1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội.docx

62 790 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội
Người hướng dẫn Thầy Hoàng Đình Chiến
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 253,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước đang chuyển mình từng bước đi lên, nền kinh tế phát triểnkhông ngừng Chúng ta vừa gia nhập WTO, nhiều vận hội và thử thách phíatrước Nền kinh tế phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp cần chú trọng hơn tớilĩnh vực hoạt động của mình để tăng sức cạnh tranh trên thương trường.Muốn đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh thì đòi hỏi trước tiên là phải cóchính sách đúng đắn trong việc tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí Có làm đượcđiều này thì các doanh nghiệp mới tìm được chỗ đứng cho mình trong thời đạimới

Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội ( Habubank ) là một trongnhững ngân hàng tiến hành cổ phần hóa sớm nhất cả nước Ngay từ nhữngngày đầu thành lập, dưới sự lãnh đạo cuả Đảng, Nhà nước và dưới sự chỉ đạokịp thời của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam (NHNNVN), Habubank đã pháthuy tốt vai trò của mình góp phần thúc đẩy luân chuyển vốn trong nền kinh

tế, đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu vốn cũng như cung cấp ngày càng nhiềucác dịch vụ tiện ích cho ngươì sử dụng và trở thành Ngân Hàng đô thị đa nănghàng đầu Việt Nam

Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thịtrường, việc tạo ra một đồng lợi nhuận là vô cùng khó khăn Chính vì vậylàm sao để có thể tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí là vấn đề quan trọng đặt racho toàn thể cán bộ công nhân viên Habubank.Tìm ra các giải pháp là quantrọng nhưng làm sao để các giải pháp đó trở thành hiện thực lại càng quantrọng hơn Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mức của ngành NgânHàng cũng như của các nhà hoạch định chính sách Kinh tế vĩ mô khác

Với những lý do nêu trên, sau khi hoàn thành chương trình học tập tạiHọc Viện Ngân Hàng cùng hai tháng thực tập tại Habubank chi nhánh Vạn

Trang 2

Phúc với sự hướng dẫn tận tình của thầy Hoàng Đình chiến cùng sự quan tâmgiúp đỡ của các anh chị tại Ngân hàng em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài:

"Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội."

Ngoài phần mở đầu và kết luận, em chia chuyên đề của mình thành baphần như sau:

Chương 1: Hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền kinh tế thị trường và cơ chế tài chính của NHTM.

Chương 2: Thực trạng thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh của Habubank

Chương 3: Một số biện pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí

và nâng cao kết quả kinh doanh tại Habubank.

Mặc dù đã cố gắng nỗ lực song thời gian thực tập ngắn và trình độ bảnthân còn hạn chế nên Chuyên đề của em sẽ không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để Chuyên đề của đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM TRONG NỀN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA NHTM.

1 Các hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền kinh tế thị trường

1.1 Khái niệm của NHTM.

NHTM là một định chế tài chính quan trọng bậc nhất của mỗi một quốcgia

Quan trọng là vậy song không có một định nghĩa nào chung cho kháiniệm NHTM trên thế giới Tuỳ theo mỗi quốc gia mà NHTM hoạt động trongthể chế pháp luật khác nhau Có thể hiểu NHTM với những nét chung:NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nhiệm vụ chủ yếu là nhận tiền gửicủa khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó cho vay thựchiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Mức độ phát triểncủa các dịch vụ Ngân Hàng là khác nhau phụ thuộc vào nền tảng công nghệkhoa học kỹ thuật của mỗi nước

Tại Việt Nam, trong luật các TCTD được Quốc hội thông qua12/12/1997 quy định:

Theo khoản 1 điều 20: "TCTD là doanh nghiệp được thành lập theoquy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để huy động kinhdoanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân Hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụngtiền gửi để cấp tín dụng,cung ứng các dịch vụ thanh toán"

1.2.Chức năng và vai trò của NHTM

1.2.1.Chức năng trung gian tín dụng

Với tư cách là một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng,NHTMtrên cơ sở tập hợp các nguồn vốn huy động được thành một quỹ đểcho vay, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu vốn khác nhau của các chủ thể

Trang 4

khác nhau Từ đó, đảm bảo quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá được diễn

ra liên tục

Như vậy, ngân hàng đã thực hiện chức năng trung gian tín dụng vàgóp phần vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán.

NHTM là các doanh nghiệp vay mượn ,huy động tiền tệ từ các chủ thểđang nắm giữ tiền tạm thời chưa dùng tới để rồi dùng tiền đó cho vay, đầu tưvào những lĩnh vực nhà nước cho phép

Đây là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lĩnh vực kinh doanh ngânhàng với các lĩnh vực kinh doanh khác Tuy nhiên các Ngân Hàng ngày càngphải hoạt động trong sự cạnh tranh gay gắt nên sản phẩm và phương thứckinh doanh của Ngân Hàng cũng có sự thay đổi, theo đó, sản phẩm của Ngânhàng còn bao gồm các dịch vụ khác như : dịch vụ về tài chính, về thông tin,

kế toán …

Hoạt động kinh doanh Ngân Hàng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi

ro Thường thì Ngân Hàng đi vay, huy động vốn ngắn hạn với lãi suất thấp đểcho vay với thời hạn dài hơn với lãi suất cao hơn Từ đó Ngân Hàng sẽ thuđược lợi nhuận Tuy nhiên chỉ bằng những kinh nghiệm giản đơn cũng có thểthấy được tính chất tập trung rủi ro của lĩnh vực Ngân hàng Nếu đến hạn vìmột nguyên nhân nào đó người vay tiền không trả được nợ hoặc trả không đủ

sẽ làm cho Ngân Hàng lâm vào tình trạng rủi ro Trường hợp khác nữa làNgân hàng sẽ có thể gặp rủi ro thanh khoản nếu khách hàng đến rút tiền trướchạn, ngân hàng phải trả tiền cho khách hàng khi đáo hạn nhưng ngân hàng lạikhông có đủ tiền để thanh toán do các khoản cho vay hoặc đầu tư chưa thuhồi được và ngân hàng cũng không thể vay tiền ở các thị trường tài chínhkhác…

Trang 5

Chính vì đặc điểm này mà Ngân Hàng phải tạo ra những biện pháp, kỹthuật để phòng ngừa rủi ro cho người gửi tiền, người vay tiền và cho chínhbản thân mình.

