Thành dạ dày được cấu tạo bởi 3 lớp cơ trơn: lớp cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở giữa và cơ chéo ở trong.. Các cử động cơ học ở dạ dàya Sự đóng mở môn vị và tâm vị - Tâm vị không có cơ vòng
Trang 1Bài thuyết trình Giải phẫu họcChương V : HỆ TIÊU HÓA VÀ HỆ HÔ HẤP
GV hướng dẫn : Ths.Đặng Thị Ngọc Thanh Nhóm 3 :
Trang 4I ĐẠI CƯƠNG
Ống tiêu hóa gồm 3 phần có nguồn gốc khác nhau:
o Phần trước ( khoang miệng, thực quản, dạ dày ) có
nguồn gốc nội bì chức năng lấy, nghiền, chuyển thức
ăn
o Phần giữa là ruột non( gồm các đoạn tá tràng, hồi
tràng, gan , tụy) bắt nguồn từ nội bì, có chức năng biến đổi hóa học và hấp thụ thức ăn.
o Phần cuối ( manh tràng, ruột già, trực tràng) có
nguồn gốc ngoại bì, chức năng thải các chất cặn bả.
Trang 6Thành ống tiêu hóa có cấu tạo như sau :
1 Lớp niêm mạc ( tunica mucosa ) lót ở mặt trong của
ống tiêu hóa
2 Tấm dưới niêm mạc ( tele submucosa ) là tổ chức liên
kết xơ , trong đó có các mạch máu , các sợi thần kinh và các mạch bạch huyết
3 Lớp cơ trơn ( tunica muscularis ) chia thành hai tầng ,
tầng ngoài gồm các sợi cơ dọc và tầng trong là các sợi cơ vòng
Trang 74 Tấm dưới thanh mạc (tela subserosa): Là tổ chức liên kết thưa nằm giữa lớp cơ bên trong và lớp thanh mạc bên ngoài Nhờ lớp này mà có thể bóc thanh mạc dễ dàng ra khỏi các cấu trúc bên dưới.
5 Lớp thanh mạc (tunica serosa): Tạo bởi thượng mô dẹt của phúc mạc Mặt tự do của thanh mạc có chất thanh dịch làm cho các tạng trượt lên nhau dễ dàng Thanh mạc có hai phần: lá phủ thành ổ bụng gọi là phúc mạc thành, lá phủ các tạng gọi là phúc mạc tạng.
Trang 8Lớp thanh mạc Tấm dưới thanh mạc
Lớp cơ
Lớp dưới niêm mạc
Lớp niêm mạc
Trang 11II CÁC THÀNH PHẦN CẤU TẠO
Trang 131 Khoang miệng ( cavum oris )
- Phía trước là tiền đình khoang có nhiều tuyến nước
bọt , lớn nhất là tuyến mang tai.
- Tiếp theo là khoang miệng chính thức.
- Giữa bờ tự do có tiểu thiệt Hai bên tiểu thiệt là những
nếp màn hầu với khối tuyến hạnh nhân khẩu cái
- Tiết nước bọt vào khoang miệng ngoài 3 đôi tuyến lớn
là tuyến mang tai , tuyến dưới hàm , tuyến dưới lưỡi , còn có các tuyến nhỏ rải rác ở vùng môi , phần mềm khẩu cái
- Trong khoang miệng có răng và lưỡi.
Trang 161.1 Răng ( dentes )
- Có nguồn gốc ngoại bì và trung mô
- Mỗi răng gồm vành răng , chân và cổ răng
- Phần chủ yếu của răng cấu tạo giống xương gọi là
ngà răng
- Phủ ngoài ngà là thứ men cứng và chất xi – măng.
- Hàm răng của người bao gồm 3 loại răng:
+ Răng nanh dùng để xé thức ăn
+ Răng cửa dùng để cắt thức ăn
+ Răng hàm dùng để nghiền nát thức ăn
Trang 18- Sau đây là cấu tạo của răng:
Trang 20- Ngoài ra còn có hạch bạch huyết , tuyến nhày
- Sau lưỡi có sụn thanh nhiệt
Trang 232 Hầu
Phần trên và rộng hơn của hầu được cho là cứng nhắc
do các xương của sọ, trong khi ở đầu dưới và hẹp các
cơ của nó được nối với các sụn đàn hồi của thanh quản Lớp mô ngoài cùng của hầu, liên kết với lớp lót của
miệng, chứa đựng nhiều tuyến dịch nhầy, các tuyến
này giúp giữ cho miệng và họng trơn tốt trong khi ăn
và nói.
