Công tác xã hội là một ngành, nghề mới tại Việt Nam. Do vậy, nhận thức của mọi người về Công tác xã hội vẫn còn rất nhiều hạn chế. Thứ nhất, nhiều người đồng nhất và nhầm lẫn CTXH với làm từ thiện, ban ơn, ban phát hoặc nhầm lẫn CTXH với các hoạt động xã hội của các tổ chức, đoàn thể... Thứ hai, vai trò, vị thế cũng như tính chất chuyên nghiệp của CTXH ở Việt Nam chưa được khẳng định. Giá trị của CTXH dựa trên cơ sở tôn trọng quyền lợi, sự bình đẳng, giá trị của mỗi cá nhân, nhóm và cộng đồng. Giá trị được thể hiện trong các nguyên tắc hoạt động cũng như các quy điều đạo đức của CTXH. Khái quát tình hình chung ở huyện Khánh Vĩnh:1. Lịch sử hình thành và phát triển huyện Khánh Vĩnh:Ngày 0281985, huyện Khánh Vĩnh được tái thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Diên Khánh. Khánh Vĩnh là căn cứ cách mạng của tỉnh Khánh Hòa và khu vực, được Đảng và Nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân cho huyện Khánh Vĩnh và 05 xã Khánh Nam, Khánh Trung, Khánh Hiệp, Liên Sang, Khánh Thượng. Mặc dù gặp nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng có điểm xuất phát thấp nhưng Đảng bộ huyện đã lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, xác định cơ cấu kinh tế là Nông nghiệp – Công nghiệp và Dịch vụ (những năm trước là Lâm – Nông – Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại và Dịch vụ), đồng thời đề ra chủ trương đẩy nhanh phát triển kinh tếxã hội, định canh định cư, xóa đói giảm nghèo, giữ vững quốc phòng an ninh là những nhiệm vụ trọng tâm phải thực hiện thắng lợi. . Điều kiện kinh tế:Lĩnh vực văn hóa – xã hội:Lĩnh vực Nội chính:Về công tác xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể:II. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐNDUBND huyện Khánh Vĩnh:1.Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình và xuấtphát từ lợi ích chung của đất nước, của nhân dân địa phương, HĐND:2. Trong lĩnh vực kinh tế, HĐND quyết định. Trong lĩnh vực văn hoá, xã hội và đời sống, HĐND quyết định:Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường, HĐND quyết định:Trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, HĐND quyết định:Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, HĐND quyết định:Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, HĐND quyết định:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH – KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KHÁNH VĨNH:I. Khái quát đặc điểm tình hình chung của phòng Lao động – TBXH huyện Khánh Vĩnh:1. Đặc điểm tình hình ở của Phòng Lao động – TBXH:1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Phòng Lao động –TBXH: Lịch sử ra đời và hình thành Phòng Lao động – TBXH huyện Khánh VĩnhPhòng Lao động – Thương binh và Xã hội được tách ra từ Phòng Nội vụ Lao động Thương binh và Xã hội đi vào hoạt động từ ngày 15 tháng 04 năm 2008. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực như: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới; xoá đói giảm nghèo. 1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động An sinh xã hội:Khánh Vĩnh là huyện miền núi, địa hình đồi núi rộng và phức tạp, trên địa bàn có nhiều dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có nền văn hoá riêng, lối sồng riêng, phong tục tập quán khác nhau, đời sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vào nương rãy, trồng trọt và chăn nuôi, kinh tế phát triển chưa theo kịp các huyện đồng bằng nên có phần ảnh hưởng đến an sinh xã hội.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Lao động – TBXH:Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và quy định của pháp luật.Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao.Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyện sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công xã hội theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Phối hợp với cá ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.Tất cả cán bộ, công chức, người lao động của Phòng trong phạm vi nhiệm vụ được giao phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ, tôn trọng, phục vụ nhân dân, đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực, chấp hành kỷ luật lao động, chính sách pháp luật của Nhà nước.Hàng tuần cơ quan tổ chức họp để đánh giá công việc làm trong tuần và triển khai công việc tuần tiếp theo.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Công tác xã hội là một ngành, nghề mới tại Việt Nam Do vậy, nhận thứccủa mọi người về Công tác xã hội vẫn còn rất nhiều hạn chế Thứ nhất, nhiềungười đồng nhất và nhầm lẫn CTXH với làm từ thiện, ban ơn, ban phát hoặc nhầmlẫn CTXH với các hoạt động xã hội của các tổ chức, đoàn thể
Thứ hai, vai trò, vị thế cũng như tính chất chuyên nghiệp của CTXH ở ViệtNam chưa được khẳng định Do vậy, để phát triển CTXH ở Việt Nam cần có sựquan tâm của Đảng và Nhà nước, có sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo và cơ sởthực hành CTXH Bởi vì, CTXH là một hệ thống liên kết các giá trị, lý thuyết vàthực hành CTXH là trung tâm, tổng hợp, kết nối và trực tiếp tham gia vào đảmbảo ASXH
Giá trị của CTXH dựa trên cơ sở tôn trọng quyền lợi, sự bình đẳng, giá trịcủa mỗi cá nhân, nhóm và cộng đồng Giá trị được thể hiện trong các nguyên tắchoạt động cũng như các quy điều đạo đức của CTXH
Qua đây tôi xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Lao động
& Xã hội, các thầy cô giáo Khoa Công tác xã hội và đặc biệt hai cô giáo: Tiến sỹBùi Thị Xuân Mai và Thạc sỹ Đặng Thị Phương Lan đã quan tâm, hướng dẫn tôihoàn thành bài luận này
Vì chưa có kinh nghiệm trong việc viết báo cáo, cho nên không tránh khỏinhững hạn chế, thiếu xót mong quý thầy, cô thông cảm
Trân trọng cảm ơn!