Ngân hàng thương mại kinh doanh mang tính hệ thống cao và chịu sựquản lí nghiêm ngặt của Nhà nước Có thể nói, tình hình lưu thông và giá trịcủa tiền tệ có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế; hơn nữa, rủi rotrong kinh doanh ngân hàng luôn mang tính lan truyền, tính hệ thống cao hơnhẳn nhiều lĩnh vực kinh doanh khác Do đó đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhànước phải có các biện pháp quản lý nghiêm ngặt sao cho Chính sách tiền tệquốc gia được đảm bảo thực hiện,hệ thống tài chính ngân hàng được đảm bảo

an toàn, quyền lợi của người gửi tiền và người đầu tư được bảo vệ Hơn nữa,

để tạo ra các dịch vụ toàn diện cho khách hàng, đồng thời các ngân hàng cóthể hỗ trợ nhau khi đứng trước nguy cơ rủi ro, các ngân hàng luôn phải duy trìràng buộc theo hệ thống trong quá trình hoạt động của mình cả về mặt tổ chức

và về mặt kỹ thuật

1.2.3 Chức năng tạo tiền của NHTM

Sự tạo tiền bắt đầu từ khi "đồng tiền ghi sổ" ra đời Từ một khoản tiềngửi ban đầu vào một ngân hàng thông qua cho vay bằng chuyển khoản trongmột hệ thống ngân hàng thương mại, số tiền gửi ban đầu đã tăng lên gấp bội.Tuy nhiên chỉ có một hệ thống ngân hàng mới thương mại mới có thể mởrộng tiền gửi lên nhiều lần, còn nếu chỉ có một ngân hàng thì không thể cóchức năng tạo tiền Khoản tiền gửi ban đầu có khả năng tăng lên bao nhiêulần là do hệ số mở rộng tiền gửi quyết định.Hệ số mở rộng tiền gửi của mộtngân hàng thương mại chịu sự tác động của các yếu tố:tỷ lệ dự trữ bắtbuộc ,tỷ lệ rút tiền mặt của khách hàng, tỷ lệ dự trữ dư thừa

Giả sử trong điều kiện không xuất hiện khoản thanh toán nào bằng tiềnmặt và các ngân hàng đều cho vay hết quỹ cho vay thì hệ số mở rộng tiền gửiđược tính theo công thức:

Trang 6

H = (H: Hệ số mở rộng tiền gửi)

Khi đó nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% thì hệ số mở rộng tiền gửi là10.Nghĩa là hệ thống ngân hàng có khả năng mở rộng tiền gửi gấp 10 lần sốtiền gửi ban đầu

Trên thực tế nếu một khách hàng nào đó rút một phần tiền mặt để thanhtoán hoặc ngân hàng không cho vay hết quỹ cho vay thì khả năng mở rộngtiền gửi cũng giảm đi Vì thế hệ số mở rộng tiền gửi trong thực tế được tínhtheo công thức:

H =

Như vậy ngân hàng cần phải đẩy mạnh nghiệp vụ thanh toán khôngdùng tiền mặt và nghiệp vụ cho vay sao cho các khoản thanh toán bằng tiềnmặt của khách hàng và dự trữ dư thừa là thấp nhất

Tuy nhiên, khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại có thể mang lạiruỉ ro khi khách hàng có nhu cầu rút tiên mặt một cách ồ ạt mà ngân hàng lạiđang thiếu phương tiện thanh toán bằng tiền mặt Để giảm thiểu rủi ro cácngân hàng thương mại phải gửi tiền vào tài khoản tại ngân hàng nhà nước vàtham gia thang toán ra ngoài hệ thống ngân hàng mình

Chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại có ý nghĩa to lớn trongviệc quyết định quy mô nguồn vốn của ngân hàng ,đồng thời tạo điều kiệnthanh toán không dùng tiền mặt Với chức năng tạo tiền, ngân hàng trungương coi ngân hàng thương mại như một kênh quan trọn ,qua đó ngân hàngtrung ương có thể cung ứng tiền vào lưu thông hay thu hẹp khối lượng tiền tệngoài lưu thông nhằm đảm bảo sự cân đối giữa cung và cầu tiền tệ , thực hiệnchính sách giá cả, tăng trưởng kinh tế lành mạnh và tạo công ăn việc làm chongười lao động

2 Cơ chế tài chính của NHTM

2.1 Cơ chế tài chính của NHTM

Căn cứ vào các tài liệu:

Trang 7

- Nghị định số 166/1999/ NĐ-CP của chính phủ về chế độ tài chính của cácTCTD

- Thông tư số 92/2000/TT- Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định

số 166 của chính phủ

- Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN về banhành quy định phương pháp tính và hạch toán thu, chi trả lãi của NHNN vàTCTD

Cơ chế tài chính của NHTM được khái quát lại như sau:

NHTM là doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tựchủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, thực hiệnnghĩa vụ và cam kết của mình theo quy định của pháp luật

Xuất phát từ cơ chế điều hoà vốn, cấc NHTM thực hiện hạch toán toàn

hệ thống, trong đó cấp chủ quản chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính, kếtquả kinh doanh của toàn hệ thống; các đơn vị thành viên là đơn vị hạch toánnội bộ, chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh củađơn vị mình

Hoạt động tài chính của NHTM theo nguyên tắc lấy thu bù chi Nếukinh doanh có lãi thì sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, số còn lại đượctrích lập các quỹ theo quy định; ngược lại bị lỗ thì NHTM chịu trách nhiệm

về khoản lỗ trên cơ sở điều hoà kết quả kinh doanh của toàn hệ thống

Doanh thu của NHTM được hình thành từ thu lãi cho vay, đầu tư, từkinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và từ các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, trong

đó chủ yếu là thu lãi từ hoạt động cho vay, đầu tư Để tăng doanh thu chongân hàng, một mặt phải nâng cao chất lượng cho vay, đầu tư; mặt khác phải

mở rộng hoạt động dịch vụ cho ngân hàng theo xu hướng chung của các ngânhàng hiện đại trên thế giới

Chi phí của NHTM bao gồm các khoản chi trả lãi tiền gửi của kháchhàng; chi trả lãi tiền vay; chi kinh doanh ngoại tệ vàng bạc đá quý, chi quản

Trang 8

lý Trong đó chi trả lãi tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất Để hạthấp chi phí nhằm đảm bảo kinh doanh có lãi phải có biện pháp thích hợp vớitừng loại chi phí.

