Có thể hiểu NHTM với những nét chung: NHTM l tổ chức kinh doanh tiền tệ m nhiệm vụ chủ yếu l nhận tiền gửi của khách h ng với trách nhiệm ho n trả, sử dụng số tiền đó cho vay thực hiện
Trang 1Nh Nước Việt Nam (NHNNVN), NHKTVN đL phát huy tốt vai trò của mình góp phần thúc đẩy luân chuyển vốn trong nền kinh tế, đáp ứng ng y c ng nhiều nhu cầu vốn cũng như cung cấp ng y c ng nhiều các dịch vụ tiện ích cho ngươì sử dụng
v trở th nh Ngân H ng đô thị đa năng h ng đầu Việt Nam
Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, việc tạo ra một đồng lợi nhuận l vô cùng khó khăn Chính vì vậy lầm sao để có thể tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí l vấn đề quan trọng đặt ra cho mỗi Ngân H ng Thương Mại (NHTM) trong đó không loại trừ NHKT.Tìm ra các giải pháp l quan trọng nhưng l m sao để các giải pháp đó trở th nh hiện thực lại c ng quan trọng hơn Điều n y đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mức của ng nh Ngân H ng cũng như của các nh hoạch định chính sách Kinh tế vĩ mô khác
Với những lý do nêu trên, sau khi ho n th nh chương trình học tập tai Học Viện Ngân H ng cùng hai tháng thực tập tại Hội Sở Chính NHKT em mạnh dạn lựa chọn đề t i:
"Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết
quả kinh doanh tại NHKTVN"
Trang 2Em xin ch©n th&nh c¶m ¬n !
Trang 3Các hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền Kinh
Tế Thị Trường v# cơ chế T#i Chính của NHTM
I Các hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền Kinh Tế Thị Trường
1 Khái niệm v& đặc trưng của NHTM
1.1Khái niệm NHTM
NHTM l một định chế t i chính quan trọng bậc nhất của mỗi một quốc gia Quan trọng l vậy song không có một định nghĩa n o chung cho khái niệm NHTM trên thế giới Tuỳ theo mỗi quốc gia m NHTM hoạt động trong thể chế
pháp luật khác nhau Có thể hiểu NHTM với những nét chung: NHTM l tổ chức
kinh doanh tiền tệ m nhiệm vụ chủ yếu l nhận tiền gửi của khách h ng với trách nhiệm ho n trả, sử dụng số tiền đó cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu v l m phương tiện thanh toán Mức độ phát triển của các dịch vụ Ngân H ng l khác nhau phụ thuộc v o nền tảng công nghệ khoa học kỹ thuật của mỗi nước
Tại Việt Nam, trong luật các TCTD được Quốc hội thông qua 12/12/1997 quy định:
Theo khoản 1 điều 20: "TCTD l doanh nghiệp được th nh lập theo quy định của luật n y v các quy định khác của pháp luật để huy động kinh doanh tiền tệ,
l m dịch vụ Ngân H ng với nội dung nhận tiền gửi v sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,cung ứng các dịch vụ thanh toán"
Trang 4H ng cũng có sự thay đổi, theo đó, sản phẩm của Ngân h ng còn bao gồm các dịch
vụ khác như : dịch vụ về t i chính, về thông tin, kế toán …
Hoạt động kinh doanh Ngân H ng l hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Thường thì Ngân H ng đi vay, huy động vốn ngắn hạn với lLi suất thấp để cho vay với thời hạn d i hơn với lLi suất cao hơn Từ đó Ngân H ng sẽ thu được lợi nhuận Tuy nhiên chỉ bằng những kinh nghiệm giản đơn cũng có thể thấy được tính chất tập trung rủi ro của lĩnh vực Ngân h ng Nếu đến hạn vì một nguyên nhân n o đó người vay tiền không trả được nợ hoặc trả không dủ sẽ l m cho Ngân H ng lâm
v o tình trạng rủi ro Trường hợp khác nữa l Ngân h ng sẽ có thể gặp rủi ro thanh khoản nếu khách h ng đến rút tiền trước hạn, ngân h ng phải trả tiền cho khách
h ng khi đáo hạn nhưng ngân h ng lại không có đủ tiền để thanh toán do các khoản cho vay hoặc đầu tư chưa thu hồi được v ngân h ng cũng không thể vay tiền ở các thị trường t i chính khác…
Chính vì đặc điểm n y m Ngân H ng phải tạo ra những biện pháp, kỹ thuật
để phòng ngừa rủi ro cho người gửi tiền, người vay tiền v cho chính bản thân mình
Ngân h ng thương mại kinh doanh mang tính hệ thống cao v chịu sự quản lí nghiêm ngặt của Nh nước Có thể nói, tình hình lưu thông v giá trị của tiền tệ có
ảnh hưởng sâu rộng đến to n bộ nền kinh tế; hơn nữa, rủi ro trong kinh doanh ngân
