1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giúp giải nhanh bài tập hóa

6 728 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 331,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung phương pháp bảo toàn nguyên tố - Cơ sở của phương pháp bảo toàn nguyên tố là định luật bảo toàn nguyên tố : Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố được bảo toàn.. - Hệ quả của c

Trang 1

GIÚP EM GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

(Được đăng trên Đặc san Toán học và Tuổi trẻ, số 15 THPT, 10/2014)

1 Nội dung phương pháp bảo toàn nguyên tố

- Cơ sở của phương pháp bảo toàn nguyên tố là

định luật bảo toàn nguyên tố : Trong phản ứng

hóa học, các nguyên tố được bảo toàn

- Hệ quả của của định luật bảo toàn nguyên tố:

Trong phản ứng hóa học, tổng số mol của một

nguyên tố tham gia phản ứng bằng tổng số mol

nguyên tố đó tạo thành sau phản ứng

- Phương pháp bảo toàn nguyên tố là phương

pháp sử dụng hệ quả của định luật bảo toàn

nguyên tố để giải bài tập hóa học

- Tính nhanh số mol nguyên tố, nhóm nguyên tố:

Số mol nguyên tố X hoặc nhóm nguyên tố X

= số nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử X trong

đơn chất, hợp chất × số mol chất đó

Ví dụ : Đốt cháy hỗn hợp gồm C2H4, C2H6,

C2H2, H2 thu được CO2 và H2O thì theo bảo toàn

nguyên tố H, ta có :

2 2 2 2 4 2 6 2

- Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố khi

giữa lượng chất cần tính và lượng chất đã biết

đều có chứa cùng 1 nguyên tố hoặc một nhóm

nguyên tố

2 Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm

axetilen và hiđro có khối lượng là m gam đi qua

ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí

Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch

NH3, thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi

dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và

còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z được

2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Giá trị

của V là :

A 11,2 B 13,44 C 5,60 D 8,96

(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT chuyên Hùng

Vương – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)

Hướng dẫn giải

● Cách 1: Tính toán theo phương trình phản ứng

Theo giả thiết, suy ra : Y gồm C2H2, C2H4, C2H6

và có thể có H2 Z có C2H6 và có thể có H2 Dựa vào số mol của các chất Br2, C2Ag2, CO2,

H2O và bản chất phản ứng, ta có :

o

3 3

o

o

o

o

AgNO / NH , t

t

t

t , Ni

t , Ni

mol : 0,1 0,1

mol : 0,1 (0,25 0,15) 0,1

C H mol : 0,05 ← 0,1 ← 0,05

● Cách 2: Sử dụng phương pháp bảo toàn

nguyên tố

Theo giả thiết, suy ra :

2 2 2 2

C H dö C Ag

2 4 2 2

n =n =0,1;n =0,25

Nhận xét : Các chất trong X đều chứa 2 nguyên

tử H Mặt khác, số mol của C 2 H 2 dư, C 2 H 4 và

tố H là tính được số mol của hỗn hợp X Vì thế không mất nhiều thời gian viết phương trình phản ứng và tính toán như cách 1

Áp dụng bảo toàn nguyên tố đối với H, ta có :

Trang 2

 

2 2 2 2 2 2 4 2

X

0,1 0,25

Đáp án A

Ví dụ 2: Oxi hố 2,3 gam ancol etylic bằng CuO

đun nĩng, thu được 3,3 gam hỗn hợp X gồm

anđehit, axit, ancol dư và nước Hỗn hợp này tác

dụng hết với Na sinh ra 0,84 lít H2 (đktc) Hiệu

suất phản ứng oxi hố ancol là :

A 25% B 50% C 75% D 90%

(Đề thi thử lần 2 – Trường THPT Cẩm Khê –

Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)

Hướng dẫn giải

● Cách 1: Tính tốn theo phương trình phản

ứng

Khối lượng hỗn hợp X tăng lên so với khối

lượng ancol ban đầu là do lượng O trong CuO

phản ứng đã chuyển vào H2O và CH3COOH

Theo giả thiết, suy ra :

2

H

n =0,0375;

CuO phản ứng O phản ứng

n =n =(3,3 2,3) :16 0,0625.− =

Gọi số mol của ancol tham gia phản ứng là x, y

và số mol ancol dư là z

Phương trình phản ứng :

2

2 5

2

C H OH bđ

H

CuO pư

n 0,5y 0,5z (0,5x 0,5y) 0,0375





x 0,0125; y 0,025; z 0,0125 0,05 0,0125

0,05

● Cách 2: Sử dụng phương pháp bảo tồn

nguyên tố

Sơ đồ phản ứng :

3

3

2 5

3

CH COOH

CH COONa

C H OH dư

HOH

NaOH

CH CHO

Bản chất phản ứng (1) là C2H5OH bị oxi hĩa bởi CuO, khối lượng hỗn hợp sau phản ứng tăng lên

là do O trong CuO chuyển vào H 2 O và

trong nhĩm –OH nên tham gia phản ứng thế Na giải phĩng H 2 , CH3CHO khơng tham gia phản ứng này