NHTM áp dụng nguyên tắc dồn tích để hạch toán dự thu và dự trả lãi.Thực hiện phương pháp dồn tích để đảm bảo các báo cáo tài chính sẽ phảnánh các khoản thu nhập đúng đắn của NHTM trong một thời kỳ kế toán xácđịnh bằng việc thích ứng các chi phí với thu nhập được tạo ra

Niên độ tài chính của NHTM được bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày31/12 Mọi khoản doanh thu, chi phí phải được hạch toán trong hết năm tàichính Cuối năm (31/12), NHTM xác định kết quả kinh doanh một lần Tuynhiên để có căn cứ tạm trích và trả lương cho cán bộ, công nhân viên, tạmtrích các quỹ thì hàng tháng NHTM tạm tính kết quả hoạt động kinh doanhtheo kế hoạch lợi nhuận quý Cuối năm sau khi xác định kết quả kinh doanhchính thức sẽ thanh toán phần tạm chi lương và tạm trích các quỹ

NHTM phải thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật, ghichép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủkịp thời, trung thực chính xác các hoạt động kinh tế, tài chính Thực hiện chế

độ quản lý tài chính của nhà nước và của ngân hàng Xây dựng kế hoạch tàichính, lập dự toán và quyết toán các khoản chi phí theo quy định

Hàng năm, hoạt động tài chính của NHTM phải được kiểm toán nội bộ

và kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính sau khi được kiểm toán độc lậpNHTM phải công khai cho ba đối tượng: Nhà nước (gồm các cơ quan quản lýtài chính, thống kê, thuế và NHNN), trong nội bộ NHTM (gồm tổ chức Đảng,đoàn thể nguời lao động và các cổ đông), bên ngoài NHTM (gồm các nhà đầu

tư, khách hàng) Nội dung công khai cho từng đối tượng theo quy định củachế độ tài chính đối với NHTM

2.2 Các khoản thu nhập - chi phí và kết quả kinh doanh của NHTM

2.2.1 Các khoản thu nhập của NHTM

Trang 9

Các khoản thu nhập của NHTM được tạo ra từ nghiệp vụ sử dụng vốncủa ngân hàng Các NHTM hiện đại ngày nay kinh doanh đa năng nên nộidung các khoản thu cũng rất phong phú.

-Thu từ hoạt động nghiệp vụ bao gồm: thu lãi cho vay, hùn vốn liêndoanh liên kết, thu lãi tiền gửi, thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính, thu từ dịch

vụ thanh toán và ngân quỹ, thu từ nghiệp vụ chứng khoán và bảo lãnh, thukhác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng

-Thu từ hoạt động khác của NHTM: thu góp vốn , mau cổ phần, thu từviệc tham gia thị trường tiền tệ, thu từ hoạt động kinh doanh vàng bạc vàngoại tệ, thu từ nghiệp vụ uỷ thác, đại lý, thu từ dịch vụ bảo hiểm và tư vấn,thu từ nghiệp vụ mua bán nợ giữa các TCTD, thu từ nghiệp vụ cho thuê tàisản và nghiệp vụ khác

-Thu hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích trong chi phí, thu từ cáckhoản vốn bằng dự phòng rủi ro, thu từ nhượng bán và thanh lý TSCĐ và thu

về chênh lệch tỷ giá theo quy định của pháp luật

Trong đó khoản thu lãi từ việc cho vay, hùn vốn, liên kết là khoản thu

cơ bản của NHTM Nguồn thu này chiếm tỷ lớn trong tổng thu nhập củaNHTM và nó phụ thuộc vào khung lãi suất do NHNN quy định cũng như phụthuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, các ngân hàngtham gia hùn vốn, góp vốn Các ngân hàng Việt Nam thu từ nghiệp vụ nàythường chiếm hơn 70% tổng thu từ nghiệp vụ ngân hàng, các NHTM khácnhau tuỳ thuộc vào khả năng của mỗi ngân hàng

Khoản thu từ lãi tiền gửi của NHTM gửi tại NHNN và các TCTD kháctrên cơ sở số dư tài khoản tiền gửi thanh toán và các tài khoản tiền gửi có kỳhạn thường là nhỏ Bởi vì mục đích của các tài khoản này là để tham gia vàocác hoạt động thanh toán, dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN và bảotoàn vốn nên NHTM được hưởng lãi suất rất thấp

Trang 10

Thu từ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ như lãi từ hoạt động kinh doanhngoại tệ, phí nghiệp vụ thanh toán quốc tế… Về nguyên tắc các khoản thu vềkinh doanh ngoại tệ thu bằng ngoại tệ Các ngân hàng phát triển nghiệp vụnày là hết sức cần thiết do không những tăng thu nhập mà còn tạo điều kiệncho nghiệp vụ thanh toán quốc tế được thuận lợi nhanh chóng, góp phần mởrộng quan hệ thương mại quốc tế.

Thu từ các hoạt động dịch vụ ( thanh toán, chuyển tiền, tư vấn, chứngkhoán,…) hiện nay ở nước ta còn rất nhỏ song với ngân hàng hiện đai trên thếgiới thì khoản thu này tương đối lớn, chiếm 40 - 45 % Vì vậy, các ngân hàngViệt Nam cần ra sức phấn đấu tăng nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ

*Tài khoản phản ánh doanh thu của NHTM :

Tài khoản phản ánh doanh thu của NHTM được phản ánh và bố trí ở loại

7 trong hệ thống tài khoản của TCTD

- Thu về hoạt động tín dụng : phản ánh ở tài khoản cấp 1 số 70

- Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ : phản ánh ở tài khoản cấp 1 số 71

- Thu từ các hoạt động khác : phản ánh ở tìa khoản cấp 1 số 72

- Các khoản thu nhập bất thường: phản ánh ở tài khoản cấp 1 số 79Kết cấu của tài khoản thu nhập :

Bên có ghi:-Các khoản thu về hoạt động kinh doanh trong năm

Bên nợ ghi:-Số tiền thoái thu các khoản thu trong năm

- Chuyển số dư có cuối năm vào tài khoản lợi nhuận trongnăm nay khi quyết toán

Số dư có: - Phản ánh số thực thu trong năm

2.2.2 Các khoản chi phí của NHTM

Đối ứng với các khoản thu nhập, NHTM cũng như các doanh nghiệpkhác cần phải bỏ ra các chi phí để duy trì các hoạt động của mình Các khoảnchi phí của NHTM gồm có :

Trang 11

Chi phí về huy động vốn như : chi trả lãi tiền gửi, chi trả lãi tiền vay, chitrả lãi việc phát hành giấy tờ có giá và các chi phí khác liên quan đến huyđộng vốn.

