1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV7-H

4 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 44,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Bớc đầu nắm đợc đặc điểm của một bài văn nghị luận chứng minh và yêu cầu cơ bản của luận điểm, luận cứ và phơng pháp lập luận chứng minh.. Thái độ:Tích cực rèn luyện phơng phá

Trang 1

Tiết 87.

Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Bớc đầu nắm đợc đặc điểm của một bài văn nghị luận chứng minh và yêu cầu cơ bản của luận điểm, luận cứ và phơng pháp lập luận chứng minh

2 Kĩ năng: Nhận diện và phân tích 1 đề, một văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ:Tích cực rèn luyện phơng pháp làm bài văn nghị luận chứng minh

II Chuẩn bị.

GV: Tham khảo SGV, Sách thiết kế bài giảng NV7

HS: Đọc, soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổ n định tổ chức( 1 phút) 7B:………

2 Kiểm tra bài cũ.( 15 phút)

* Câu hỏi:

a Thế nào là trạng ngữ? Vị trí của trạng ngữ trong câu? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ đợc ngăn cách bởi dấu hiệu gì khi nói và khi viết?

b Xác định trạng ngữ trong các câu sau:

- Hôm nay, tôi đọc báo

- Hai giờ, thầy giáo giảng bài

A - Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim

* Đáp án:

a ( 4 điểm) HS trả lời đợc các nội dung trong mục ghi nhớ SGK – 39

b (6 điểm) HS xác định đúng trạng ngữ trong các câu:

- Hôm nay, tôi đọc báo

- Hai giờ, thầy giáo giảng bài

- Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim

3 Bài mới

Hoạt động của GV - HS Nội dung

*Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu mục

đích và phơng pháp chứng minh

( 22phút)

+ Hoạt động nhóm nhỏ (theo bàn)

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ

? Trong đời sống khi nào ngời ta cần

chứng minh?

? Khi cần chứng minh cho ai đó tin

rằng lời nói của em là thật, em phải

làm nh thế nào?

- Học sinh thảo luận nhóm ( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

- Đại diện các nhóm trình bày –

Nhận xét

- GV tổng hợp,kết luận lại vấn đề

( Khi bị hiểu lầm, hoặc cần làm sáng

tỏ một vấn đề gì đó cho mọi ngời hiểu

Thì ta cần chứng minh

- Để mọi ngời tin lời nói của mình cần

I Mục đích và ph ơng pháp chứng minh

Trang 2

đa ra những bằng chứng, bằng chứng

có thể là ngời( nhân chứng) hoặc vật

chứng, sự vật số liệu.)

-Sau khi thảo luận giáo viên nêu câu

hỏi

? Từ đó em rút ra nhận xét: Thế nào là

chứng minh?

?Trong văn bản nghị luận khi ngời ta

chỉ đợc sử dụng lời văn (Không đợc

dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm

thế nào để chứng tỏ một ý kiến nào đó

là đúng sự thật và đáng tin cậy?

* GV đa ra tình huống: Mẹ Nam bị

ốm ở quê, Nam mợn xe máy của bạn

Vì quá lo cho mẹ, Nam vội phóng xe

thật nhanh và bị các chú công an giữ

lại kiểm tra giấy tờ Nam phải trình

bày nh thế nào với các chú công an?

(- Phải chứng tỏ đây là xe của bạn, có

đủ giấy tờ ( Vật chứng) phải trình bày

để các chú công an thông cảm phần

nào lí do đi nhanh …)

-2 học sinh đọc văn bản SGK

?Luận điểm cơ bản của văn bản này là

gì?

?Hãy tìm những câu mang luận điểm

đó ?

?Để khuyên ngời ta “ Đừng sợ vấp

ngã” bài văn đã lập luận nh thế nào?

? Các dẫn chứng đa ra có đáng tin cậy

không?

( GV: Để khuyên ngời ta đừng sợ vấp

ngã Tác giả đã sử dụng phơng pháp

lập luận chứng minh bằng một loạt các

sự thật có độ tin cậy và thuyết phục

cao Nói cách khác mục đích của

ph-ơng pháp lập luận chứng minh là làm

cho ngời đọc tin luận điểm, luận cứ

mình nêu ra)

? Em hiểu phép lập luận chứng minh

là gì?

-2 Học sinh đọc ghi nhớ (SGK)

- Chứng minh:là đa ra những bằng chứng, lí lẽ để làm sáng tỏ, chứng tỏ

sự đúng đắn của vấn đề

- Dùng lời lẽ, lời văn trình bày, lập luận để làm sáng rõ vấn đề

* Đọc văn bản: Đừng sợ vấp ngã

- Luận điểm: Đừng sợ vấp ngã + Luận điểm nhỏ:

- Đã bao lần vấp ngã mà không hề nhớ

- Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại

- Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình

- Bài văn lập luận bằng cách nêu 5 danh nhân ( SGK.)