Trang 2PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN KHÁNH VĨNH
I Khái quát tình hình chung ở huyện Khánh Vĩnh:
1 Lịch sử hình thành và phát triển huyện Khánh Vĩnh:
Ngày 02/8/1985, huyện Khánh Vĩnh được tái thành lập trên cơ sở tách ra từhuyện Diên Khánh Khánh Vĩnh là căn cứ cách mạng của tỉnh Khánh Hòa và khuvực, được Đảng và Nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trangnhân dân cho huyện Khánh Vĩnh và 05 xã Khánh Nam, Khánh Trung, Khánh Hiệp,Liên Sang, Khánh Thượng Mặc dù gặp nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng có điểmxuất phát thấp nhưng Đảng bộ huyện đã lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới củaĐảng, xác định cơ cấu kinh tế là Nông nghiệp – Công nghiệp và Dịch vụ (nhữngnăm trước là Lâm – Nông – Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại vàDịch vụ), đồng thời đề ra chủ trương đẩy nhanh phát triển kinh tế-xã hội, định canhđịnh cư, xóa đói giảm nghèo, giữ vững quốc phòng an ninh là những nhiệm vụtrọng tâm phải thực hiện thắng lợi
Từ năm 2008 Phòng Lao động – TB&XH huyện Khánh Vĩnh được tách ra
từ Phòng Nội Vụ, kèm theo Quyết định 189/QĐ-UBND Quyết định về việc banhành Qui chế làm việc của phòng Lao động – Thương binmh và Xã hội huyệnKhánh Vĩnh
Lịch sử ra đời và hình thành Phòng Lao động – TBXH huyện Khánh VĩnhPhòng Lao động – Thương binh và Xã hội được tách ra từ Phòng Nội vụ - Laođộng Thương binh và Xã hội đi vào hoạt động từ ngày 15 tháng 04 năm 2008.Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân huyện, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về các lĩnh vực như: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương;tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công;
Trang 3bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳnggiới; xoá đói giảm nghèo
2 Đặc điểm tình hình huyện Khánh Vĩnh:
Khánh Vĩnh là huyện miền núi của tỉnh, có 13 xã và 01 thị trấn, dân số33.308 người, trong đó 73,5% là người dân tộc thiểu số, gồm trên 10 dân tộc, chủyếu là Raglai, T’Ring, Êđê, Tày, Kinh Diện tích tự nhiên 1.167,14km2, trong đóđất lâm nghiệp là 84.311ha, đất sản xuất nông nghiệp là 11.234ha Trước năm
2005, huyện có 08 xã khu vực 3 đặc biệt khó khăn và đến năm 2009 còn 01 xã và
04 thôn là khu vực 3 đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135
Khánh Vĩnh là một trong hai huyện miền núi của tỉnh Khánh Hòa, cáchThành phố Nha Trang 35 Km về phía Tây, phía Bắc giáp huyện Diên Khánh, phíatây giáp Đắclắc, Lâm đồng Diện tích toàn huyện là 1.165 km2, dân số 33.293người, trong đó nữ chiếm 16.331
3 Điều kiện tự nhiên:
Địa hình rừng núi, đồi dốc chiếm trên 80% diện tích Hệ thống sông suốichằng chịt, nên thường sảy ra lũ quét cục bộ hoặc bị chia cắt các khu vực trongmùa mưa lũ
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa tập trung vào tháng 9 đến tháng 12,mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, điều kiện địa hình thường xuất hiện lốc xoáy,lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600 đến 2.000 mm
4 Điều kiện kinh tế:
4.1.Về Nông nghiệp: Nổi bật nhất trong sản xuất nông nghiệp là đầu tư phát
triển chương trình lúa nước bằng việc khai thác triệt để thuận lợi về địa hình để đầu
tư xây dựng kiên cố các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, khai hoang đồng ruộng, hỗtrợ giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, tập huấn kỹ thuật, áp dụng chính sách hỗtrợ kinh phí cho đồng bào dân tộc tự khai hoang phát triển diện tích lúa nước Từ
Trang 4sản xuất lúa nước nhỏ lẻ, manh mún, đến năm 2010 toàn huyện đã có diện tíchcanh tác lúa nước là 585ha (trong đó bà con dân tộc tự khai hoang là 213ha), diệntích gieo trồng lúa nước đạt 1.190ha, tổng sản lượng lương thực cây có hạt (bắp,thóc) đạt 5.630 tấn, năng suất tăng từ 05-10 tạ/ha so với những năm trước Cùngvới cây lúa nước có cây bắp, mỳ, mía và cây đào đã góp phần ổn định đời sống,xóa đói giảm nghèo cho nhân dân Toàn huyện đã hoàn thành công tác qui hoạchđất, điều tra nông hóa thổ nhưỡng phục vụ sản xuất nông-lâm nghiệp Đã hoànthành cơ bản công tác giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp cho hộ gia đình.