h ng luôn mang tính lan truyền, tính hệ thống cao hơn hẳn nhiều lĩnh vực kinh doanh khác Do đó đòi hỏi các cơ quan quản lý Nh nước phải có các biện pháp quản lý nghiêm ngặt sao cho Chính sách tiền tệ quốc gia được đảm bảo thực hiện,hệ thống t i chính ngân h ng được đảm bảo an to n, quyền lợi của người gửi tiền v người đầu tư được bảo vệ Hơn nữa, để tạo ra các dịch vụ to n diện cho khách h ng, đồng thời các ngân h ng có thể hỗ trợ nhau khi đứng trước nguy cơ rủi
ro, các ngân h ng luôn phải duy trì r ng buộc theo hệ thống trong quá trình hoạt
động của mình cả về mặt tổ chức v về mặt kỹ thuật
Trang 52.Chức năng v& vai trò của NHTM
2.1.Chức năng trung gian tín dụng
Do đặc điểm tuần ho n vốn tiền tệ trong qúa trình tái sản xuất xL hội nên đL xuất hiện mâu thuẫn giữa những người thừa vốn v những người thiếu vốn Quan hệ Tín Dụng trực tiếp gặp nhiều hạn chế vì nhu cầu giữa các chủ thể khó có thể trùng nhau về mặt khối lượng, thời gian tín dụng v giữa các chủ thể không có đủ sự tin tưởng để thực hiện việc chuyển quyền sử dụng vốn cho nhau
Với tư cách l một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, NHTMtrên cơ sở tập hợp các nguồn vốn huy động được th nh một quỹ để cho vay, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể khác nhau Từ đó, đảm bảo quá trình sản xuất lưu thông h ng hoá được diễn ra liên tục
Như vậy, ngân h ng đL thực hiện chức năng trung gian tín dụng v góp phần vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển
2.2 Chức năng trung gian thanh toán
Trên cơ sở nhận tiền gửi của khách h ng, NHTM thực hiện các khoản thanh toán chi trả cho khách h ng
H ng ng y nền kinh tế xuất hiện h ng loạt các giao dịch với khối lượng các khoản thanh toán vô cùng lớn Trong quá trình l m trung gian tín dụng, ngân h ng
đL thu hút các nh kinh doanh buôn bán với nhau mở t i khoản tiền gửi thanh toán tại ngân h ng v ngân h ng thực hiện chức năng trung giân thanh toán theo lệnh của chủ t i khoản Đây chính l phương thức thanh toán qua đó giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông, đẩy nhanh hình thức thanh toán không dùng tiền mặt với chi phí thấp hơn rất nhiều Hoạt động thanh toán khẳng định vai trò trung giân không thể thiếu của NHTM đồng thời tạo ra nguồn thu cho ngân h ng từ phí thanh toán Dịch vụ thanh toán qua ngân h ng đang ng y một phát triển với tốc độ nhanh chóng, thời gian cho thanh toán rút ngắn đến tối đa do công nghệ ngân h ng đang
ng y c ng ho n thiện Điều n y ho n to n phù hợp với sự phát triển của các quan
hệ kinh tế ng y c ng sôi động v đa dạng đang diễn ra
Trang 62.3 Chức năng tạo tiền của NHTM
Sự tạo tiền bắt đầu từ khi "đồng tiền ghi sổ" ra đời Từ một khoản tiền gửi ban đầu v o một ngân h ng thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong một hệ thống ngân h ng thương mại, số tiền gửi ban đầu đL tăng lên gấp bội Tuy nhiên chỉ
có một hệ thống ngân h ng mới thương mại mới có thể mở rộng tiền gửi lên nhiều lần, còn nếu chỉ có một ngân h ng thì không thể có chức năng tạo tiền Khoản tiền gửi ban đầu có khả năng tăng lên bao nhiêu lần l do hệ số mở rộng tiền gửi quyết
định.Hệ số mở rộng tiền gửi của một ngân h ng thương mại chịu sự tác động của các yếu tố:tỷ lệ dự trữ bắt buộc ,tỷ lệ rút tiền mặt của khách h ng, tỷ lệ dự trữ dư thừa
Giả sử trong điều kiện không xuất hiện khoản thanh toán n o bằng tiền mặt
v các ngân h ng đều cho vay hết quỹ cho vay thì hệ số mở rộng tiền gửi được tính theo công thức:
H = Error! (H: Hệ số mở rộng tiền gửi)
Khi đó nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc l 10% thì hệ số mở rộng tiền gửi l 10.Nghĩa l hệ thống ngân h ng có khả năng mở rộng tiền gửi gấp 10 lần số tiền gửi ban đầu
Trên thực tế nếu một khách h ng n o đó rút một phần tiền mặt để thanh toán hoặc ngân h ng không cho vay hết quỹ cho vay thì khả năng mở rộng tiền gửi cũng gỉam đi Vì thế hệ số mở rộng tiền gửi trong thực tế được tính theo công thức:
H = Error!