Trang 24Về mặt giải phẫu học, hầu được chia thành ba phần theo vị trí và nhiệm vụ của chúng.
o Phần trên cùng, mũi hầu, đặt tên từ thực tế là nó nằm
ở trên mức của vòng mềm và tạo thành mặt sau của
mũi
o Phần hầu ở phía sau miệng - miệng hầu, là phần đường
khí giữa miệng và phổi
o Phần thấp nhất hay phần thanh quản thuộc hầu, có
liên quan toàn bộ đén sự nuốt Gọi là thanh hầu
Trang 26phủ bảo vệ bên ngoài.
Trang 274 D ạ d ày :
4.1 Cấu tạo của dạ dày
khoang bụng Thành dạ dày được cấu tạo bởi 3 lớp cơ
trơn: lớp cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở giữa và cơ chéo ở trong
nhăn
Meissner và Auerbach.
Trang 30- Dạ dày được chia làm 3 phần: phần tâm vị thông với
thực quản, phần môn vị nối với tá tràng qua lỗ môn vị
và phần thân Phần thân dạ dày có khả năng đàn hồi lớn giúp tăng sức chứa thức ăn của dạ dày Lớp niêm mạc dạ dày là nơi tiết dịch vị.
- Ở dạ dày pH vào khoảng 2.
Trang 324.2 Các cử động cơ học ở dạ dày
a) Sự đóng mở môn vị và tâm vị
- Tâm vị không có cơ vòng thắt như môn vị mà chỉ được đóng mở nhờ sự dày lên hay xẹp xuống của lớp niêm mạc và cơ hoành xung quanh, do đó không đóng chặt như môn vị Sự đóng tâm vị giúp thức ăn không bị trào ngược trở lại.
- Ngược với tâm vị, môn vị đóng lại khi pH giảm Mỗi nhịp co bóp của dạ dày sẽ gây áp lực làm mở môn vị và 1 lượng thức ăn được đẩy xuống tá tràng Sự đóng môn vị giúp thức ăn được đi xuống ruột non theo từng đợt một và do đó sự tiêu hoá khói thức ăn ở ruột non được diễn ra tốt hơn là toàn bộ được đẩy xuống ruột non.
Trang 33b) Sự co bóp ở phần thân
- Lúc dạ dày trống rỗng, các đợt co bóp yếu và thưa
nhưng cảm giác đói tăng dần gây tăng nhịp co bóp và cường độ co bóp dẫn đến co bóp đói.
- Cử đông nhu động theo chiều từ trên xuống dưới giúp thức ăn được chuyển đông từ dưới lên trên sát theo thành dạ dày, do đó dễ thấm dịch vị
Trang 345 Ru ột non :
5.1 Cấu tạo của ruột non
- Ruột non là đoạn giữa dài nhất ống tiêu hoá Ruột non
được chia làm 3 đoạn chính:
+ Tá tràng là đoạn đầu của ruột non, dài khỏang 20 cm Đoạn đầu của tá tràng gọi là hành tá tràng do thường xuyên chịu sự tấn công của axit dạ dày Tại đây nối với ống mật và ống tuỵ.
Trang 37giới giải phẫu
nào phân biệt 2
đoạn hồi tràng
và hỗng tràng.
Trang 38- Thành ruột non được cấu tạo bởi 2 lớp cơ: lớp cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong Phía trong lớp thành là niêm mạc ruột được tăng cường diện tích bề mặt bởi các lông nhung và vi lông nhung Xen kẽ trong lớp lông nhung là các tuyến tiết chất nhày và dịch ruột
- Từ thành cơ phân bố vào lông ruột có hệ thống các dây thần kinh, mạch máu và mạch bạch huyết.
Trang 395.2 Cử động cơ học của ruột non
Trang 406 Ru ột gi à
6.1 Cấu tạo
- Ruột già là đoạn cuối của ống tiêu hoá Ruột già được chia làm 3 đoạn: manh trành, kết tràng, trực tràng
- Ruột già không tiết dịch tiêu hoá mà chỉ tiết chất nhày
để bảo vệ niêm mạc Ở đây có hệ vi sinh vật rất phát triển
- Ở ruột già chỉ có cử động nhu động và phản nhu động
Trang 416.2 Sự thải phân
- Sau khi được hấp thụ nước, cấc chất cặn bã còn lại cô đặc
tạo thành phân và thải ra ngoài qua hậu môn
- Thải phân qua động tác đại tiện là phản xạ không điều
kiện gây co bóp cơ trơn trực tràng và mở cơ thắt hậu môn
- Ở hậu môn có 2 vòng cơ thắt là cơ trơn và cơ vân Do đó cơ thể có thể kìm hãm phản xạ đại tiện bằng cách co vòng cơ vân lại, đóng chặt hậu môn
Trang 427 Tuyến tiêu hóa
Trang 45- Phản xạ tiết nước bọt không điều kiện xuất hiện khi thụ
quan ở niêm mạc miệng được kích thích Xung thần
kinh hướng tâm truyền về trung khu tiết nước bọt, sau
đó trả lời bằng các xung ly tâm theo dây thần kinh VII
và IX đến các tuyến nước bọt, kích thích tiết nước bọt.
