Dấu hiệu chính để phânbiệt dòng điện xoay chiều Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫnquấn trên stato biến thiêntăng, giảm và đổi chiều liêntục.. Khiđặt một hiệu đi
Trang 1TIẾN TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT, HỌC KỲ MÔN VẬT LÍ LỚP 9
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 20 theo PPCT (sau khi học xong bài 20 Tổng kết chương I: Điện học).
b Mục đích:
- Đối với học sinh: Tạo tính tích cực ham mê học tập tự nhận xét đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Đối với giáo viên: Kiểm tra đánh giá kết quả việc tiếp thu kiến thức của học sinh để có biện pháp khắc phục những tồn tạitrong thời gian sắp tới
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận (70% TNKQ, 30% TL)
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhậnthức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao)
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm củacác câu hỏi
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra vàtrọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
1 Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Trang 2Nội dung Tổng tiết Lí thuyết Tỉ lệ thực dạy Trọng số
Lí thuyết Vận
dụng
Lí
thuyết
Vậndụng
Sự bảo toàn và
chuyển hóa năng
Đó là vì trong cuộn dâyxuất hiện dòng điện cảmứng liên tục luân phiênnhau thay đổi chiều Dòngđiện này gọi là dòng điệnxoay chiều
Dấu hiệu chính để phânbiệt dòng điện xoay chiều
Khi rôto quay, số đường sức
từ xuyên qua cuộn dây dẫnquấn trên stato biến thiên(tăng, giảm và đổi chiều liêntục) Giữa hai đầu cuộn dâyxuất hiện một hiệu điện thế
Nếu nối hai đầu của cuộn dâyvới mạch điện ngoài kín, thìtrong mạch có dòng điệnxoay chiều
- Trong kĩ thuật, có nhiềucách làm quay rôto của máyphát điện, ví dụ như dùngmáy nổ, tua bin nước, cánhquạt gió, biến đổi các dạng
Khi truyền tải điện năng đi
xa bằng đường dây dẫn, vìđây dẫn có điện trở Do đó,có một phần điện năngchuyển hóa thành nhiệtnăng và tỏa nhiệt trênđường dây tải điện
Nguyên tắc hoạt động củamáy biến áp: Máy biến áphoạt động dựa trên hiệntượng cảm ứng điện từ Khiđặt một hiệu điện thế xoaychiều vào hai đầu cuộn sơcấp của máy biến áp, dòngđiện xoay chiều này gây ra
Trang 3với dòng điện một chiều
là:
- Dòng điện một chiều là
dòng điện có chiều không
đổi
- Dòng điện xoay chiều
là dòng điện luân phiên
đổi chiều
Nguyên tắc cấu tạo và
hoạt động của máy phát
điện xoay chiều dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện
từ
Cấu tạo: Máy phát điện
xoay chiều có hai bộ phận
chính là nam châm và
cuộn dây dẫn Một trong
hai bộ phận đó đứng yên
gọi là stato, bộ còn lại có
thể quay được gọi là rôto
- Dòng điện xoay chiều có
các tác dụng nhiệt, tác
dụng quang, tác dụng từ,
tác dụng sinh lí, tác dụng
hóa học
Ampe kế và vôn kế xoay
chiều có kí hiệu AC (hay
~)
Ampe kế và vôn kế một
chiều có kí hiệu DC (hay
năng lượng khác thành điệnnăng Các máy phát điện đềuchuyển đổi cơ năng thànhđiện năng
- Phát hiện được dòng điện làdòng điện xoay chiều haydòng điện một chiều dựa trêntác dụng từ của chúng, bằngcách cho dòng điện qua namchâm điện: Nếu nam châmđiện chỉ hút hoặc chỉ đẩythanh nam châm thì dòngđiện đó là dòng điện mộtchiều còn nếu nam châm điệnhút, đẩy thanh nam châm liêntục thì dòng điện đó là dòngđiện xoay chiều
