Năng lượng gió giáo viên giải thích thêm + Nhận xét sự phân hóa thiên nhiên của khu vực Trung Phi?. *Học sinh biết : - Sự phân hóa địa hình theo hướng kinh tuyến bằng sự phân hóa khí hậu
Trang 1- Trình độ phát triển kinh tế xã hội các nứơc châu Phi không đều, thể hiện sự phân chia 3 khu
vực Bắc Phi, Nam Phi, Trung Phi
-Giáo dục ý thức bảo vệ tự nhiên, tình cảm cộng đồng
-Giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống
Trang 21.3 Bài mới: 37’
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1.
* Trực quan Hoạt động nhóm
- Quan sát bản đồ TN châu Phi
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến
thức và ghi bảng kết hợp làm tập bản đồ
* Nhóm 1:Nêu thành phần tự nhiên phía bắc của
Bắc Phi ?
TL: - Địa hình: Núi trẻ Atlát; đồng bằng ven ĐTD
- Khí hậu ĐTH mưa nhiều
- Khí hậu: Nhiệt đới rất khô và nóng
- Thực vật: Xavan cây bụi ngèo nàn thưa; Oác
đảo cây cối xanh tốt
* Nhóm 3: Nhận xét sự phân hóa thiên nhiên của
khu vực Bắc Phi?
TL: Thiên nhiên phân hóa từ Bắc – Nam, lượng
mưa và địa hình chi phối chủ yếu sự phân hóa thiên
nhiên
- Giáo viên mở rộng: Các nước ven ĐTH có nền văn
minh cổ đại phát triển ( sông Nin)hay kim tự tháp
hình thành phát triển thời cổ vương quốc mọi thành
tố như chữ viết, tôn giáo, nghệ thuật, khoa hocï hoàn
thiện từ 2815 – 2400 TCN
+ Sông Nin có giá trị gì với sản xuất Nông nghiệp
Bắc Phi?
TL: Tưới tiêu, đất nông nghiệp màu mỡ
* Nhóm 4: Nêu đặc điểm dân cư, chủng tộc, tôn giáo
của Bắc Phi?
TL: - Dân cư người Béc be
- Chủng tộc: Ơrôpêốit
- Tôn giáo: Đạo hồi
* Nhóm 5: Nêu các ngành kinh tế chính của Bắc
Phi?
TL: - Khai thác, xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt; du lịch;
lúa mì, cây công nghiệp nhiệt đới, bông, ngô, ôliu,
cây ăn quả
* Nhóm 6: Nhận xét nền kinh tế của Bắc Phi?
TL: - Kinh tế tương đối phát triển trên cơ sở ngành
dầu khí, du lịch, xuất hiện nhiều đô thị mới ở những
nơi hoang vắng
Chuyển ý
1 Khu vực Bắc Phi:
a Khái quát tự nhiên:
- Phía Bắc: Núi trẻ Atlát, đồng bằng ven ĐTH; khí hậu ĐTH; rừng lá rộng rậm rạp ở sườn đón gió.
- Phía Nam: Hoang mạc nhiệt đới; khí hậu khô nóng; phát triển xavan cây bụi, ốc đảo cây cối xanh tốt.
b Khái quát kinh tế - xã hội:
- Bắc Phi chủ yếu là người Béc be thuộc chủng tộc Ơrôpêốit theo đạo hồi, kinh tế tương đối phát triển.
2 Khu vực Trung Phi:
Trang 3Hoạt động 2.
* Trực quan
* Phân tích, đàm thoại
- Quan sát lược đồ TN châu Phi và kinh tế châu Phi
+ Nêu thành phần tự nhiên phía Tây của Trung
Phi?
TL: - Địa hình: Bồn địa
- Khí hậu: Xích đạo ẩm và nhiệt đới
- Thảm thực vật: Rừng rậm xanh quanh năm;
rừng thưa và xavan
+ Nêu thành phần tự nhiên phía Đông của Trung
Phi?
TL: - Địa hình sơn nguyên hồ kiến tạo
- Khí hậu xích đạo ẩm và nhiệt đới
- Thực vật: Xavan công viên ở cao nguyên;
rừng rậm trên sườn đón gió
Tích hợp: Ở sườn đón gió người ta có thể phát
triển nguồn năng lượng gì? ( Năng lượng gió) giáo
viên giải thích thêm
+ Nhận xét sự phân hóa thiên nhiên của khu vực
Trung Phi?
TL: Thiên nhiên phân hóa từ Đông – tây do lịch sử
dịa chất địa hình phía Đông dược nâng lên mạnh nên
độ cao lớn nhất châu Phi
- Cho học sinh lên xác định các khu vực địa hình của
châu Phi
+ Nêu đặc điểm dân cư, chủng tộc, tôn giáo của
Trung Phi?
TL: - Dân cư: đông dân nhất châu Phi chủ yếu là
người Bantu tập trung quanh hồ lớn
- Tôn giáo; Đa dạng
- Chủng tộc: Nêgrốit
+ Nêu các ngành kinh tế chính của Bắc Phi? Nhận
xét nền kinh tế của Trung Phi?
TL: - Công nghiệp chưa phát triển, kinh tế chủ yếu
là dựa vào trồng trọt, công nghiệp cổ truyền, khai
thác lâm sản, khoáng sản, trồng cây công nghiệp xuất
khẩu
- Kinh tế chậm phát triển chủ yếu là xuất khẩu
nông sản
+ Quan sát H 32.3 nêu tên các cây công nghiệp ở
Trung Phi? Nông nghiệp của Trung Phi phát triển
ở khu vực nào? Tại sao?
TL: - Cây công nghiệp : Cà phê, ca cao
- Nông nghiệp phát triển ven vịnh Ghinê, hồ
Vichtoria, do khu vực này mưa nhiều ( khí hậu xích
đạo và cận xích đạo)
a Khái quát tự nhiên:
- Phiá Tây: Bồn địa khí hậu xích đạo
ẩm và nhiệt đới phát triển rừng rậm xanh quanh năm và rừng thưa xavan.
- Phía Đông: Sơn nguyên và hồ kiến tạo; khí hậu gió mùa xích đạo, phát triển xavan công viên, rừng rậm ở sườn đón gió.
b Khái quát kinh tế – xã hội:
- Dân cư là người Bantu chủng tộc Nêgrốit tôn giáo đa dạng, kinh tế chậm phát triển.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1.
+ Nêu khái quát tự nhiên và dân cư xã hội của khu vực Bắc Phi?
Đáp án câu 1
Trang 4- Phía Bắc: Núi trẻ Atlát, đồng bằng ven ĐTH; khí hậu ĐTH; rừng lá rộng rậm rạp ở sườn đón gió
- Phía Nam: Hoang mạc nhiệt đới; khí hậu khô nóng; phát triển xavan cây bụi, ốc đảo cây cối xanh tốt
- Bắc Phi chủ yếu là người Béc be thuộc chủng tộc Ơrôpêốit theo đạo hồi, kinh tế tương đối phát triển
Câu 2
+ Chọn ý đúng: Tín ngưỡng chủ yếu của dân cư Trung Phi;
@ Đa dạng
b Theo đạo hồi
Đáp án câu 2b
Câu 3
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập bản đồ tại lớp
1.5 Hướng dẫn học sinh tự học
+ Đối với bài học tiết học này
(chú ý)
- Các đặc điểm tự nhiện, kinh tế khu vực Bắc Phi, Trung Phi
- Trình độ phát triển kinh tế xã hội các nứơc châu Phi không đều
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
(chú ý)
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Các khu vực châu Phi tt
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Khái quát tự nhiên khu vực Nam Phi?
5 RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
………
………
………
-Phương pháp ………
………
………
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học ………
………
Bài 33 Tiết 38 Tuần dạy……
CÁC KHU VỰC CHÂU PHI (tt).