- Phản xạ tiết nước bọt có đìêu kiện: khi nhìn, nghe tên
thức ăn, hình dáng, máu sắc, mùi vị, quang cảnh bữa ăn… cũng gây phản xạ tiết nước bọt, đó là phản xạ có đìêu kiện.
Trang 467.2 Tuyến vị
- Niêm mạc dạ dày có rất nhiều tuyến vị Các tuyến vị ở
vùng tâm vị và môn vị tiết nhiều chất nhày Mỗi tuyến vị được cấu tạo bởi 4 loại tế bào:
+ Tế bào chính tiết pepsinogen
+ Tế bào viền tiết HCl
+ Tế bào cổ tuyến tiết chất nhày muxin.
+ Tế bào nội tiết tiết hoocmon gastrin
- Tuyến vị còn có các túi chứa dịch vị.
Trang 48- Sự điều hoà tiết dịch vị
Cơ chế thần kinh : Sự điều hoà tiết dịch vị theo
cơ chế thần kinh được thực hiện theo 2 loại phản xạ:
• Phản xạ có điều kiện
• Phản xạ không điều kiện
Trang 49Cơ chế thể dịch
• Chủ yếu do tác động của gastrin Gastrin hoà lẫn vào
khối thức ăn rồi được hấp thụ vào máu trở lại dạ dày
kích thích tuyến vị tiết dịch Ngoài ra 1 số hoocmon vỏ trên thận cũng làm tăng tiết dịch vị nhưng không trực tiếp.
• Prostaglandin là chất do các mô trong cơ thể tiết ra, có
tác dụng giảm tiết dịch vị.
• Khi căng thẳng thần kinh kéo dài, hoocmon vỏ trên thận
tiết ra nhiều dẫn đến tăng tiết dịch vị kéo dài, có thể gây loét dạ dày.
Trang 507.3.Tuyến tuỵ
- Cấu tạo của tụy: Tụy tạng thuộc về nhóm các tuyến túi phức tạp Ống tiết của tụy đổ chung vào 1 ống cùng với ống mật chủ, còn 1 ống tiết phụ khác đổ riêng biệt vào lòng tá tràng Ngoài ra còn có các đảo tụy.
Tụy (còn gọi là lá mía) đảm trách hai chức năng chính:
• Chức năng nội tiết
• Chức năng ngoại tiết
Trang 51Tụy là một cơ quan sau phúc mạc, nằm sau dạ dày sát thành sau của ổ bụng Tụy nặng khoảng 80 gram, có màu trắng nhạt, một số loài có tụy màu hồng nhạt và mỗi ngày, trung bình tụy có thể tiết ra 0,8 lít dịch tiết Tụy gồm có ba phần: đầu tụy, đuôi tụy và thân tụy
Trang 53- Tuyến tuỵ là một tuyến pha Dịch tuỵ là dịch do phần ngoại tiết của tuyến tuỵ tiết ra
Trang 54- Sau đây là thành phần của dịch tuỵ và tác dụng của chúng
• 1 số ion khoáng như Na+, K+, Ca2+, HCO3-, …
nhưng quan trọng nhất là NaHCO3, nó trung hoà độ
Trang 55- Với các thành phần như trên, dịch tuỵ phân giải hầu
hết các chất dinh dưỡng trong thức ăn Nếu dịch tuỵ tiết ra bị giảm, sẽ gây rối loạn tiêu hoá và hấp thu của
cơ thể Khi tuỵ bị tổn thương hoặc khi một ống tuỵ bị tắc nghẽn, các enzim tiêu hoá sẽ nhanh chóng tiêu hoá tuyến tuỵ trong vòng vài giờ Đó là bệnh viêm tuỵ cấp dẫn đến shock, có thể dẫn đến suy tuỵ hoặc tử vong.
- Sự điều hoà tiết dịch tuỵ do :
Trang 567.4 Dịch mật
- Cấu tạo của Gan :
Mặt gan được bao phủ bởi lớp phúc mạng tạng, một lớp màng kép, mỏng có tác dụng làm giảm ma sát giữa các
cơ quan với nhau Phúc mạng này tạo nên các dây
chằng liềm và dây chằng tam giác.
Dây chằng liềm có thể nhìn thấy ở mặt trước của gan chia gan thành hai phần: thùy gan trái và thùy gan phải
Nếu nhìn từ mặt sau (hay mặt tạng) thì gan còn có hai thùy phụ nằm giữa thùy gan phải và thùy gan trái Đây
là các thùy đuôi (nằm phía trên) và thùy vuông (nằm
phía dưới).
