Một số phương pháp giúp giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hoá học Trong các phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành PƯHH: A
Trang 1Chuyên đề:
Một số phương pháp giúp giải nhanh
bài tập trắC nghiệm hoá học
Trang 2Một số phương pháp giúp giải nhanh
bài tập trắc nghiệm Hoá học
Trong các phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm
tạo thành PƯHH: A + B -> C + D
Thì mA + mB = mC + mD
I Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng.
* Hệ quả 1:
Trang 3* Hệ quả 3: Khi cation kim loại kết hợp với anion phi
kim để tạo ra các hợp chất(oxit, hiđroxit, muối) thì ta
Trang 4• Hệ quả 4: Khi cation kim loại thay đổi, còn anion
không thay đổi, để sinh ra hợp chất mới, sự chênh lệch khối lượng giữa hai hợp chất bằng sự chênh lệch về khối lượng giữa các cation
Trên cơ sở nội dung và hệ quả của các định luật trên đây,
ta sẽ vận dụng để giải nhanh một số bài toán đồng thời phân tích , so sánh với cách giải thông thường( phương pháp đại số đặt ẩn)
Trang 5Thường giải bằng cách tiến hành viết phương trình PƯ,
đặt ẩn số, tính khối lượng của từng muối sau đó tính tổng khối lượng
x x
y y
* Ví dụ 1: Cho 24,4 hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 tác dụng
kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối clorua Vậy m có giá trị là:
A 2,66 g B 22,6 g C 26,6 g D 6,26 g
- Cách giải thông thường:
Trang 7n BaCl2 = nBaCO3 = 39,4 : 197 = 0,2 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Trang 8nAl = 5,4 : 27 = 0,2 mol, n Fe2O3 = 4,8 : 144 =0,03mol
2Al + Fe2O3 -> Al2O3 + 2Fe
Theo PT: 2mol 1mol 1mol 2mol
PƯ: 0,06mol 0.03 mol 0,03mol 0,06mol
Vậy, số mol Al còn dư: 0,2 – 0,06 = 0,14 mol
* Ví dụ 2: Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2 O3, rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng ta thu được m(g) hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là:
A 2,24 g B 4,08 g C 10,2 g D 0,224 g
- Cách giải thông thường:
Đáp án: C Tóm tắt: 5,4g Al + 4,8g Fe2O3, nung nóng -> m(g)
các chất rắn m =?
Trang 9-Theo định luật BTKL: Tổng khối lượng các chất tham
gia bằng tổng khối lượng sản phẩm:
* Ví dụ 2:…
-Tóm tắt: 5,4g Al + 4,8g Fe2O3, nung nóng -> m(g) các chất rắn m =?
A 2,24 g B 4,08 g C 10,2 g D 0,224 g
Đáp án: C
- Cách giải nhanh:
Trang 10
lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X(đktc)
và 2,54g chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m(g) muối, m có giá trị là:
A 31,45 g B 33,25g C 3,99g D 35,58g
- Tóm tắt: 9,14g Cu, Mg Al + HCl (đủ) -> 7,84 lít
khí X(đktc) và 2,54g chất rắn Y + dd Z, cô cạn Z ->
m(g) muối m(g) muối =?
Trang 13m(g) muèi= m(Al + Mg) + mCl- = (9,14 – 2,54) + 0,7 35,5 = 6,6 + 24,85 = 31,45g
Trang 14* Nhận xét: Định luật bảo toàn khối lượng, đóng một
vai trò quan trọng trong Hoá học Việc áp dụng các định luật này vào qúa trình giải bài toán Hoá học không những giúp chúng ta nắm được bản chất của các phản ứng hoá học mà còn giải nhanh các bài toán đó Nếu áp dụng tốt các nội dung hệ quả của định luật BTKL, chúng ta sẽ suy luận được ngay các yêu cầu của bài trên cơ sở PTHH và dữ kiện đầu bài cho, thời gian giải bài tập chỉ bằng 1/4
hoặc 1/3 thời gian giải theo phương pháp thông thư
ờng( phương pháp đại số) quá trình tính toán ngắn gọn,
dễ tính
Trang 15- Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi
chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lư
ợng một hỗn hợp hay một chất
Cụ thể: Dựa vào PTHH tìm sự thay đổi về khối lượng
của 1 mol(A -> B) hoặc x mol A-> x mol B( với x,y tỉ lệ cân bằng pư) Tìm sự thay đổi khối lượng(A-> B) theo
số mol các chất tham gia phản ứng đã chuyển thành sản phẩm.Từ đó tính được số mol các chất tham gia phản
ứng và ngược lại Phương pháp này thường được áp dụng giải cả bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập
nhiều phương trình trong hệ phương trình từ đó sẽ không phải giải hệ phương trình phức tạp
II Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng
Trang 16* Ví dụ: Hòa tan 5,94g hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại
A, B, (A và B là kim loại thuộc nhóm IIA) vào nước được
dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch
Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m(g) hỗn hợp muối khan m(g) có giá trị là:
17,22g ,lọc bỏ -> dd Y, cô cạn Y -> m(g) muối m(g) = ?
