1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÁO cáo CÔNG tác GIẢNG dạy mỹ

69 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 467 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các bài giảng Hiền tài là nguyên khí của quốc gia tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ đây là số bài giảng với tất cả tâm huyết của tôi trong quá trình dạy học, tôi đã cố gắng tìm tòi học hỏi và đã làm đc những bài giảng có ích và có hiệu quả cao

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Dạy và học là hai nhiệm vụ cơ bản, quan trọng của trường THPT nóichung và trường THPT Lệ Thủy nói riêng, có thể nói rằng chất lượng dạyhọc là thước đo để đánh giá hoạt động giáo dục của một nhà trường Vì vậynâng cao chất lượng dạy học là việc làm cần thiết, trong đó người giáo viêngiữ vai trò trung tâm và là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục Tuy nhiên,làm được điều này đòi hỏi phải qua một quá trình nỗ lực phấn đấu của tậpthể sư phạm, sự vận dụng các nguyên lý dạy học, kết hợp tốt các phươngpháp giáo dục thế mới có thể đem lại kết quả cao được

Công tác dạy học là việc làm thường xuyên và lâu dài của nhà trường,trong đó đội ngũ giáo viên đóng vai trò trung tâm, người quyết định chấtlượng giáo dục Vì vậy người thầy giáo phải không ngừng học tập và sángtạo, trăn trở để tìm ra phương pháp dạy học tốt nhất truyền tải đến học sinhnhững kiến thức khoa học, kĩ năng cần thiết góp phần phát triển, hoàn thiệnnhân cách cho học sinh

Giáo án được coi là phương án giảng dạy và giáo dục của bài học, thểhiện trình độ, kinh nghiệm, năng lực sư phạm của người thầy, tác động đếnhọc sinh khi tiếp nhận tri thức mới Soạn giáo án lên lớp là toàn bộ công tácchuẩn bị cho bài dạy của giáo viên, từ khâu nghiền ngẫm để thấm nhuần nộidung trong SGK, tìm tài liệu tham khảo, thực tiễn cuộc sống, gọt dũa cânnhắc đưa vào bài giảng sao cho phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh,đây được coi là khâu thiết kế quan trọng để giáo viên thực hiện thành côngmột bài học Thực tế người giáo viên càng đầu tư thời gian công sức chophần soạn bài bao nhiêu, giờ lên lớp sẽ nhẹ nhàng và thành công bấy nhiêu.Chính vì vậy mỗi giáo viên đều phải có ý thức và kỹ năng soạn bài tốt

Trong thời gian thực tập hai tháng tại trường THPT Lệ Thủy, được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Nhà trường, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Quỳnh Trang đã dìu dắt cho em những bước đi đầu tiên trong sự nghiệp giảng dạy, giúp em bước đầu làm quen với công việc soạn giáo án, biết lựa chọn các câu hỏi như thế nào cho hợp lý để nâng cao hiệu quả của giờ dạy, phát huy được tính tích cực của học sinh Cô đã tận tình hướng dẫn, góp ý những chỗ còn thiếu sót để bài giảng của em được hoàn thiện hơn, để qua

Trang 2

quá trình thực tập, em đã học hỏi thêm được những kinh nghiệm quý báu, tích lũy thêm được kỹ năng nghề nghiệp cho bản thân.

Qua đây em xin tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô, kính chúc các thầy cô

sức khỏe, hạnh phúc, chúc cho trường THPT Lệ Thủy ngày càng đổi mới,giữ vững và phát huy truyền thống hiếu học bao đời nay của nhà trường!

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

I VỀ CÔNG TÁC DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT

Dạy và học là hai nhiệm vụ cơ bản, quan trọng nhất của trường THPT,

có thể nói chất lượng dạy học là thước đo để đánh giá hoạt động giáo dục của một nhà trường, thậm chí nó còn đánh giá thực chất công tác xã hội hóa giáo dục và mặt bằng dân trí của một địa phương trong một giai đoạn nhất định

Vì vậy nâng cao chất lượng dạy học là việc làm cần thiết, trong đó người giáo viên giữ vai trò trung tâm và là yếu tố quyết định chất lượng giáodục

Tuy nhiên, làm được việc này đòi hỏi phải qua một quá trình nổ lực phấn đấu của tập thể sư phạm, sự vận dụng các nguyên lí dạy học, kết hợp tốt các phương pháp giáo dục thế mới có thể đem lại kết quả cao được

1 Chức năng, nhiệm vụ, các hoạt động cơ bản của công tác dạy học.

a) Chức năng

- Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản của bậc học THPT

- Hình thành và phát triển những khả năng trí tuệ, thao tác tư duy , rèn luyện các kĩ năng cơ bản cho học sinh

- Giáo dục toàn diện cho học sinh nhằm phát triển đức dục, trí dục, mĩ dục, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh

b) Nhiệm vụ

- Tổ chức điều khiển học sinh lĩnh hội tri thức khoa học phổ thông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn của đất nước vì tự nhiên, xã hội và nhân văn Đồng thời rèn luyện cho học sinh những kĩ năng kĩ xảo tương ứng

- Tổ chức điều khiển học sinh phát phát triển năng lực tí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo

- Giáo dục để hình thành thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung cho học sinh

Các chức năng và nhiệm vụ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động biện chứng cho nhau cùng phát triển để hướng tới tạo ra sản phẩm của quá trình dạy học (nhân cách học sinh)

c) Hoạt động cơ bản của công tác dạy học

Gồm có hoạt động trong giờ lên lớp và ngoài giờ lên lớp

- Hoạt động trong giờ lên lớp được thông qua bằng việc dạy các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do bộ trưởng

bộ GD - ĐT đã ban hành

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khóa

về khoa học, văn học nghệ thuật

Trang 4

2 Tổ chức, đánh giá,thi, kiểm tra, chấm bài sử dụng sổ điểm.

- Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn giáo dục công dân quy định trong chương trình

* Xếp loại hạnh kiểm: tốt, khá, trung bình, yếu

* Căn cứ để đánh giá xếp loại

b) Đánh giá về học lực

- Mức độ hoàn thành chương trình các môn học và hoạt động giáo dục trong kế hoạch giáo dục cấp THPT

- Kết quả đạt được của các bài kiểm tra

* Xếp loại học lực (5 loại): giỏi, khá, trung bình, yếu, kém

c) Lên lớp hoặc không lên lớp

* Có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp

+ Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên

+ Nghỉ học không quá 45 buổi học trong một năm ( có phép hoặc không có phép, nghỉ một lầ hoặc nhiều lần cộng lại)