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
*Học sinh hiểu:
- Những nét đặc trưng về tự nhiên và kinh tế xã hội châu Phi
Trang 5*Học sinh biết :
- Phân biệt những nét khác nhau về tự nhiên và kinh tế xã hội giữa càc khu vực châu Phi
- Cộng hòa Nam Phi là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Phi
-Giáo dục ý thức bảo vệ tự nhiên, tình cảm cọâng đồng
-Giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống
+ Nêu khái quát tự nhiên và dân cư xã hội của khu vực Bắc Phi? (7đ).
- Phía Bắc: Núi trẻ Atlát, đồng bằng ven ĐTH; khí hậu ĐTH; rừng lá rộng rậm rạp ở sườn đóngió
- Phía Nam: Hoang mạc nhiệt đới; khí hậu khô nóng; phát triển xavan cây bụi, ốc đảo cây cốixanh tốt
- Bắc Phi chủ yếu là người Bécbe thuộc chủng tộc Ơrôpêốit theo đạo hồi, kinh tế tương đối pháttriển
+ Chọn ý đúng: Tín ngưỡng chủ yếu của dân cư Trung Phi: (3đ)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài
Hoạt động 1.
** Hoạt động nhóm
** Trực quan
- Quan sát lược đồ KTCP
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
3 Khu vực Nam Phi:
a Khái quát tự nhiên:
Trang 6ghi bảng
* Nhĩm 1: Địa hình Nam Phi như thế nào?
TL: - Địa hình cao TB > 1000m
* Nhĩm 2: Nam Phi nằm trong mơi trường nào?
TL: - Mơi trường nhiệt đới nhưng ẩm và dịu hơn Bắc
Phi
* Nhĩm 3: Tên các dịng biển nĩng, lạnh và ảnh hưởng
của dịng biển nĩng đối với khí hậu phía đơng của Nam
Phi?
TL: - Dịng lạnh Ben ghê la
- Dịng nĩng Mơdămbích + giĩ đơng Nam từ AĐD
vào nên thời tiết quanh năm nĩng ẩm và mưa tương đối
lớn
* Nhĩm 4: Sự thay đổi lượng mưa khi đi từ Đơng – Tây
của Nam Phi và vai trị của dãy Đrêkenxbéc với lượng
mưa 2 bên dãy núi này như thế nào?
TL: - Lượng mưa giảm dần từ Đơng – Tây
- Dãy Đrêkenxbéc chắn giĩ nên đồng bằng duyên
hải và sườn hướng ra biển cĩ mưa nhiều rừng rậm bao
phủ
- Phía Tây dãy núi khí hậu khơ hạn dần từ rừng rậm
– rừng thưa – xa van
* Nhĩm 5: Sự thay đổi của thảm thực vật từ đơng – tây
như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phân hĩa đĩ?
TL: - Thay đổi từ rừng rậm – xa van – hoang mạc
- Do ảnh hưởng của yếu tố địa hình, dịng nĩng,
dịng lạnh
* Nhĩm 6: Bằng kiến thức đã học hãy giải thích tại sao
hoang mạc lại lan sát ra biển ở phía Tây của Nam Phi?
TL: Aûnh hưởng của dịng lạnh Benghêla nên hơi nước
từ đại dương vào qua đây gặp lạnh ngưng tụ thành sương
mù vào đất liền khơng khí mất hết hơi nước nên mưa
hiếm và phát triển hoang mạc
- Giáo viên: Nam Phi cĩ đại dương bao quanh 3 mặt nên
chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến hải dương ẩm ( giĩ
mậu dịch ĐN từ AĐD vào nên khí hậu ẩm và dịu hơn bắc
Phi)
Chuyển ý
Hoạt động 2.
** Trực quan Nêu vấn đề, đàm thoại
+ Quan sát lược đồ nêu tên các nước Nam Phi?
TL: - Học sinh lên bảng chỉ bản đồ
+ Thành phần dân cư Nphi như thế nào? Cĩ gì khác so
với Bắc và Trung Phi?
TL: - Thuộc chủng tộc Nêgrốit; Ơrơpêốit và người lai
- Trên đảo Mađagaxca cĩ người Mangát (Mơgơlơít)
- Giáo viên: Nạn phân biệt chủng tộc đã được xĩa bỏ ở
cộng hịa Nam Phi đây là kết quả của quá trình đấu tranh
lâu dài của nhân dân Nam Phi (4 1994)
+ Kinh tế các nước Nam Phi như thế nào?
b Khái quát kinh tế xã hội:
- Dân cư gồm nhiều chủng tộc Nêgrốit, Mơgơlốit, ơrơpêốit và người lai phần lớn theo đạo thiên chúa.
Trang 7- Giáo viên: - CHNPhi nổi tiếng đứng đầu thế giới về sản
xuất vàng, khai thác kim cương…
- Cây ăn quả cận nhiệt đới được trồng nhiền
ở duyên hải đông nam, chăn nuôi là ngành quan trọng
trong sản xuất nông nghiệp do có diện tích đồng cỏ rộng
lớn trên các cao nguyên nội địa và sườn phía nam
+ Quan sát H 32.3 nêu tên các khoáng sản chính của
Nam Phi?
TL: Kim cương, crôm, Uranium…
- Xác định trên bản đồ
- Kinh tế phát triển không đồng đều, phát triển nhất ở CHNPhi.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1.
+ Khái quát kinh tế xã hội của Nam Phi?
Đáp án câu 1
- Dân cư gồm nhiều chủng tộc Nêgrốit, Môgôlốit, ơrôpêốit và người lai phần lớn theo đạo thiên chúa
- Kinh tế phát triển không đồng đều, phát triển nhất ở CHNPhi
Câu 2
+ Hãy chọn ý đúng: địa hình Nam Phi cao:
a < 1000m
b > 1000m
Đáp án câu 2a
Câu 3
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập bản đồ tại lớp
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học.
+ Đối với bài học tiết học này:
(chú ý)
- Những nét đặc trưng về tự nhiên và kinh tế xã hội châu Phi
- Cộng hòa Nam Phi là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Phi
- Phân biệt những nét khác nhau về tự nhiên và kinh tế xã hội giữa càc khu vực châu Phi
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
(chú ý)
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành
-Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
5 RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
………
………
………
-Phương pháp ………
………
………
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học ………
………
Trang 8
+ Khái quát kinh tế xã hội của Nam Phi? (7đ).
- Dân cư gồm nhiều chủng tộc Nêgrốit, Môgôlốit, ơrôpêốit và người lai phần lớn theo đạo thiênchúa
- Kinh tế phát triển không đồng đều, phát triển nhất ở CHNPhi
+ Hãy chọn ý đúng: địa hình Nam Phi cao: (3đ).
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1.
* Trực quan
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
ghi bảng
* Nhóm 1: Kể tên các quốc gia châu Phi có thu nhập
bình quân đầu người >1000 USD/ N? Chủ yếu nằm ở
khu vực nào của châu Phi?
TL: - Marốc, Tuynidi; Libi; Angiêri; Aicập; Namibia;
Bốtxoana; CHNP
- Giáo viên kết hợp cho học sinh chỉ bản đồ
* Nhóm 2: Kể tên các quốc gia châu Phi có thu nhập
bình quân đầu người < 200 USD/ N? Chủ yếu nằm ở
khu vực nào của châu Phi?
TL: - Buốckina Phaxô; Eâtiôpia; Xômali; Xiêra liôn
+ Nhận xét về sự phân hóa thu nhập bình quân đầu
người ở 3 khu vực châu Phi?
TL: Không đồng đều
- Liên hệ VN?
Chuyển ý
Hoạt động 2.
* Phương pháp đàm thoại phân tích, so sánh
+ Nêu đặc điểm kinh tế chính của Bắc Phi?