- Đo hiệu điện thế và cường
độ dòng điện xoay chiều bằngvôn kế và ampe kế xoaychiều Các số đo này chỉ giá
trị hiệu dụng của hiệu điệnthế xoay chiều và cường độdòng điện xoay chiều
Công suất hao phí do tỏanhiệt trên đường dây tải điện
tỉ lệ nghịch với bình phươnghiệu điện thế đặt vào hai đầuđường dây: hp 22
R U
P
ở lõi sắt một từ trường biếnthiên, từ trường biến thiênnày xuyên qua cuộn dâythứ cấp tạo ra ở hai đầucuộn dây thứ cấp một hiệuđiện thế xoay chiều
Sử dụng thành thạo côngthức
2
1 2
1
n
n U
2
1 2
1
n
n U
U
của máy biến thế.Cụ thể:
Dùng cuộn dây 500 vònglàm cuộn sơ cấp và cuộn
1000 vòng làm cuộn thứcấp của máy biến thế Mắchai đầu của cuộn sơ cấpvào nguồn điện xoay chiều6V Dùng vôn kế xoaychiều để đo hiệu điện thể
U1 ở hai U2 ở hai đầu cuộn
Trang 4-) hoặc các chốt nối dây có
dấu (+) và dấu (-)
Biện pháp để làm giảm haophí trên đường dây tải điệnthường dùng là tăng hiệu điệnthế đặt vào hai đầu đườngdây tải điện
Nguyên tắc cấu tạo của máybiến áp dựa trên hiện tượngcảm ứng điện từ
Máy biến áp là thiết bị dùngđể tăng hoặc giảm hiệu điệnthế của dòng điện xoay chiều
Bộ phận chính của máy biếnáp gồm hai cuộn dây có sốvòng dây khác nhau quấn trênmột lõi bằng thép silic
Tỉ số giữa hiệu điện thế ởhai đầu mỗi cuộn dây củamáy biến áp bằng tỉ số giữa
số vòng dây của mỗi cuộndây đó:
2
1 2
1
n
n U
U
Khi hiệuđiện thế ở hai đầu cuộn sơcấp lớn hơn hiệu điện thế ởcuộn thứ cấp (U1>U2), ta có
máy hạ thế, còn khi U1<U2 tacó máy tăng thế
Một số ứng dụng của máybiến áp, ví dụ như:
- Máy biến thế dùng để
truyền tải điện năng đi xa Từ
thứ cấp So sánh
2
1 2
1
n
n và U U
Sau đó dùng cuộn 1000vòng, rồi 1500 vòng làmcuộn sơ cấp, cuộn 500 vònglàm cuộn thứ cấp Đo hiệuđiện thế ở hai đầu cuộn sơcấp và thứ cấp Ghi kết quả
đo và so sánh mối quan hệgiữa số đo các iệu điện thế
và số vòng dây của cáccuộn dây của máy biến thế
Trang 5nhà máy điện người ta đặtmáy tăng thế còn ở nươi tiêuthụ đặt máy hạ thế.
- Máy biến thế được dùngtrong các thiết bị điện tử dândụng như tivi, radio,
Một chùm tia tới songsong với trục chính củathấu kính hội tụ cho chùmtia ló hội tụ tại tiêu điểmchính của thấu kính
Quang tâm là một điểmcủa thấu kính mà mọi tiasáng tới điểm đó đềutruyền thẳng
Trục chính là đườngthẳng đi qua quang tâmcủa thấu kính và vuônggóc với mặt của thấu kính
Tiêu điểm của thấu kínhhội tụ là điểm hội tụ trêntrục chính của chùm tia ló
khi chùm tia tới song song
Hiệntượng khúcxạ ánhsáng:
- Chiếutia tới SI từkhông khí đến mặt nước Tathấy, tại mặt phân cách giữahai không khí và nước, tiasáng SI bị tách ra làm hai tia:
tia thứ nhất IR bị phản xạ trởlại không khí, tia thứ hai IK
bị gẫy khúc và truyền trongnước
- Nếu tachiếu ánhsáng tới từtrong nướctheo
Bằng cách so sánh bề dàycủa phần giữa và phần rìamép của thấu kính có trongphòng thí nghiệm hoặctrong thực tế để nhận biếtđược thấu kính là hội tụ
Thành thạo cách vẽ đườngtruyền của ba tia sáng đặcbiệt qua thấu kính hội tụ:
Tia tới đi đến quang tâm
Tia tới song song với trụcchính
Tia tới đi qua tiêu điểmchính
