của nhu cầu & thị hiếu khách hàng
Trang 27 Nhóm các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp
Tài năng độc đáo
Nguồn lực tài chính mạnh
Sức cạnh tranh cao
Uy tín đối với khách hàng
Hiệu quả cao theo qui mô
Công nghệ tiên tiến
Lợi thế về chi phí
Chiến dịch quảng cáo mạnh
Kỹ năng cải tiến sản phẩm
Tài năng quản trị
Năng lực sản xuất cao
Nhiều kinh nghiệm
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐỘ HẤP DẪN CỦA CƠ HỘI
Trang 28 Định hướng chiến lược không rõ ràng
Phương tiện sản xuất lạc hậu
Lợi nhuận thấp
Thiếu tài năng lãnh đạo
Không có các kỹ năng quan trọng
Tụt hậu trong nghiên cứu và phát triển
Sản phẩm thiếu đa dạng
Không tạo ấn tượng tốt với kh hàng
Kênh phân phối kém
Kỹ năng marketing dưới trung bình
Không đủ nguồn lực tài chính
Nhóm các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐỘ HẤP DẪN CỦA CƠ HỘI
Trang 29 Đánh giá độ hấp dẫn của cơ hội theo khối màu
Sức mạnh kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 31Nghiêm trọng Cao
Xác suất xảy
ra nguy cơ
Trang 32Ma trận SWOT
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CƠ HỘI
Trang 33KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
Thị trường là tổng hòa của mối quan hệ cung cầu
Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
Thị trường là nơi trao đổi hàng hóa
Mối liên hệ Doanh nghiệp và thị trường
DOANH NGHIỆP
THỊ TRƯỜNG
ĐẦU VÀO
THỊ TRƯỜNG ĐẦU RA
Trang 34THỊ TRƯỜNG ĐẦU VÀO
Theo tiêu thức địa lý:
Nguồn cung cấp trong nước (nội địa)
Nguồn cung cấp nước ngoài (quốc tế)
Trang 35Thép Kim loại màu…
Xây dựng Chế tạo …
Tròn Tấm …
Phương tiện vận chuyển
Gạo
…
Bắp Tươi sống Chế biến sẵn
Thịt Hải sản
Bò Gà Lợn
Xe đạp
Xe máy
Ô tô
Trang 36Thị trường Mỹ (châu Mỹ) Thị trường Nga (châu Âu) Thái Bình Dương
Thị trường khu vực Thị trường miền Nam
Thị trường TP.HCM Thị trường Cần Thơ
Thị trường Q1 Thị trường Q2 Thị trường Duyên Hải miền Trung
Trang 37THỊ TRƯỜNG ĐẦU RA
Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ:
Thị trường khách hàng hiện tại
Thị trường khách hàng tiềm năng
Trang 38Nội dung chính:
Tầm quan trọng của nghiên cứu khách hàng
Phân loại và các vai trò của khách hàng
Phân tích khách hàng tiêu dùng cá nhân
Phân tích mua sắm của doanh nghiệp
Trang 39TẠI SAO PHẢI NGHIÊN CỨU HVKH ?
Tầm quan trọng của nghiên cứu hành vi khách hàng
Nâng cao tính cạnh tranh
Triển khai sản phẩm mới
Xây dựng chiến lược
marketing ảnh hưởng
Trang 4091% không bao giờ
quay trở lại
5% quay lại do chưa tìm được nơi khác
4% phản hồi ý kiến 96% yên lặng bỏ đi
Khách hàng không hài lòng với sản phẩm/dịch vụ Tầm quan trọng của nghiên cứu hành vi khách hàng
TẠI SAO PHẢI NGHIÊN CỨU HVKH ?
Trang 41Tại sao khách hàng bỏ đi 2 5% phát triển những tình hữu nghị khác
9% vì những lý do cạnh tranh 3
14% không hài lòng về sản phẩm 4
1 68% vì thái độ thờ ơ của người quản lý
hay chỉ một vài nhân viên bán hàng 5
3% thay đổi xu hướng 11
Tầm quan trọng của nghiên cứu hành vi khách hàng
TẠI SAO PHẢI NGHIÊN CỨU HVKH ?
