1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Học sinh giỏi Hóa 2010-2010

6 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết các phương trình hóa học xảy ra... 2- Nêu phương pháp pha chế dung dịch H2SO4 có nồng độ 3,75M từ lượng axit đã sản xuất được.. Câu 5: 3 điểm 1-Viết các phương trình hóa học của c

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ CAO LÃNH ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 9

PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO Năm học 2010-2011

Môn: Hóa học

Đề chính thức Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể phát đề) Ngày thi: 16/01/2011

( Đề thi gồm có: 01 trang )

Câu 1: ( 3 điểm)

1-Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt Số hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện của B là 28 hạt Hỏi A, B là nguyên tố gì?

2-Nguyên tố R phản ứng với khí oxi tạo thành hợp chất RaOb Trong một phân tử RaOb có 5 nguyên tử và có phân tử khối là 102 đ.v.C Xác định tên nguyên tố R và công thức của hợp chất

Câu 2: ( 3 điểm)

Độ tan của NaCl trong nước ở 90oC là 50 gam

a- Tính C% của dung dich NaCl bão hòa ở 90oC

b- Nồng độ % của dung dịch NaCl bão hòa ở 0oC là 25,93% Tính độ tan của NaCl ở 0oC

c- Khi làm lạnh 600gam dung dịch NaCl bão hòa ở 90oC tới 0oC thì khối lượng dung dịch thu được là bao nhiêu?

Câu 3: ( 2 điểm)

Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn : Na2O, Al2O3, Fe2O3,

Al chứa trong các lọ riêng biệt Viết các phương trình hóa học xảy ra

Câu 4: ( 3 điểm)

1-Trong công nghiệp, từ 1,2 kg quặng pirit săt nguyên chất có thể điều chế được bao nhiêu kg dung dịch axit H2SO4 98% Biết hiệu suất toàn

bộ quá trình sản xuất là 90%

2- Nêu phương pháp pha chế dung dịch H2SO4 có nồng độ 3,75M từ lượng axit đã sản xuất được

Câu 5: ( 3 điểm)

1-Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xáy ra trong các thí nghiệm sau:

a- Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

b- Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3

2- Viết 4 loại phản ứng thông thường tạo thành HCl

Câu 6: ( 2 điểm)

Trên hai đĩa cân đặt hai cốc dung dịch HCl và H2SO4 loãng có khối lượng bằng nhau – cân thăng bằng

-Cho vào cốc đựng dụng dịch HCl 25gam CaCO3

-Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 (a) gam Al

Sau khi phản ứng kết thúc, cân vẫn giữ vị trí thăng bằng Hãy tính (a), biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 7: ( 4 điểm)

Hòa tan 74,4 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat và một muối sunfat của cùng một

kim loại hóa trị I vào nước thu được dung dịch B Chia dung dịch B làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: cho phản ứng với lượng dư dung dịch axit sunfuric, thu được 3,36 lit (đ.k.t.c)

- Phần 2: cho phản ứng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 64,5 gam kết tủa trắng

Trang 2

a- Tìm công thức hóa học của kim loại.

b- Tính thành phần % theo khối lượng của các muối trên có trong hỗn hợp ban đầu

( Cho Ba = 137 ; Cl = 35,5 ; O = 16 ; S = 32 ; Na = 23 ; C = 12 ; Ca = 40; Al = 27; H = 1 )

Hết.

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 9 - NĂM HỌC 2010-2011

Môn : Hóa học (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang).

Câu

1-Gọi Z, N, E và Z’, N’, E’ là số hạt proton, nơtron,

electron của hai nguyên tử A, B

Ta có các pt:

Z + N + E + Z’ + N’ + E’ = 78

=> (2Z + 2Z’) + ( N + N’) = 78 (1)

Mặc khác : (2Z + 2Z’) - ( N + N’) = 26 (2)

và: (2Z - 2Z’) = 28 (3)

=> Z - Z’ = 14

Từ (1), (2), (3) ta được : Z = 20 , Z’ = 6

Vậy các nguyên tố A là Ca ; B là C

2- Theo đề bài ta có :

a + b = 5 (1)

Ra + 16b = 102 (2)

102 – 16b

Từ (1), (2) => R = trong đó

1<b<5

5 - b

Cặp nghiệm phù hợp là b=3 , R = 27

Vậy nguyên tố R là nhôm(Al) CT của hợp chất là

Al2O3

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,5 đ 0,25đ

0,25 đ 0,25đ

0,25 đ

0,5 đ 0,25đ

Câu

a- Áp dụng công thức :

50

C%NaCl = 100 = 33,33%

50+100

b- Độ tan NaCl ở 0oC :

25,93

S = 100 = 35 gam

0,5đ

Trang 3

c- Khi làm lạnh 150 gam dung dịch NaCl bão hòa từ 90oC

về 0oC thì khối lượng dụng dịch giảm 50 – 35 = 15 gam

Do 15 gam kết tinh tách ra khỏi dung dịch Vậy khi làm

lạnh 600gam ddbh thì khối lượng dung dịch còn lại :