Như vậy ngân h ng cần phải đẩy mạnh nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt v nghiệp vụ cho vay sao cho các khoản thanh toán bằng tiền mặt của khách h ng v dự trữ dư thừa l thấp nhất
Tuy nhiên, khả năng tạo tiền của ngân h ng thương mại có thể mang lại ruỉ
ro khi khách h ng có nhu cầu rút tiên mặt một cách ồ ạt m ngân h ng lại đang thiếu phương tiện thanh toán bằng tiền mặt Để giảm thiểu rủi ro các ngân h ng thương mại phải gửi tiền v o t i khoản tại ngân h ng nh nước v tham gia thang toán ra ngo i hệ thống ngân h ng mình
Trang 7Chức năng tạo tiền của ngân h ng thương mại có ý nghĩa to lớn trong việc
quyết định quy mô nguồn vốn của ngân h ng ,đồng thời tạo điều kiện thanh toán
không dùng tiền mặt Với chức năng tạo tiền, ngân h ng trung ương coi ngân h ng
thương mại như một kênh quan trọn ,qua đó ngân h ng trung ương có thể cung ứng
tiền v o lưu thông hay thu hẹp khối lượng tiền tệ ngo i lưu thông nhằm đảm bảo sự
cân đối giữa cung v cầu tiền tệ , thực hiện chính sách giá cả, tăng trưởng kinh tế
l nh mạnh v tạo công ăn việc l m cho người lao động
3 Một số nghiệp vụ cơ bản của ngân h&ng thương mại
Khi nền kinh tế ng y c ng phát triển thì nghiệp vụ của ngân h ng thương mại
c ng trở nên đa dạng hơn Bản chất của ngân h ng thương mại l đi vay để cho vay
.Hoạt động "đi vay” tạo nên nguồn vốn của ngân h ng v hoạt động "cho vay" hình
th nh nên nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân h ng Hơn nữa các ngân h ng hiện đại
ng y nay không chỉ thực hiện đi vay dể cho vay m còn đa dạng hóa thên nhiều
dịch vụ để vừa phòng tránh rủi ro vừa tối đa hoá lợi nhuận cho ngân h ng Do vậy
to n bộ hoạt động của ngân h ng thương mại được khái quát th nh hai nghiệp vụ
chính sau:
ENghiệp vụ t i sản nợ
ENghiệp vụ t i sản có
3.1.Nghiệp vụ t&i sản Nợ
Như trên đL trình b y thì nghiệp vụ t i sản nợ chính l nghiệp vụ tạo vốn của
ngân h ng thương mại Cũng như bất cứ một doanh nghiệp n o khi tiến h nh hoạt
động sản xuất kinh doanh đều phải cần có một số lượng vốn nhất định
Đặc biệt các ngân h ng thương mại có đối tượng kinh doanh l vốn tiền tệ ,bởi vậy
, trong quá trình hoạt động các ngân h mg thương mại luôn chú trọng công tác bảo
to n v phát triển vốn Các nghiệp vụ tạo vốn của ngân h ng thương mại bao gồm
có:
Trang 8lý bắt buộc khi th nh lập ngân h ng đông thời l cơ sở để xác định quy mô hoạt
động của ngân h ng Vốn tự có khẳng định thế mạnh cũng như khả năng thanh toán của ngân h ng thương mại đối với người gửi tiền trong trường hợp nếu xảy ra rủi ro Vốn tự có của ngân h ng thương mại còn mang tính ổn dịnh rất cao v l cơ
sở để thu hút các nguồn vốn khác
Vốn tự có của ngân h ng được hình th nh từ nhiêù nguồn khác nhau Nếu l ngân h ng thương mại quốc doanh thì vốn tự có do ngân sách nh nước cấp ;ngân
h ng thương mại cổ phần thì vốn tự có do các cổ đông đóng góp ;ngân h ng liên doanh có vốn tự có do các đối tác góp v ngân h ng nước ngo i có vốn tự có do ngân h ng mẹ ở chính quốc quyết định
Ngo i ra , vốn tự có của ngân h ng thương mại còn bao gồm lợi nhuận chưa chia v các quỹ như: quỹ khen thưởng phúc lợi , quỹ trợ cấp mất việc l m…
3.1.2 Vốn huy động
Vốn huy động l những giá trị tiền tệ do ngân h ng huy động được từ các tổ chức kinh tế v cá nhân trong xL hội thông qua quá trình thuực hiện nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác v được dùng l m vốn kinh doanh.Đây l nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn hoạt dộng
Trang 9Nguồn vốn huy động bao gồm :
ETiền gửi không kỳ hạn , tiền gửi thanh toán
ETiền gửi có kỳ hạn
ETiền gửi tiết kiệm
* Tiền gửi không kỳ hạn l những khoản tiền được khách h ng gửi v o ngân
h ng với mục đích thanh toán hay phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh một cách thường xuyên, an to n , thuận lợi chứ không phải vì mục đích hưởng lLi suất Chính vì vậy só dư của t i khoản n y luôn biến động v ngân h ng sẽ trả lLi rất ít cho các khách h ng Khách h ng thường quan tâm đến việc chi trả dễ d ng từ việc trích t i khoản chứ ít khi quan tâm đến các khoản lLi ít ỏi nhận được từ phía ngân