Vẽ được đường truyền củatia sáng đặc biệt qua thấukính phân kì, cụ thể:
Dựng ảnh củađiểm sáng quathấu kính, bằngcách vẽ hai trong
ba tia sáng đặcbiệt xuất phát từđiểm sáng, giaođiểm của hai tialó hoặc đườngkéo dài của haitia ló là ảnh củađiểm sáng quathấu kính
Dựng được ảnh
A'B' của vật ABqua thấu kính hộitụ (AB vuônggóc với trụcchính của thấukính), bằng cách
R' i
Trang 6với trục chính Mỗi thấu
kính có hai tiêu điểm đối
xứng nhau qua quang tâm
Tiêu cự là khoảng cách
từ tiêu điểm đến quang
tâm, kí hiệu là f
Thấu kính phân kì
thường dùng có phần rìa
dày hơn phần giữa
Chùm tia tới song song
với trục chính của thấu
kính phân kì cho chùm tia
ló phân kì
Dựa vào đặc điểm của
thấu kính phân kì và thấu
kính hội tụ để phân biệt
được chúng
Đặc điểm ảnh của một vật
tạo bởi thấu kính phân kì :
Vật đặt ở mọi vị trí trước
thấu kính phân kì luôn cho
ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ
hơn vật và luôn nằm trong
khoảng tiêu cự của thấu
kính
Vật đặt rất xa thấu kính,
có ảnh ảo ở vị trí cách thấu
kính một khoảng bằng tiêu
cự
Hai bộ phận chính của mắt
phương KI Ta thấy, tại mặtphân cách giữa nước vàkhông khí, tia sáng bị tách ralàm hai tia Tia thứ nhất IR’
phản xạ trở lại nước, tia thứhai bị gẫy khúc và truyền rangoài không khí theo phươngSI
Hiện tượng tia sáng truyền
từ môi trường trong suốt nàysang môi trường trong suốtkhác bị gãy khúc tại mặt phâncách giữa hai môi trường,được gọi là hiện tượng khúcxạ ánh sáng
Đường truyền của ba tiasáng đặc biệt qua thấu kínhhội tụ :
- Tia tới đi đến quang tâm,thì tia ló đi thẳng
- Tia tới đi song song vớitrục chính thì tia ló qua tiêuđiểm chính
- Tia tới đi qua tiêu điểmchính thì tia ló song song vớitrục chính
Đối với thấu kính hội tụ thì:
Vật đặt ngoài khoảng tiêucự cho ảnh thật, ngược chiềuvới vật
Vẽ được đường truyền củatia sáng đặc biệt qua thấukính phân kì, cụ thể:
Tia tới song song với trụcchính
Tia tới đến quang tâm
Tia tới có đường kéo dài
đi qua tiêu điểm chính (tiêuđiểm vật)
Đặc điểm của ảnh ảnh ảoqua thấu kính hội tụ và thấukính phân kì:
- Ảnh ảo tạo bởi thấukính phân kì luôn cùngchiều và nhỏ hơn vật
- Ảnh ảo tạo bởi thấukính hội tụ luôn cùng chiều
và lớn hơn vật
Tiến hành được thí
nghiệm để quan sát đượcảnh ảo qua thấu kính hội tụ
và phân kì Dựa vào đặcđiểm của ảnh ảo qua thấukính hội tụ và phân kì để
phân biệt được loại thấukính
Tiến hành được thí
nghiệm để so sánh tác dụngnhiệt của ánh sáng lên mộtvật có màu trắng và lên một
dựng ảnh A' củađiểm A và dựngảnh B' của điểm
B, sau đó từ nốiA’ với B’ tađược ảnh A'B'
Trang 7là thể thuỷ tinh và màng
lưới (màng lưới còn gọi là
võng mạc)
Thể thuỷ tinh là một thấu
kính hội tụ bằng một chất
trong suốt và mềm, dễ
dàng phồng lên hoặc dẹt
xuống nhờ cơ vòng đỡ nó,
làm cho tiêu cự của nó
thay đổi
Màng lưới là một màng
ở đáy mắt, tại đó ảnh của
vật thu được hiện rõ nét
Ta có thể trộn hai hay
nhiều ánh sáng màu với
nhau, bằng cách chiếu
đồng thời hai hay nhiều
chùm sáng đó vào cùng
một chỗ trên màn ảnh màu
trắng Màu của màn ảnh ở
chỗ đó sẽ là màu mà ta thu
được khi trộn các chùm
sáng màu nói trên với
nhau
- Khi trộn hai ánh sáng
màu với nhau, ta thu được
ánh sáng màu khác hẳn