15

600 - 600 = 540 gam

150

0,5đ

Câu

-Lấy một ít mỗi chất rắn cho vào từng ống nghiệm

chứa nước

* Chất rắn nào tan là Na2O

Na2O + H2O  2NaOH

- Lấy một ít mỗi chất rắn còn lại cho vào từng ống

nghiệm chứa dd NaOH thu được ở trên:

* Chất nào tan và có bọt khí thoát ra là Al

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

* Chất nào chỉ tan là Al2O3

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

*Chất nào không tan là Fe2O3

0,25 đ 0.25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ

Câu

1- Các pthh sản xuất H2SO4 từ pirit : to

4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2

V2O5, to

2SO2 + O2  2SO3

SO3 + H2O  H2SO4

- Khối lượng dd H2SO4 thu được :

Theo pthh : nH2SO4 = 2 nFeS2 = 2 1200/120 =

20 mol

mH2SO4 = 20 x 98 = 1960 gam mddH2SO4 = 1960 x 100/98 = 2000gam

Mà H% = 90%, nên klddH2SO4 thực thu là:

mddH2SO4 = 2000 90/100 = 1800gam

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

Trang 4

2- Số mol H2SO4 :

nH2SO4 = 1800.98/ 98.100 = 18mol

Thể tích dd H2SO4 3,75M :

V = 18/3,75 = 4,8lit

-Cách pha chế :Lấy cốc thủy tinh có dung tích lớn

hơn 4,8 lit có vạch chia độ ( ghi thể tích) Đầu tiên cho

vào cốc ít hơn 3lit nước , rồi cho từ từ dd H2SO4 98%

vừa sản xuất được vào cốc, khuấy đều Sau khi đã cho

hết axit vào cốc , thêm nước vào cốc để đạt đến thể tích

4,8 lit

0,25 đ

0,5 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,5đ

Câu

1-a- Cho từ từ dd NaOH vào dd AlCl3 , thấy xuất hiện kết tủa keo:

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl Sau đó dung dịch lại trong suốt:

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

b- Cho từ từ dd HCl vào dd Na2CO3, một lúc sau thấy có khí bay ra:

HCl + Na2CO3  NaHCO3 + NaCl HCl + NaHCO3  NaCl + CO2 + H2O

2- Phản ứng thông thường tạo thành HCl:

to

(1) H2 + Cl2  2HCl (2) NaCl(r) + H2SO4 (đ,n)  HCl + NaHSO4

(3) BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl

(4) CuCl2 + H2S  CuS + 2HCl

0,5 đ 0,5 đ

0,5đ 0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Câu

m

-Cốc thứ nhất: sau khi CO bay đi , khối lượng tăng

Trang 5

thêm :

Số mol CaCO3 = 25 / 100 = 0,25 mol

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

0.25 0,25

25 – 0,25 x 44 = 14gam

- Để cân thăng bằng , ở cốc thứ hai , sau khi H2 bay

đi , thì khối lượng cũng phải tăng 14gam , nghĩa là:

2 Al + 3 H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

a/27 3/2 a/27

a 3 2

=> a - = 14

27 2

Giải được a = 15,75gam

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ 0,5 đ

0,25 đ

0,25 đ

Câu

a-Gọi A là kim loại hóa trị I chưa biết

x, y là số mol của muối A2CO3 và A2SO4 trong mỗi

phần

Phần 1:

Số mol CO2 : 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

A2SO4 không phản ứng

A2CO3 + H2SO4  A2SO4 + CO2 + H2O

x mol x mol

Theo pt, ta có : x = 0,15 (1)

Phần 2:

A2CO3 + BaCl2  BaCO3 + 2ACl

x mol x mol

A2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2ACl

y mol y mol

Theo pt , ta có : 197x + 233y = 64,5 (2)

Từ (1), (2) ta được y = 0,15 mol

Khối lượng hỗn hợp của mỗi phần là:

0,15( 2A + 60) + 0,15(2A + 96) = 74,4 /2 = 37,2

0,25 đ

0,25 đ 0,25đ 0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

Trang 6

Giải ta được A = 23 Vậy kim loại A là nguyên tố natri

(Na)

b-Khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là:

m Na2CO3 = 0,15 x 2 x 106 = 31,8 gam

mNa2SO4 = 0,15 x 2 x 142 = 42,6 gam

31,8

% Na2CO3 = 100 = 42,74 %

74,4

42,6

% Na2SO4 = 100 = 57,26 %

74,4

0,25 đ

0,25 đ

0,25đ 0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

Ghi chú:

- Viết sai kí hiệu hóa học : không chấm điểm

- Đối với các PTHH cần có điều kiện mới xảy ra phản ứng , nếu sai điều kiện hoặc không ghi điều kiện phản ứng thì không chấm điểm phương trình đó

- Đối vơí bài toán , nếu PTHH không cân bằng thì không chấm các phếp tính

có liên quan

- Thí sinh có thể gộp các phép tính hoặc giải cách khác , nếu đúng và hợp logic vẫn chấm điểm tối đa của câu

Ngày đăng: 18/04/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w