TL: Kinh tế tương đối phát triển trên cơ sở ngành dầu
khí và du lịch
+ Nêu đặc điểm kinh tế chính của Trung Phi?
TL: Kinh tế chậm phát triển dựa vào khai thác lâm sản,
khoáng sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu
+ Nêu đặc điểm kinh tế chính của Nam Phi?
TL: Kinh tế phát triển không đồng đều, xuất khẩu
khoáng sản và cây ăn quả cận nhiệt Phát triển nhất
CHNP các nước còn lại nông nghiệp lạc hậu
Bài tập 1:
- Các quốc gia châu Phi có thu nhập bình quân đầu người >1000 USD nằm chủ yếu ở Bắc Phi.
- Các quốc gia châu Phi có thu nhập bình quân đầu người < 200 USD nằm chủ yếu ở khu vực Trung Phi
- Thu nhập bình quân không đồng đều giữa 3 khu vực của châu Phi.
Trang 104.5 Hướng dẫn học sinh tự học
+ Đối với bài học tiết học này:
(chú ý)
- Nắm vững sự khác biệt trong nền kinh tế của 3 khu vực này
- Sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia ở châu Phi
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
(chú ý)
– Học bài
-Chuẩn bị bài khái quát châu Mĩ
-Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ xác định vị trí châu Mĩ
5 RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
………
………
………
-Phương pháp ………
………
………
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học ………
………
Bài 35 Tiết 40 Tuần dạy……
CHƯƠNG VII: CHÂU MĨ.
KHÁI QUÁT CHÂU MĨ.
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
*Học sinh hiểu:
- Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, kích thước để hiểu châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn
*Học sinh biết :
- Châu Mĩ là lãnh thổ của dân nhập cư từ châu Âu và quá trình nhập cư này gắn với sự tiêu diệt thổ dân
1.2 Kỹ năng:
-Đọc và phân tích bản đồ
1.3 Thái độ:
-Giáo dục ý thức cộng đồng
2/ TRỌNG TÂM
-Trọng tâm bài này ở mục 1.2
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới:
-Trên con đường tìm tới AĐ theo hướng Tây ngày 12.
10 1492 Đoàn thủy thủ Crix- tốp Cô Lông đã cập bến
1 miền đất lạ, mà chính ông không hề hay biết là mình
đã khám phá ra lục địa thứ tư của thế giới Phát kiến
lớn tìm ra tân thế giới có ý nghĩa lớn lao đối với nền
kinh tế, xã hội toàn thế giới.
Hoạt động 1 * Trực quan Đàm thoại gợi mở.
- Giáo viên cho học sinh quan sát lược đồ TNCM + làm
tập bản đồ
+ Xác định các đường chí tuyến, xích đạo, vòng cực?
TL: - Học sinh lên bảng xác định
+ Châu Mĩ có vị trí như thế nào? Diẹân tích?
TL: Trải dài trên 139 vĩ độ ( 860B – 530N)
- Gồm 2 lục địa BMĩ: 24,2 tr km2
NMĩ: 17,8 tr km2 = 42 tr km2
+ Châu Mĩ nằm ở nửa cầu nào?
TL:
( dựa vào đường kinh tuyến 200T và 1600 Đ)
+ Tiếp giáp với những đại dương nào?
TL: BBD; TBD; ĐTD
- Giáo viên: Do nằm cách biệt ở nửa cầu Tây, các đại
dương lớn bao bọc, nên đến thế kỉ XV người châu Âu
mới biết đến châu Mĩ
+ Xác định kênh đào Panama? Nêu ý nghĩa?
TL: Đây là đường đi ngắn nhất cho tàu thuyền từ ĐTD –
TBD
Chuyển ý Hoạt động 2.
* Hoạt động nhóm
- Quan sát lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây.
- Tiếp giáp 3 đại dương.
2 Vùng đất của dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng:
- Trước thế kỉ XVI có người Anh
Trang 12TL: - Người Anh Điêng và người Exkimô.
- Chủng tộc Môgôlốit từ châu Á sang
- Việt Nam thuộc chủng tộc Môngôlốit
* Nhóm 2: Người Anh Điêng phân bố ở đâu? Họ sống
bằng nghề gì?
TL: Phân bố rải rác khắp châu lục, họ sống chủ yếu
bằng nghề săn bắt và trồng trọt
- Giáo viên: Một số bộ lạc cổ của người Mai-a, A-xơ-tếch
(Trung Mĩ), In- ca (Nam Mĩ) có trình độ phát triển khá
cao lập nên những quốc gia hùng mạnh đó là văn minh
Mai-a, A-xơ-tếch, In- ca
* Nhóm 3: Người Exkimô sinh sống ở đâu? Họ sống
* Nhóm 5: Từ thế kỉ XVI thành phần dân cư châu Mĩ
thay đổi như thế nào?
TL:
- Giáo viên: Trong quá trình xâm chiếm châu Mĩ thực dân
da trằng tàn sát người Anh-điêng cướp đất, cưỡng bức
người da đen từ châu Phi qua làm đa dang thêm thành
phần chủng tộc
* Nhóm 6: Tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ giữa
dân cư ở BMĩ với Trung và Nam Mĩ?
TL: - BMĩ: (HKì, Canađa) con cháu người châu Âu từ
A,P,Đ tiếng nói chính là tiếng Anh, mà tổ tiên người
Anh là Aêng - lô xắc xông
- NM, TRMĩ bị Tdân TBN; BĐN thống trị họ đưa
nền văn hóa La tinh – ngôn ngữ Latinh
Điêng, người Exkimô thuộc chủng tộc môgôlốit sinh sống.
- Từ thế kỉ XVI – XX có đầy đủ các chủng tộc chính trên thế giới,
họ đã hòa huyết tạo nên thành phần người lai.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
- Tiếp giáp 3 đại dương
Trang 13(chú ý)
- Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, kích thước để hiểu châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn
- Châu Mĩ là lãnh thổ của dân nhập cư từ châu Âu và quá trình nhập cư
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
(chú ý)
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên Bắc Mĩ
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Tìm hiểu các khu vực địa hình
V RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
………
………
………
-Phương pháp ………
………
………
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học ………
………
Bài.36 Tiết 41 Tuần dạy……
THIÊN NHIÊN BẮC MĨ.
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
*Học sinh hiểu:
-Đặc điểm chung của địa hình Bắc mĩ
*Học sinh biết :
- Sự phân hóa địa hình theo hướng kinh tuyến bằng sự phân hóa khí hậu Bắc Mĩ
1.2 Kỹ năng:
-Đọc bản đồ Lược đồ
1.3 Thái độ:
- Tư duy :
-Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết,lược đồ và bài viết đặc điểm thiên nhiên (địa hình,khí hậu)bắc Mỹ
-Phân tích - Giaỉ tích sự phân hòa khí hậu Bắc Mỹ
- Giao tiếp:
-tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợp tác khi làm việc.nhóm
-Làm chủ bản thân :
-đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết
quả trước nhóm và tập thể lớp
- Tự nhận thức :
Trang 14-tự tin khi trình bày
+ Nêu vị trí địa lí châu Mĩ? (7đ).
- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến cận cực Nam
- Diện tích: 42 tr km2
- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
- Tiếp giáp 3 đại dương
+ Chọn ý đúng: Châu Mĩ tiếp giáp với những đại dương nào: (3đ).
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài
Hoạt động 1.
* Hoạt động nhóm, phân tích.
* Trực quan
- Quan sát bản đồ TNCM
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
ghi bảng
* Nhóm 1: Từ Tây – Đông địa hình Bắc Mĩ được chia
thành mất miền?
TL: - Phía Tây là hệ thống núi trẻ Coocđie
- Giữa là đồng bằng trung tâm
- Phía Đông là dãy núi già Apalát
* Nhóm 2,3: Nêu qui mô và đặc điểm của hệ thống
Coocđie?