4.2 Về lâm nghiệp: Đã triển khai thực hiện tốt chương trình trồng rừng tập
trung và từ năm 2003 đến nay đã tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ lập vườnrừng kinh tế hộ cho 4.553 hộ đồng bào dân tộc thiểu số trồng mới 2.228ha vườnrừng, 670ha vườn nhà Mô hình vườn rừng đã góp phần xóa đói giảm nghèo vàtích lũy vốn cho hộ đồng bào dân tộc Tỉ lệ che phủ rừng là 75% Hợp đồng giaokhoán quản lý bảo vệ rừng cho hộ dân, tạo điều kiện cho người dân tăng thu nhập
và từng bước xã hội hóa công tác quản lý bảo vệ rừng Phát hiện và xử lý kịp thờicác hành vi vi phạm Luật bảo vệ rừng, điểm nóng về phá rừng không xảy ra trênđịa bàn huyện
4.3 Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và điện: giá trị công
nghiệp-TTCN đạt tỉ lệ tăng trưởng hàng năm 10%, đầu năm 2010 giá trị đạt 43,6 tỉđồng Hoàn thành chương trình phủ điện nông thôn vào năm 1999 và tiếp tục đầu
tư phủ điện vùng lõm, hỗ trợ đường dây, Công tơ điện cho hộ đồng bào dân tộc, tỉ
lệ hộ dùng điện hiện nay đạt 98%, một số hộ bà con dân tộc đã biết sử dụng điệnvào sản xuất
4.4 Về giao thông: đã tập trung đầu tư hệ thống giao thông nông thôn, cầu
treo, cầu tràn kiên cố qua các sông lớn, đường vào khu sản xuất, nâng cấp hệ thống
Trang 5thông từ trung tâm huyện về trung tâm các xã, đầu tư xây dựng hệ thống đườngliên thôn, nội đồng, cầu treo đáp ứng được nhu cầu lưu thông hàng hóa, đi lại củanhân dân Huyện Khánh Vĩnh đã có đường giao thông nối liền với huyện LạcDương (tỉnh Lâm Đồng) bằng đường Khánh Lê – Lâm Đồng được đầu tư hoànthành năm 2006, nối liền giao thông với huyện Ninh Hòa (tỉnh Khánh Hòa) bằngđường Tỉnh lộ 8 nối dài được đầu tư hoàn thành năm 2002
4.5 Về nước sạch sinh hoạt, xây dựng cơ sở hạ tầng: Những năm trước đây,
tỉ lệ hộ sử dụng nước sạch chỉ đạt dưới 30%, đến nay, nhờ làm tốt công tác đầu tưchương trình nước sạch bằng Nhà máy nước Thị trấn, các hệ thống nước tự chảy,giếng đào, giếng khoan nên đã nâng tỉ lệ này lên 75% 14/14 xã – thị trấn đã đượcđầu tư xây dựng trụ sở làm việc kiên cố, nhà sinh hoạt cộng đồng ở thôn, xây dựngnhà công vụ cho cán bộ y tế và giáo viên, xây dựng 02 Trung tâm cụm xã ở cánhTây và cánh Bắc của huyện, từng bước đầu tư kiên cố cơ sở hạ tầng ngành giáodục, Y tế, công trình phúc lợi công cộng
4.6 Về ngân sách, thương mại dịch vụ: bình quân hàng năm tăng thu ngân
sách 14% kế hoạch đề ra, tổng thu ngân sách năm 2008 đạt 3.500 triệu đồng, tổngchi ngân sách đạt 109.256 triệu đồng Tổng sản phẩm GDP theo giá hiện hành củacác ngành kinh tế năm 2008 đạt 235.743 triệu đồng, trong đó: ngành nông-lâmnghiệp-thủy sản đạt 83.600 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 35,52% trong cơ cấu kinh tế;ngành công nghiệp-xây dựng đạt 51.821 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 22% trong cơcấu kinh tế và ngành Thương mại-dịch vụ đạt 100.008 triệu đồng, chiếm tỉ trọng42,47% trong cơ cấu kinh tế GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt 7.135.000đồng/ người/ năm Công tác cho vay phục vụ nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh,mua sắm hàng tiêu dùng, vay vốn hộ nghèo, giải quyết việc làm đáp ứng được nhucầu về vốn vay cho nhân dân
Trang 65 Lĩnh vực văn hóa – xã hội:
5.1 Về y tế: mạng lưới y tế gồm 14 Trạm Y tế xã, 02 Phân viện đa khoa
khu vực và 01 Bệnh viện đa khoa trung tâm Các Trạm Y tế đều có Y sĩ, 02 phânviện Đa khoa và 07/14 Trạm Y tế đã có Bác sĩ phụ trách Mặc dù là điểm nóng của
cả nước về ký sinh trùng sốt rét nhưng dịch bệnh sốt rét không xảy ra trên địa bàn
do làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh sốt rét Các chương trình y tế quốc giađược triển khai hiệu quả
5.2 Về giáo dục: Hệ thống trường lớp đã được ngói hóa 100% Số lượng
học sinh ra lớp, học sinh chuyên cần tăng sau mỗi năm, chất lượng dạy và học mỗinăm chuyển biến theo chiều hướng tích cực Áp dụng chính sách hỗ trợ học bổngcho học sinh đồng bào dân tộc ở các cấp học, tạo điều kiện cho các em ổn địnhviệc học hành, nâng cao chất lượng học tập Huyện Khánh Vĩnh đã được côngnhận chuẩn quốc gia về Xóa mù chữ - Phổ cập GDTH vào năm 2000 và đạt chuẩnquốc gia về phổ cập Trung học cơ sở vào năm 2005, đang phấn đấu đạt chuẩn quốcgia về phổ cập giáo dục bậc Trung học vào năm 2010
5.3 Về văn hóa thông tin – thể thao: đã phát động xây dựng được 45 Làng
– Tổ dân phố văn hóa Các Lễ hội truyền thống dân tộc như Lễ hội Già Làng, Dạhội cồng chiêng, Lễ hội Đền ơn đáp nghĩa và các hình thức giao lưu văn hóa nghệthuật dân tộc thiểu số các huyện, tỉnh bạn được tổ chức trang trọng Toàn huyện đãhoàn thành chương trình phủ sóng phát thanh và truyền hình, đầu tư xây dựng hoànchỉnh hệ thống Trạm truyền thanh cơ sở và Đài Truyền thanh – tiếp hình huyệnphục vụ nhiệm vụ chính trị và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa cho hơn 95%dân số
5.4 Về công tác chăm sóc đối tượng chính sách: đã hoàn thành công tác
khen thưởng người tham gia kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng, liệt
sĩ, thương binh Toàn huyện có 2.110 đối tượng được tặng thưởng Huân Huy
Trang 7chương kháng chiến, 172 Liệt sĩ, 03 Bà mẹ Việt Nam anh hùng (đến nay đã từtrần) Tổ chức tốt các hoạt động đền ơn đáp nghĩa cho đối tượng chính sách
5.5 Về công tác định canh định cư – xóa đói giảm nghèo: đã tập trung đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn miền núi phục vụ định canh định cư cho đồngbào dân tộc, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa và các vùng đưa dân về tái định canhđịnh cư Mô hình chủ yếu là xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư, di dãn dân nộivùng, xây dựng nhà định canh định cư cho hộ nghèo, đối tượng chính sách, khaihoang xây dựng đồng ruộng để giao cho dân sản xuất Đã di dãn 128 hộ dân từ các
xã có ít đất sản xuất, mật độ dân số cao về ổn định sinh sống tại các xã có đủ điềukiện về đất sản xuất, cơ sở hạ tầng Từ năm 2001 đến năm 2010 đã đầu tư xâydựng 4.176 nhà hỗ trợ định canh định cư cho đối tượng chính sách và hộ nghèokhó khăn về nhà ở Toàn huyện không có hộ du canh du cư Tỉ lệ hộ nghèo nhữngnăm đầu mới thành lập huyện là 70% (theo chuẩn cũ) đã giảm xuống còn 24,75%theo chuẩn mới vào cuối năm 2010
6 Lĩnh vực Nội chính:
Đẩy mạnh cải cách hành chính và đã đạt được những kết quả nhất định, sắpxếp bộ máy hành chính theo hướng gọn, nhẹ, bảo đảm hiệu quả công tác Thựchiện cơ chế “Một cửa” ở cấp huyện và cấp xã để giải quyết nhu cầu giao dịch củangười dân với bộ máy công quyền Có 100% cán bộ lãnh đạo phòng ban và hơn80% cán bộ chủ chốt ở cơ sở có trình độ trung cấp chính trị trở lên Nhận thứcpháp luật của người dân chuyển biến tích cực, phần lớn các vụ việc tranh chấpđược hòa giải thành ở cơ sở, đơn thư khiếu nại tố cáo giảm và được tổ chức giảiquyết 100% đơn thư
Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được phát động sâu rộngtrong cộng đồng dân cư Vấn đề tôn giáo, dân tộc được ổn định, mâu thuẫn dân tộckhông xảy ra, đồng bào có đạo sống tốt đời đẹp đạo Trên địa bàn huyện không có
Trang 8hiện tượng Fulro, Tin lành Đềga Các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm khôngxảy ra, các tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan, cờ bạc từng bước được đẩy lùi Công táctrực chiến sẵn sàng chiến đấu được duy trì chặt chẽ, an ninh chính trị - TTATXHtrên địa bàn huyện được giữ vững ổn định.