* Không được lên lớp khi vi phạm một trong những quy định sau:

+ Nghỉ quá 45 buổi trong một năm

+ Học lực cả năm loại kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu + Sau khi kiểm tra lại để xếp loại cả năm nhưng học lực vẫn không đạt trung bình

+ Hạnh kiểm yếu, rèn luyện hè vẫn xếp yếu

2.2 Kiểm tra

a) Mục tiêu

- Kiểm tra việc nắm kiến thức, khả năng vận dụng của học sinh vào giải bài tập vào thực tiễn

- Các thao tác tư duy, kĩ năng vận dụng kiến thức

- Nắm bắt thái độ, tình cảm động cơ học tập để có cách dạy đúng

b) Nội dung

- Dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng đối với từng bộ môn

- Kiến thức văn hóa, phẩm chất đạo đức, tri thức xã hội

Trang 5

b) Sử dụng: Phần 1: thông tin học sinh: Họ tên, ngày

Phần 2: Gọi tên ghi điểm theo bộ môn: miệng, 15’, 1 tiết

* Lưu ý: Bài kiểm tra một tiết từ khi kiểm tra đến khi vào chấm tối đa là 1 tuần

Phần 3: Tổng hợp các đợt

- GVCN: Ghi các thông tin cá nhân, gọi tên kiểm diện hàng tháng

- Giám hiệu kiểm tra nhận xét thường kì

3 Các phương pháp dạy học cơ bản.

a) Khái niệm: Phương pháp dạy học là một hệ thống tác động liên tục của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành để học sinh lĩnh hội vững chắc các thành phần nội dung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định

b) Phương pháp dạy học tích cực: là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh

Trang 6

6, Dạy học trò chơi.

7, Dạy học bằng bản đồ tư duy

Không có phương pháp dạy học nào là độc tôn là tuyệt đối, mỗi phương pháp dều có ưu và nhược điểm Vì vậy người thầy giáo cần biết phát huy mặt mạnh của các phương pháp, hạn chế những tác động tiêu cực để phối kết hợp vào quá trình dạy học sẽ hiệu quả hơn

4 Lập kế hoạch và cách soạn một giáo án mẫu

Giáo án là kế hoạch lên lớp của giáo viên, là kịch bản của thầy trong hoạt động dạy học, nó mô tả hoạt động dạy học của thầy, hoạt động học của trò trong tiết dạy Chính vì vậy khi nhìn vào giáo án ta biết bài dạy đó như thế nào Vì vậy soạn giáo án không chỉ thể hiện ý thức, thái độ tình cảm mà điều quan trọng hơn là nó thể hiện trình độ của người giáo viên

1 Bài cũ: Xác định kiến thức kiểm tra

2 Bài mới: Hoạt động - Mục tiêu hoạt động - Kiến thức - Thời lượng

3 Củng cố: chốt lại kiến thức trọng tâm

4 Về nhà: Học theo vở ghi

2, Cách soạn giáo án mẫu

a) Mục đích: Xác định mục đích cần đạt được sau khi học xong

b) Chuẩn bị: Trên cơ sở bài dạy chuẩn bị

GV: tài liệu…

HS: Xem trước bài, chuẩn bị bảng phụ

c) Lên lớp

1, Bài cũ: Kiến thức - Thời gian

2, Bài mới: Nghiên cứu từng hoạt động để xác định mục tiêu cần đạt

Sử dụng phương pháp dạy học nào hiệu quả nhất

3, Củng cố: Khắc sâu kiến thức, nắm kiến thức trọng tâm

4, Về nhà: Làm các bài tập

d) Bổ sung:

- Sau tiết dạy có thể điều chỉnh những nội dung, giáo án cho hợp lí

Trang 7

KẾ HOẠCH THỰC TẬP GIẢNG DẠY

Họ và tên giáo sinh: NGUYỄN THỊ MỸ

Ngành đào tạo: Sư phạm Ngữ Văn

Thực tập tại trường: THPT Lệ Thủy

Tại các lớp: 10A6, 10A9, 10A10

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG

LỊCH THỰC TẬP GIẢNG DẠY 6 - 8 TIẾT

TT Ngày Thứ Tiết thứ

Tại phòng

1 Thứ 4, ngày28/1/2015 2 (C) Văn Hiền tài là nguyên khí của quốc gia Phòng10A6

2 Thứ 5, ngày12/2/2015 4 (C) Văn Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Tiết 1) Phòng10A9

Văn Hồi trống Cổ Thành (Tiết 1) Phòng10A9

6 Thứ 6, ngày27/2/2015 1 (C) Văn Hồi trống Cổ Thành (Tiết 2) Phòng10A9

7 Thứ 7, ngày7/3/2015 2 (C) Văn Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Tiết 1) Phòng

10A10

8 Thứ 7, ngày7/3/2015 3 (C) Văn Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Tiết 2) Phòng

10A10

Lệ Thủy, ngày 22 tháng 03 năm 2015

Ban Chỉ đạo cơ sở Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Trang 8

Ngày soạn: 23/01/2015 Ngày dạy: 28/01/2015

HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA ( Trích: Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ

ba) Thân Nhân Trung

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của hiền tài đối với đất nước

- Có thái độ trân trọng, tự hào về những nhân tài của quốc gia

- Học tập rèn luyện để trở thành những hiền tài của đất nước

B PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp:

- Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp vớicác hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi Sử dụng hệ thống câu hỏi táihiện, nêu vấn đề, gợi mở…

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Giới thiệu bài mới.

Hiền tài từ xa xưa luôn được người ta coi trọng và đề cao Với ThânNhân Trung cũng như vậy, ông cho rằng “Hiền tài là nguyên khí của quốc

gia” Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế

nước yếu rồi xuống thấp Bây giờ ta đi vào tìm hiểu văn bản

Hoạt động của Giáo viên và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác

- Từng giữ chức vụ là Tao đàn phónguyên súy do Lê Thánh Tông thành

Trang 9

? Xác định đại ý đoạn trích?

? Bài văn này được viết theo thể loại

gì?

GV nói thêm về thể loại

Không phải ngẫu nhiên tục ngữ lại có

câu “Khôn văn tế, dại văn bia” Bài văn

tế khi đọc xong đốt đi nên không biết

hay dở thế nào Nhưng bài văn bia khắc

trên bia đá thì tồn tại hàng trăm năm,

sớm muộn sẽ được công luận đánh giá

Vì vậy, người viết văn bia phải thực sự

dũng cảm, có tài năng; văn phong của

bài văn bia cần ngắn gọn, chặt chẽ, súc

tích, giàu sức thuyết phục)

? Nêu bố cục của đoạn trích?