Trong đó việc trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phícủa ngân hàng thương mại, nhưng đây là khoản chi không thể hạn chế hay tiếtkiệm vì đây là chi cho nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM Mức chiphụ thuộc vào số dư tiền gửi của khách hàng và lãi suất phải trả theo quy địnhcủa nhà nước Chi trả lãi tiền vay phụ thuộc vào số dư tài khoản tiền vay củangân hàng, thời hạn vay và lãi suất vay được thoả htuận giữa hai bên Lãi suấttiền vay thường tương đối cao nên nếu sử dụng nhiều vốn vay để kinh doanhthì ngân hàng sẽ thu được ít lợi nhuận hơn, cho nên các ngân hàng thường hạnchế việc đi vay Chi trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu phụ htuộc vào sốvốn ngân hàng huy động được bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu haychứng chỉ tiền gửi Chi phí này cao hơn chi phí tiền gửi tuy nhiên nó chỉmang tính chất thời điểm

- Chi phí về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm: chi về dịch vụ thanhtoán, chi cước phí bưu điện và mạng viễn thông, chi phí về ngân quỹ và cáckhoản chi khác về ngân quỹ và hoạt động thanh toán

-Chi về hoạt động khác như chi về tham gia thị truờng tiền tệ, chi vềkinh doanh mua bán ngoại bảng Các khoản chi này chiếm một tỷ lệ khôngnhiều trong tổng chi phí của NHTM

- Ngoài ra các NHTM còn phải có nghĩa vụ đối với nhà nước nên có cáckhoản chi về thuế lợi tức, thuế môn bài, thuế trước bạ và các khoản nộp phí,

lệ phí

- Chi phí cho nhân viên bao gồm; chi lương và phụ cấp lương; chi trangphục giao dịch, phương tiện và bảo hộ lao động ; chi bảo hiểm xã hội ; chi phícông đoàn; chi trợ cấp khó khăn; trợ cấp thôi việc theo quy định của nhànước; chi cho công tác xã hội,…Các ngân hàng thực hiện việc chi cho cán bộ

Trang 12

công nhân viên chức theo hệ số lương cơ bản và theo kết quả kinh doanhtrong kỳ.

- Chi phí hoạt động quản lý và công cụ : có các khoản chi vật liệu vàgiấy tờ in; chi công tác phí theo quy định của nhà nước; chi cho đào tạo vàhuấn luyện nghiệp vụ; chi về ứng dụng khoa học và công nghệ ; sáng kiến cảitiến; chi bưu phí và điện thoại; chi xuất bản taì liệu tuyên truyền quảng cáo ;chi hoạt động đoàn thể….Các khoản chi này phụ htuộc vào quy mô ngân hàng

và theo chế độ quản lý chi của chính ngân hàng, của Bộ tài chính

- Chi về tài sản như chi khấu hao, bảo dưỡng tài sản, xây dựng nhỏ, muasắm công cụ lao động, bảo hiểm tài sản, thuê tài sản…

- Chi phí dự phòng bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng gồm

có : chi dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng phải thu khó đòi, dự phònggiảm giá vàng bạc- ngoại tệ, chi nộp bảo hiểm tiền gửi

Có thể thấy rằng chi phí của ngân hàng thương mại rất đa dạng, nhiệm vụcủa kế toán ngân hàng là phải xác định các khoản chi, hạch toán chính xác, kịpthời, đầy đủ tránh gây tổn thất về vốn Đây là cơ sở đẻ giúp các nhà quản lýngân hàng dưa ra các quyết định đúng đắn trong kinh doanh và có biện pháptiết kiệm chi phái có hiệu quả

Tài khoản phản án.h chi phí của ngân hàng thương mại

Tài khoản phản ánh chi phí của ngân hàng thương mại được bố trí ở loại

8 trong hệ thống tài khoản của các TCTD

- Chi về hoạt động huy động vốn : Tài khoản cấp I số 80

- Chi về dịch vụ ngân quỹ : Tài khoản cấp I số 81

- Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí : Tài khoản cấp I số 83

- Chi cho nhân viên : Tài khoản cấp I số 84

- Chi cho hoạt động quản lý và công vụ : Tài khoản cấp I số 85

Kết cấu của tài khoản chi phí

Trang 13

Bên nợ ghi : - Các khoản chi về hoạt động trong năm

Bên có ghi : - Số tiền thu được để giảm chi trong năm

- Chuyển số dư nợ cuối năm vào tài khoản lợi nhuậnnăm nay khi quyết toán

Số dư nợ : Phản ánh số thực chi trong năm

2.2.3 Kết quả kinh doanh của NHTM

Kết quả kinh doanh của NHTM hay lợi nhuận là khoản chênh lệch đượcxác định giữa tổng doanh thu phải trừ đi tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý,hợp lệ, bao gồm lợi nhuận trong hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận trong hoạtđộng khác Việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện vào cuối ngày31/12 khi quyết toán niên độ

Tài khoản phản ánh kết quả kinh doanh được bố trí ở loại 6 của hệ thốngtài khoản các TCTD, cụ thể là tài khoản cấp I số 69 “ Lợi nhuận chưa phânphối” Tài khoản 69 có 2 tài khoản cấp II

Tài khoản 691 “ Lợi nhuận năm nay” dùng để phản ánh số lãi, lỗ hàngnăm của NHTM

Bên có ghi : - Số dư cuối năm của các tài khoản thu nhập chuyển sangkhi quyết toán

Bên nợ ghi : - Số dư cuôi năm của các tài khoản chi phí chuyển sang khiquyết toán

Số dư có : Phản ánh số thực lãi trong năm

Số dư nợ : Phản ánh số thực lỗ trong năm

Đầu năm sau số dư của các tài khoản này được chuyển thành số dư của tài khoản 692 “ Lợi nhuận năm trước”

Tài khoản 692 “ Lợi nhuận năm trước” dùng để phản ánh số lãi, lỗ năm trước của NHTM và việc thanh toán số lãi lỗ đó

Trang 14

Bên có ghi : - Chuyển số lỗ năm trước vào các tài khoản thich hợp đểthanh toán.