Trang 42PHÂN LOẠI VÀ CÁC VAI TRÒ CỦA KHÁCH HÀNG
Phân loại khách hàng
Khách hàng cá nhân Khách hàng tổ chức Người khởi xướng Người quyết định Người ảnh hưởng Người mua
Các vai trò của khách hàng
Trang 43Mong muốn, nhu cầu
Động lực,
sự thúc đẩy
Quá trình nhận thức
Hành vi mua hàng
Qui trình hình thành hành vi mua hàng
PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
Trang 44- Cá tính và phong cách sống
Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi mua hàng
NGƯỜI MUA
PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
Trang 45PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
Nhận thức được nhu cầu
Tìm kiếm thông tin thị trường
Xác định tiêu chuẩn Sp
Có Sp thỏa mãn nhu cầu ko?
Có tiền để mua hay không?
Yếu tố bên ngoài Yếu tố bên trong
Quyết định mua
Có
Có
Đánh giá hiệu quả mua
Có tín dụng để mua
hay không?
Có sản phẩm thay thế
giá rẻ hơn không?
Quyết định hoãn lại
Không
Có Có
Không Không
Không
Sự hoàn ngược thông tin
Mô hình hành vi mua
sắm của người tiêu
dùng cuối cùng
Trang 46Nghệ thuật bán và quan
hệ với khách hàng
Mô hình 5 giai đoạn
Chào hàng-Quảng cáo
Giới thiệu, trưng bày
Dịch vụ hậu mãi
Nhận thức được nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các giải pháp
Quyết định mua hàng
Cân nhắc sau khi mua
PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
Trang 47Quyết định mua của họ thuộc loại nào?
Tùy tình huống, sẽ có 3 loại quyết định:
(1) Quyết định mua lại, không có bất kỳ sự điều chỉnh nào
(2) Quyết định mua lại có điều chỉnh
(3) Quyết định mua mới hoàn toàn
Ai tham gia vào tiến trình mua?
Trung tâm mua bao gồm: người sử dụng, người ảnh hưởng, người mua, người quyết định, người “Gác cổng”
Trung tâm mua sắm là một tập hợp những
cá nhân, kể cả bộ phận quản trị viên cao cấp
tham gia, chia sẽ vào quyết định mua sắm
PHÂN TÍCH MUA SẮM CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 48Những ảnh hưởng chủ yếu tác động đến hành vi mua
Cơ cấu tổ chức Các hệ thống
GIỮA CÁ NHÂN Quyền hạn
Chức vụ
Sự cảm nhận Sức thuyết phục
CÁ NHÂN
Tuổi Học vấn
Cá tính Thái độ Nhân cách
NGƯỜI MUA
PHÂN TÍCH MUA SẮM CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 49PHÂN TÍCH MUA SẮM CỦA DOANH NGHIỆP
Kiểm tra kết quả
Tùy theo trường hợp cụ thể:
mua mới, mua lại có điều chỉnh hay mua lại tiếp mà số bước có thể thay đổi khác nhau, nếu mua mới phải có đủ 8 bước.