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi

- Năm 2010 UNESCO công nhận là

“di sản tư liệu thế giới”

b Đại ý:

- Khẳng định vai trò hiền tài đối vớivận mệnh đất nước Đồng thời thểhiện sự chăm lo, bồi dưỡng, đề caocủa nhà vua đối với hiền tài

c Thể loại:

- Văn bia: Là loại văn được khắc trênmặt đá nhằm ghi lại những sự việctrọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời củanhững người có công đức nhằm lưutruyền lại cho đời sau Bia thường có

ba loại chính: Bia ghi công đức, biaghi lại việc xây dựng các công trìnhkiến trúc, bia lăng mộ

d Bố cục: 2 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu -> “vẫn cho là chưa đủ”: Vai trò của người hiền tài đối vớiquốc gia

- Đoạn 2: Còn lại: Ý nghĩa của việc khắc bia Tiến sĩ

II Đọc – tìm hiểu chi tiết:

a Quan niệm của Thân Nhân Trung về người hiền tài đối với

Trang 10

GV: Khi học văn học trung đại thì

chúng ta thấy tác giả thường sử dụng

các điển tích điển cố Vậy nên các em

đọc phần chú thích để hiểu được ý nghĩa

đoạn trích

- GV giải thích từ khó cho HS

? Thân Nhân Trung quan niệm như

thế nào về người hiền tài?

? Tại sao nói hiền tài là nguyên khí

của quốc gia?

- HS suy nghĩ trả lời

GV: Ngày xưa thường trọng dụng người

hiền tài Những người hiền tài đó để

cống hiến cho đất nước Họ là những

con người tài giỏi như ở thời Trần có

Trần Hưng Đạo, Trương Hán Siêu và

Phạm Ngũ Lão Dưới sự lãnh đạo của

Trần Hưng Đạo, quân đội nhà Trần đã

vượt qua vô vàn khó khăn và nguy

hiểm, ba lần đánh tan hàng vạn quân

Mông Nguyên xâm lược, giành thắng

lợi lẫy lừng, "tiếng vang đến phương

Bắc, khiến chúng thường gọi ông là An

Nam Hưng Đạo Vương mà không dám

gọi thẳng tên" Trần Hưng Đạo khéo

tiến cử người tài giỏi cho đất nước, như

Dã Tượng, Yết Kiêu là gia thần của ông

Có dự công dẹp Ô Mã Nhi, Toa Đô

Những người nổi tiếng khác như Phạm

Ngũ Lão, Trương Hán Siêu, Nguyễn

Thế Trực vốn là môn khách của ông,

đều nổi tiếng thời đó về văn chương và

- Nguyên khí thịnh thì thế nướcmạnh, lên cao Nguyên khí suy thì thếnước yếu và xuống thấp

=> Hiền tài có vai trò quyết định đến

vận mệnh của đất nước

- Nhà nước đã từng trọng đãi hiền tài,làm đến mức cao nhất để khích lệnhân tài, đề cao danh tiếng, phongchức tước, cấp bậc, ghi tên bảngvàng, ban yến tiệc

=> Những việc đã làm chưa xứng với

Trang 11

thực sự xứng đáng với vai trò của hiền

tài chưa?

GV: Những việc làm của Nhà nước

chưa xứng đáng với vai trò, vị trí của

người hiền tài vì: Chỉ vang danh ngắn

ngủi một thời, không lưu truyền được

lâu dài Vì vậy phải lập bia đá đề danh

? Theo Thân Nhân Trung thì việc

khắc bia ghi tên tiến sĩ có tác dụng gì?

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

? Tại sao Thân Nhân Trung lại nói

việc khắc bia ghi tên tiến sĩ lại “dẫn

việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai”

GV gợi: - Lấy chuyện xưa để nói

chuyện nay

- Lấy chuyện cũ vạch hướng cho tương

lai

- Người của hiện tại nhìn vào quá khứ

để phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp

GV: Việc khắc bia ghi tên tiến sĩ nó còn

thể hiện đậm quan điểm Nho giáo - đề

cao chữ “danh” (là công danh sự nghiệp,

tiếng thơm lưu đời) Những gương xưa

phấn đấu vì công danh, muốn đem tài

giúp dân giúp nước, quan niệm đó là

bổn phận, trách nhiệm của bậc hiền tài,

của kẻ có học và đấng nam nhi (Cao Bá

Quát, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn

Khuyến, Tú Xương "làm trai phải lạ ở

trên đời, phải có danh gì với núi sông"),

ý nghĩa tích cực, đáng trân trọng

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập

luận ở đây của tác giả?

vai trò, vị trí của hiền tài

b Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.

- Ý nghĩa: Coi trọng hiền tài

- Tác dụng: + Khuyến khích nhân tài

“khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấnchấn, hâm mộ, rèn luyện danh tiết,gắng sức giúp vua”

+ Ngăn ngừa điều ác, “kẻ

ác lấy đó làm răn”

+ Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lốitương lai, góp phần làm cho hiền tàinảy nở, đất nước hưng thịnh

NT: Lập luận theo lối quy nạp, cáchđưa dẫn chứng từ thực tế để khẳng

Trang 12

? Hiện nay đất nước ta có những

chính sách gì để khuyến khích người

hiền tài?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV: Trong xu thế toàn cầu hoá và hội

nhập kinh tế quốc tế hiện nay, thì vấn đề

đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, đặc biệt là

tài năng trẻ có vai trò cực kỳ quan trọng

Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của

vấn đề nêu trên, Đảng và Nhà nước ta

đã thường xuyên quan tâm đến công tác

phát hiện, bồi dưỡng và đào tạo nhân

tài; đầu tư đổi mới hệ thống giáo dục

nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn

diện; tích cực tuyển chọn, gửi nhiều tài

năng trẻ đi học tập, nghiên cứu ở nước

ngoài, để họ nhanh chóng tiếp cận các

công nghệ hiện đại, tiên tiến của thế

giới; có chính sách đãi ngộ đặc biệt đối

với các nhà khoa học có công trình

nghiên cứu xuất sắc, tạo mọi điều kiện

thuận lợi để các tài năng cống hiến

trưởng thành Ở trong các trường học có

hội khuyến học, trao học bổng, tuyên

dương các em học sinh có thành tích cao

trong học tập

? Bài học lịch sử rút ra ở đây là gì?