h ng.Mặt khác khách h ng có thể đựoc hưởng các dịch vụ tiện ích như:các dịch
vụ thanh toấn , chuyển tiền ,rút tiền khi cần thiết.Về phía ngân h ng ,đây l nguồn vốn rẻ nhất trong số các loại hình huy động khác,ngân h ng chỉ phải chi ra một chi phí nhỏ trong việc trả lLi,đồng thời ngân h ng có điều kiện mở rộng thêm các dịch
vụ thanh toán mới nhằm xây dựng hình ảnh của ngân h ng trong công chúng
*Tiền gửi có kỳ hạn: l loại tiền gửi m khách h ng v ngân h ng thoả thuận với nhau về thời hạn rút tiền Như vậy về nguyên tắc l khi khách h ng xác định một kỳ hạn cụ thể thì họ chỉ được rút tiền khi thời hạn kết thúc Tuy nhiên trong thực tế, họ có thể yêu cầu được rút trước thời hạn m đL thoả thuận với ngân
h ngv chấp nhận hưởng một khoản lLi nhỏ hoặc không được hưởng lLi theo quy
định của ngân h ng.Khách h ng có thể gửi tiền v o ngân h ng với kỳ hạn d i hoặc ngắn Các mức kỳ hạn ngắn l :3 tháng , 6 tháng,9 tháng,12 tháng.Các mức kỳ hạn
d i l :24 tháng,36 tháng… Mức lLi m ngân h ng trả cho khách h ng l tuỳ thuộc
v o kỳ hạn khách h ng gửi tiền v o ngân h ng v các yếu tố khác trên thị trường
*Tiền gửi tiết kiệm:l một bộ phận thu nhập của nguươì lao động chưa sử dụng đến v gưỉ v o ngân h ng với mục đích an to n t i sản v hưởng lLi từ số tiền
đó Gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn v tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.Tiền gửi tiết kiệm đL trở th nh công cụ huy động vốn truyền thống của các ngân h ng
Trang 10nên ngân h ng có thể lên kế hoạch sao cho sử dụng có hiệu quả
*Ngo i các hình thức tạo vốn thông qua việc huy động tiền gửi thì khi cần thiết các ngân h ng thương mại có thể phát h nh các loại giấy tờ có giá như:
+Kỳ phiếu:thường có thời hạn từ 3 tháng đến 12 tháng
+Trái phiếu: thường có thời hạn trên 12 tháng
+Chứng chỉ tiền gửi :có thời hạn dưới 12 tháng
Ngân h ng thương mại sẽ phát h nh giấy tờ có giá theo từng đợt với quy mô, thời hạn cũng như cách trả lLi v mức lLi suất khác nhau tuỳ thuộc v o nhu cầu vốn của ngân h ng lúc bấy giờ LLi suất trả cho nghiệp vụ n y thường cao hơn so với lLi suất tiền gửi dựa trên cơ sở quan hệ cungE cầu về vốn trên thị trường cũng như lLi suất chung của nền kinh tế Ngược lại ngân h ng có thể chủ động trong việc huy động vốn của mình
Có thể nói qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân h ng thương mại nắm trong tay một lượng lớn của cải xL hội về mặt giá trị lợi tức l vốn tiền tệ Để có được một khoản vốn lớn như vậy , ngân h ng phải bỏ ra một khoản chi phí để trả lLi cho khách h n , m khoản chi phí n y chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí cuả ngân h ng
3.1.3 Vốn đi vay
Khi nguồn vốn huy động từ dân cư , từ tổ chức kinh tế không đủ yêu cầu cho
sử dụng vốn thì NHTM phải đi vay từ Ngân H ng Trung Ương hoặc vay từ TCTD khác
ENHTM vay của NHTU thông qua các hình thức vay ngắn hạn để bổ sung hoặc vay tái cấp vốn Vay ngắn hạn để bổ sung l hình thức các NHTM xin vay vốn
để bổ sung vốn ngắn hạn của mình trong hạn mức tín dụng cho phép.NHTM xin vay tái cấp vốn của NHTU dưới các hình thức tái chiết khấu giấy tờ có giá hay vay
đảm bảo bằng các giấy tờ có giá như thương phiếu v các phiếu nợ khác
ENHTM có thể vay của các NHTM hoặc TCTD khác dưới hình thức vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ liên ngân h ng, chịu lLi suất biên độ trần v s n để tránh
Trang 11những biến động đột ngột của cung cầu trên thị trường
Thêm v o đó , ngân h ng còn có các vốn khác bao gồm các loại vốn được tạo lập trong quá trình l m trung gian thanh toán hoặc l m đại lí thu hộ ,chi hộ cho khách h ng, cho các tổ chức tín dụng trong v ngo i nước
Nói tóm lại , các nghiệp vụ t i sản nợ tạo nên chi phí chủ yếu v thường xuyên của ngân h ng đó l chi trả lLi Do vậy , để nâng cao hiệu quả kinh doanh của một ngân h ng thì việc quản lý T i sản nợ , kiểm soát các khoản chi trả lLi chính xác l vô cùng cần thiết.Từ đó đảm bảo được an to n trong hoạt động kinh doanh của ngân h ng ,đồng thời đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cho ngân