Sử dụng bảo tồn nguyên tố O trong phản ứng oxi hĩa ancol và bảo tồn nguyên tố H của nhĩm –OH trong phản ứng của X với Na, ta cĩ :

3

3 2 5 2

2 5

HOH CH COOH O phản ứng

HOH CH COOH C H OH dư H

C H OH dư

0,05 0,0125

0,05



 Đáp án C

Ví dụ 3: Đốt cháy hồn tồn 0,1 mol một ancol đơn chức trong 0,7 mol O2 (dư), thu được tổng

số mol các khí và hơi bằng 1 mol Khối lượng (gam) ancol ban đầu đem đốt cháy là :

A 8,6 B 6,0 C 9,0 D 7,4

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2014)

Hướng dẫn giải

Theo bảo tồn nguyên tố C, H, O, ta cĩ :

2 x y 2 x y

x y 2 2 2

2 2 2

CO C H O H O C H O

C H O O pư CO H O

O dư O bđ O pư



o

CuO, t (1)

Na (2)

Trang 3

2 2

2

2

2 2 2

4 10

O pö

O dö

(CO , H O, O dö )

C H O

y 10; x 4

y 10

x 5





⇒ 



=

< 

Đáp án D

Ví dụ 4: Cho 0,1 mol CH3COOH vào cốc chứa

30 ml dung dịch ROH 20% (d =1,2 g/ml, R là

một kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản

ứng rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn khan thì thu

được 9,54 gam chất rắn và có m gam hỗn hợp

gồm CO2, hơi nước bay ra Giá trị của m là :

A 10,02 B 9,3 C 7,54 D 8,26

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên KHTN

– ĐHQG Hà Nội, năm học 2011 – 2012)

Hướng dẫn giải

Sau tất cả các phản ứng, R trong ROH đã chuyển

hết vào R2CO3

Áp dụng bảo toàn nguyên tố đối với R, ta có :

2 3

2 3

ROH R CO

30.1,2.20% 9,54

R 23 (Na); n 0,18; n 0,09

Sơ đồ phản ứng :

 2 0,1 mol

3

0,1 mol

2 3

2 3

2 0,09 mol

m gam

H O

CH COOH

CO

CH COOR

R CO

H O ROH dö





  

Áp dụng bảo toàn nguyên tố đối với C và H cho

toàn bộ quá trình phản ứng, ta có :



3 2 3 2

2 2

CH COOH R CO CO

? 0,09 0,1

CH COOH ROH H O (1) H O (2)

0,1

CO H O (2)

CO H O (2)



⇒ 







Đáp án D

Ví dụ 5: Cho 6,08 gam chất hữu cơ X chứa C, H,

O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có nước, phần chất rắn khan còn lại chứa hai muối của natri chiếm khối lượng 9,44 gam Nung hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,36 gam Na2CO3, 5,824 lít khí CO2 (đktc)

và 2,52 gam nước Số mol oxi có trong X là :

A 0,24 B 0,06 C 0,12 D 0,20

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc, năm học 2013 – 2014)

Hướng dẫn giải

Gọi số mol H2O sinh ra trong phản ứng thủy phân và phản ứng đốt cháy lần lượt là

2

H O (1)

n và

2

H O (2)

n Áp dụng bảo toàn nguyên tố Na cho toàn bộ quá trình phản ứng và bảo toàn khối lượng trong phản ứng của X với NaOH, ta có :

2 3

2

2

H O (1)

Theo bảo toàn nguyên tố C, H và giả thiết, ta có:





0,12

O/ X

6,08 0,32.12 0,32

16



Đáp án C



0,18 mol

ROH

(1)

o 2

O , t (2)

Trang 4

Ví dụ 6: Xà phịng hố hồn tồn 0,1 mol một

este no, đơn chức bằng 26 gam dung dịch MOH

28% (M là kim loại kiềm), rồi tiến hành chưng

cất sản phẩm, thu được 26,12 gam chất lỏng X

và 12,88 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hồn

tồn chất rắn Y, thu được H2O, V lít CO2 (đktc)

và 8,97 gam một muối duy nhất Giá trị của V là:

A 5,264 lít B 14,224 lít

C 6,160 lít D 5,600 lít

(Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Nam Định, năm

học 2011 – 2012)

Hướng dẫn giải

Theo giả thiết và bảo tồn nguyên tố M, ta cĩ :

2 3

2 3

2 3

MOH

M CO

0,1 mol KOH

n

7,28 2.8,97 8,97

2M 60

RCOOK

M 39 (K)

KOH dư

=





2 5

Y

C H

m 0,1.(R 83) 0,03.56 12,88 R 29



Khi đốt cháy Y, C trong C2H5COOK chuyển hết

vào K2CO3 và CO2 Theo bảo tồn nguyên tố C,

ta cĩ :



?