? Để thuyết phục người đọc về luận

điểm mà mình đưa ra, tác giả đã sử

dụng biện pháp lập luận như thế nào?

định ý nghĩa tầm quan trọng của việckhắc bia

c Bài học lịch sử.

- Ở bất cứ thời đại nào thì hiền tàicũng là “nguyên khí của quốc gia” vìvậy phải biết quý trọng nhân tài

- Hiền tài có mối quan hệ quyết địnhđối với sự sống – còn, thịnh - suy củađất nước

- Thấm nhuần quan điểm của nhànước ta: giáo dục là quốc sách, trọngdụng nhân tài

d Nghệ thuật viết văn bia.

Tầm quan trọng của hiền tài

Trang 13

? Em có nhận xét gì về cách lập luận

của tác giả?

? Qua bài học vậy em sẽ làm gì để trở

thành người hiền tài?

GV: Cuộc đời và sự nghiệp của một

Thân Nhân Trung tài năng, đức độ,

chính là một trong những minh chứng

hùng hồn cho chính sách bồi dưỡng, sử

dụng hiền tài của Lê Thánh Tông, nhờ

đó đã đưa đất nước trở thành thịnh trị

Thật xứng là một bài học cho muôn đời

“Hiền tài là nguyên khí quốc gia,

Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi

lên cao, Nguyên khí suy thì thế nước

yếu rồi xuống thấp” Chân lý ấy đã được

khẳng định, còn nguyên giá trị kim chỉ

nam trong đời sống hôm nay và muôn

sau

Ý nghĩa và tác dụng của việc khắc bia

Khẳng định khắc bia là đúng đắn

=> Lập luận chặt chẽ để đạt được mục đích của mình

b Nghệ thuật:

Kết cấu chặt chẽ, lập luận khúc triết, giàu sức thuyết phục

4 Củng cố: Nhắc lại ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ

5 Dặn dò: Soạn bài “Khái quát lịch sử tiếng Việt”.

Giáo viên hướng dẫn kí duyệt Giáo sinh thực tập

Nguyễn Thị Quỳnh Trang Nguyễn Thị Mỹ

Trang 14

Ngày soạn: 10/02/2015 Ngày dạy: 12/02/2015

(Tản Viên từ phán sự lục) Nguyễn Dữ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Biết một số đặc trưng cơ bản của thể loại truyền kì

- Thấy được vẻ đẹp của nhân vật Ngô Tử Văn - đại diện cho người trí thức nước Việt dũng cảm, kiên cường, yêu chính nghĩa, trọng công lí và

có tinh thần dân tộc mạnh mẽ

- Niềm tin chiến thắng gian tà

- Thấy được cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ, cách dẫn chuyện khéo léo, kể chuyện linh hoạt của truyện truyền kì

2 Kĩ năng:

- Đọc, tóm tắt một tác phẩm tự sự trung đại

- Phân tích nhân vật trong truyện truyền kì

3 Thái độ:

- Tự nhận thức, xác định giá trị chân chính của con người trong cuộc sống

và sống có bản lĩnh, cứng cỏi, dám đương đầu trước thử thách

B PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp: Sử dụng phối hợp các phương pháp: đọc - hiểu, bình

giảng, gợi mở, nêu vấn đề

2 Kiểm tra bài cũ.

? Phân tích những tình tiết liên quan đến Trần Thủ Độ, qua đó nhận xét chung về nhân cách của ông?

3 Giới thiệu bài mới:

Nguyễn Dữ là tác giả nổi tiếng về thể truyền kì trong nền văn học trung đại Việt Nam Tên tuổi của ông gắn liền với tập truyện Truyền kì mạn lục

- tác phẩm được đánh giá là “thiên cổ kì bút” trong nền văn học dân tộc Nếu như ở lớp 9 chúng ta được làm quen với văn bản “Chuyện người con

Trang 15

gái Nam Xương” thì trong chương trình Ngữ văn 10 chúng ta sẽ tìm hiểu thêm tác phẩm “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”.

Hoạt động của Giáo viên và HS Nội dung cần đạt

- Xuất thân trong gia đình khoa bảng

- Từng làm quan sau đó lui về ở ẩn

- Là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm

2 Tác phẩm

a Thể loại truyền kì

- Là một loại truyện ngắn, có nguồn gốc từ Trung Hoa, dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộc sống

- Các mô típ kì ảo thường gặp trong truyện truyền kì là: nằm mộng đi xuống âm phủ, người lấy ma, người lấy tiên => Làm tăng thêm sức hấp dẫncủa truyện truyền kì

b Tác phẩm “ Truyền kì mạn lục”

- Nhan đề: Truyền kì mạn lục ( truyền kì: loại truyện có yếu tố li kì, hoang đường; mạn: tản mạn; lục: sao lục, ghi

chép) : ghi chép tản mạn những truyện được lưu trong dân gian diễn ra vào

thời Lý, Trần, Hồ, Lê sơ

- Kết cấu: Truyền kì mạn lục là tác

phẩm viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI

- Giá trị nội dung:

+ Phê phán hiện thực xã hội đương thời

+ Tiếng nói cảm thông đối với số phậncon người

Trang 16

vốn là tướng giặc xâm lược, trừ

hại cho dân Tên hung thần đe dọa

Tử Văn nhưng chàng đã được Thổ

thần mách bảo về tung tích và tội

ác của hắn, đồng thời chỉ dẫn cách

đối phó Ngô Tử Văn bị quỉ xứ bắt

xuống âm phủ Trước mặt Diêm

Vương, Ngô Tử Văn đã dũng cảm

tố cáo tội ác tên hung thần với đầy

? Ngay từ đầu truyện, tác giả đã

giới thiệu Ngô Tử Văn như thế

nào?

HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung

+ Lòng yêu nước: + Tinh thần dân tộc + Ý thức tự hào

- Giá trị nghệ thuật: Đan xen hiện thực

và yếu tố kì ảo tạo nên sức hấp dẫn củatác phẩm

=> Truyền kì mạn lục vừa có giá trị

hiện thực, vừa có giá trị nhân đạo -> là

Thiên cổ kì bút, được dịch ra nhiều

thứ tiếng nước ngoài

II Đọc - hiểu chi tiết.