Bên nợ ghi : - Chuyển số lãi năm trước vào các tài khoản thích hợp đểthanh toán

Số dư có : Phản ánh số lãi năm trước chưa thanh toán

Số dư nợ : Phản ánh số lỗ năm trước chưa thanh toán

Trong kế toán doanh thu - chi phí và kết quả kinh doanh của NHTMngoài các tài khoản trên còn sử dụng một số tài khoản liên quan :

- Tài khoản tiền lãi cộng dồn dự thu

- Tài khoản dự phòng giảm giá chứng khoán

- Tài khoản dự phòng phải thu khó đòi

- Tài khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào

- Tài khoản chi phí chờ phân bổ,

2.2.4.1.Khả năng sinh lời của đồng vốn được tính bằng công thức:

Khả năng sinh lời của đồng vốn = (Lợi nhuận/ Vốn) x 100%

2.2.4.2.Khả năng sinh lời so với chi phí được tính bằng công thức:

Khả năng sinh lời so với chi phí = (Lợi nhuận/ Chi phí) x 100%

Ngoài ra ta còn sử dụng chỉ tiêu Mức sinh lời trên vốn(ROA/ROE)Mức sinh lời trên tổng vốn sử dụng (Mức sinh lời trên tài sản ROA)

Trang 15

Công thứcc tính: = (Lợi nhuận/Lỗ hoạt động đầu kỳ)/ Bình quân tổng vốn sử dụng đầu kỳ và cuối kỳ

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH

DOANH CỦA HABUBANK

1 Giới thiệu chung về Habubank:

1.1 Sự ra đời và lịch sử phát triển của Habubank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội là một ngân hàng thươngmại cổ phần Việt Nam được thành lập và đăng ký hoạt động tại Nước Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạtđộng số 0020/NH-GP có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 1992 trong thời hạn

99 năm

Habubank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam đượcthành lập từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụtrong lĩnh vực phát triển nhà Tiền thân của Habubank là Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam kết hợp với các cổ đông bao gồm Ủy ban Nhân dânthành phố Hà Nội và một số doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnhvực xây dựng quản lý nhà và du lịch Với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng.Ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động

số 0020/NH-GP có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 1992 trong thời hạn 99năm

Tháng 10 năm 1992, Thống đốc NHNN Việt Nam cho phép Ngân hàngthực hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ gồm tiền gửi, tiết kiệm,vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ trong phạm

vi lãnh thổ Việt Nam

Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý trong chiến lược kinhdoanh của Habubank với việc chú trọng mở rộng các hoạt động thương mại

Trang 17

nhằm vào các đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các

cá nhân và tổ chức tài chính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗtrợ và phát triển nhà Thêm vào đó, cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng mộtcách rõ rệt với nhiều cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân thamgia đầu tư đóng góp phát triển

Tới nay, qua hơn 17 năm hoạt động, Habubank đã có số vốn điều lệ là

900 tỷ đồng với mạng lưới ngày càng mở rộng, 7 năm liên tục được NHNNViệt Nam xếp loại A và được công nhận là ngân hàng phát triển toàn diện vớihoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả Habubank luôn giữ vững niềm tin củakhách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình,chuyên nghiệp của tất cả nhân viên

Hiện nay Ngân hàng đang tiến hành các hoạt động ngân hàng bao gồmnhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân, chovay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức cá nhân tùy theo tính chất vàkhả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các nhiêm vụ kinh doanh đốingoại, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng chỉ có giá; cung cấpcác dịch vụ cho các khách hàng; và các dịch vụ ngân hàng khác khi đượcNgân hàng Nhà nước cho phép

1.2 Cơ cấu tổ chức.

Habubank hiện có mô hình tổ chức báo cáo ít tầng nhằm giảm thiểutính quan liêu trong hệ thống cũng như nâng cao tính năng động của tổ chức.Điểm nổi bật của mô hình Habubank là tập trung vào khách hàng, đội ngũnhân viên chuyên nghiệp và quản lý rủi ro hiệu quả

Rủi ro luôn là một phần gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh ngânhàng Kiểm tra và quản lý rủi ro sao cho cân bằng được mối quan hệ “rủi ro –lợi nhuận” trước hết đòi hỏi một cơ cấu tổ chức phù hợp và chính sách nhấtquán trong toàn hệ thống Do đó, cơ cấu Habubank hoàn toàn được tổ chứctheo chiến lược phát triển do Hội Đồng Quản trị đề ra và liên quan chặt chẽ

Trang 18

đến quản lý rủi ro Đồng thời tính linh hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luônđược đề ra giúp Ngân hàng dễ thích ứng và thay đổi khi môi trường kinhdoanh có sự biến chuyển.

Hiện tại Habubank có Hội sở và 21 chi nhánh, phòng giao dịch với sảnphẩm kinh doanh đa dạng gồm dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp (tài trợthương mại quốc tế, ngoại hối, quản lý tiền mặt ), dịch vụ ngân hàng cá nhân(huy động, cho vay tiêu dùng, mua nhà ) và các hoạt động đầu tư khác trênthị trường chứng khoán

Thành viên bộ máy quản lý của Habubank bao gồm:

* Hội đồng Quản trị:

- Ông Nguyễn Văn Bảng _ Chủ tịch

- Ông Nguyễn Tuấn Minh _ Ủy viên

- Ông Nguyễn Đường Tuấn _ Ủy viên

- Bà Dương Thu Hà _ Ủy viên

- Ông Đỗ Trọng Thắng _ Ủy viên

* Ban điều hành:

- Bà Bùi Thị Mai _ Tổng Giám đốc

Tham gia Habubank từ năm 1995, đảm nhận chức vụ tổng giám đốc từnăm 2002, điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Habubank

- Ông Đỗ Trọng Thắng _ Phó Tổng Giám đốc

Với nhiều kinh nghiệm chuyên viên kinh tế và quản lý tài chính doanhnghiệp, được bổ nhiệm giữ chức phó Tổng Giám đốc, phụ trách mảng kiểmtra xét duyệt tín dụng

- Bà Nguyễn Thị Kim Oanh _ Phó Tổng Giám đốc

Bắt đầu công tác tại Habubank từ năm 1989 Từ ngày 02/06/2003 bàđược tín nhiệm giữ chức Phó Tổng Giám đốc, phụ trách tài chính và cung ứngdịch vụ