h ng
Trang 12
3.2 Nghiệp vụ t&i sản có
Việc tạo được nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh l điều quan trọng ,nhưng l m sao tìm ra cách thức sử dụng vốn một cách hiệu quả với mức sinh lợi cao nhất còn l điều quan trọng hơn
` Đối ứng với nghiệp vụ T i sản nợ l nghiệp vụ t i sản có hay nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân h ng thương mại Nghiệp vụ n y được phân chia th nh tiền mặt
v các t i sản có sinh lời như cho vay, đầu tư v các T i sản có khác Tỷ lệ hợp lý giữa tiền mặt v các T i sản có sinh lời khác như cho vay, đầu tư sẽ quyết định đến lợi nhuận v sự an to n của hoạt động kinh doanh của ngân h ng T i sản có của ngân h ng được phân chia th nh các khoản mục sau:
ENghiệp vụ ngân qũy
ENghiệp vụ tín dụng
ENghiệp vụ t i chính
3.2.1 Nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ ngân quỹ trước hết bao gồm Tiền mặt tại quỹ của ngân h ng như tiền giấy, tiền kim loại v những khoản được coi l tiền mặt hiện có tại kho của ngân h ng, được giữ chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách h ng gửi tiền
v dự trữ theo luật định Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp l tùy thuộc v o qui mô hoạt động của ngân h ng, nhu cầu rút tiền mặt của khách h ng Đây l nghiệp
vụ không sinh lời của một ngân h ng nhưng đóng vai trò rất quan trọng nó bảo
đảm uy tín trong thanh toán cho khách h ng với ngân h ng khác v đặc biệt sự tuân thủ trong quy định về dự trữ bắt buộc v dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán của NHTU áp dụng đối với các NHTM Tùy thuộc v o mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳm NHTU xác định một tỷ lệ dự trữ nhất định cho các NHTM
3.2.2 Nghiệp vụ tín dụng
Đây l nghiệp vụ chủ yếu v quan trọng của các NHTM, nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng t i sản Có của ngân h ng v l th nh phần t i sản sinh lời nhiều nhất cho NHTM
Trang 13Nghiệp vụ tín dụng giúp ngân h ng cung ứng vốn cho nền kinh tế thúc đẩy
mở rộng sản xuất kinh doanh Các NHTMluôn phấn đấu để đạt mức dư nợ cao nhất bởi thu lLi cho vay l nguồn thu chính, tuy nhiên bên cạnh đó nghiệp vụ n y cũng chứa đựng nhiều rủi ro
Các NHTM thường thực hiện nghiệp vụ n y thông qua các hình thức phổ biến sau:
*Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn ,trong đó bao gồm :
E Cho vay chiết khấu: l nghiệp vụ m trong đố khách h ng phải chuyển giao cho ngân h ng những giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toánv số tiền được vay sẽ bằng mệnh giá trừ đi lLi suất chiết khấu v hoa hồng phí
ECho vay ứng trước: l nghiệp vụ m ngân h ng cho khách h ng vay bằng cách mở cho khách h ng một t i khoản v chuyển số tiền vay v o t i khoản tiền gửi của họ Khách h ng có thể phát h nh séc,ủy nhiệm chi để mua h ng hóa dịch vụ ECho vay thấu chi: l nghiệp vụ ngân h ng cho phép khách h ng chi tiêu vượt quá số dư trên t i khoản vLng lai
ENgo i ra, nghiệp vụ tín dụng còn có các loại hình khác như tín dụng ngân quỹ ,tín dụng bằng chữ ký …rất phong phú v đa dạng Qua đó ngân h ng có thể
đáp ứng được đầy đủ nhu cầu vốn của các đối tượng khách h ng
*Nghiệp vụ tín dụng trung v d i hạn, bao gồm có:
E Cho vay theo dự án: l một trong những phương pháp t i trợ cho dự án đL
được xây dựng trước Trong đó, việc cho vay được tiến h nh trên một văn bản ho n chỉnh về việc vay v trả nợ đL được nghiên cứu, soạn thảo, được ký kết giữa các chủ
dự án v ngân h ng, đồng thời cũng dựa trên các căn cứ khoa học kỹ thuật phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của nh nuớc
ECho vay thuê mua (leasing):l hình thức tín dụng trungEd i hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê t i sản giữa bên cho thuê l TCTD với khách h ng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách h ng được quyền mua lại hoặc tiếp tục thuê các t i sản đó theo các điều kiện đL thỏa thuận trong hợp đồng thuê Trong thời hạn thuê, các bên không được đơn phương từ bỏ hợp đồng