7 Về công tác xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể:
Toàn huyện có 843 Đảng viên, 36 Chi-Đảng bộ sơ sở Đảng bộ huyện luôn
tự củng cố và hoàn thiện mình qua công tác đấu tranh phê bình và tự phê trên tinhthần thẳng thắn, đoàn kết, xây dựng Ban Thường vụ Huyện ủy qua các nhiệm kỳ
đã chú trọng công tác bồi dưỡng, trang bị kiến thức về lý luận chính trị, phẩm chấtđạo đức cách mạng cho cán bộ Đảng viên, thực hiện chặt chẽ công tác xem xét,giới thiệu, đề bạt cán bộ Đảng viên ưu tú vào giữ các vị trí lãnh đạo trong hệ thốngchính trị, đồng thời tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra Đảng, làm tốt công tácgiáo dục, chấn chỉnh kịp thời những sai phạm, thiếu sót của Đảng viên và cơ sởĐảng Đảng bộ huyện nhiều năm liên tục đạt danh hiệu Trong sạch vững mạnh.Mặt trận và các đoàn thể đã làm tốt công tác vận động quần chúng thực hiện cácchủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vận động nhân dân chútrọng tình đoàn kết các dân tộc anh em, thực hiện tốt công tác tôn giáo, tham giaphong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng đời sống văn hóa ở khudân cư, thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, thực hiện Qui chế dânchủ ở cơ sở, tự vươn lên xóa đói giảm nghèo, góp phần cùng chính quyền thựchiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra
II Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND&UBND huyện Khánh Vĩnh:
1 Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình và xuất phát từ lợi ích chung của đất nước, của nhân dân địa phương, HĐND:
Quyết định những chủ trương và biện pháp quan trọng để phát huy tiềmnăng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng
Trang 9nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước Khi quyếtđịnh những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân ranghị quyết; nhưng nghị quyết về các vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyềnphê chuẩn của cấp trên thì trước khi thi hành phải được cấp trên phê chuẩn;
Giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện cácNghi quyết về các lĩnh vực được quy định các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17, và 18của Luật Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan Nhànước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ởđịa phương
2 Trong lĩnh vực kinh tế, HĐND quyết định:
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chủ trương, biện pháp nhằm phát huymọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, đảm bảo quyền tự chủ sảnxuất, kinh doanh của pháp luật, dự toán và phê chuẩn quyết ngân sách của địaphương;
Chủ trương, biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, rừng, núi, sông hồ, nguồnnước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, bảo vệ tài nguyên thiênnhiên ở địa phương theo quy định của pháp luật;
Biện pháp thực hiện chính sách tiết kiệm trong hoạt động quản lý Nhà nước,trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, chống tham nhũng, chống buôn lậu
3 Trong lĩnh vực văn hoá, xã hội và đời sống, HĐND quyết định:
Chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hoá, văn nghệ, thểthao, phát thanh, truyền hình, giáo dục thanh niên, bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thiếuniên, nhi đồng, xây dựng nếp sống văn minh, giáo dục truyền thống đạo đức tốtđẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, chống các tệ nạn xã hội và nhữngbiểu hiện không lành mạnh trong đời sống xã hội ở địa phương;
Trang 10Chủ trương, biện pháp giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc ,sinh hoạt của người lao động, cải thiện đời sống nhân dân ở địa phương.