Trang 57Giải phẫu chức năng
- Vùng trung tâm, nơi ống mật chủ, tĩnh mạch cửa và
động mạch gan đi vào gan được gọi là "rốn" gan Ống mật, tĩnh mạch và động mạch chia thành các nhánh trái
và phải và phần gan được cung cấp máu hay dẫn lưu
mạnh bởi các nhánh này được gọi là thùy gan chức năng trái và phải Các thùy chức năng được chia ra bởi một mặt phẳng nối từ hố túi mật đến tĩnh mạch chủ dưới
Trang 58- Đơn vị cầu trúc của gan là các tiểu thùy có hình lăng
trụ, mỗi tiểu thùy có cấu tạo bởi những bè gan, xếp theo hình nan hoa tỏa ra từ tĩnh mạch trung tâm Các bè
gan hợp bởi hai dãy tế bào thượng mô, giữa hai dãy có mao quản mật Chất tiết sẽ đi qua mao quản mật vào
các đường dẫn mật, chảy giữa các tiểu thùy để đổ vào các tiểu quản mật rồi tập hợp lại thành 2 ống gan đi ra khỏi gan.
- Dịch mật do gan tiết ra nhưng được dự trữ ở túi mật
Trang 60- Dịch mật có vai trò quan trọng đối với sự tiêu hoá lipit
- Ngoài vai trò trong tiêu hoá lipit, dịch mật còn giúp cho sự hấp thụ các vitamin A, D, E,
- Dịch mật còn làm tăng tiết dịch tuỵ, tăng nhu động ruột, ức chế hoạt động của vi khuẩn, ngăn chặn
lên men, thối rữa các chất ở ruột.
- Kích thích dây thần kinh X sẽ gây tăng tiết dịch
mật Secretin và CCK là các hoocmon gây tăng tiết dịch mật.
Trang 61- Trong một số điều kiện bất thường, cholesterol trong
dịch mật bị kết tủa tạo ra sỏi mật Nguyên nhân dẫn đến sỏi mật:
+ Sự hấp thu quá nhiều nước, muối mật, lecitin của túi mật làm giảm lượng các chất giữ cholesterol ở dạng hoà tan Hậu quả là cholesterol bị kết tủa, sau đó đến các hạt bilirubin.
+ Sự bài tiết quá nhiều cholesterol của gan Lượng
cholesterol này phụ thuộc vào lượng mỡ ăn mỗi ngày, vì thế những người ăn quá nhiều mỡ kéo dài sẽ bị sỏi mật + Các tế bào biểu mô của túi mật bị viêm.
Trang 637.5 Dịch ruột
- Dịch ruột do niêm mạc ruột tiết ra
- Sau đây là các thành phần của dịch ruột và tác dụng của chúng:
Trang 64- Sự điều hoà tiết dịch ruột:
+ Các tác động cơ học và hóa học ở ruột đều kích thích tiết dịch ruột Đám rối Meissner tham gia điều hoà quá trình tự động này.
+ Các hoocmon secretin, enterocrinin, duocrinin, CCK, gastrin… đều làm tăng tiết dịch ruột
Moocphin ức chế tiết dịch ruột.
Trang 65Sơ đồ sau mô tả sự điều hoà các hoocmon tiêu hoá
Trang 668 Khoang bụng và phúc mạc:
Trang 67III GIẢI PHẪU CHỨC NĂNG
1 Cơ chế của sự nhai
2 Cơ chế của sự nuốt
Sau khi nhai, thức ăn sẽ được vào hầu để chuẩn bị xuống thực quản Ở đây xảy ra động tác quan trọng gọi là nuốt.Nuốt là một hoạt động phản xạ phức tạp, được thực hiện qua các giai đoạn
• Giai đoạn thực quản:
• Giai đoạn miệng
• Giai đoạn hầu:
3 Sau động tác nuốt
Trang 69TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Nguyễn Văn Yên : Giải phẫu người NXB Đại học quốc gia
Hà Nội 2003.
• Quách Văn Tỉnh (Chủ biên) – Trần Hạnh Dung – Hoàng
Văn Lương – Nguyễn Văn Thêm : Giải phẫu học NXB Đại học Sư phạm.
• Đại cương Giải phẫu học.
• GS Nguyễn Quang Quyền – TS BS Phạm Đăng Diệu –
BS Nguyễn Văn Đức – BS Nguyễn Văn Cường : Giản yếu giải phẫu người NXB Y học 2007.
• http://violet.vn/
• http://vi.wikipedia.org/wiki/
• http://phuongthaoherbal.com/vn