- Bà Lê Thu Hương _ Phó Tổng Giám đốc

Trang 19

Thạc sỹ quan hệ đối ngoại, cử nhân kinh tế, là Phó Tổng Giám đốckiêm giám đốc chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Dự Hương _ Phó Tổng Giám đốc

Cử nhân kinh tế, phụ trách mảng dịch vụ ngân hàng cá nhân

2 Tình hình kinh doanh của Hội sở chính Habubank.

Trước tiên ta đi xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

để có được một cái nhìn sâu sắc về công tác thu nhập, chi phí của Ngân hàng

Trong thời gian qua Habubank đã có những thuận lợi cũng như nhữngkhó khăn trong việc phát triển và chăm sóc khách hàng Ngân hàng có uy tíntrên thị trường trong và ngoài nước, có hệ thống Habubank trên khắp đấtnước, có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ nhiệt tình, năng động và sáng tạo,luôn đặt lợi ích của cá nhân trong lợi ích của Ngân hàng.Với những ưu điểmtrên, Ngân hàng đã đạt được các kết quả đáng khích lệ Trong bài viết gửi cácnhà đầu tư ngày 15/4/2006, Bác Nguyễn Văn Bảng, Chủ tịch Hội đồng quảntrị có nói: “Bằng sự quyết tâm và động lực của những thắng lợi kinh doanh

Trang 20

năm 2005, Habubank đã vươn lên mạnh mẽ, đạt được những thành công hơnmong đợi cho năm 2006, với mức tăng trưởng toàn diện trên mọi lĩnh vựchoạt động, không ngừng sáng tạo những sản phẩm, dịch vụ trí thức tạo dựngthương hiệu và xây đắp niềm tin của các cổ đông và khách hàng.”

Một trong những thành công đó là năm 2005 Habubank là ngân hàngđầu tiên cán đích hoàn thành kế hoạch do đại hội đồng cổ đông giao cho,được xếp vào bậc những ngân hàng có tỷ suất lợi nhuận cao nhất ngành vớimức lợi nhuận trước thuế đạt 103 tỷ đồng, đồng thời là năm thứ 7 liên tiếpHabubank được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng A Habubank đã đưa vào hoạtđộng thêm 04 chi nhánh và Phòng giao dịch mới nhằm mở rộng mạng lưới vàtạo thêm thuận lợi cho khách hàng giao dịch nhanh chóng, an toàn

2.1 Tăng trưởng nguồn vốn:

Với các sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, chínhsách lãi suất linh hoạt, được hỗ trợ bởi các phương thức Marketing hiệu quả,Habubank ngày càng thu hút được sự quan tâm của đông đảo khách hàng dân

cư và tổ chức kinh tế So với năm 2005, tổng nguồn vốn huy động củaHabubank tăng 45,67%, trong đó huy động tiết kiệm tăng 47,18%, tiền gửikhách hàng tăng 27%, huy động liên ngân hàng tăng 51,54% Số liệu đượcthể hiện trên biểu đồ dưới đây:

Trang 21

46.61835.995

Tiền gửi của các TCKT

và cá nhân

Tiền gửi tiết kiệm

Nguồn: Báo cáo thường niên 2006)

Từ biểu đồ trên ta thấy,năm 2006 Habubank đã có những sự phát triểnmạnh mẽ trong công tác huy động vốn Có được điều này vì Ngân hàng đãtiếp tục đẩy mạnh tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế như Dự

án Tài chính Nông thôn II – RDFII do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ; Dự

án cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật bản Các nguồn vốn này đãlàm đa dạng hóa cơ cấu vốn huy động, tăng cường nguồn vốn trung và dài1.19186

0

Trang 22

hạn của Habubank với chi phí rẻ hơn, góp phần phát triển tín dụng cho khuvực nông thôn gần thành thị và khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Sự tăng giảm của từng loại vốn huy động trong tổng nguồn cũng có sựthay đổi, thể hiện rõ trong bảng sau:

Bảng 2: Tăng giảm từng loại vốn trong tổng nguồn.

(2006,2005)/2005

T gửi thanh toán &

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 – Habubank.)

Từ kết quả tính toán được ta thấy tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm vẫn chiếm một

tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn huy động (năm 2006 là 45,0%),

và tổng nguồn vốn huy động cả năm 2006 đạt 4.949.003 triệu đồng, tăng45,67% so với năm 2005

Trang 23

Về cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi rõ rệt, năm 2006 tổng nguồnvốn đạt 5.525.791, tăng 48,19% so với năm 2005 Điều này được thể hiện quabảng:

Trang 24

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn năm 2006

(2006,2005)/2005Vốn chủ sở hữu 253.547 6,80% 391.464 7,09% +54,40%Tiền gửi của KH 2.169.53

3.096.27

Tiền gửi thanh

toán, gửi & vay

Ta có Biểu 2: Biểu đồ thể hiện Tổng dư nợ theo kết quả từ 2002 đến 2006:

Trang 25

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 – Habubank)

Để đạt được kết quả như trên, Habubank đã không ngừng mở rộngmạng lưới, phát triển nhiều sản phẩm cho vay mới, đưa ra các chính sách tíndụng với lãi suất phù hợp, cải tiến quy trình thẩm định và xét duyệt để đápứng được nhu cầu nhanh nhất, tốt nhất cho khách hàng Habubank cũngkhông ngừng mở rộng hợp tác trên nhiều mặt với các tổ chức Tín dụng, các tổchức Tài chính theo hình thức Đồng tài trợ và ủy thác cho vay để đáp ứng tốtnhất nhu cầu của khách hàng trên cơ sở phân tán rủi ro cho ngân hàng

Trang 26

Hướng tới nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vaytiêu dùng vẫn là mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của Habubank, trongtổng dư nợ cho vay thì các dư nợ của Công ty cổ phần, TNHH chiếm tới 65%,

dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm 29%

Đồng thời Habubank luôn chú trọng đến các dự án đầu tư trung dài hạn

có tính khả thi cao, các dự án trọng điểm nằm trong quy hoạch phát triển củachính phủ Để đảm bảo nguồn thu nhập đều cho Habubank, dư nợ trung dàihạn chiếm 31%

Các chỉ tiêu cụ thể trong năm 2006:

- Cho vay trung, dài hạn 31%

* Tổng dư nợ phân theo loại hình doanh nghiệp:

( Nguồn: Báo cáo thường niên 2006)

Qua bảng số liệu ta thấy cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn ( 69%)hơn rất nhiều so với cho vay trung và dài hạn Trong đó cho vay thương mại

Trang 27

chiếm tỷ trọng lớn nhất ( 65,94%) mà chủ yếu tập trung vào các Công ty CP,các Công ty TNHH Tuy nhiên một điều cần lưu ý là dư nợ cho Vận tải vàthông tin liên lạc còn quá nhỏ, chỉ chiếm 1,99% trong khi đây là một thịtrường tiềm năng cần chú trọng phát triển trong thời gian tới Bên cạnh đó dư

nợ cho DN có vốn đầu tư nước ngoài cũng còn khá khiêm tốn, chỉ ở mức 3%,với điều kiện hội nhập với thế giới mạnh mẽ như hiện nay thì đây là mộtmảng lớn cần tập trung khai thác của ngân hàng nhằm tìm kiếm được nhiềuđối tác mới

Bên cạnh việc phát triển tín dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động củaNgân hàng, Habubank luôn chú trọng việc nâng cao chất lượng tín dụng.Trong năm 2006, Habubank tiếp tục chuẩn hóa hoạt động tín dụng trên cơ sởhoàn thiện quy trình quy chế cho vay, ban hành bộ các hợp đồng mẫu mớitrong hoạt động tín dụng, triển khai hệ thống chấm điểm cho vay doanhnghiệp, ban hành “Định hướng tín dụng năm 2006” Bên cạnh đó, hoạt độngkiểm tra kiểm soát liên tục triển khai, rà soát hoạt động tín dụng nhằm đônđốc việc kiểm soát trong và sau khi cho vay, phát hiện sớm các rủi ro có thểxảy ra để đề xuất xử lý

2.2.2 Hoạt động đầu tư, tham gia vào thị trường liên ngân hàng và đầu tư chứng khoán.

Năm 2006 Habubank tiếp tục đẩy mạnh hoạt động trên thị trường liênngân hàng trong các lĩnh vực đầu tư vốn và kinh doanh tiền tệ Habubank luônđược đánh giá là một trong những Ngân hàng có uy tín và có tính thanh khoảntốt nhất trên thị trường Việc tạo thanh khoản tốt một phần lớn nhờ vào sựphân bổ và sử dụng nguồn vốn có được một cách hiệu quả hơn năm 2005

Nguồn vốn đầu tư vào chứng khoán luôn tăng, đặc biệt năm 2006 có sựtăng trưởng mạnh mẽ nhất Habubank đã đa dạng hóa danh mục đầu tư chứngkhoán Năm 2006 số dư đầu tư vào chứng khoán các loại là 858,6 tỷ đồngtăng 2,9 lần so với năm 2004 Danh mục đầu tư chứng khoán Habubank chú

Trang 28

trọng: Trái phiếu kho bạc, Trái phiếu Quỹ hỗ trợ phát triển, Trái phiếu đô thị,

Kỳ phiếu các ngân hàng Để đảm bảo hiệu quả năm 2006 kết hợp với các hoạtđộng liên ngân hàng được đẩy mạnh hơn nữa đã giúp phòng Nguồn vốn củaHabubank tạo nguồn thu lớn hơn cho Ngân hàng, giảm bớt sự phụ thuộc vàonguồn thu tín dụng Năm 2006, Nguồn vốn đã mang lại cho Ngân hàng thu lãithuần đầu tư chứng khoán hơn 53 tỷ VNĐ, chiếm 33% tổng thu nhập hoạtđộng thuần của Ngân hàng, tăng hơn 200% so với năm 2005, khiến cho phụthuộc vào nguồn thu tín dụng giảm từ 70% thu nhập hoạt động thuần năm

2005 xuống 55% năm 2006

2.2.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Habubank được chính thức đưa vàohoạt động kể từ tháng 01/1999 với sự ra đời của Phòng Nguồn vốn và kinhdoanh Ngoại hối Xác định được tầm quan trọng của nghiệp vụ này, từ nhiềunăm trước, Ban lãnh đạo của ngân hàng đã đầu tư thích đáng về nhân sự cũngnhư trang thiết bị những phương tiện, thiết bị hiện đại như mạng giao dịchReuters Dealing 3000, màn hình cung cấp tin của Reuters, đường Internet tốc

độ cao để đảm bảo chất lượng hoạt động Với uy tín hoạt động trên thị trường,kinh doanh an toàn và hiệu quả, đến nay, hạn mức giao dịch của Habubankngày càng được các tập đoàn ngân hàng tài chính toàn cầu nâng cao, từ 1 triệuUSD năm 2005 đến 5 triệu USD/ngày năm 2006 mỗi ngân hàng Điều này đã

hỗ trợ Habubank mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoạihối của Ngân hàng trong thời gian vừa qua Năm 2006, lợi nhuận từ kinhdoanh ngoại tệ đạt 3,56 tỷ VNĐ Tổng doanh số mua bán các loại ngoại tệ đạt1,94 tỷ USD, tăng 16,5% so với năm 2005

2.3 Hỗ trợ thanh toán thương mại ngoài cho vay:

2.3.1 Bảo lãnh:

Trang 29

Hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng tăng trưởng đều qua các năm Thunhập từ hoạt động bảo lãnh của ngân hàng năm 2006 đạt 6,98 tỷ đồng, tăng154% so với 2005 (bảo lãnh nước ngoài nằm trong doanh số TTQT).

2.3.2 Dịch vụ thanh toán:

Dịch vụ thanh toán quốc tế tại Habubank được đánh giá là có chấtlượng rất cao với tỷ lệ điện chuẩn được xử lý tự động đạt trên 98%, phươngthức thực hiện nhanh chóng, linh hoạt không có sai sót, nhầm lẫn, đem lại sựhài lòng cho khách hàng Các cán bộ mảng thanh toán quốc tế thực sự là niềm

tự hào của Habubank Trong năm 2006, Habubank đã được trao tặng các giảithưởng về quản lý tiền tệ và thanh toán toàn cầu của City Group, HSBC vàUnion bank of California Mặc dù doanh số hoạt động năm 2006 giảm nhẹ sovới năm 2004 nhưng thu phí đạt 8.582 triệu đồng, tăng 27% so với năm 2005.Giá trị giao dịch thanh toán qua hệ thống của Habubank trong năm 2006 đạt

151 triệu USD Hợp tác với ngân hàng nước ngoài để đa dạng loại hình dịch

vụ và đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng luôn được ban lãnhđạo chú trọng Trong năm 2006, Habubank đã kết hợp với Ngân hàng Bank ofNova Scotia, Hong Kong và Ngân hàng Credit Suisse, Thụy Sỹ triển khaithêm một số dịch vụ mới như dịch vụ tái chiết khấu L/C xuất, dịch vụ tái cấpvốn L/C

Một số chỉ tiêu được trình bày tại bảng dưới đây:

Bảng 4: Các chỉ tiêu phản ánh dịch vụ thanh toán năm 2006.