Chủ trương, biện pháp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ, chăm sóc ngườigià, bà mẹ, trẻ em, thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
Chủ trương, biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi, chăm sóc và giúp đỡthương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công vớinước, thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội
4 Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường, HĐND quyết định:
Chủ trương, biện pháp nhằm khuyến khích việc nghiên cứu, phát huy sángkiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sảnxuất và đời sống ở địa phương
Chủ trương, biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường ở địa phương theo quyđịnh của pháp luật;
Biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chấtlượng sản phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả tại địa phương, bảo
vệ lợi ích người tiêu dùng
5 Trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, HĐND quyết định:
Biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòngtoàn dân, đảm bảo thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, thực hiện nhiệm vụ hậu cầntại chỗ, thực hiện nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phương quân đội và chínhsách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;
Biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đấutranh phòng ngừa và chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địaphương
6 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, HĐND quyết định:
Trang 11Biện pháp bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc, bảo đảm thực hiện quyềnbình đẳng giữa các dân tộc, giữ gìn, tăng cường khối đoàn kết và tương trợ giữacác dân tộc ở địa phương;
Biện pháp bảo đảm thực hiện chính sách tôn giáo, quyền bình đẳng giữa cáctôn giáo trước pháp luật, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địaphương theo quy định của pháp luật
7 Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, HĐND quyết định:
Biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quanNhà nước cấp trên trong cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị
vũ trang nhân dân và đối với công dân ở địa phương
Biện pháp bảo hộ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền
và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
Biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước, bảo hộ tài sản của tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương;
Biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nhị của côngdân theo quy định của pháp luật
8 Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, HĐND:
Bầu, miễn nhiêm, bài nhiệm Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủtịch, Phó chủ tịch và thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng ban và cácthành viên khác của các ban của Hội đồng nhân dân bầu; miễn nhiệm, bài nhiệmHội thẩm nhân dân của toà án nhân dân cúng cấp theo quy định của pháp luật;
Bãi bỏ nhứng quyết định sai trái của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nhứng nghịquyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;
Quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trong trường hợpHội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân Nghị
Trang 12quyết giải tán Hội đồng nhân dân phải được sự phê chuẩn của Hội đồng nhân dâncấp trên trực tiếp khi thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tánHội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp phải được sự phê chuẩn của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội trước khi thi hành;
Thông qua đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địaphương để đề nghị cấp trên xét
Trang 14PHẦN II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH – KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KHÁNH VĨNH:
I Khái quát đặc điểm tình hình chung của phòng Lao động – TB&XH huyện Khánh Vĩnh:
1 Đặc điểm tình hình ở của Phòng Lao động – TB&XH:
1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Phòng Lao động – TB&XH:
Lịch sử ra đời và hình thành Phòng Lao động – TBXH huyện Khánh VĩnhPhòng Lao động – Thương binh và Xã hội được tách ra từ Phòng Nội vụ - Laođộng Thương binh và Xã hội đi vào hoạt động từ ngày 15 tháng 04 năm 2008.Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân huyện, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về các lĩnh vực như: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương;tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công;bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳnggiới; xoá đói giảm nghèo
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động An sinh
xã hội:
Khánh Vĩnh là huyện miền núi, địa hình đồi núi rộng và phức tạp, trên địa
Trang 15phong tục tập quán khác nhau, đời sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vàonương rãy, trồng trọt và chăn nuôi, kinh tế phát triển chưa theo kịp các huyện đồngbằng nên có phần ảnh hưởng đến an sinh xã hội.
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Lao động – TB&XH:
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiệnchức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thựchiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện
và quy định của pháp luật
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng;
Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vựclao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vựcquản lý Nhà nước được giao
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vựclao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề
án chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyệnsau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềlĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao
Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tếtập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và
tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người cócông xã hội theo quy định của pháp luật
Trang 16Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các
cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã hội,
cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm,các công trình ghi công liệt sỹ