Trang 14ECho vay hợp vốn : l nghiệp vụ m một nhóm ngân h ng sẽ cùng cho vay
đối với một dự án vay vốn, trong đó sẽ có một tổ chức đứng ra l m đầu mối để d n xếp theo quy định
Việc phân bổ nguồn vốn huy động v o nghiệp vụ cho vay ngắn hạn v cho vay trung d i hạn sao cho có hiệu quả nhất luôn chiếm được sự quan tâm lớn của ngân h ng Nói như vậy bởi tín dụng l nghiệp vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng t i sản có sinh lời của NHTM nên nó mang vai trò quyết định đến một bộ phận thu nhập của ngân h ng
3.2.3 Nghiệp vụ đầu tư t i chính
Bên cạnh nghiệp vụ Tín dụng – công cụ sinh lời chủ yếu của NHTM thì nghiệp vụ đầu tư T i chính cũng l nghiệp vụ sinh lời v phân tán rủi ro cho NHTM
Đầu tư T i chính l nghiệp vụ sử dụng vốn của Ngân h ng, đầu tư v o các
T i sản T i chính như: giấy tờ có giá của Nh nước, chứng khoán của công ty, các công cụ phái sinh
Thực hiện nghiệp vụ n y, các NHTM chủ yếu nhằm mục đích sinh lời, kế
đến l để đa dạng hoá các khoản mục bên T i sản có nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao khả năng thanh khoản v đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của Ngân h ng Tuy nhiên, khi tham gia v o lĩnh vực n y, các NHTM phải tuân theo các quy định rất chặt chẽ, chỉ được dùng Vốn tự có để đầu tư T i chính v chịu giới hạn mức đầu tư tối đa Thu nhập từ khoản vốn đầu tư có thể do chứng khoán mang lại do chênh lệch giá trên thị trường chứng khoán Điều hiển nhiên l Ngân h ng phải chịu thua
lỗ nếu các chứng khoán, các khoản đầu tư mất giá
3.2.4 Các nghiệp vụ kinh doanh khác
Mặc dù mục tiêu đầu tiên v quan trọng nhất của Ngân h ng l lợi nhuận nhưng NHTM vẫn cần có sự an to n, tránh được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình Do vậy, ngo i các nghiệp vụ chính l Tín dụng, Ngân quỹ, Đầu tư
T i chính, các NHTM hiện đại ng y nay ng y c ng quan tâm đến việc phát triển các dịch vụ mới, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách h ng qua đó Ngân h ng tìm
Trang 15*Dịch vụ thanh toán
Đây l nghiệp vụ mang tính dịch vụ đơn thuần m không cần sử dụng đến nguồn vốn của ngân h ng, thêm v o đó nó còn tạo ra một nguồn vốn tương đối lớn cho ngân h ng thông qua quá trình thanh tóan
NHTM có thể thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước thông qua các phương tiện thanh toán như: séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thẻ …hoặc thanh toán quốc tế dưới các hình thức như: chuyển tiền, nhờ thu, L/C…Thông qua các dịch vụ thanh toán, NHTM không những thu được các khoản phí m còn tăng sức cạnh tranh của mình đối với các đối thủ
*Dịch vụ Bảo Hiểm
Bao gồm trong đây có các loại hình như :Bảo hiểm kinh doanh, Bảo hiểm
nh ở v đồ dùng…Khi xác định cung cấp loại hình dịch vụ n y, NHTM cũng xác
định sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các đối thủ chuyên doanh về Bảo hiểm Tuy nhiên các NHTM vẫn cung cấp dịch vụ n y vì mục đích đa dạng hoá danh mục sản phẩm cũng như tăng thêm thu nhập cho bản thân mình
*Dịch vụ Bảo lLnh
Cũng như Bảo hiểm, bảo lLnh l một nghiệp vụ ngoại bảng của NHTM Bảo lLnh ngân h ng l cam kết bằng văn bản của Ngân h ng (bên bảo lLnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lLnh) về việc thực hiện nghĩa vụ T i chính thay cho khách
h ng ( bên được bảo lLnh ) khi khách h ng không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ đL cam kết với bên nhận bảo lLnh Khách h ng phải nhận nợ v ho n trả cho Ngân h ng số tiền đL được trẩ nợ thay Qua dịch vụ n y Ngân h ng có thể khẳng định uy tín của mình với các khách h ng v đồng thời ngân h ng cũng thu
được phí bảo lLnh, góp một phần v o thu nhập cho Ngân h ng
* Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối v kinh doanh v ng trên thị trường trong nước v thị trường Quốc tế khi NHNN cho phép
NHTM có thể kinh doanh giao ngay (spots), giao dịch ngoại hối kỳ hạn (forwards), hoặc giao dịch hoán đổi ( swaps), giao dịch quyền chọn (options)
Trang 16điều h nh t i sản vì lợi ích của người uỷ thác