Trang 30

Tổng doanh số 151.209

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 – Habubank)

Bên cạnh đó, mạng lưới Ngân hàng đại lý của Habubank trong năm đãđược mở rộng Ngân hàng đã thiết lập thêm quan hệ đại lý với Banca DiRoma SPA, Unicredito Italiano SPA, ý; Banque Sanpaolo, Pháp; KBC Bank

NV, Bỉ; Korea Exchange Bank, Hàn Quốc; Tainan Bussiness Bank, ĐàiLoan; Ulmer Volksbank EG, Đức; Vabank, Ukraine; Zibo City CommercialBank, Trung Quốc Sự mở rộng mạng lưới này đã tạo điều kiện thuận lợi chocông tác cung ứng dịch vụ TTQT cho các khách hàng doanh nghiệp và cánhân, góp phần nâng cao chất lượng của dịch vụ này

3 Tình hình thực hiện thu nhập, chi phí tại Habubank.

3.1.Tình hình thu nhập tại Habubank.

Để có một cái nhìn tổng quát về tình hình thu nhập của Habubank, taxem xét một số chỉ tiêu tài chính cơ bản, tổng hợp qua 5 năm:

Bảng 5: So sánh tình hình thực hiện lợi nhuận qua 2 năm 2005-2006.

Đơn vị: Triệu VNĐ

Chỉ tiêu

So sánh2006/2005

Số tiền

Tỷ trọng(%) Số tiền

Tỷtrọng(%)

Sốtuyệtđối

%

Thu lãi góp vốn mua CP 0,384 0,12 0,539 0,11 0,155 40,36

Khoản thu nhập bất thường 0,153 0,39 0,2 0,054 0,047 30,7

Trang 31

Tổng thu nhập 311,61 100 466,3 100 154,69 49,64

( Nguồn: Báo cáo thường niên 2006) Nhìn một cách tổng quát ta thấy tổng thu nhập năm 2006 là 466,3 tỷ

đồng tăng 154,69 tỷ so với tổng thu nhập năm 2005, tương dương vơi tốc độ

tăng là 49,64% Điều này cho thấy một dấu hiệu của việc tăng trưởng của

Habubank qua các năm

Hầu hết tất cả các khoản mục đều có sự tăng trưởng cụ thể là:

Cũng như các NHTM khác, nguồn thu từ các nghiệp vụ truyền thống

của Habubank vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất Khoản thu lãi cho vay năm 2006

là 320,5 tỷ (68,73%) tăng 112,4 tỷ so với năm 2005 (208,17 tỷ với tỷ trọng là

66,78%) tương đương với tốc độ tăng là 54,01% Đây là cơ cấu thu nhập rất

hợp lý khi khoản mục thu từ tín dụng luôn chiếm khoảng từ 60% đến 70%

trong tổng thu nhập của Ngân hàng Có được kết quả này là nhờ sự cố gắng

nỗ lực của toàn thể ngân hàng trong việc tích cực tiếp cận các khách hàng,

làm tốt công tác cho vay và thu lãi từ các khoản vay Bộ phận tín dụng của

Habubank đã chứng tỏ vai trò chủ đạo của mình trong hoạt động của Ngân

hàng, các cán bộ tín dụng luôn thể hiện được sự chuyên nghiệp trong nghiệp

vụ, khả năng tiếp cận cũng như khai thác khách hàng được tiến hành một cách

tốt nhất Ngoài ra, các thủ tục cho vay cũng không ngừng được cải tiến nhằm

đem lại sự thuận lợi và tin cậy nhất cho khách hàng Công tác theo dõi và thu

hồi nợ cũng được tiến hành đúng thủ tục và quy định của NHNN Nhận thức

rõ đây là một khoản thu lớn mang tính chiến lược nên trong thời gian tới

Habubank đã có những chính sách hợp lý như cải thiện thủ tục cho vay, thu

lãi cũng như tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng mới, năng động,

sáng tạo hơn

Khoản mục mang lại thu nhập lớn thứ hai cho Habubank trong cơ cấu

tổng thu nhập là khoản thu từ lãi tiền gửi của Habubank tại các tổ chức tín

dụng khác cụ thể là năm 2005 là 74,1 tỷ đồng (chiếm 23,78%) và năm 2006 là

Ngày đăng: 19/09/2012, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo thường niên Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội các năm 2004, 2005, 2006 Khác
3. Tài liệu Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh (khoa Tài chính – Học viện Ngân Hàng) Khác
4. Tài liệu tín dụng Ngân hàng (Học viện Ngân hàng) Khác
5. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (thuế thu nhập doanh nghiệp), số 22 (trình bày bổ sung báo cáo tài chính của Ngân hàng và tổ chức tài chính) Khác
6. Giáo trình Lý thuyết tiền tệ – TS Tô Kim Ngọc – Học viện Ngân Hàng Khác
7. Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sự tăng trưởng vốn điều lệ của Habubank - Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội.docx
Bảng 1 Sự tăng trưởng vốn điều lệ của Habubank (Trang 19)
Bảng 4: Các chỉ tiêu phản ánh dịch vụ thanh toán năm 2006. - Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội.docx
Bảng 4 Các chỉ tiêu phản ánh dịch vụ thanh toán năm 2006 (Trang 29)
Bảng 5: So sánh tình hình thực hiện lợi nhuận qua 2 năm 2005-2006. - Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội.docx
Bảng 5 So sánh tình hình thực hiện lợi nhuận qua 2 năm 2005-2006 (Trang 30)
Bảng 6: Tình hình chi phí tại Habubank qua 2 năm 2005-2006 - Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội.docx
Bảng 6 Tình hình chi phí tại Habubank qua 2 năm 2005-2006 (Trang 35)
Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Habubank - Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội.docx
Bảng 7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Habubank (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w