TL: - Là một trong những miền núi lớn trên thế giới từ
eo Bêrinh – giáp Trung Mĩ quá trình tạo sơn đến nay vẫn
+ Phía Tây là miền núi trẻ Coocdie cao đồ sộ dài 9000 km, hướng B- N nhiều dãy xen kẽ cao
Trang 15BBD – BaÉc Mêhicơ cao 3000m cĩ nhiền ngọn núi cao
Khống sản nhiều thứ quí, chủ yếu là kim loại
màu trữ lượng cao
* Nhĩm 4: Quan sát miền đồng bằng ở giữa nêu đặc
điểm của nĩ?
TL: - Cấu tạo hình lịng máng
- Cao ở phía Bắc thấp dần xuống phía Nam và ĐN
* Nhĩm 5: Giá trị của sơng hồ?
TL: - Hồ Lớn và sơng Mixixipi – Mixuri là hệ thống hồ
và sơng lớn nhất trên thế giới cĩ giá trị kinh tế cao
- Giáo viên: chủ yếu là hồ băng hà quan trong nhất là ngũ
ho, là hồà nứơc ngọt lớn nhất thế giới
Sơng Mitxixipi, Mixuri dài 7000m nối với hồ
lớn bằng kênh đào – giao thơng thủy giữa sơng, hồ và
ĐTD
* Nhĩm 6: Miền núi gìa Appalát và sơn nguyên phía
Đơng như thế nào?
TL: - Là miền núi già, cổ thấp cĩ hướng ĐBTN
- Dãy Appalát là miền giàu khống sản
- Giáo viên: Dãy Coocđie phía Tây ngăn giĩ Tây ơn đới
từ TBD – nên sườn Đơng ít mưa hơn sườn Tây
Dãy Apaplát phía đơng thấp, hẹp ảnh
hưởng của ĐTD vào sâu trong nội địa hơn
Đồng bằng như lịng máng tạo thành hành
lang cho khơng khí lạnh từ BBD - phía Nam, khối khí
nĩng từ phía Nam đến gây nhiễu loạn thời tiết tồn miền
những đới khí hậu nào?
TL: Hàn đới , ơn đới, nhiệt đới
- Quan sát H 36.3
+ Vành đai khí hậu nào chiếm ưu thế?
TL: Vành đai ơn đới
- Quan sát H 36.2; H 36 3
+ Giải thích tại sao cĩ sự khác biệt về khí hậu giữa
phần phía đơng và phía tây kinh tuyến 100 0 T?
TL: Hệ thống Coocđie đồ sộ chạy từ B- N ngăn cản khối
khí từ đại dương vào đất liền nên cĩ sự phân hĩa Đ- T
+ Ngồi sự phân hĩa trên cịn cĩ sự phân hĩa nào
khác? Thể hiện rõ nét ở đâu?
TL: Chân núi cĩ khí hậu ơn đới họăc cận nhiệt lên cao
cĩ băng tuyết…
nguyên và sơn nguyên.
+ Đồng bằng ở giữa cao ở phía Bắc và Tây Bắc thấp dần xuống Nam và ĐN.
+ Phía Đơng là miền núi cổ già, thấp, giá khống sản.
2 Sự phân hĩa khí hậu:
- Phân hĩa Bắc Nam.
Cĩ đủ các kiểu khí hậu như hàn đới, ơn đới, nhiệt đới.
- Phân hĩa Đơng Tây.
Trang 16- Phân hóa theo độ cao.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1.
* Địa hình BM như thế nào?
Đáp án câu 1
- Địa hình được chia thành 3 khu vực địa hình chạy dài theo hướng kinh tuyến
Phía Tây là miền núi trẻ Coocdie cao đồ sộ dài 9000 km, hướng B- N nhiều dãy xen kẽ cao nguyên và sơn nguyên
Đồng bằng ở giữa cao ở phía Bắc và Tây Bắc thấp dần xuống Nam và ĐN
Phía Đông là miền núi cổ già, thấp, giàu khoáng sản
Câu 2
+ Chọn ý đúng: Khí hậu BM phân hóa theo Đ – T vì:
a Phía Tây có dòng biển lạnh, phía Đông có dòng biển nóng
b BM trải dài trên nhiều độ vĩ
c Hệ thống Coocđie cao đồ sộ như bức tướng thành ngăn cản sự di chuyển của các khối khí
Đáp án câu 2c
Câu 3
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập bản đồ tại lớp
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học
+ Đối với bài học tiết học này:
(chú ý)
- Sự phân hóa địa hình theo hướng kinh tuyến bằng sự phân hóa khí hậu Bắc Mĩ
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
(chú ý)
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Dân cư Bắc Mĩ
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Sự phân bố dân cư BM?
5 RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
………
………
………
-Phương pháp ………
………
………
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học ………
………
Bài 37 Tiết 42 Tuần dạy……
DÂN CƯ BẮC MĨ.
Trang 17
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
*Học sinh hiểu:
- Sự phân bố dân cư gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ
- Các vùng di chuyển cư từ vùng công nghiệp hồ lớn xuống vành đai mặt trời
* Địa hình BM như thế nào? (7đ).
- Địa hình được chia thành 3 khu vực địa hình chạy dài theo hướng kinh tuyến
Phía Tây là miền núi trẻ Coocdie cao đồ sộ dài 9000 km, hướng B- N nhiều dãy xen kẽ caonguyên và sơn nguyên
Đồng bằng ở giữa cao ở phía Bắc và Tây Bắc thấp dần xuống Nam và ĐN
Phía Đông là miền núi cổ già, thấp, giàu khoáng sản
+ Chọn ý đúng: Khí hậu BM phân hóa theo Đ – T vì: (3đ).
a Phía Tây có dòng biển lạnh, phía Đông có dòng biển nóng
b BM trải dài trên nhiều độ vĩ
@ Hệ thống Coocđie cao đồ sộ như bức tướng thành ngăn cản sự di chuyển của các khối khí
Câu 2
– Kiểm tra bài tập bản đồ được giao về nhà
4.3 Bài mới: 33’.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài
Hoạt động 1
* Phân tích
* Hoạt động nhóm.
+ Dân số Bắc Mĩ như thế nào?
TL: năm 2001 dân số 415,1 tr người
1 Sự phân bố dân cư:
- Dân số 415,1 tr người.
Trang 18+ Mật độ dân số như thế nào?
TL: mật độ 20 người/ km2
- Quan sát lược đồ phân bố dân cư và H 37.1
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
ghi bảng
* Nhóm 1: Khu vực có MĐDS dưới 1 người/ Km 2 ?
TL: Bán đảo Alatca, Bắc Canađa.
TL: Phía Đông Hoa Kì là nơi tập trung đông dân nhất
* Nhóm 5: Dân cư Bắc Mĩ phân bố như thế nào?
TL:
* Nhóm 6: Tại sao ở phía Bắc và phía Tây dân cư lại
phân bố thưa thớt như vậy?
TL: Do ảnh hưởng phía bắc thì giá lạnh còn phíaTây thì
có núi cao
- Giáo viên: Vùng duyên hải ĐB Hoa Kì và dải đất ven
bờ phía Nam hồ lớn MĐDS cao 100 ng/ km2 do ở đây
công nghiệp phát triển sớm, đô thị hóa cao tập trung
nhiều thành phố lớn, khu công nghiệp hải cảng lớn
Hiện nay 1 bộ phận dân Hoa Kì di chuyển từ
vùng công nghiệp phía Nam hồ lớn, ĐB ven ĐTD đến
vùng công nghiệp năng động phía Nam, duyên hải ven
TBD
Chuyển ý
Hoạt động 2.
* Trực quan
- Quan sát lược đồ phân bố dân cư châu Mĩ
+ Nêu tên các đô thị có qui mô dân số trên 8 triệu dân?