- Khi trộn ba chùm sáng
màu đỏ, lục và lam với
nhau một cách thích hợp
Khi vật đặt rất xa thấu kínhthì cho ảnh thật có vị trí cáchthấu kính một khoảng bằngtiêu cự
Vật đặt trong khoảng tiêucự cho ảnh ảo, lớn hơn vật vàcùng chiều với vật
Đường truyền của ba tia sángđặc biệt qua thấu kính phân kìlà:
Tia tới song song với trụcchính thì tia ló hướng ra xatrục chính và có đường kéodài đi qua tiêu điểm
Tia tới đến quang tâm thì tialó tiếp tục truyền thẳng theophương của tia tới
Tia tới có đường kéo dài điqua tiêu điểm chính thì tia ló
song song với trục chính
Máy ảnh là một dụng cụ
dùng để thu được ảnh của vật
mà ta muốn ghi lại
Mỗi máy ảnh đều có:
+ Vật kính là một thấu kínhhội tụ
+ Buồng tối
+ Chỗ đặt phim (bộ phậnhứng ảnh)
Lưu ý: Để thu ảnh rõ nét
vật có màu đen, bằng cách:
- Lần lượt chiếu ánh sángvào một tấm kim loại cóhai mặt sơn đen và trắngkhác nhau
- Theo dõi độ tăng nhiệt
độ trong cùng một khoảngthời gian trong các trườnghợp:
+ Chiếu ánh sáng và mặtsơn màu trắng
+ Chiếu ánh sáng vào mặtsơn màu đen
Kết luận: Trong tác dụngnhiệt của ánh sáng, thì cácvật có màu tối hấp thụ nănglượng ánh sáng mạnh hơncác vật có màu sáng
'
Trang 8được ánh sáng trắng.
- Trộn các ánh sáng có
màu từ đỏ đến tím vớinhau cũng sẽ được ánhsáng trắng
- Khi không có ánh sángthì ta thấy tối, không có
"ánh sáng đen"
trên phim cần điều chỉnhkhoảng cách từ vật kính đếnphim
Ảnh hiện trên phim củamáy ảnh là ảnh thật, ngượcchiều và nhỏ hơn vật
Số câu
hỏi
Trang 9tô đang chạy trên đường,
đều có khả năng thực hiệncông, nghĩa là chúng có
năng lượng Năng lượngcủa chúng tồn tại dướidạng cơ năng
Một vật có nhiệt năng khi nó có thể làm nóng các vậtkhác
Các dạng năng lượng đã biết là: cơ năng (thế năng
và động năng), nhiệt năng,điện năng, quang năng, hoá năng
Ta nhận biết được các dạngnăng lượng như hoá năng,quang năng, điện năng khichúng được biến đổi thành cơnăng hoặc nhiệt năng Nóichung, mọi quá trình biến đổitrong tự nhiên đều có kèmtheo sự biến đổi năng lượng
từ dạng này sang dạng khácĐịnh luật bảo toàn và chuyểnhóa năng lượng: năng lượngkhông tự sinh ra hoặc tự mất
đi mà chỉ chuyển hoá từ dạngnày sang dạng khác, hoặctruyền từ vật này sang vậtkhác
Áp dụng được Định luậtbảo toàn và chuyển hóanăng lượng để giải thíchđược một số hiện tượngchuyển hóa năng lượngtrong thực tế thường gặp, ví
dụ như:
Sử dụng thành thạo côngthức tính nhiệt lượng Q =q.m để giải được một số bàitoán đơn giản có liên quan
Sử dụng thành thạo côngthức tính hiệu suất củađộng cơ nhiệt H QA để
giải được một số bài tậpđơn giản có liên quan
( 15%)
Trang 10MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2, MÔN VẬT LÍ LỚP 9 PHÒNG GD-ĐT THANH CHƯƠNG
Đó là vì trong cuộn dâyxuất hiện dòng điện cảmứng liên tục luân phiênnhau thay đổi chiều Dòngđiện này gọi là dòng điệnxoay chiều
Dấu hiệu chính để phânbiệt dòng điện xoay chiềuvới dòng điện một chiềulà:
- Dòng điện một chiều làdòng điện có chiều khôngđổi
- Dòng điện xoay chiều
là dòng điện luân phiênđổi chiều
Nguyên tắc cấu tạo vàhoạt động của máy phátđiện xoay chiều dựa trên
Khi rôto quay, số đường sức
