Phần trắc nghiệm 4 điểm: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Vôn kế là dụng cụ dùng để đo: Câu 2: Đơn vị của điên trở là: Câu 3: Hệ thức c
Trang 1PHÒNG GD&ĐT MƯỜNG ẢNG
TRƯỜNG THCS XUÂN LAO
(Bài số 1)
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn Vật Lí 9
Thời gian làm bài 15 phút (không kể giao đề)
I Phần trắc nghiệm (4 điểm):
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Vôn kế là dụng cụ dùng để đo:
Câu 2: Đơn vị của điên trở là:
Câu 3: Hệ thức của định luật Ôm là:
A I U
R
U
R
U
=
Câu 4: Cho R1 = R2 = 15 Ω mắc nối tiếp Hỏi điện trở tương đương của đoạn mạch bằng bao nhiêu?
A Rtđ = 10Ω B Rtđ = 20Ω C Rtđ = 30Ω D Rtđ = 40Ω
II Phần tự luận (6 điểm):
Cho hai điện trở R1 = 20Ω, R2 = 30Ω mắc song song Biết cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là 3 A
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
Trang 2PHÒNG GD&ĐT MƯỜNG ẢNG
TRƯỜNG THCS XUÂN LAO
(Bài số 1)
ĐỀ 1
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn Vật Lí 9
Thời gian làm bài 15 phút (không kể giao đề)
I Phần trắc nghiệm (4 điểm):
Mỗi ý đúng được 1 điểm
Câu 1: Chọn A
Câu 2: Chọn B
Câu 3: Chọn A
Câu 4: Chọn C
II Phần tự luận (6 điểm):
Tóm tắt
R1 = 20Ω
R2 = 30 Ω
I = 3A
a) Rtđ = ?
b) U = ?
Giải
a) Tính Rtđ
Áp dụng công thức: Rtđ = 1 2
1 2
.
R R
R +R (1 điểm)
Thay số: Rtđ = 20.30 12
+ (2 điểm)
b) Tính U
Áp dụng công thức: U = I.R (1 điểm) Thay số: U = 3.12 = 36 V (1,5 điểm) Đáp số: a) 12Ω b) 36 V (0,5 điểm)