Từ 5 – 8 triệu dân? Từ 3 – 5 triệu dân?
TL:
+ Nêu nhận xét và giải thích nguyên nhân về sự phân
bố đô thị ở Bắc Mĩ?
TL: Công nghiệp hóa cao, thành phố phát triển nhanh
thu hút dân sống trong các đô thị
- Giáo viên: Những thành phố lớn nối tiếp nhau thành 2
dải siêu đô thị từ Bôxtơn – Oa sinh tơn, từ Sicagô – Môn
trê an
Mê-hi-cô công nghiệp hoá muộn nhưng
nhịp độ phát triển cao nên tốc độ đô thị hoá cũng rất
nhanh ( Mê-hi-cô Xi-ti là siêu đô thị khổng lồ với 16 triệu
dân)
- Dân cư Bắc mĩ phân bố không đồng đều giữa phía Đông và phía Tây; giữa MB và MN.
2 Đặc điểm đô thị:
- 3/4 dân số Bắc Mĩ sống trong các đô thị.
- Vào sâu trong nội địa thì đô thị càng thưa hơn.
- Phần lớn các thành phố tập trung ở phía Nam hồ lớn và duyên hải ĐTD ( vào sâu nội địa mạng lưới độ thị thưa thớt hơn)
Trang 19+ Nhiều thành phố mới, ngành công nghiệp cao đã đặt
ra cho chúng ta vấn đế gì? Liện hệ thực tế VN?
TL: Thất nghiệp, Ô nhiễm môi trường
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố Câu 1. + Dân cư Bắc Mĩ như thế nào? Đáp án câu 1 - Dân số 415,1 tr người - Mật độ 20 người / km2 - Dân cư Bắc mĩ phân bố không đồng đều giữa phía Đông và phía Tây; giữa MB và MN Câu 2 + Chọn ý đúng: Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ cụ thể là ở HKì gắn liền với: a Sự gia tăng dân số tự nhiên b Quá trình công nghiệp hóa Quá trình di chuyển cư c b đúng @ a,b,đúng Đáp án câu 2b Câu 3 – Hướng dẫn học sinh làm bài tập bản đồ tại lớp 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học + Đối với bài học tiết học này: (chú ý) - Sự phân bố dân cư gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ - Các vùng di chuyển cư từ vùng công nghiệp hồ lớn xuống vành đai mặt trời + Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: (chú ý) - Học bài cũ - Chuẩn bị bài mới: Kinh tế Bắc mĩ – Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk + Nền nông nghiệp như thế nào? 5.RÚT KINH NGHIỆM: - Nội dung: ………
………
………
-Phương pháp ………
………
………
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học ………
………
Bài.38 Tiết 43 Tuần dạy……
Trang 20
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
-Giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống
Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ cụ thể là ở HKì gắn liền với
a Sự gia tăng dân số tự nhiên
b Quá trình công nghiệp hóa Quá trình di chuyển cư
c b đúng
@ a,b,đúng
Câu 2
Trang 21– Kiểm tra bài tập bản đồ được giao về nhà
4.3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1.
** Phân tích Hoạt động nhóm Đàm thoại gợi mở
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
- Nhiều giống cây trồng vật nuôi có chất lượng cao
* Nhóm 2: Nền nông nghiệp BM có những khó khăn
gì?
TL: Thường bị thiên tai bão, lụt…
* Nhóm 3: KHKT được áp dụng trong nông nghiệp
như thế nào?
TL: - Trung tâm KHKT hỗ trợ đắc lực cho tăng năng
suất cây trồng vật nuôi, công nghệ sinh học ứng dụng
mạnh mẽ
- Sử dụng phân bón hóa học lớn
- Phương tiện thiết bị đứng đầu thế giới phục vụ sản
xuất và thu hoạch nông sản
- Quan sát H 38.1 thu hoạch bông được cơ giới hóa năng
suất lao động cao, sản phẩm chất lượng cao thuận lợi cho
chế biến, sản phẩm chất lượng cao ổn định giá bông cao
* Nhóm 4: Có điều kiện tốt để phát triển nông nghiệp,
nền nông nghiệp BM có đặc điểm gì?
- Giáo viên: Tuy nhiên trình độ phát triển không đều
Trình độ phát triển ở Canađa, Hoa Kì cao hơn ở Mêhicô
Sản lượng lương thực ở HKì và Canađa có khả năng xuất
khẩu lương thực
* Nhóm 6: Ngành nông nghiệp ở BM có hạn chế gì?
TL: - Thời tiết khí hậu nhiều biến động
- Chịu sự cạnh tranh với thị trường thế giới chủ yếu
là liên minh châu Âu
1 Nền nông nghiệp tiên tiến:
- Nền nông nghiệp có ĐKTN thuận lợi.
- Có trình độ KHKT tiên tiến
- Các hình thức tổ chức hiện đại.
- Nông nghiệp phát triển mạnh đạt trình độ cao nền nông nghiệp hàng hóa với qui mô lớn.
- Nông nghiệp sử dụng ít lao động sản xuất khối lượng hàng hóa năng suất lớn.
Trang 22- Giáo viên để duy trì sản lượng cao Canađa và HKì trợ
cấp tiền cho nông nghiệp để sản xuất một khối lượng dư
thừa nông sản tạo điều kiện cho HKì lũng đoạn gía cả thị
trường nông sản xuất khẩu thế giới
* Nhóm 7: Liên hệ thực tế Việt Nam?
TL: VN bị HKì đánh thuế chống phá giá làm sụt giảm
sản lượng xuất khẩu cá ba sa 2003 – Mĩ
- Quan sát H 38.2 hoặc bản đồ KTCM
* Nhóm 8: Trình bày một số nông sản ở BM?
TL:
* Nhóm 9: Sản xuất nông nghiệp có sự phân hoá Bắc –
Nam như thế nào?
TL: - Từ phía Nam Canađa và ĐB Hoa Kì trồng lúa mì
- Phía Nam trồng ngô, lúa mì chăn nuôi bò sữa
- Ven vịnh Mêhicô trồng cây công nghiệp nhiệt đới,
cây ăn quả
* Nhóm 10: Phụ thuộc điều kiện nào?
TL: Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu
* Nhóm 11: Sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa
đông tây như thế nào?
TL: - Phiùa Tây khí hậu khô hạn trên các vùng núi và
cao nguyên phát triển chăn nuôi
- Phía Đông có khí hậu cận nhiệt đới hình thành các
vành đai chuyên canh cây công nghiệp và vành đai chăn
nuôi
* Nhóm 12: Phụ thuộc điều kiện nào?
TL: Phụ thuộc vào yếu tố địa hình
- Giáo viên phía Bắc Canađa khí hậu giá lạnh nhưng ứng
dụng KHKT trồng cây trong nhà kiếng
GV: Tích hợp- Phát triển các loại năng lượng mới,hạn
chế sử dụng năng lượng truyền thống
- Nông sản giá thành cao.
- Ô nhiễm môi trường do phân hóa học.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
- Nông nghiệp phát triển mạnh đạt trình độ cao nền nông nghiệp hàng hóa với qui mô lớn
- Nông nghiệp sử dụng ít lao động sản xuất khối lượng hàng hóa năng suất lớn
- Nông sản giá thành cao
- Ô nhiễm môi trường do phân hóa học
Trang 23(chú ý)
- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ có các hình thức tổ chức hiện đại, đạt trình độ cao
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
(chú ý)
– Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Kinh tế Bắc Mĩ tt
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Ngành công nghiệp như thế nào?
-Phương pháp
………
………
………
- Nền công nghiệp BM đã phát triển ở trình độ cao, sự gắn bó mật thiết giữa công nghiệp và dịch
vụ, công nghiệp chế biến chiến ưu thế
- Trong công nghiệp đang có sự chuyển biến trong phân bố sản xuất hình thành các trung tâm kinh tế, dịch vụ lớn
Trang 241.3 Thái độ:
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
-Giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống
+ Nền nông nghiệp BM như thế nào? (7đ).