Trang 17- Tóm tắt: 5,94g ACl2, BCl2 + H2O ->100ml X, X + AgNO3
->17,22g ,lọc bỏ -> dd Y, cô cạnY-> m(g) muối m(g) = ?
- Cách giải thông thường:
Theo đầu bài ta có hệ PT:
(A +71)x +(B + 71)y = 5,94 <=> Ax +By +71(x+y) = 5,94 (1)
2x + 2y = 0,12 hay x + y = 0,06 x + y = 0,06 (2)
thay (2) vào (1), ta có Ax + By = 1,68
m = (A + 124)x + (B + 124) y = Ax + By + 124(x+y) = 1,68 + 124 0,06 = 9,12 (g)
Đáp án: C
Trang 18-Cách giải nhanh:
m(g) muối nitrat m nitrat = ?
áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Đáp án: C
Trang 19Định luật bảo toàn điện tích được áp dụng trong các trường hợp nguyên tử, phân tử, dung dịch trung hoà điện.
- Trong phản ứng oxihoá - khử thì tổng số electron chất
khử nhường bằng tổng số elecron chất oxihoá nhận Vận dụng vào bài toán oxihoá - khử ta có qui tắc:
Tổng số mol electron mà chất khử nhường bằng tổng số mol electron chất oxihoá nhận
- Trong phản ứng trao đổi ion của dung dịch chất điên li có bao nhiêu điện tích dương hoặc âm của các ion chuyển vào trong kết tủa hoặc chất khí tách ra khỏi dung dịch thì phải trả lại cho dung dịch bấy nhiêu điện tích dương hoặc ion
III Dựa vào định luật bảo toàn điện tích( bảo toàn electron)
Trang 20* VÝ dô 1: Hoµ tan hoµn toµn 28,8g kim lo¹i Cu vµo dung
gia vµo qu¸ tr×nh trªn lµ
A 100,8 lÝt B 10,08 lÝt C 50,4 lÝt D 5,04 lÝt
Trang 213Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O (1)
NO + 0,5 O2 -> NO2 (2)
2NO2 + 0,5 O2 + H2O -> 2HNO3 (3)
nCu= 28,8:64= 0,45 mol
Theo (1) nNO=2/3 nCu = 0,45 2/3 = 0,3 mol
Trang 23*Ví dụ 2 : Chia hỗn hợp 2 kim loại A, B có hoá trị không
đổi thành hai phần bằng nhau: Phần 1 cho hoà tan hết
nung trong oxi thu được 2,84 hỗn hợp oxit Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là:
A.2,4g B 3,12g C 1,8g D 1,56g
-Tóm tắt:
Trang 24Gọi số mol của A và B lần lượt là x và y
Ta có hệ PT: ax/ 2 + by/ 2 = 1,792:22,4= 0,08 mol (1)
0,5x(2A +16a) + 0,5y(2B +16b) = 2,84 (2)
x 2x/ 4 (0,5x) y 2y/ 4 (0,5y)
Đáp án: B
- Cách giải thông thường:
Trang 25- Cách giải nhanh: áp dụng phương pháp bảo toàn electron
Trang 26Nhận xét: Đối với một số bài toán oxi hóa - khử, đặc biệt
là những bài toán phức tạp, nếu áp dụng phương pháp đại
số (phương pháp các em thường sử dụng), những bài toán hóa học cơ bản, đơn giản có thể giải ngay được, nhưng có một số bài toán khó thì khi đặt ẩn, số ẩn nhiều hơn số phư
ơng trình lập được Việc giải hệ phương trình này yêu cầu phải có tư duy toán học tốt, dùng một số thuật toán:ghép
ẩn số, phương pháp thế mới giải được Do đó giải theo
phương pháp này rất vất vả, cách giải dài, mất thời gian, chỉ chú ý về mặt toán học, bản chất hóa học chưa được chú ý Thuật toán hóa học lấn át bản chất của các hiện tượng, các phản ứng hóa học
Trang 27áp dụng nguyên tắc bảo toàn e- trong việc giải bài toán oxi hóa - khử giúp giải bài toán một cách nhanh và gọn, chính xác, đi sâu vào việc nghiên cứu bản chất hóa học
Đặc biệt khi áp dụng phương pháp bảo toàn e-, sẽ giúp phát triển tư duy phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề một cách thấu đáo hơn