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã trongviệc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
Phối hợp với cá ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc,giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người cócông và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực,chống lãng phí trong hoạt động, người có công và xã hội theo quy định của phápluật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thôngtin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnhvực lao động, người có công và xã hội
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Laođộng – Thương binh và Xã hội
Tất cả cán bộ, công chức, người lao động của Phòng trong phạm vi nhiệm
vụ được giao phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình để hoàn thành tốt nhiệm
vụ, tôn trọng, phục vụ nhân dân, đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực, chấp hành
kỷ luật lao động, chính sách pháp luật của Nhà nước
Hàng tuần cơ quan tổ chức họp để đánh giá công việc làm trong tuần và triểnkhai công việc tuần tiếp theo
Trang 17Hàng tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm Phòng tổ chức sơ kết để rút kinhnghiệm trong công tác sắp đến Ngoài ra, hàng quý còn giao ban giữa Phòng và cán
bộ Thương binh và Xã hội các xã, thị trấn
Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, thống kê gửi về Sở Lao động – Thươngbinh Xã hội và trình UBND đúng thời gian quy định
1.2.2 Hệ thống tổ chức, bộ máy của Phòng Lao động- TB&XH:
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Khánh Vĩnh gồm có
Trưởng Phòng và 02 phó trưởng phòng.(Hiện tại thời điểm 2006-2010 mới chỉ có
01 Phó trưởng Phòng).
Trưởng phòng phụ trách chung và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngcủa Phòng trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trướcpháp luật về toàn bộ hoạt động, công tác của Phòng
Khi Trưởng phòng đi vắng thì uỷ quyền cho Phó phòng điều hành các côngviệc của Phòng
Tất cả quy định của Trưởng Phòng yêu cầu cán bộ công chức và người laođộng phải thi hành nghiêm túc
Phó trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trướcTrưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công như mảng Chínhsách, dạy nghề, xoá đói giảm nghèo
Biên chế hành chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội do Uỷban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao
Trang 18SƠ ĐỒ CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHÒNG LAO ĐỘNG – TB&XH HUYỆN KHÁNH VĨNH
Phan Viết Châu
Trang 191.3 Đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động tại Phòng Lao động – TB&XH: Tính đến thời điểm 1/8/2010 toàn bộ Phòng Lao động – Thương binh và
Xã hội có tất cả có 11 cán bộ công chức và người lao động
BẢNG TỔNG HỢP CÁN BỘ CÔNG CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG – TB&XH HUYỆN KHÁNH VĨNH
Hệ số lương
Thời gian công tác
Nam Nữ
XD Đảng
4.98 15 năm
03 Phạm Thị Bình 1966 Kế toán
Trung cấp kế toán
Trang 2006 Bùi Thị Minh Hiển 1981 Cán bộ Đại học
Báo chí 2,67 6 năm
Trung cấp Tin học
1,86 3 năm
* Trưởng phòng: Lê Bình chỉ đạo chung và phụ trách mảng tệ nạn xã hội,Nhà tình thương
* Phó trưởng phòng: Văn Tấn Việt chỉ đạo công tác chuyên môn mảngChính sách, người có công, Xoá đói giảm nghèo, dạy nghề
* Phạm Thị Bình: phụ trách công tác Kế toán
* Hàng Bảo Long: phụ trách công tác Dạy nghề
* Nguyễn Thị Thu: phụ trách công tác Xoá đói giảm nghèo, tệ nạn xã hội
* Bùi Thị Minh Hiển: phụ trách công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em, Bảo trợ
xã hội, thi đua khen thưởng, thủ quỹ
* Văn Kỳ Nam: phụ trách công tác Văn thư, báo cáo, tổng hợp
* Phan Viết Châu: Giám đốc Nhà tình thương chỉ đạo chung
* Đinh Thị Tưởng: Mẹ, dì nấu ăn, chăm sóc các cháu
* Nguyễn Thị Thiện: Mẹ, dì nấu ăn, chăm sóc các cháu
* Nguyễn Văn Cảnh: Bảo vệ Nhà tình thương
Giới: Nam 06; nữ 05
Tuổi đời: Từ 27 đến 57
Tuổi nghề: Từ 3 năm trở lên đến 20 năm
Trình độ chuyên môn: 02 đại học; 03 trung cấp ; 02 Cao đẳng
* Nhận xét:
Trang 21Với số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, CC , người lao động đang làmviệc tại Phòng chưa đạt được những yêu cầu cấp trên đặt ra vì:
Phòng Lao động – TB&XH huyện là một phòng liên quan nhiều đến các vấn
đề chính sách, an sinh xã hội công việc nhiều hơn so với các Phòng ban khác nênvới số lượng đội ngũ CB, CC, người lao động hiện tại của Phòng quá tải hơn so vớicông việc và thời gian quy định của Nhà nước Công tác cán bộ ở Phòng được thựchiện đúng theo quy trình, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, từng bước xâydựng đội ngũ cán bộ đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của tình hình, nhiệm vụ.Quy hoạch cán bộ cơ bản đảm bảo về số lượng, tiêu chuẩn, cơ cấu, được bổ sung,điều chỉnh hàng năm, làm cơ sở cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí từng bướchạn chế sự hụt hẫng trong công tác cán bộ
Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ được coi trọng, trình độ của cán bộ, đảngviên về các mặt được nâng lên, từng bước tiếp cận về tiêu chuẩn quy định của cácchức danh, trong đó đặc biệt chú ý đến cán bộ là nữ và người dân tộc thiểu số
Phòng Lao động – TB&XH có cán bộ là đại học nhưng chuyên môn thì chưaphù hợp
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Phòng Lao động – TB&XH:
Điều kiện làm việc:
* Về phòng ốc:
01 Nhà cấp 3
Gồm có 04 phòng làm việc, 01 phòng họp
Nhìn chung về phòng và điều kiện làm việc tương đối ổn định
Trang thiết bị phục vụ hoạt động An sinh xã hội:
* Trang thiết bị, máy móc phục vụ công việc
Có 06 dàn máy vi tính
03 máy in
01 máy photo
Trang 221.5 Các chính sách chế độ đãi ngộ CB,CC, người lao động ở Phòng Lao động – TB&XH:
Thực hiện chế độ nghỉ sinh, nghỉ bệnh, nghỉ dưỡng….Theo đúng quy định
về chế độ bảo hiểm xã hội và Bộ Luật lao động quy định
Thực hiện đúng chế độ nghỉ phép hàng năm cho CB,CC, người lao động củaPhòng
Phòng tạo mọi điều kiện cho CB,CC, người lao động đi học các lớp nhằmnâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn cũng như các lớp ngoại ngữ, tin học đểphục vụ công tác tốt hơn
Thực hiện tốt chế độ bảo vệ tài sản của công
CBCC và người lao động được trả lương và các chế độ khác theo quy địnhcủa Nhà nước
Ngoài lương CBCC còn được trả phụ cấp làm việc ngoài giờ