Uỷ thác cho doanh nghiệp gồm: quản lý quỹ hưu trí, uỷ thác l m đại lý cho các tổ chức…
Nhìn chung nghiệp vụ uỷ thác mang lại cho ngân h ng những khoản thu nhập đáng kể v quan hệ tốt đẹp với những khách h ng có doanh số hoat động lớn
*Dịch vụ tư vấn:
L loại dịch vụ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết v cung cấp cho bên được tư vấn những trợ giúp của những nhân viên được đ o tạo về chuyên môn một cách khách quan độc lập
Hơn bất cứ một doanh nghiệp n o, NHTM l một doanh nghiệp m hoạt
động kinh doanh luôn chứa đựng rủi ro tiềm ẩn cao bởi đối tượng kinh doanh của NHTM l tiền tệ v nguồn vốn chủ yếu của ngân h ng l do đi vay dưới nhiều hình thức Chính vì vậy trong haot động của mình Ngân h ng l một doanh nghiệp có quan hệ với rất nhiều khách h ng, lưu giữ nhiều thông tin của các tổ chức kinh tế, hơn nữa ngân h ng còn có các nhân viên đầy kinh nghiệm trong lĩnh vực T i chính tiền tệ Điều n y giúp cho các chuyên gia của ngân h ng có thể đưa ra các lời khuyên tối ưu cho các khách h ng, giúp cho họ giải quyết các vấn dề trong kinh doanh của mình một cách có hiêu quả nhất
Dịch vụ tư vấn không chỉ giúp cho ngân h ng thu được các khoản phí m còn nâng cao hình ảnh của ngân hn g trong mắt khách h ng
Trang 17bị kỹ thuật, ứng dụng CNTT v o việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ cho khách
h ng sao cho có thể trở th nh ngân h ng đa năng hiện đại, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách h ng để từ đó thu về các khoản lợi nhuận
II Cơ chế t&i chính của NHTM
.1 Cơ chế t&i chính của NHTM
Căn cứ v o các t i liệu:
E Nghị định số 166/1999/ NĐECP của chính phủ về chế độ t i chính của các TCTD
E Thông tư số 92/2000/TTE Bộ t i chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 166 của chính phủ
E Quyết định số 652/2001/QĐENHNN của thống đốc NHNN về ban h nh quy định phương pháp tính v hạch toán thu, chi trả lLi của NHNN v TCTD
Cơ chế t i chính của NHTM được khái quát lại như sau:
NHTM l doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về
t i chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ v cam kết của mình theo quy định của pháp luật
Xuất phát từ cơ chế điều ho vốn, cấc NHTM thực hiện hạch toán to n hệ thống, trong đó cấp chủ quản chịu trách nhiệm về hoạt động t i chính, kết quả kinh doanh của to n hệ thống; các đơn vị th nh viên l đơn vị hạch toán nội bộ, chịu trách nhiệm về hoạt động t i chính v kết quả kinh doanh của đơn vị mình
Hoạt động t i chính của NHTM theo nguyên tắc lấy thu bù chi Nếu kinh doanh có lLi thì sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, số còn lại được trích lập các quỹ theo quy định; ngược lại bị lỗ thì NHTM chịu trách nhiệm về khoản lỗ trên cơ sở điều ho kết quả kinh doanh của to n hệ thống
Doanh thu của NHTM được hình th nh từ thu lLi cho vay, đầu tư, từ kinh doanh ngoại tệ, v ng bạc v từ các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, trong đó chủ yếu
l thu lLi từ hoạt động cho vay, đầu tư Để tăng doanh thu cho ngân h ng , một mặt
Trang 18phải nâng cao chất lượng cho vay, đầu tư; mặt khác phải mở rộng hoạt động dịch
vụ cho ngân h ng theo xu hướng chung của các ngân h ng hiện đại trên thế giới
Chi phí của NHTM bao gồm các khoản chi trả lLi tiền gửi cảu khách h ng; hci trả lLi tièn vay; chi kinh doanh ngoại tệ v ng bạc đá quý, chi quản lý Trong đó chi trả lLi tiền gửi của khách h ng chiếm tỷ trọng lớn nhất Để hạ thấp chi phí nhằm
đảm boả kinh doanh có lLi phải có biện pháp sát hợp với từng loại chi phí
NHTM áp dụng nguyên tắc dồn tích để hạch toán dự thu v dự trả lLi Thực hiện phương pháp dồn tích để đảm bảo các báo cáo t i chính sẽ phản ánh các khoản thu nhập đúng đắn của NHTM trong một thời kỳ kế toán xác định ằng việc thích ứng các chi phí với thu nhập được tạo ra
Niên độ t i chính của NHTM được bắt đầu từ ng y 01/01 đến hết ng y 31/12 Mọi khoản doanh thu, chi phí phải được hạch toán trong hết năm t i chính Cuối năm (31/12), NHTM xác định kết quả kinh doanh một lần Tuy nhiên để có căn cứ tạm trích v trả lương cho cán bộ, công nhân viên, tạm trích các quỹ thì