- Nền nông nghiệp có ĐKTN thuận lợi
- Có trình độ KHKT tiên tiến
- Các hình thức tổ chức hiện đại
- Nông nghiệp phát triển mạnh đạt trình độ cao nền nông nghiệp hàng hóa với qui mô lớn
- Nông nghiệp sử dụng ít lao động sản xuất khối lượng hàng hóa năng suất lớn
- Nông sản giá thành cao
- Ô nhiễm môi trường do phân hóa học
+ Chọn ý đúng nhất: Nền nông nghiệp phát triển cao phụ thuộc vào yếu tố: Tự nhiên.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1.
* phân tích
* Hoạt động nhóm.
- Quan sát bản đồ kinh tế châu Mĩ
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
Trang 25TL: - Phát triển nhất là ngành kĩ thuật cao.
- Phân bố phía Nam hồ lớn, ĐB, phía Nam ven
TBD ( vành đai mặt trời)
* Nhóm 3: Mêhicô có những ngành công nghiệp nào?
TL: - Cơ khí ,luyện kim hóa chất, đóng tàu, lọc dầu,
TL: Công nghiệp Việt Nam chưa phát triển bằng Mĩ
nhưng bước đầu đã có những trung tâm công nghiệp lớn
như trung tâm công nghiệp ở Biên Hoà…
* Nhóm 6: Quan sát H 39.2; H 39.3 Nhận xét về
ngành hàng không vũ trụ của Hoa Kì?
TL:
- Giáo viên: Sản xuất tàu con thoi Chalegiơ là bước tiến
quan trọng của Hoa Kì Tàu giống máy bay phản lực, sử
dụng nhiều lần trình độ KHKT cao, thành tựu mới vào
sản xuất và hoàn thiện các tàu từ sản xuất 1 đến nhiều lần
Sản xuất máy bay cần nguồn nhân lực tay
nghề cao phân công hợp lí lao động, chính xác cao, cách
mạng hóa, hợp tác hóa chế tạo phải chi tiết phải hợp lí,
khoa học chính xác kị thời đúng yêu cầu của khách hàng
ở châu Âu như máy bay Ebớt phải có sự hợp tác rộng rãi
Chuyển ý
GV: Tích hợp- Phát triển các loại năng lượng mới,hạn
chế sử dụng năng lượng truyền thống
- Phân bố: Thành phố công nghiệp lớn, công
nghiệp mới “vành đai mặt trời”
- Công nghiệp Hoa Kì đứng đầu thế giới đặc biệt là ngành hàng không vũ trụ phát triển mạnh.
3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế:
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
4 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc
Mĩ NAPTA:
- Thành lập 1993 gồm 3 quốc gia.
Trang 26+ NAPTA có ý nghĩa với Bắc Mĩ như thế nào?
TL:
- Giáo viên: Hkì có vai trò rất lớn trong NAPTA chiềm
phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài
vào Mêhicô, hơn 80% kim ngạch của Canađa
- Ý nghĩa: + Tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
+ Mở rộng thị trường nội địa và thế giới.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1
-Ngành công nghiệp Bắc Mỹ như thế nào?
Đáp án câu 1
- Các nước BMĩ có nền công nghiệp phát triển, công nghiệp chế biến chiếm ưu thế
- CN Hoa Kì đứng đầu thế giới đặc biệt là ngành hàng không vũ trụ phát triển mạnh
Câu 2
+ Chọn ý đúng:
-Ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp của vành đai mặt trời:
a Công nghiệp dệt may, thực phẩm
b Công nghiệp hóa chất lọc dầu
c Công nghiệp hàng không vũ trụ
- Nền công nghiệp BM đã phát triển ở trình độ cao, sự gắn bó mật thiết giữa công nghiệp và dịch
vụ, công nghiệp chế biến chiến ưu thế
- Trong công nghiệp đang có sự chuyển biến trong phân bố sản xuất hình thành các trung tâm kinh tế, dịch vụ lớn
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
(chú ý)
- Học bài Chuẩn bị bài mới: Thực hành
-Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
Trang 27THỰC HÀNH.
TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở
ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ VÙNG CÔNG NGHIỆP
+ Ngành công nghiệp Bắc Mĩ như thế nào? (7đ).
- Các nước BMĩ có nền công nghiệp phát triển, công nghiệp chế biến chiếm ưu thế
- CN Hoa Kì đứng đầu thế giới đặc biệt là ngành hàng không vũ trụ phát triển mạnh
+ Chọn ý đúng: Ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp của vành đai mặt
trời: (3đ)
a Công nghiệp dệt may, thực phẩm
b Công nghiệp hóa chất lọc dầu
c Công nghiệp hàng không vũ trụ
Câu 2
Trang 28– Kiểm tra bài tập bản đồ được giao về nhà
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài
+ Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì?
TL: - NuiIooc; Sicagô; Oasinhtơn; Đitơroi;…
+ Tên các ngành công nghiệp chính và lớn ở Hoa Kì?
TL: Luyện kim đen, màu; hóa chất, ôtô, dệt Thực phẩm,
năng lượng và ngành hàng không
+ Tại sao các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng
Đông Bắc Hoa Kì có thời kì bị sa sút?
TL: - Công nghệ lạc hậu
- Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh châu Âu
- Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế liên tiếp
1970 – 1973; 1980 – 1982
Chuyển ý
Hoạt động 2.
* Trực quan Hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
ghi bảng
- Quan sát H40.1
* Nhóm 1: Hướng chuyển dịch vốn và lao động của
Hoa Kì như thế nào?
TL: Từ các vùng công nghiệp truyền thống phía Nam
Hồ Lớn và Đông Bắc Hoa Kì ven ĐTD đến các vùng
công nghiệp mới phía Nam và ven TBD
* Nhóm 2: Tại sao lại có sự chuyển dịch vốn và lao
động trên lãnh thổ Hoa Kì?
TL: - Do tác động của cuộc cách mạng KHKT và toàn
cầu hóa nền kinh tế thế giới
- Sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp
mới ở phía Nam trong giai đoạn hiện nay
* Nhóm 3: Vị trí của vùng công nghiệp vành đai mặt
trới có những thuận lợi gì?
TL: - Gần biên giới Mêhicô dễ nhập khẩu nguyên liệu,
xuất khẩu hàng hóa đến Trung và Nam Mĩ
- Phía Tây thuận lợi cho giao tiếp và nhập, xuất
khẩu với châu Á TBD
+ Việt Nam có hoạt động xuất nhập khẩu với Hoa Kỳ
không? Kể tên một vài ngành?
TL: Có như xuất nhập khẩu cá Tra, Ba sa…
1 Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì:
- Nằm từ vùng hồ lớn đến ven TBD.
- Luyện kim… hàng không.
- Vùng có thời kì sa sút do: Công nghệ lạc hậu Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh châu Âu Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
2 Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới:
- Hướng chuyển dịch từ ven hồ lớn và Đông Bắc Hoa Kì – phía Nam và ven TBD.
- Do sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở phía Nam.
- Thuận lợi xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Trang 29Câu 1
+ Chọn ý đúng:
- Ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì bị sa sút vì:
a Công nghệ lạc hậu.Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh châu Âu
b Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970 – 1973; 1980 – 1982
- Hướng chuyển dịch từ ven hồ lớn và Đông Bắc Hoa Kì – phía Nam và ven TBD
- Do sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở phía Nam
- Thuận lợi xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu
- Cuộc cách mạng KHKT làm thay đổi sự phân bố sản xuất Hoa Kì
- Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiệp đông bắc và đai mặt trời
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
(chú ý)
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Tự nhiên của Trung và Nam Mĩ như thế nào?