1 Tóm tắt sự kiện chính.

- Tử Văn đốt đền

- Hồn ma Bách hộ họ Thôi giả làm cư

sĩ đến đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền vàdọa sẽ kiện đến Diêm Vương

- Thổ công nói cho Tử Văn biết sự thật

về bản chất của viên Bách hộ họ Thôi

và dặn chàng nói sự thực trước Diêm Vương

- Tử Văn bị hai tên quỷ sứ bắt xuống Minh ti

- Tử Văn đấu tranh giành lẽ phải

2 Hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn.

a Giới thiệu chung:

- Tên: Soạn

- Quê: huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang

- Tính tình: Khảng khái, nóng nảy, thấy sự gian tà không chịu được => từngữ mang tính khẳng định

- Phẩm chất: Cương trực

Trang 17

Em có nhận xét gì về cách giới

thiệu đó của tác giả?

GV: Việc giới thiệu trực tiếp như

vậy sẽ gây sự chú ý, tạo độ tin cậy

trong truyện, định hướng cho câu

chuyện tiếp theo

? Nguyên nhân Tử Văn đốt đền

là gì?

? Hành động đốt đền của Tử Văn

diễn ra như thế nào? Có ý thức

hay vô thức? Đáng trách hay

không đáng trách?

- GV: Cách làm công việc ghê

gớm khiến mọi người lắc đầu, lè

lưỡi, lo sợ thay cho chàng Nhưng

Tử Văn tự tin vào hành động

chính nghĩa của mình, lấy lòng

trong sạch, thái độ chân thành của

mình mong được trời đồng tình,

? Cuộc đối mặt giữa Ngô Tử Văn

với hồn ma tên tướng giặc diễn

ra như thế nào? Thái độ của Ngô

Tử Văn?

GV: Tử Văn biết rõ sự thật về

việc làm tác oai, tác quái hung ác

=> Trọng công lý, bất bình trước cái xấu, cái ác lộng hành

=> Cách giới thiệu trực tiếp, ngắn gọn,gây sự chú ý

b Ngô Tử Văn – người đốt đền tà

- Nguyên nhân: Đền là nơi thờ người

có công với nước, với dân Bách hộ họThôi là tên tướng giặc bại trận, đi cướpnước thì không đáng phải thờ -> Tức giận trước việc “hưng yêu tác quái” của tên hung thần Bách hộ họ Thôi

- Cách thực hiện: + Tắm gội sạch sẽ, khấn trời -> thái độ tôn kính, nghiêm túc

+ Châm lửa đốt đền: mọi người lắc đầu lè lưỡi, Tử Văn vung tay không cần gì -> một thái độ dứt khoát, bất chấp hậu quả xấu cho bản thân

=> Hành động có ý thức, không đáng trách vì hợp lòng dân

 Ngô Tử Văn là một kẻ sĩ tính tình khảng khái, cương trực, dũng cảm vì dân trừ hại Có tinh thần dân tộc mạnh mẽ

c Cuộc đối mặt với hồn ma tên tướng giặc.

- Tướng giặc: + Trách mắng + Đòi trả đền

+ Đe doạ

- Ngô Tử Văn: mặc kệ, ngồi ngất ngưởng, tự nhiên

Trang 18

của kẻ lên giọng giảng giải đạo

đức cho mình, nên chàng coi

thường y, vẫn cứ ngồi tự nhiên,

ngất ngưởng

? Cuộc gặp gỡ tiếp sau đó với

Thổ công bị hại được thể hiện

như thế nào?

? Thái độ của Ngô Tử Văn?

GV: Thổ công là nạn nhân đang

khiếp sợ, đã tô đậm sự bạo tàn của

tên giặc Thổ công là đồng minh

sẽ giúp cho Tử Văn trên con

đường đi vạch trần cái ác Như

vậy, người làm việc tốt, việc nghĩa

bao giờ cũng được ủng hộ

?? Tác giả đã sử dụng yếu tố gì

để nói về các cuộc gặp gỡ đó?

Tác dụng?

GV: Tính cách của Tử Văn mạnh

mẽ biết chừng nào Nói cho đúng,

chàng cũng là con người, nhất lại

là người trần mắt thịt Khi chấp

nhận cuộc đối đầu nguy hiểm, Tử

Văn không phải không lo lắng

Chàng đã hỏi Thổ thần: “ Hắn có

thực là tay hung hãn có thể gieo vạ

cho tôi không?” chi tiết thoáng

qua ấy làm cho tương quan giữa

Tử Văn và cái ác ở vào thế không

ngang sức, ngang tài Nhưng cũng

chính vì thế ta mới nhận ra chàng

tin vào bản thân, tin vào chân lí và

bản thân chàng đang là hiện thân

của chân lí Vững tin vào con

đường mình đã chọn

=> Không sợ, coi thường, tin vào hànhđộng đúng của mình Sẵn sàng đối đầuvới kẻ ác

d Cuộc gặp gỡ với Thổ công bị hại.

=> Ngô Tử Văn là một kẻ sĩ đầy bản

lĩnh, không khiếp sợ trước gian tà

- Cuộc gặp gỡ giữa con người và hồn

ma, con người và thần thánh, thế giới thực - ảo

- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo

-> Làm cho câu chuyện truyền kì thêmhấp dẫn

e Ngô Tử Văn bị bắt và dẫn xuống Minh ti

* Quang cảnh dưới âm phủ:

Trang 19

? Quang cảnh dưới âm phủ được

miêu tả như thế nào?

? Quang cảnh đó gợi cho em có

cảm giác gì?

? Vì sao Ngô Tử Văn lại bị xét xử

trong phiên tòa của Diêm Vương

dưới âm phủ?

? Quá trình Ngô Tử Văn đấu

tranh giành lẽ phải diễn ra như

thế nào?

? Kết quả của vụ xử kiện?

GV: Tử Văn đã thắng kiện chứng

tỏ cái thiện, cái chính nghĩa đã

thắng cái gian tà, cái ác Tên họ

Thôi đã bị trừng trị đích đáng, dân

gian được bình an, Thổ Công được

trả lại đền

? Cuộc đấu tranh giữa Ngô Tử

Văn ở Minh ti với hồn ma tên

tướng giặc họ Thôi có ý nghĩa

gì?