* Ghi nhớ ( SGK – 42)

Trang 3

4 Củng cố ( 5 phút.)

? Trong đời sống khi nào ngời ta cần chứng minh?

? Thế nào là nghị luận chứng minh?

- HS đọc bài văn: Không sợ sai lầm Trả lời câu hỏi SGK – 43

5 HD học ở nhà ( 2 phút)

- Học bài, Thuộc ghi nhớ

- Thực hiện bài tập 1, giờ sau luyện tập

Tiết 88.

Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.

( Tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Tiếp tục giúp HS nắm đợc đặc điểm của một bài văn nghị luận chứng minh, phơng pháp lập luận chứng minh

2 Kĩ năng: Nhận diện phân tích một vấn đề, một văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ: Tích cực rèn luyện phơng pháp làm bài nghị luận

II Chuẩn bị

GV: Tham khảo SGK, SGV Ngữ văn 7

HS: Soan bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 ổ n định tổ chức.( 1 Phút) 7B………

2 Kiểm tra bài cũ.( 4 phút)

? Em hiểu chứng minh là gì? Các lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh phải nh thế nào?

3 Bài mới

Hoạt động của GV - HS Nội dung

* Hoạt động 1 HD hs làm bài tập

(18 phút)

- HS đọc văn bản: Không sợ sai lầm

? Bài văn nêu lên luận điểm gì?

? Tìm những câu mang luận điểm

đó?

? Để chứng minh luận điểm của

mình, ngời viết đã nêu ra những luận

cứ nào? Những luận cứ ấy có sức

thuyết phục không? ( Có sức thuyết

phục)

* Hoạt động nhóm nhỏ ( theo bàn)

- GV nêu yêu cầu , nhiệm vụ:

? Cách lập luận chứng minh của bài

II Luyện tập

Bài tập 1 Đọc bài văn và trả lời câu hỏi

VB: Không sợ sai lầm

* Luận điểm: Không sợ sai lầm

* Các câu mang luân điểm ( LĐ nhỏ)

- Nếu bạn muốn sống một đời…trớc cuộc đời

- Những ngời sáng suốt …số phận của mình

* Luận cứ:

- Một ngời lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm… không bao giờ tự lập đợc

- Bạn sợ sặc nớc thì không biết bơi… bài học cho đời

- Khi tiến bớc vào tơng lai, bạn làm sao tránh đợc sai lầm? Thất bại là mẹ của thành công

- Bạn không phải là ngời liều lĩnh,

Trang 4

này có gì khác so với bài Đừng sợ

vấp ngã?

- Hoạt động nhóm ( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

- Đại diện nhóm trình bày Nhận xét

- GV tổng hợp kết luận

( Bài trớc đa ra những luận điểm sau

đó liệt kê các dẫn chứng và cuối

cùng chốt lại bằng các luận điểm

nhỏ

- Bài này chứng minh khác: Đa ra 1

số luụân điểm, luận cứ Khi đa dẫn

chứng chứng minh ngời viết dùng

phơng pháp lập luận từng dẫn chứng

chứ không liệt kê dẫn chứng.)

* Hoạt động 2 Bài tập bổ trợ.( 15

phút)

- GV chép đề bài lên bảng

? Chứng minh tiếng việt là thứ ngôn

ngữ đáng yêu nhất của em

- GV hớng dẫn xác định yêu cầu của

đề?

- HD HS lập dàn ý

? Yêu cầu viết thành bài văn hoàn

chỉnh

mù quáng, cố ý mà phạm sai lầm

- Chẳng ai thích sai lầm … để tiến lên

Bài tập 2

* Dàn ý

a MB: Khẳng định đó là một chân lí

b TB: Những bằng chứng và luận chứng để chứng minh

- Tiếng mẹ đẻ và tiếng của những

ng-ời thân yêu trong gia đình

-Tiếng của tuổi thơ, quê hơng, làng xóm, phố phờng

- Tiếng của thầy cô trong những năm

em học tập ở trờng

- Tiếng của tổ tiên, cha ông trong lịch

sử, trong thơ văn…

- Tiếng mà em vẫn nói năng, trò truyện, thể hiện suy nghĩ tâm trạng

-ớc mơ của em…

c KL: Quả thật đó là một chân lí

4 Củng cố.( 5 phút)

? Bài văn nghị luận cần phải đạt đợc những đặc điểm chung nào?

- Đọc bài đọc thêm: Có hiểu đời mới hiểu văn

5 HD học ở nhà( 2 phút)

- Học bài, nắm vững ghi nhớ SGK

- Soạn bài: Tiết 89 Thêm trạng ngữ cho câu

Ngày đăng: 18/04/2015, 10:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w