từ xuyên qua cuộn dây dẫnquấn trên stato biến thiên(tăng, giảm và đổi chiều liêntục) Giữa hai đầu cuộn dâyxuất hiện một hiệu điện thế
Nếu nối hai đầu của cuộn dâyvới mạch điện ngoài kín, thìtrong mạch có dòng điệnxoay chiều
- Trong kĩ thuật, có nhiềucách làm quay rôto của máyphát điện, ví dụ như dùngmáy nổ, tua bin nước, cánhquạt gió, biến đổi các dạngnăng lượng khác thành điệnnăng Các máy phát điện đềuchuyển đổi cơ năng thànhđiện năng
- Phát hiện được dòng điện làdòng điện xoay chiều haydòng điện một chiều dựa trêntác dụng từ của chúng, bằngcách cho dòng điện qua namchâm điện: Nếu nam châmđiện chỉ hút hoặc chỉ đẩy
Khi truyền tải điện năng đi
xa bằng đường dây dẫn, vìđây dẫn có điện trở Do đó,có một phần điện năngchuyển hóa thành nhiệtnăng và tỏa nhiệt trênđường dây tải điện
Nguyên tắc hoạt động củamáy biến áp: Máy biến áphoạt động dựa trên hiệntượng cảm ứng điện từ Khiđặt một hiệu điện thế xoaychiều vào hai đầu cuộn sơcấp của máy biến áp, dòngđiện xoay chiều này gây ra
ở lõi sắt một từ trường biếnthiên, từ trường biến thiênnày xuyên qua cuộn dâythứ cấp tạo ra ở hai đầucuộn dây thứ cấp một hiệuđiện thế xoay chiều
Sử dụng thành thạo côngthức
2
1 2
1
n
n U
U
để giải đượcmột số bài tập đơn giản
Trang 11hiện tượng cảm ứng điện
từ
Cấu tạo: Máy phát điện
xoay chiều có hai bộ phận
chính là nam châm và
cuộn dây dẫn Một trong
hai bộ phận đó đứng yên
gọi là stato, bộ còn lại có
thể quay được gọi là rôto
- Dòng điện xoay chiều có
các tác dụng nhiệt, tác
dụng quang, tác dụng từ,
tác dụng sinh lí, tác dụng
hóa học
Ampe kế và vôn kế xoay
chiều có kí hiệu AC (hay
~)
Ampe kế và vôn kế một
chiều có kí hiệu DC (hay
-) hoặc các chốt nối dây có
dấu (+) và dấu (-)
thanh nam châm thì dòngđiện đó là dòng điện mộtchiều còn nếu nam châm điệnhút, đẩy thanh nam châm liêntục thì dòng điện đó là dòngđiện xoay chiều
- Đo hiệu điện thế và cường
độ dòng điện xoay chiều bằngvôn kế và ampe kế xoaychiều Các số đo này chỉ giá
trị hiệu dụng của hiệu điệnthế xoay chiều và cường độdòng điện xoay chiều
Công suất hao phí do tỏanhiệt trên đường dây tải điện
tỉ lệ nghịch với bình phươnghiệu điện thế đặt vào hai đầuđường dây: hp 22
R U
P
Biện pháp để làm giảm haophí trên đường dây tải điệnthường dùng là tăng hiệu điệnthế đặt vào hai đầu đườngdây tải điện
Nguyên tắc cấu tạo của máybiến áp dựa trên hiện tượngcảm ứng điện từ
Máy biến áp là thiết bị dùngđể tăng hoặc giảm hiệu điệnthế của dòng điện xoay chiều
Sử dụng được máy biếnthế đã biết số vòng dây n1
của cuộn sơ cấp và số vòngdây n2 của cuộn thứ cấp đểnghiệm lại công thức
2
1 2
1
n
n U
U
của máy biến thế.Cụ thể:
Dùng cuộn dây 500 vònglàm cuộn sơ cấp và cuộn
1000 vòng làm cuộn thứcấp của máy biến thế Mắchai đầu của cuộn sơ cấpvào nguồn điện xoay chiều6V Dùng vôn kế xoaychiều để đo hiệu điện thể
U1 ở hai U2 ở hai đầu cuộnthứ cấp So sánh
2
1 2
1
n
n và U U
Sau đó dùng cuộn 1000vòng, rồi 1500 vòng làmcuộn sơ cấp, cuộn 500 vònglàm cuộn thứ cấp Đo hiệuđiện thế ở hai đầu cuộn sơcấp và thứ cấp Ghi kết quả
đo và so sánh mối quan hệgiữa số đo các iệu điện thế
và số vòng dây của các
Trang 12Bộ phận chính của máy biếnáp gồm hai cuộn dây có sốvòng dây khác nhau quấn trênmột lõi bằng thép silic.