GV: Liên hệ thời đại sống của

+ gió tanh sóng xám

+ hơi lạnh thấu xương

+ quỷ dạ xoa, mắt xanh, tóc đỏ

=> Âm u, rùng rợn, khiếp sợ, dễ làm nhụt chí

* Cuộc xét xử Ngô Tử Văn

- Nguyên nhân: Do hồn ma viên Bách

hộ họ Thôi kiện Ngô Tử Văn về tội đốtđền

+ Chặng 2:

 Hồn ma tên tướng giặc: Tranh cãi với Tử Văn, sau lại lo sợ, đạo đức giả: xin giảm án cho Tử Văn

 Ngô Tử Văn: Xin tư giấy đến đền Tản Viên chứng thực, sẵn sàng chịu tộinếu nói càn

 Diêm Vương: Nghi ngờ, cho người đến đền Tản Viên chứng thực

- Kết quả:

Ngô Tử Văn thắng kiện và được tiến

cử làm chân Phán sự ở đền Tản Viên

* Ý nghĩa của cuộc xét xử:

- Chính nghĩa đã thắng gian tà, thiện thắng ác

- Khẳng định nhân cách cứng cõi của

kẻ sĩ đương thời

- Thế lực thần linh ma quỷ cũng phần

Trang 20

Nguyễn Dữ khoảng cuối thế kỉ

XVI, bối cảnh của câu chuyện là

thời gian giặc Minh đang chiếm

đóng nước ta, nhưng tác giả viết

truyện này khoảng nửa đầu TK

XVI Khi đó chế độ phong kiến

đang suy thoái, xã hội đầy những

sự bất bình Nội chiến Lê - Mạc

bắt đầu xảy ra Do vậy thế lực

cường quyền phong kiến bè phái

với nhau hãm hại dân lành, đồng

thời lên án lũ giặc xâm lược, dù đã

- Chuẩn bị tiết 2 của bài

Giáo viên hướng dẫn kí duyệt Giáo sinh thực tập

Nguyễn Thị Quỳnh Trang Nguyễn Thị Mỹ

Ngày soạn: 10/02/2015

Trang 21

Ngày dạy: 13/02/2015

(Tản Viên từ phán sự lục) Nguyễn Dữ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Biết một số đặc trưng cơ bản của thể loại truyền kì

- Thấy được vẻ đẹp của nhân vật Ngô Tử Văn - đại diện cho người trí thức nước Việt dũng cảm, kiên cường, yêu chính nghĩa, trọng công lí và có tinh thần dân tộc mạnh mẽ

- Niềm tin chính nghĩa sẽ thắng gian tà

- Thấy được cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ, logic, cách dẫn chuyện khéo léo, kể chuyện linh hoạt của truyện truyền kì

Trang 22

1 Phương pháp: Sử dụng phối hợp các phương pháp: đọc - hiểu, bình

giảng, gợi mở, nêu vấn đề

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Giới thiệu bài mới:

Ở tiết trước các em đã tìm hiểu hành động đốt đền của nhân vật Ngô

Tử Văn Vậy những sự việc nào tiếp diễn sau hành động đó ? Hình tượng nhân vật Tử Văn có ý nghĩa gì ? Qua câu chuyện Nguyễn Dữ muốn gửi gắm đến hậu thế bài học gì ? Tiết học hôm nay của chúng ta sẽ trả lời những câu hỏi trên

Hoạt động của Giáo viên và HS Nội dung cần đạt

Trang 23

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu

phần đọc hiểu.

? Thái độ của Ngô Tử Văn khi

nhận chức phán sự? Qua đó cho

thấy điều gì ở ông?

? Em hiểu như thế nào về chức

phán sự?

? Việc Ngô Tử Văn nhận chức

phán sự có ý nghĩa gì?

? Hành động của tên tướng giặc đã

được tác giả miêu tả như thế nào?

? Sau khi dọa nạt Tử Văn không

- Niềm tin vào công lí cái thiện thắngcái ác

- Niềm tin của nhân dân vào vị quan phán sự thanh liêm, đảm bảo công bằng và lẽ phải

3 Nhân vật hồn ma tên tướng giặc.

- Hành động :+ Sống: kẻ ngoại xâm gây đại hoạ, một vùng đất hoá chiến trường + Chết: - Làm yêu làm quái

Trang 24

phát triển tính cách của nhân vật

GV: Tâm lý của tên Bách hộ họ Thôi

thể hiện tính cách của một tướng

giặc Minh bại trận, lúc sống đã mang

dã tâm đi xâm lược nước khác, làm

việc phi nghĩa, đến lúc chết vẫn hiện

nguyên hình một kẻ lừa đảo Tính

cách đó được thể hiện nhất quán

- Kêu cầu ở địa ngục

- Hành động bịa đặt, vu khống, kết tội tùy tiện

- Lập lờ nhận tội

à Bản chất của kẻ xâm lược, độc ác,gian trá, đại diện cho cái ác

- Kết cục :

+ Cõi âm : “lồng sắt chụp vào đầu”,

“bỏ vào ngục Cửu U”

+ Cõi dương : ngôi mộ bị bật tung, hài cốt tan tành

à Đáng đời, lòng căm thù và ước

mơ của nhân dân

Trang 25

? Qua tác phẩm và lời bình ở cuối

truyện, em cho biết tác giả muốn

+ Giới thiệu gián tiếp: Thông qua hành động, ngôn ngữ, tính cách nhân vật

- Sự tham gia của các yếu tố kì ảo, hoang đường -> tăng sức hấp dẫn chotác phẩm

5 Ý nghĩa của tác phẩm.

- Tác phẩm đề cao, ca ngợi nhân vật Ngô Tử Văn, kẻ sĩ của nước Việt mang tinh thần dân tộc, chuộng chínhnghĩa, dũng cảm, cương trực, dám đấu tranh với cái ác trừ hại cho dân

=> Giá trị nhân văn sâu sắc

- Phê phán, tố cáo tên tướng giặc (sống làm kẻ xâm lược, chết làm quỷ phong thần tác oai tác quái chiếm đấtThổ công, sống hay chết đều tham lam, xảo quyệt, độc ác)

- Phơi bày hiện thực đầy rẫy những bất công ở cõi âm, những hiện tượng tiêu cực của cõi âm chính là hình chiếu cho những bất công trong xã hội đương thời

Di* Lời bình cuối truyện

- Nguyễn Dữ ủng hộ những người

cương trực

- Đề cao bản lĩnh của kẻ sĩ

Tác giả bình về lẽ cứng cỏi làm nên

người quân tử đã càng tô thêm vẻ đẹp của Tử Văn vì chính nghĩa Câu kết thể

Trang 26

? Qua tác phẩm em rút ra được bài

“Kẻ sĩ không nên kiêng sợ sự cứng cỏi”.=> Triết lí mà tác giả muốn gửi

gắm

Bài học

+ Nhìn nhận cách sống: Công bằng

và hạnh phúc chỉ đến khi người chính trực biết đấu tranh với cái xấu, cái ác,

III Tổng kết

1 Nội dung

- Qua hình tượng nhân vật người trí thức Ngô Tử Văn và tên giặc ngoại xâm, tác giả đã ca ngợi chính nghĩa vàthái độ kiên quyết diệt trừ gian tà của con người

- Bài học nhân sinh về chính - tà,

Trang 27

- Việc Ngô Tử Văn nhận chức phán sự có ý nghĩa như thế nào?