-Phương pháp
………
………
………
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
………
………
Trang 30
+Tìm kiếm và xử lí thông tin về bài viết và lược đồ,tự nhiên Trung và Nam Mỹ nói riêng
+So sánh sự khác nhau về tự nhiên giữa các khu vực Trung và Nam Mỹ
- Giao tiếp: tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp
-Ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì bị sa sút vì: (3đ).
a Công nghệ lạc hậu.Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh châu Âu
b Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970 – 1973; 1980 – 1982
c b đúng
@ a,b đúng
+ Nêu sự phát triển của vành đai công nghiệp mới? (7đ).
- Hướng chuyển dịch từ ven hồ lớn và Đông Bắc Hoa Kì – phía Nam và ven TBD
- Do sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở phía Nam
- Thuận lợi xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu
Câu 2
– Kiểm tra bài tập bản đồ được giao về nhà
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài
+ Diện tích như thế nào?
1 Khái quát tự nhiên:
- Trải dài 27 0 vĩ.
Trang 31+ Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêng ti nằm trong môi
trường nào? Gió gì hoạt động thường xuyên? Liên hệ
Việt Nam nằm trong môi trường khí hậu nào? Có giống
như khí hậu nơi đây không?
TL: - Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới; gió tín
phong đông nam thường xuyên hoạt động
- Việt Nam nằm trong môi trường nhiệt đới, giống
như khí hậu nơi đây
+ Địa hình nơi đây như thế nào?
TL: - Hệ thống Coocđie chạy dọc Bắc Mĩ, kết thúc ở eo
Trung Mĩ ( phần lớn là núi và cao nguyên)
- Quần đảo Ang ti tựa vòng cung nằm từ cửa vịnh
Mêhicô – bờ đại lục Nam Mĩ
+ Tại sao phía đông eo đất Trung Mĩ và các đảo ở vùng
Caribê có nhiều mưa hơn phía Tây?
TL: - Sườn đón gió tín phong hướng đông nam từ biển
thổi vào nên mưa nhiều phát triển rừng rậm
+ Thực vật phân hóa như thế nào?
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
ghi bảng
Nhóm 1: Nêu đặc điểm địa hình phía Tây?
TL: - Hệ thống núi trẻ dài > 1000 km, gồm nhiều dãy
chạy song song nhiều đỉnh 5000 – 6000 m
- Thiên nhiên thay đổi từ bắc đến nam, từ thấp đến
cao
Nhóm 2: Địa hình ở giữa như thế nào?
TL: - Đồng bằng Oârinôcô hẹp, nhiều đầm lầy
- Đồng bằng Pampa địa hình cao ở phía Tây là vùng
chăn nuôi và vựa lúa
- Địa hình chia làm 3 khu vực
+ Hệ thống Anđét phía tây cao đồ
sộ nhất châu Mĩ, thiên nhiên phân hóa phức tạp.
+ Đồng bằng ở giữa.
Trang 32TL: -Sơn nguyên Braxin và Guyan cao TB 300 – 600 m
thuận lợi sản xuất và sinh hoạt
+ Phía đông là sơn nguyên.
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1
+ Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ang ti như thế nào?
Đáp án câu 1
- Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới
- Eo đất Trung Mĩ có nhiều núi lửa hoạt động
- Quần đảo Aêng ti có địa hình núi cao và đồng bằng ven biển
- Khí hậu và thực vật phân hóa hướng đông tây
Câu 2
+ Chọn ý đúng nhất:
Đáp án nào thể hiện đặc điểm vị trí quần đảo Aêng ti?
a Bao quanh lấy vùng biển Caribê
b Quần đảo chạy theo hướng vòng cung
c Phiá Tây có nhiều rừng rậm
- Vị trí giới hạn khu vực Trung và Nam Mĩ để biết 2 khu vực này là không gian địa lí khổng lồ
- Các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
(chú ý)
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tt)
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Tự nhiên phân hóa như thế nào?
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học
Trang 33+Phân tích mối quan hệ giũa các yếu tố tự nhiên
- Giao tiếp: tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp
+ Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêng ti như thế nào? (7đ).
- Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới
- Eo đất Trung Mĩ có nhiều núi lửa hoạt động
- Quần đảo Aêng ti có địa hình núi cao và đồng bằng ven biển
Trang 34- Khí hậu và thực vật phân hóa hướng đông tây.
+ Chọn ý đúng nhất: Đáp án nào thể hiện đặc điểm vị trí quần đảo Aêng ti? (3đ).
@ Bao quanh lấy vùng biển Caribê
b Quần đảo chạy theo hướng vòng cung
c Phiá Tây có nhiều rừng rậm
Câu 2
– Kiểm tra bài tập bản đồ được giao về nhà
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1.
**Trực quan – Phân tích
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
ghi bảng
- Quan sát bản đồ tự nhiên châu Mĩ + H 42.1 ( lược đồ
khí hậu Trung và Nam Mĩ)
- Học sinh lên bảng xác định vị trí vùng.
Nhóm 1: Nam Mĩ có kiểu khí hậu nào phân bố từ Bắc –
Nam? Đọc tên?
TL: Cận xích đạo - xích đạo – cận xích đạo – nhiệt đới –
cận nhiệt đới – ôn đới
Nhóm 2: Từ Đông – Tây có những kiểu khí hậu nào?
TL: Hải dương, lục địa, núi cao, ĐTHải
Nhóm 3: Khí hậu vùng núi Anđét phân hóa như thế
nào?
TL: Phân hóa từ thấp lên cao ( Anđét)
Nhóm 4: Sự khác nhau giữa khí hậu lục địa Nam Mĩ
với khí hậu Trung Mĩ và quần đaỏ Aêng Ti?
TL:
- Giáo viên: Khí hậu Trung Mĩ và quần đảo Aêng Ti
không phân hóa phức tạp như ở Nam Mĩ do địa hình đơn
giản, giới hạn lãnh thổ hẹp
Khí hậu Nam Mĩ phân hóa phức tạp chủ
yếu có khí hậu thuộc đới nóng và ôn đới do lãnh thổ trải
dài trên nhiều độ vĩ, kích thước lớn, địa hình phân hóa
nhiều dạng
Nhóm 5: Phân hoá khí hậu Nam Mĩ có quan hệ như
thế nào với địa hình?
TL: Do địa hình, khí hậu giữa khu tây dãy Anđét và khu
đông dãy Anđét là đồng bằng và cao nguyên phía đông
nên phân hóa khác nhau
- Giáo viên: Trung và Nam Mĩ do địa hình, phân hóa khí
hậu, không gian địa lí rộng, gió tín phong, các dòng biển
lạnh ảnh hưởng lớn tới môi trường tự nhiên
+ Việt Nam khí hậu có quan hệ với địa hình không?
TL: Có, sự khác biệt về khí hậu giữa miền Bắc và miền
nam mà yếu tố quyết định là dãy núi Bạch Mã làm cho
2 Sự phân hóa tự nhiên:
a Khí hậu:
- Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu.
- Khí hậu phân hóa theo chiều từ
B – N, từ Đ –T, từ thấp lên cao.
Trang 35miền Bắc có mùa đông lạnh còn miền Nam thì mùa đông
rất ngắn hoặc chỉ thoáng qua không sâu sắc bằng mùa
(( Khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa quanh năm.
A-ma-dôn là con sông lớn có diẹân tích lưu vực lớn
nhất thế giới, hơn 500 phụ lưu lơn nhỏ cả ở nửa cầu
Bắc và nửa cầu Nam toàn bộ đồng bằng có rừng rậm
nhiệt đới bao phủ, động thực vật phong phú)).