Đáp án A

Ví dụ 7: Thủy phân khơng hồn tồn a gam

tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Val trong mơi trường

axit, thu được 0,2 mol Gly-Ala, 0,3 mol Gly-Val,

0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 amino axit Gly

và Val Giá trị của m là :

A 57,2 B 82,1 C 60,9 D 65,2

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Hùng Vương –

Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)

Hướng dẫn giải

Theo giả thiết và sử dụng bảo tồn nhĩm Ala,

Gly và Val, ta cĩ :







0,3 0,2

(Gly, Val)

m



 

Gly

0,5.75 0,2.117 60,9 gam

Đáp án C

Ví dụ 8: Đốt cháy hồn tồn 0,02 mol tripeptit

X tạo thành từ amino axit mạch hở A cĩ chứa

được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O Thủy phân hồn tồn m gam X trong 100 ml dung dịch NaOH 2M, rồi cơ cạn thu được 16,52 gam chất rắn Giá trị của m là :

A 7,56 B 6,93 C 5,67 D 9,24

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2013 – 2014)

Hướng dẫn giải

Đặt cơng thức của tripeptit X là C H O Nx y 4 3 Theo bảo tồn nguyên tố C và H, ta cĩ :





x y 4 3 2

0,18 0,02

0,17 0,02

x 9; y 17

X là C H O N





Suy ra amino axit là H2NCH(CH3)COOH Trong phản ứng thủy phân hồn tồn X bằng dung dịch NaOH, sau đĩ cơ cạn dung dịch thì chất rắn thu được là muối H2NCH(CH3)COONa (hay cĩ cơng thức phân tử là C3H6O2NNa) và cĩ thể cịn NaOH dư Theo bảo tồn nguyên tố Na

và giả thiết, ta cĩ :

3 6 2

3 6 2



Trang 5

3 6 2

Theo bảo toàn nguyên tố C, ta có :

9 17 4 3 3 6 2

9 17 4 3

Đáp án D

3 Bài tập vận dụng

Câu 1: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ

quang điện, thu được V lít hỗn hợp X (đktc)

chứa 12% C2H2; 10% CH4; 78% H2 (về thể tích)

Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng :

2CH4 → C2H2 + 3H2 (1)

CH4 → C + 2H2 (2)

Giá trị của V là :

A 407,27 B 448,00 C 520,18 D 472,64

Đáp án A

Câu 2: Nung 8,13 gam hỗn hợp X gồm hai muối

natri của 2 axit cacboxylic (một axit đơn chức và

một axit hai chức) với vôi tôi xút dư, thu được

1,68 lít khí metan (đktc) Hãy cho biết nếu đốt

cháy hoàn toàn hỗn hợp X bằng oxi thì thu được

bao nhiêu gam Na2CO3 ?

A 5,565 gam B 6,36 gam

C 4,77 gam D 3,975 gam

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên

Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2013 – 2014)

Đáp án A

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol đa

chức cùng dãy đồng đẳng cần vừa đủ V lít O2 (ở

đktc) Sục sản phẩm cháy vào dung dịch nước

vôi trong dư Sau phản ứng thu được 8 gam kết

tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,5 gam so với

dung dịch ban đầu Giá trị của V là :

A 2,688 lít B 2,240 lít

C 3,024 lít D 2,352 lít

(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Yên Lạc –

Vĩnh Phúc, năm học 2013 – 2014)

Đáp án D

Câu 4: Hỗn hợp M gồm axit axetic và anđehit

X Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa

đủ 0,13 mol O2, sinh ra 0,1 mol CO2 và 0,1 mol

H2O Cho toàn bộ lượng M trên vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 0,04 mol Ag Công thức của X là :

A C3H7CHO B HCHO

C CH3CHO D C2H5CHO

(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2013 – 2014)

Đáp án A

Câu 5: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức E

với 30 ml dung dịch 28% (d = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm M Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn A và 4,6 gam ancol B Đốt cháy chất rắn A thì thu được 12,42 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Tên gọi của

E là :

A Metyl fomat B Etyl fomat

C Etyl axetat D Metyl propionat

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc, năm học 2013 – 2014)

Đáp án C

Câu 6: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino

axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2 Trong A %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị của m là :

A 159 gam B 143,45 gam

C 161 gam D 141,74 gam

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc, năm học 2013 – 2014)

Đáp án B

Câu 7: Một tripeptit no, mạch hở X có công

thức phân tử CxHyO6N4 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và m gam

H2O Giá trị của m là :

A 19,80 B 18,90 C 18,00 D 21,60

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên KHTN Huế, năm học 2013 – 2014)

Đáp án A

Ngày đăng: 17/04/2015, 23:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng : - Giúp giải nhanh bài tập hóa
Sơ đồ ph ản ứng : (Trang 2)
Sơ đồ phản ứng : - Giúp giải nhanh bài tập hóa
Sơ đồ ph ản ứng : (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w