Ưu tiên và tạo điều kiện cho con em CB,CC vào làm việc trong ngành nếuđược đào tạo phù hợp với ngành Lao động – TB&XH
1.6 Các cơ quan đơn vị tài trợ, trong quá trình thực hiện An sinh xã hội
và Công tác xã hội:
Trang 23Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là một cơ quan trực thuộc củaNhà nước được cấp trên giao chỉ tiêu và phân bổ ngân sách theo từng năm nênkhông có cơ quan đơn vị nào tài trợ.
2 Những thuận lợi và khó khăn:
2.1 Thuận lợi:
Phòng Lao động - TBXH có con dấu và sử dụng tài khoản riêng nên thườngchủ động rút các khoản tiền ở kho bạc Nhà nước về để chi trả cho các đối tượngđúng thời gia quy định
2.2 Khó khăn:
Khánh Vĩnh là huyện miền núi, đa số cán bộ cấp xã chưa đủ chuẩn về trình
độ nên việc Phòng Lao động – TBXH triển khai các Văn bản, Nghị định của cấptrên đưa xuống tuyến xã cán bộ cấp xã triển khai còn chậm làm ảnh hưởng đến cácquyền lợi của người dân
Mức lương của cán bộ Phòng Lao động – TB&XH hơi thấp nên không thuhút được sự nhiệt tình của cán bộ
Hiện tại số lượng công việc của Phòng Lao động – TB&XH rất nhiều hơn sovới các Phòng ban khác, nhưng cán bộ biên chế thiếu (3 biên chế, 7 hợp đồng)
Giám đốc Nhà tình thương huyện là cán bộ hợp đồng, không có chuyên môn
để quản lý và điều hành, hiện tại Nhà tình thương chưa có cán bộ y tế để chăm sócsức khoẻ cho các cháu, các mẹ, dì chưa tận tâm trong việc chăm sóc các cháu
2.3 Kiến nghị:
Đề nghị cấp trên thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên môn về ngànhCông tác Xã hội
Đề nghị cấp huyện, cấp xã luôn quan tâm đến cán bộ tạo điều kiện để họ
tham gia vào các khoá học chuyên môn, phục vụ công tác tốt hơn
Đề nghị tăng mức lương cho cán bộ Phòng Lao động – TB&XH để đảm bảocuộc sống, và nhiệt tình trong công tác
Trang 24II Thực trạng tình hình, kết quả hoạt động trong lĩnh vực Trợ giúp xã hội ở Phòng Lao động – TB&XH:
1 Quy mô cơ cấu đối tượng:
Thực hiện trợ giúp xã hội được căn cứ vào các văn bản của Chính phủ, bộ,tỉnh để thực hiện:
Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH về việc hướng dẫn một số điều của Nghị số 67/2007/NĐ-CP ngày13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ
xã hội Nội dung là trợ giúp cho 09 nhóm đối tượng bao gồm:
Nhóm 1 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôidưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tíchtheo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng đểnuôi dưỡng theo quy định của Pháp lật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha mẹ đangtrong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo – mã đối tượng là 01
Nhóm 2 Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ nghèo trong đó có cô đơn khôngnơi nương tựa thuộc hộ nghèo có mã đối tượng là 02.1, cô đơn không nơi nươngtựa thuộc hộ nghèo bị tàn tật nặng có mã đối tượng là 02.2
Nhóm 3 Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm
xã hội có mã đối tượng là 03
Nhóm 4 Người tàn tật nặng thuộc hộ nghèo được chia ra người tàn không
có khả năng lao động – mã đối tượng là 04.1, người tàn tật không có khả năng tựphục vụ - mã đối tượng là 04.2
Nhóm 5 Người tâm thân mãn tính không nơi nương tựa thuộc hộ nghèo –mãđối tượng là 05
Trang 25Nhóm 6 Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộnghèo – mã đối tượng là 06
Nhóm 7 Gia đình/cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ mồ côi/bị bỏ rơi được chiara: Nuôi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên – mã đối tượng là 07.1, dưới 18 tháng, trên 18tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS – mã đối tượng là 07.2; Trẻ dưới 18tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS – mã đối tượng là 07.3
Nhóm 8 Gia đình có từ 2 người tàn tật nặng trở lên, không có khả năng tựphục vụ được chia ra: Có 2 người tàn tật nặng – mã đối tượng 08.1; Có 3 người tàntật nặng – mã đối tượng 08.2; Có 4 người tàn tật nặng trở lên - mã đối tượng là08.3
Nhóm 9 Người đơn thân nuôi con thuộc hộ nghèo được chia ra: Con từ 18tháng tuổi trở lên – mã đối tượng là 09.1; Dưới 18 tháng, trên 18 tháng bị tàn tậtnặng hoặc bị nhiễm HVI/AIDS – mã đối tượng 09.2; Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tậtnặng hoặc nhiễm HIV/AIDS – mã đối tượng 09.3
Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính sách trợ giúpcác đối tượng bảo trợ xã hội
Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 24/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duỵêt “Đề án trợ giúp người tàn tật giai đoạn 2006-2010”
Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng chống ma tuý về quản
lý sau cai nghiện ma tuý
Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộngđồng giai đoạn 2005-2010
Trang 26Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách hỗ trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em
mồ côi và trẻ bị bỏ rơi
1.1 Trợ giúp xã hội thường xuyên:
Tính đến thời điểm từ năm 2005 đến tháng 9/2010, Phòng đang quản lý vàchi trả trợ cấp cho 892 đối tượng trong đó bao gồm:
Nhóm 1 – 01.1: trong đó có 6 em bị bỏ rơi, 44 em bị tàn tật có 50 đối tượng.Nhóm 2 – 02.1: 278 đối tượng
Nhóm 3 – 03: 56 đối tượng
Nhóm 4 – 04.1: 171 đối tượng, 04.2: 14 đối tượng
Nhóm 5 – 05 : 84 đối tượng
Nhóm 6 – 06: không có đối tượng hưởng
Nhóm 7 – 07.1: có 26 đối tượng, 07.2: có 7 đối tượng, 07.3 có 1 đối tượngNhóm 8 – 08: không có đối tượng
Các đối tượng được hưởng trợ cấp thường xuyên khi qua đời điều được PhòngLao động – TBXH hướng dẫn và chi hưởng trợ giúp mai táng phí,3.000.000đ/người
Phòng Lao động – TB&XH thực hiện trợ giúp mai táng phí cho 100 đốitượng hưởng trợ cấp xã hội khi chết;
Trong đó năm 2006 không thực hiện; 2007 có 20 đối tượng; năm 2008 có
30 đối tượng; năm 2009 có 27 đối tượng (các đối tượng từ 2006-2007 thực hiệnmức hỗ trợ 2.000.000/đối tượng theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP; năm 2010 có 23đối tượng trong đó có 23 mức hỗ trợ 3.000.000đ theo quy định tại Nghị định13/2010/NĐ-CP
Trên địa bàn huyện có 205 người tàn tật trong đó có 185 người tàn tật đượchưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng, 55 đối tượng được cấp xe lăn,
Trang 27xe lắc Hàng năm Phòng phối hợp với Trung tâm PHCN-GĐTE khuyết tật tổ chứckhám định kỳ và đặt dụng cụ tập luyện tại nhà
Có 01 Ban đại diện Hội người khuyết tật và 14 chi hội người khuyết tật tại