Tỉ số giữa hiệu điện thế ởhai đầu mỗi cuộn dây củamáy biến áp bằng tỉ số giữa
số vòng dây của mỗi cuộndây đó:
2
1 2
1
n
n U
U
Khi hiệuđiện thế ở hai đầu cuộn sơcấp lớn hơn hiệu điện thế ởcuộn thứ cấp (U1>U2), ta có
máy hạ thế, còn khi U1<U2 tacó máy tăng thế
Một số ứng dụng của máybiến áp, ví dụ như:
- Máy biến thế dùng để
truyền tải điện năng đi xa Từnhà máy điện người ta đặtmáy tăng thế còn ở nươi tiêuthụ đặt máy hạ thế
- Máy biến thế được dùngtrong các thiết bị điện tử dândụng như tivi, radio,
cuộn dây của máy biến thế
Số câu
hỏi
Trang 13 Một chùm tia tới songsong với trục chính củathấu kính hội tụ cho chùmtia ló hội tụ tại tiêu điểmchính của thấu kính.
Quang tâm là một điểmcủa thấu kính mà mọi tiasáng tới điểm đó đềutruyền thẳng
Trục chính là đườngthẳng đi qua quang tâmcủa thấu kính và vuônggóc với mặt của thấu kính
Tiêu điểm của thấu kínhhội tụ là điểm hội tụ trêntrục chính của chùm tia ló
khi chùm tia tới song songvới trục chính Mỗi thấukính có hai tiêu điểm đốixứng nhau qua quang tâm
Tiêu cự là khoảng cách
từ tiêu điểm đến quangtâm, kí hiệu là f
Thấu kính phân kìthường dùng có phần rìadày hơn phần giữa
Chùm tia tới song song
Hiệntượng khúcxạ ánhsáng:
- Chiếutia tới SI từkhông khí đến mặt nước Tathấy, tại mặt phân cách giữahai không khí và nước, tiasáng SI bị tách ra làm hai tia:
tia thứ nhất IR bị phản xạ trởlại không khí, tia thứ hai IK
bị gẫy khúc và truyền trongnước
- Nếu tachiếu ánhsáng tới từtrong nướctheo
phương
KI Tathấy, tại mặt phân cách giữanước và không khí, tia sáng
bị tách ra làm hai tia Tia thứnhất IR’phản xạ trở lại nước,tia thứ hai bị gẫy khúc vàtruyền ra ngoài không khí
theo phương SI
Hiện tượng tia sáng truyền
Bằng cách so sánh bề dàycủa phần giữa và phần rìamép của thấu kính có trongphòng thí nghiệm hoặctrong thực tế để nhận biếtđược thấu kính là hội tụ
Thành thạo cách vẽ đườngtruyền của ba tia sáng đặcbiệt qua thấu kính hội tụ:
Tia tới đi đến quang tâm
Tia tới song song với trụcchính
Tia tới đi qua tiêu điểmchính
Vẽ được đường truyền củatia sáng đặc biệt qua thấukính phân kì, cụ thể:
Vẽ được đường truyền củatia sáng đặc biệt qua thấukính phân kì, cụ thể:
Tia tới song song với trụcchính
Tia tới đến quang tâm
Tia tới có đường kéo dài
đi qua tiêu điểm chính (tiêuđiểm vật)
Đặc điểm của ảnh ảnh ảo
Dựng ảnh củađiểm sáng quathấu kính, bằngcách vẽ hai trong
ba tia sáng đặcbiệt xuất phát từđiểm sáng, giaođiểm của hai tialó hoặc đườngkéo dài của haitia ló là ảnh củađiểm sáng quathấu kính
Dựng được ảnh
A'B' của vật ABqua thấu kính hộitụ (AB vuônggóc với trụcchính của thấukính), bằng cáchdựng ảnh A' củađiểm A và dựngảnh B' của điểm
B, sau đó từ nốiA’ với B’ tađược ảnh A'B'
R' i