- Nghệ thuật kể chuyện của Nguyễn Dữ có gì đặc sắc?

5 Dặn dò.

- Học bài đầy đủ

- Soạn bài “ Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh”

Giáo viên hướng dẫn kí duyệt Giáo sinh thực tập

Nguyễn Thị Quỳnh Trang Nguyễn Thị Mỹ

Trang 28

- Có thái độ cầu tiến, rèn luyện thói quen, năng lực và ý thức dùng tiếng Việt

để giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt

B PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp: - Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo hình thức nêu vấn đề,

gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi, thực hành

- Kết hợp việc cho học sinh sử dụng phiếu học tập, xem bảng phụ và trả lời

các bài tập trong sách giáo khoa

2 Kiểm tra bài cũ.

3.Giới thiệu bài mới:

Tiếng Việt là ngôn ngữ chung và phổ biến nhất ở nước ta Tiếng Việt có

những vẻ đẹp, sự độc đáo và có những yêu cầu sử dụng riêng Ở tiết học

ngày hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu những yêu cầu của việc

sử dụng tiếng Việt và làm thế nào để sử dụng tiếng Việt hay, hiệu quả

? Hãy phát hiện lỗi về phát âm và chữ

viết? Chữa lại cho đúng?

I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt

1 Về ngữ âm và chữ viết

a Các lỗi sai và cách sửa như sau :

- Câu 1: Dùng sai cặp phụ âm cuối "c" và "t"trong tiếng “giặc”, sửa lại là “giặt”

- Câu 2: Dùng sai cặp phụ âm đầu "d" và "r"trong tiếng “dáo”, sửa là “ráo”

- Câu 3: Cặp thanh điệu "hỏi" và "ngã" trong

Trang 29

? Phân tích sự khác biệt của những

từ phát âm theo giọng địa phương so

với từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn

dân?

? Khi nói, viết cần tuân thủ những

yêu cầu gì về ngữ âm và chữ viết?

? Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ

trong các câu sau?

? Lựa chọn những câu dùng từ đúng

trong các câu?

các tiếng “lẽ, đỗi”, sửa lại là “lẻ, đổi”

b Từ ngữ địa phương: dưng mờ, bẩu, mờ,

giời

- Từ ngữ toàn dân tương ứng:

dưng mờ = nhưng mà, bẩu = bảo, mờ = mà.giời = trời

=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp,

cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

- Về ngữ âm: Cần phát âm theo âm chuẩncủa tiếng Việt

- Về chữ viết: cần viết đúng theo quy tắchiện hành về chính tả và về chữ viết nóichung

+ Câu 2: Dùng từ sai “truyền tụng”

-> Những học sinh trong trường sẽ hiểu saicác vấn đề mà thầy giáo truyền đạt (truyềnthụ)

+ Câu 3: sửa lại: Số người mắc bệnh và chết

vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần

+ Câu 4: sửa lại: Những bệnh nhân khôngcần phải mổ mắt, được điều trị bằng nhữngthứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa dược phachế

b Chọn những câu dùng từ đúng:

- Các câu đúng là: 2, 3, 4

- Còn các câu 1 và 5 dùng từ sai mục đích

và dùng từ chưa chuẩn

- Câu 1: Dùng từ “yếu điểm” là sai

-> Nên dùng từ “điểm yếu” -> Anh ấy cómột điểm yếu: không quyết đoán trong côngviệc

- Câu 5: Dùng từ “sinh động” là sai

Trang 30

? Vậy khi dùng từ ngữ cần tuân theo

những yêu cầu nào?

? Phát hiện lỗi và chữa lỗi về ngữ

pháp trong các câu trên?

- HS đọc VD trong SGK

- Suy nghĩ và trả lời

? Lựa chọn câu văn đúng trong các

câu sau?

- HS đọc VD và trả lời câu hỏi

? Dựa vào đoạn văn SGK hãy phân

tích lỗi và chữa lại?

-> Nên dùng từ “linh động” -> tiếng Việtrất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên cóthể nói đó là thứ tiếng rất sinh động, phongphú

- Sai: Câu thiếu chủ ngữ

- Nguyên nhân: Không phân định rõ thànhphần chủ ngữ, thành ngữ

- Sửa: Có thể bỏ từ “qua” hoặc viết: Qua tácphẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã cho ta thấyhình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế

độ cũ

Câu 2: - Sai: Câu thiếu vị ngữ

- Nguyên nhân : Không phân biệt rõ thànhphần chủ ngữ, vị ngữ

- Sửa: Có thể viết lại là: “Lòng tin tưởng sâusắc của những thế hệ cha anh vào lực lượngmăng non và xung kích sẽ tiếp bước mình

đã được thể hiện bằng những hành động cụthể”

b Chọn câu văn đúng :

- Câu 2, 3, 4: đúng

- Câu 1: Chưa chính xác, gây mơ hồ

-> Có thể sửa lại như sau: “Có được ngôinhà, bà sống hạnh phúc hơn”

c Sửa: Nên sắp sếp lại các câu, vế câu, thay

Trang 31

? Vậy khi đặt câu cần tuân theo

những yêu cầu nào để đặt câu đúng

ngữ pháp?

? Hãy phân tích và chữa lại những từ

dùng không phù hợp với phong cách

ngôn ngữ?

? Nhận xét các từ ngữ thuộc ngôn

ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ

sinh hoạt ở đoạn văn?

Học sinh đọc và trả lời sau khi thảo

luận xong

? Những từ ngữ trên có thể sử dụng

trong một lá đơn đề nghị được

không? Vì sao?

? Muốn sử dụng hay, đạt hiệu quả

giao tiếp cao thì ta phải làm như thế

nào?