14 xã, thị trấn Các chi hội thường xuyên họp 01lần/quý để triển khai công tác củahội và triển khai công tác vay vốn hỗ trợ sản xuất làm ăn Ngoài ra người khuyếttật được nhận quà các nhà tài trợ nhân ngày Người Khuyết tật 18/4
1.2 Trợ giúp xã hội đột xuất:
Trợ giúp cho hộ gia đình có nhà bị sập trong 5 năm từ 2006 đến tháng9/2010 tổng cộng 80 nhà, trong đó năm 2006 trợ giúp 12 hộ, năm 2007 trợ giúpcho 15 hộ, năm 2008 trợ giúp cho 24 hộ, năm 2009 trợ giúp cho 13 hộ, đến tháng9/2010 có 14 hộ, với số tiền là 400.000.000đ (mức trợ giúp là 5.000.000/01 hộ)
Trợ giúp cho hộ gia đình có người chết hoặc mất tích trong 5 năm từ đến tháng 9/2010 tổng cộng có 20 hộ trong đó năm 2006 có 2 hộ, năm 2007 có 5
2006-hộ, năm 2008 có 4 2006-hộ, năm 2009 có 5, đến tháng 9/2010 có 4 hộ với số tiền60.000đ (3.000.000đ/1hộ)
1.3 Trợ giúp xã hội nghèo đói (số liệu thực hiện từ tháng 01/2006-10/2010)
Trong những năm vừa qua tỷ lệ hộ nghèo huyện Khánh Vĩnh còn cao so với các huyện đồng bằng, nhưng nhờ có sự chỉ đạo của Đảng uỷ, UBND huyệnchính quyền ban các ngành của huyện đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo của huyệnKhánh Vĩnh đã giảm dần vì Nhà nước đã đầu tư cho huyện vốn và hướng dẫn bàcon chuyển đổi cây trồng, và chăn nuôi cho phù hợp với đặc điểm tình hình thực tếcủa địa phương
Số liệu hộ nghèo huyện Khánh Vĩnh từ 1/1/2006 đến 01/10/2010
Năm Tổng số Theo chuẩn của tỉnh
( theo Nghị quyết số 21/2004/NQ-HĐND)
Theo chuẩn Quốc gia ( theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg) Số
hộ
Số khẩu
Số hộ nghèo
Số khẩu nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Số hộ nghèo
Số khẩu nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Trang 281/1/2006 6.959 30.455 3.804 19.917 54,66% 3.804 19.917 54,66%1/1/2007 6.620 32.006 3.286 17.249 49,64% 3.286 17.249 49,64%1/1/2008 6.720 32.521 2.538 13.675 37,77% 2.538 13.675 37,77%1/1/2009 7374 33.308 3.763 18.198 51% 1.437 6.786 19,48%
1/10/2010 7.441 33.293 3.295 16.476 44,28% 758 10,18%
* Theo chuẩn nghèo mới của tỉnh (NQ số 07/2008/NQ-HĐND):
-1/1/2009 tổng số hộ nghèo là: 3.763 hộ, 18.198 khẩu, tỷ lệ 51%
-30/11/2009 tổng số hộ nghèo là:3.295 hộ 16.476 khẩu, tỷ lệ 44,28%, trong đó
hộ nghèo chuẩn quốc gia là 758 hộ, tỷ lệ 10,18%
Tỷ lệ hộ nghèo chuẩn quốc gia giảm bình quân 11,8% /năm ( 4 năm giảm47,21%) đạt 118% kế hoạch
Riêng năm 2009 tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh chỉ giảm được 468
hộ ( đạt 6,34% không đạt chỉ tiêu 10%), hộ nghèo chuẩn quốc gia giảm 679 hộđạt kế hoạch
Số hộ cận nghèo lớn, nên chỉ cần gặp rủi ro ( nhà có người bị bệnh nặng,thiên tai, mất mùa) là lại rơi vào diện hộ nghèo
1.3.1 Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo
Tổng số hộ lượt hộ được phát triển sản xuất từ tháng 1/2006 – 10/2010 là:4.045 hộ với số tiền là 180.824.000.0000 (Một trăm tám mươi tỷ tám trăm haimươi bồn triệu đồng)
1.3.2 Thực hiện hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo, DTTS
Hộ dân trên địa bàn huyện đều có đất sản xuất nên không thực hiện chínhsách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo
Trang 291.3.3 Thực hịên chính sách Dự án khuyến nông, lâm và hỗ trợ sản xuất phát triển:
Tổng số vỗn ngân sách để thực hiện chính sách dự án là 6.200.000.000đ để
mở 100 lớp trồng cây lúa nước, 90 lớp trồng cây lương thực phẩm, 30 lớp trồngcây keo lai, 40 lớp trồng cây mía đường, 50 lớp nuôi cá nước ngọt, 20 lớp nuôi heorừng lai, 10 lớp nuôi nhím gồm có 5.400 lượt người tham gia
1.3.4 Thực hiện Dự án Phát triển CSHT thiết yếu các xã nghèo
- Xây dựng 125 công trình giao thông với số tiền: 135.736.420.000đ
- Xây dựng 5 công trình thuỷ lợi với số tiền: 49.837.325.000đ
- Xây dựng 30 công trình trường học, lớp học với số tiền: 31.530.635.000đ
1.3.5 Các chỉ tiêu dự án dạy nghề cho người nghèo
Đào tạo nghề cho 1860 người gồm các nghề: mây tre lá, may mặc, sửa chữa
xe máy, hàn điện, điện dân dụng, điện công nghiệp
Giải quyết việc làm cho 3.299 lao động và có thu nhập ổn định
1.3.6 Thực hiện các chính sách Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo
Tổng số ngân sách Trung ương và địa phương là 1.200.000.000đ để thựchiện 125 mô hình, tổng số hộ tham gia mô hình là: 295 hộ
1.3.7 Thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người nghèo
Số lượt người nghèo được cấp bảo hiểm y tế khám chữa bệnh: 87.150 ngườiTổng số lượt người được khám chữa bệnh miễn phí là: 45.000 lượt ngườivới số tiền 1.009.260.000.000đ
1.3.8 Thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở, nước sinh hoạt
Tổng số vốn thực hiện hỗ trợ về nhà ở 57.600.000.000đ xây mới cho 4.800căn nhà ĐCĐC cho 4.800 hộ dân
1.3.9 Thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo
Trang 30Tổng vốn ngân sách trung ương và địa phương là 125.000.000đ để thực hiệnchi trả và tập huấn cho 560 lượt cộng tác viên Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phícho 57.150 lượt người.
1.3.10 Thực hiện Dự án đào tạo cán bộ giảm nghèo
Số lượt cán bộ giảm nghèo được đào tạo tập huấn là 14 người/1năm với kinhphí đào tạo là 20.000.000đ/năm
Bảng tổng hợp hộ dân và số hộ nghèo huyện Khánh Vĩnh:
STT Tên xã, thị trấn Tổng số hộ
Số hộ nghèo Chuẩn
tỉnh
Chuẩn quốc gia
TỪ 1/2010-9/2010
Trang 31Nguồn kinh phí trợ giúp cứu đói giáp hạt và trợ giúp của Chính phủ
Tổng cộng 14 xã, thị trấn có 12.667 khẩu được trợ giúp nghèo đói với số gạo
là 190.000kg, bình quân 15kg/1 khẩu theo quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ-CPngày 13/4/2007 của Chính phủ
1.4 Trợ giúp tệ nạn xã hội:
Trợ cấp TNXH: Từ năm 2006- tháng 9/2010, Phòng Lao động – TB&XH đã
hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho 10 đối tượng là gái mại dâmhoàn lương với số tiền 7.000.000đ (700.000đ/1người) để ổn định cuộc sống tái hoànhập cộng đồng Ngoài ra căn cứ theo Nghị định 163/2003/NĐ-CP của Chính phủ,Phòng đã tổng hợp danh sách về Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội Khánh Hoà đểđược hỗ trợ kinh phí theo quy định của Nhà nước
Phòng căn cứ vào Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXHngày 12/8/2010 hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tạinơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện, đã triển khai hỗtrợ học nghề cho 05 người sau cai nghiện với số tiền 5.000.000đ