2 Rừng rậm nhiệt đới = Đông trung Mĩ, quần đaỏ
Ăngti
3 Rừng thưa Xavan = phía tây Trung Mĩ và quần
đảo Aêngti, đồng bằng Oârinôcô
4 Thảo nguyên Pampa = đồng bằng Pampa
5 Hoang mạc và bán hoang mạc = đồng bằng duyên
hải Tây Anđét, cao nguyên Patagônia
6 Thiên nhiên thay đổi từ B – N từ chân núi lên đỉnh
núi Anđét
- Quan sát bản đồ TNCM = H42.1
+ Vì sao dải đất duyên hải phía Tây Anđét lại có hoang
mạc?
TL: Do dòng lạnh chạy ngang qua
b Các đặc điểm khác của môi trường:
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1
Đáp án câu 1
+ Khí hậu Trung và Nam Mĩ như thế nào?
- Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu
- Khí hậu phân hóa theo chiều từ B – N, từ Đ –T, từ thấp lên cao
Câu 2
+ Chọn ý đúng: Phía Tây Anđét xuất hiện hoang mạc ven biển do:
a Đông Anđét chắn gió ẩm từ TBD
b Đông dòng lạnh Pêru chảy rất mạnh sát ven bờ
c Do địa hình khuất gió
- Đặc điểm các môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Trang 36(chú ý)
- Học bài
– Chuẩn bị bài mới: Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk + Dân cư Trung và Nam Mĩ như thế nào?
- Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ, nền văn hóa Mĩ la tinh
- Sự kiểm soát của Hoa Kì, ý nghĩa to lớn cuả cách mạng CuBa trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệđộc lập chủ quyền
Trang 37Sỉ số
1.2 Kiểm tra mệng
Câu 1
+ Khí hậu Trung và Nam Mĩ như thế nào? (7đ).
- Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu
- Khí hậu phân hóa theo chiều từ B – N, từ Đ –T, từ thấp lên cao
+ Chọn ý đúng: Phía Tây Anđét xuất hiện hoang mạc ven biển do: (3đ).
a Đông Anđét chắn gió ẩm từ TBD
@ Đông dòng lạnh Pêru chảy rất mạnh sát ven bờ
c Do địa hình khuất gió
Câu 2
– Kiểm tra bài tập bản đồ được giao về nhà
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới
+ Nêu những nét chính trong từng thời kì?
TL: - Trước 1492 người Anhđiêng sinh sống
- 1492 – Tkỉ XVI luồng nhập cư TBN, BĐN đưa
người Phi qua
- TKỉ XVI – XIX thực dân TBN, BĐN đô hộ
- Đầu TKỉ XIX bắt đầu đấu tranh giành độc lập
- Giáo viên: Hiện nay các nước ở đây đang sát cánh đấu
tranh chống lại sự chèn ép, bóc lột của công ti TB nước
ngoài đặc biệt là Hoa Kì
Gần 50% tổng số hàng hóa khu vực trao đổi
với Hoa Kì, bị Hoa Kì chi Phối giá => kinh tế thiệt hại
lớn
Đấu tranh đòi bình đẳng xây dựng trật tự
kinh tế thành lập nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực
như hợp tác kinh tế Mĩ Latinh (SETA) hiệp ước Anđét
Chuyển ý
Hoạt động 2.
** Trực quan Hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại
diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và
ghi bảng
* Nhóm 1: Khái quát lịch sử dân nhập cư vào Trung và
Nam Mĩ?
TL: TBN, BĐN, chủng tộc Nêgrốit, Môngôlốit cổ
* Nhóm 2: Ngày nay dân cư Trung và Nam Mĩ như thế
nào? Văn hóa?
TL:
1 Sơ lược lịch sử:
- Các nước Trung và Nam Mĩ có chung lịch sử đấu tranh giành độc lập.
2 Dân cư :
- Phần lớn là người lai.
Trang 38- Quan sát lược đồ dân cư châu Mĩ.
* Nhóm 3: Dân cư trung và Nam Mĩ phân bố như thế
nào?
TL:
* Nhóm 4: Sự giống và khác nhau về phân bố dân cư
Nam Mĩ với Bắc Mĩ?
TL: - Giống nhau: Dân thưa trên dãy Anđét và Coocđie
- Khác nhau: Bắc mĩ dân tập trung ở đồng bằng
trung tâm Trung và Nam mĩ dân thưa ở đồng bằng
Amadôn
* Nhóm 5: Tại sao vùng núi cao, đồng bằng Amadôn
dân cư thưa thớt?
TL: - Núi và cao nguyên khí hậu hoang mạc
- Đồng bằng Amadôn rừng rậm chưa khai thác hợp
- Quan sát lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ
+ Đô thị trên 3 triệu dân ở trung và Nam mĩ có gì khác
so với Bắc mĩ? Tốc độ đô thị hóa như thế nào?
TL: - Trung và Nam Mĩ đô thị trên 3 tr dân phân bố ven
biển
- Bắc Mĩ có ở nội địa ( Hồ Lớn, ven vịnh Mêhicô,
đồng bằng duyên hải phía Tây)
- Trung Mĩ – Nam Mĩ có nhiều đô thị trên 5 tr dân
TL: - Quá trình đô thị hóa ở Trung , Nam Mĩ khi kinh tế
chưa phát triển Bắc Mĩ đô thị hóa gắn liền với công
nghiệp hóa
+ Những vấn đề nảy sinh do quá trình đô thị hóa? Liên
hệ thực tế VN?
TL: Un tắc giao thông, ô nhiễm…
- Nền văn hóa latinh độc đáo do
sự kết hợp từ 3 dòng văn hóa Anhđiêng, Phi, Âu.
- Dân cư phân bố không đồng đều.
- Dân cư phân bố phụ thuộc vào địa hình, khí hậu.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao 1,7%.
3 Đô thị hóa:
- Tốc độ dộ thị hóa nhanh nhất thế giới 75% dân số đô thị.
- Đô thị lớn Xapaolô, Riôđêgianêô…
4.4.Câu hỏi và bài tập cũng cố
Câu 1
+ Dân cư Trung và Nam Mĩ như thế nào?
Đáp án câu 1
Trang 39- Phần lớn là người lai.
- Nền văn hóa latinh độc đáo do sự kết hợp từ 3 dòng văn hóa Anhđiêng, Phi, Âu
- Dân cư phân bố không đồng đều
- Dân cư phân bố phụ thuộc vào địa hình, khí hậu
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao 1,7%
Câu 2
+ Chọn ý đúng:
Dân cư Trung và Nam Mĩ tập trung ở:
a Miền ven biển, các cửa sông
b Trên các cao nguyên khí hậu mát mẻ khô ráo
- Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ, nền văn hóa Mĩ la tinh
- Sự kiểm soát của Hoa Kì, ý nghĩa to lớn cuả cách mạng CuBa trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệđộc lập chủ quyền
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
(chú ý)
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Các vùng tự nhiên của Tây Ninh
– Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
-Phương pháp
………
………
………
Trang 40- Sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều thể hiện hai hình thức phổ biến là đạiđiền trang và tiểu điền trang.
*Học sinh biết :
- Cải cách ruộng đất Trung và Nam mĩ ít thành công, nguyên nhân
- Sự phân bố NN Trunng và Nam Mĩ
+ Định hướng phát triển vùng trung tâm? (7đ).
- Công nghiệp xd khu công nghiệp
- Nông nghiệp hình thành vùng chuyên canh
- Phát triển thị xã dịch vụ du lịch
+ Chọn ý đúng: Tỉnh Tây Ninh bao gồm: (3đ).
a 2 vùng kinh tế @ 3 vùng kinh tế c 4 vùng kinh tế
Câu 2
– Kiểm tra bài tập bản đồ được giao về nhà
4.3 Bài mới: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Giới thiệu bài
- H 44.1; H 44.2 tiểu điền trang
- H 44.3 đại điền trang
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến
thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Nêu qui mô, diện tích, quyền sở hữu,
hình thức canh tác, nông sản chủ yếu, mục đích
sản xuất của tiểu điền trang?