GV: Bên cạnh việc sử dụng đúng các

trang, thùy mị Về tài, Thúy Kiều hơn hẳnThúy Vân Thế nhưng nàng đâu có đượchưởng hạnh phúc"

=> Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháptiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ýnghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp

- Các câu trong đoạn văn và văn bản cầnđược liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bảnmạch lạc, thống nhất

4 Về phong cách ngôn ngữ.

a Phân tích và chữa lại những từ dùng

không phù hợp với phong cách ngôn ngữ

VD 1 Dùng từ “hoàng hôn” là sai.

- Có thể dùng từ “buổi chiều” hoặc bỏ từ

"hoàng hôn" => "Ngày 25-10, lúc 17h30,tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tainạn giao thông"

nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Từ ngữ xưng hô: cụ - con

- Không thể dùng các từ ngữ trên trong một

lá đơn đề nghị được Vì đơn đề nghị là vănbản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chínhnên cách dung từ và diễn đạt khác hẳn vớilời nói

=> Cần nói và viết phù hợp với các đặc

trưng và chuẩn mực trong từng phong cáchchức năng ngôn ngữ

Trang 32

chuẩn mực của tiếng Việt thì người ta

còn cần phải biết sử dụng làm sao cho

hay và đạt hiệu quả giao tiếp cao nữa

Vậy ta đi qua phần II

Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng

tiếng Việt hay và đạt hiệu quả giao

tiếp cao.

? Trong câu tục ngữ “ Chết đứng còn

hơn sống quỳ”, các từ đứng và quỳ

được sử dụng theo nghĩa như thế

nào? Việc sử dụng như thế làm cho

câu tục ngữ có tính hình tượng và giá

trị biểu cảm ra sao?

? Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của

việc dung ẩn dụ và so sánh trong các

câu ở SGK?

? Phân tích giá trị nghệ thuật trong

những câu văn trên?

? Để sử dụng tiếng Việt hay và đạt

hiệu quả giao tiếp cao cần tuân thủ

theo các yêu cầu nào?

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.

1 Trong câu tục ngữ: các từ “đứng, quỳ”

được dùng theo nghĩa chuyển (ẩn dụ), có tácdụng tạo hình, biểu cảm Đây không phải là

tư thế, động tác của con người "Chết đứng"

là chết hiên ngang, thể hiện khí phách cao

đẹp Còn "Sống quỳ" là quỳ lụy, hèn nhát

- So sánh: nếu nói "Sống vinh còn hơn chếtnhục" thì câu tục ngữ mất tính hình tượng

2 Trong câu văn: cả hai cụm từ "Chiếc nôi

xanh" và "điều hòa khí hậu" đều là cách gọichỉ cây cối, nhưng mang giá trị tạo hình,biểu cảm hơn, tính cụ thể, tạo cảm xúc thẩm

mĩ Đây là cách nói ẩn dụ, hai vật thể nàyđều mang tính lợi ích cho con người Tácgiả đã hình tượng hóa sự biểu đạt để khẳngđịnh môi trường cây cối đã mang lại lợi íchcho con người, góp phần bảo vệ sự sống

3 Đoạn văn của Hồ Chí Minh: có sử dụng

phép đối "có / không có"

- Phép điệp "Ai có súng dùng súng, ai cógươm dùng gươm, không có gươm thì dùngcuốc, thuổng, gậy gộc"

=> Tất cả các biện pháp nghệ thuật này cótác dụng nhấn mạnh lời kêu gọi đánh địchbằng mọi vũ khí có trong tay của cuộc chiếntranh nhân dân Đồng thời tạo nhịp điệu dứtkhoát, khoẻ khoắn tạo âm hưởng hùng hồn,vang dội, tác động đến người nghe

=> Khi nói hoặc viết, chẳng những cần sử

dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực,

mà cần sử dụng một cách sáng tạo, có sựchuyển đổi linh hoạt theo các phương thức

và quy tắc chung, theo các phép tu từ để cholời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt

Trang 33

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

? Lựa chọn những từ viết đúng?

? Phân tích tính chính xác và biểu

cảm của từ lớp ( thay cho từ hạng) và

của từ sẽ (thay cho từ phải)?

? Phân tích chỗ đúng, sai của các câu

và của đoạn văn?

hiệu quả giao tiếp cao

III.Luyện tập.

Bài 1:

- Từ ngữ đúng: bàng hoàng, chất phác, bàngquan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trauchuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ

Bài 2 : Phân tích tính chính xác và tính biểu

cảm của từ :-Từ "lớp": Phân biệt người theo tuổi tác,thế

hệ, không có nét nghĩa xấu, cho nên nó phùhợp với câu văn Còn từ "hạng" mang nétnghĩa xấu, phân biệt người theo phẩm chấttốt, xấu, không phù hợp với câu văn này.-Từ "phải" mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡngbức, nặng nề, không phù hợp với sắc thái ýnghĩa nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc "Đigặp các vị cách mạng đàn anh" Còn từ "sẽ"

có nét nghĩa nhẹ nhàng, phù hợp hơn Vìvậy, ở câu văn này cần dùng từ "sẽ"

- Quan hệ thay thế đại từ “họ” ở câu 2, 3không rõ

- Một số từ diễn đạt chưa rõ

-> Sửa lại : "Trong ca dao Việt Nam nhữngbài nói về tình yêu nam nữ chiếm một sốlượng khá lớn Song còn nhiều bài thể hiệntình cảm khác Đó là tình cảm gia đình,đầm ấm gắn bó cùng nhau trong tổ ấm Đó

là tình làng, nghĩa xóm Tình yêu đó nồngnhiệt, đằm thắm và sâu sắc”

4 Củng cố.

- Học sinh cần nắm vững các yêu cầu về ngữ âm, chữ viết, về ngữ phápvà về

phong cách ngôn ngữ trong việc sử dụng tiếng Việt

- Cần kết hợp và sử dụng tiếng Việt sao cho hay, đạt hiệu quả cao

Trang 34

5 Dặn dò

- Về làm các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo "Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ".

Giáo viên hướng dẫn kí duyệt Giáo sinh thực tập

Nguyễn Thị Quỳnh Trang Nguyễn Thị Mỹ

Ngày soạn: 23/02/2015

Ngày đăng: 17/04/2015, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn. - BÁO cáo CÔNG tác GIẢNG dạy   mỹ
2. Hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn (Trang 16)
2. Hình tượng nhân vật Ngô Tử  Văn. - BÁO cáo CÔNG tác GIẢNG dạy   mỹ
2. Hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w