Tiến trình hình thành quyết định mua hàng
Trang 50Nội dung chính:
Công cụ quảng cáo trong xúc tiến thương mại
Vai trò khuyến mại trong xúc tiến thương mại
Hội chợ, triễn lãm trong xúc tiến thương mại
Quản trị và tổ chức lực lượng bán hàng
Trang 51CÔNG CỤ QUẢNG CÁO TRONG XÚC TIẾN
Quảng cáo thương mại là mọi sự tuyên truyền công khai
bằng phương thức thuyết phục (kể cả bằng miệng, bằng chữ
viết, bằng hình vẽ) để tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ
Quảng cáo thương mại: là hình thức truyền thông không
trực tiếp được thực hiện qua những phương tiện truyền tin
phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí (Philip Kotler)
Quảng cáo thương mại: là hoạt động truyền bá thông tin,
trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng
hóa trên cơ sở có thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm
công kích người khác (Hiệp hội Quảng cáo Mỹ)
Khái niệm quảng cáo thương mại
Trang 52CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO
Quảng cáo qua phương tiện thông tin đại chúng:
Báo chí: Báo ngày, báo tuần, tạp chí
Truyền hình
Quảng cáo ngoài trời
Máy thu thanh
Băng video, internet
Quảng cáo trực tiếp:
Catalogue gửi đường bưu điện
Tờ rơi quảng cáo
CÔNG CỤ QUẢNG CÁO TRONG XÚC TIẾN
Trang 53 Đối với quảng cáo gây tiếng vang:
Truyền hình: chương trình tự giới thiệu
Radio: Hạn chế về hình ảnh
Tạp chí chuyên ngành: tiếp cận KHMT nhanh nhất
Báo chí: lan truyền rộng rãi
CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO
CÔNG CỤ QUẢNG CÁO TRONG XÚC TIẾN
Trang 54 Đối với quảng cáo sản phẩm:
Quảng cáo hàng tiêu dùng:
- Truyền hình: các chương trình quảng cáo
- Báo ngày, báo tuần: sử dụng khá rộng rãi
- Tạp chí: xác định đúng đối tượng.
- Quảng cáo ngoài trời.
- Quảng cáp qua bưu điện.
- Quảng cáo qua điện thoại.
Quảng cáo hàng công nghiệp:
- Quảng cáo trên các tạp chí thương mại.
- Quảng cáo qua catalogue;
- Quảng cáo qua thư tín thương mại;
CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO
CÔNG CỤ QUẢNG CÁO TRONG XÚC TIẾN
Trang 55VAI TRÒ KHUYẾN MẠI TRONG XÚC TIẾN
Khái niệm khuyến mại: Khuyến mại
là hành vi thương mại của thương nhân
nhằm xúc tiến việc bán hàng, cung ứng
dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của
thương nhân bằng cách giành những
lợi ích nhất định cho khách hàng.
Vai trò của khuyến mại:
Kích thích khách hàng tiến tới hành vi mua sắm.
Thường áp dụng cho các hàng hóa mới tung ra thị trường.
Tăng doanh thu cao hơn quảng cáo trong ngắn hạn.
Trang 56Khuyến mại Khuyến mãi
Mục tiêu được nhà kinh doanh
nhắm tới là người tiêu dùng Mục tiêu là mang lại những lợi ích cho người bán hàng Hình thức khuyến mại phổ biến là
giảm giá trực tiếp, kèm tặng phẩm,
hàng cũ đổi hàng mới, rút thăm
trúng thưởng
Hình thức phổ biến là thưởng theo doanh số, tặng quà thưởng
có giá trị cao như máy giặt, mời đi
du lịch, hội nghị khách hàng chọn lọc và có bắt thăm may mắn
Người hưởng lợi trực tiếp trong
hoạt động khuyến mại chính là
người tiêu dùng
Người hưởng lợi trực tiếp là đại
lý, khách hàng trung gian, nhà phân phối
Đại lý bán được hàng nhiều nhưng
không giải quyết được hàng tồn
Rủi ro hay gặp là tình trạng các đại lý trữ hàng để lấy khuyến mãi.
KHUYẾN MẠI HAY KHUYẾN MẠI
Trang 57- Thương vụ có chiết khấu nhỏ
- Thi – cá cược – trò chơi
- Phần thưởng cho khách hàng thường xuyên
- Dùng thử hàng hóa không phải trả tiền
- Phần thưởng cho khách hàng
- Tặng vật phẩm mang biểu tượng quảng cáo
- Chiết khấu: giảm giá so với giá ghi trên hóa đơn
- Thêm hàng hóa cho khách hàng
VAI TRÒ KHUYẾN MẠI TRONG XÚC TIẾN