h ng tháng NHTM tạm tính kết quả hoạt động kinh doanh theo kế hoạch lợi nhuận quý Cuối năm sau khi xác định kết quả kinh doanh chính thức sẽ thanh toán phần tạm chi lương v tạm trích các quỹ
NHTM phải thưc hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật, ghi chép
đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán v phản náh đầy đủ kịp thời, trung thực chính xác cá hoạt động kinh tế, t i chính Thực hiện chế độ quản lý t i chính của nh nước v của ngân h ng Xây dựng kế hoạch t i chính, lập dự toán v quyết toán các khoản chi phí theo quy định
H ng năm, hoạt động t i chính của NHTM phải được kiểm toán nội bộ v kiểm toán độc lập Báo cáo t i chính sau khi được kiểm toán độc lập NHTM phải công khai cho ba đối tượng: Nh nước (gồm các cơ quan quản lý t i chính, thống
kê, thuế v NHNN), trong nội bộ NHTM (gồm tổ chức Đảng, đo n thể nguời lao
động v các cổ đông), bên ngo i NHTM (gồm các nh đầu tư, khách h ng) Nội dung công khai cho từng đối tượng theo quy định của chế độ t i chính đối với NHTM
Trang 192.Các khoản thu nhập chi phí v kết quả kinh doanh của NHTM
2.1 Các khoản thu nhập của NHTM
Các khoản thu nhập của NHTM được tạo ra từ nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân h ng Các NHTM hiện đại ng y nay kinh doanh đa năng nên nội dung các khoản thu cũng rất phong phú
EThu từ hoạt động nghiệp vụ bao gồm: thu lLi cho vay, hùn vốn liên doanh liên kết, thu lLi tiền gửi, thu từ nghiệp vụ cho thuê t i chính, htu từ dịch vụ thanh toán v ngân quỹ, thu từ nghiệp vụ chứng khoán v bảo lLnh, thu khác liên quan
đến hoạt động nghiệp vụ của ngân h ng
EThu từ hoạt động khác của NHTM: htu góp vốn , mau cổ phần, htu từ việc tham gia thị trường tiền tệ, thu từ hoạt động kinh doanh v ng bạc v ngoại tệ, thu từ nghiệp vụ uỷ thác, đại lý, thu từ dịch vụ bảo hiểm v tư vấn, htu từ nghiệp vụ mua bán nợ giữa các TCTD, thu từ nghiệp vụ cho thuê t i sản v nghiệp vụ khác
EThu ho n nhập các khoản dự phòng đL trích trong chi phí, htu từ các khoản vốn bằng dự phòng rủi ro, thu từ nhượng bán v thanh lý TSCĐ v thu về chênh lệch tỷ giá theo quy định của pháp luật
Trong đó khoản thu lLi từ việc cho vay, hùn vốn, liên kết l khoản thu cơ bản của NHTM Nguồn thu n y chiếm tỷ lớn trong tổng thu nhập của NHTM v nó phụ thuộc v o khung lLi suất do NHNN quy định cũng như phụ thuộc v o kết quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, các ngân h ng tham gia hùn vốn, góp vốn Các ngân h ng Việt Nam thu từ nghiệp vụ n y thường chiếm hơn 70% tổng thu từ nghiệp vụ ngân h ng, các NHTM khác nhau tuỳ thuộc v o khả năng của mỗi ngân
được hưởng lLi suất rất thấp
Thu từ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ như lLi từ hoạt động kinh doanh ngoại
tệ, phí nghiệp vụ thanh toán quốc tế… Về nguyên tắc các khoản thu về kinh doanh
Trang 20ngoại tệ thu bằng ngoại tệ Các ngân h ng phát triển nghiệp vụ n y l hết sức cần
thiết do không những tăng thu nhập m còn tạo điều kiện cho nghệp vụ thanh toán
quốc tế được thuận lợi nhanh chóng, góp phần mở rộng quan hệ thương mại quốc
tế
Thu từ các hoạt động dịch vụ ( thanh toán, chuyển tiền, tư vấn, chứng
khoán,…) hiện nay ở nước ta còn rất nhỏ song với ngân h ng hiện đai trên thế giới
thì khoản thu n y tương đối lớn, chiếm 40 E 45 % Vì vậy, các ngân h ng Việt Nam
cần ra sức phấn đấu tăng nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ
*T i khoản phản ánh doanh thu của NHTM :
T i khoản phản ánh doanh thu của NHTM được phản ánh v bố trí ở loại 7
trong hệ thống t i khoản của TCTD
E Thu về hoạt động tín dụng : phản ánh ở t i khoản cấp 1 số 70
E Thu về dịch vụ thanh toán v ngân quỹ : phản náh ở t i khoản cấp 1 số 71
E Thu từ các hoạt động khác : phản ánh ở tìa khoản cấp 1 số 72
E Các khoản thu nhập bất thường: phản ánh ở t i khoản cấp 1 số 79
Kết cấu của t i khoản thu nhập :
Bên có ghi:ECác khoản thu về hoạt động kinh doanh trong năm
Bên nợ ghi:ESố tiền thoái thu các khoản thu trong năm
E chuyển số dư có cuối năm v o t i khoản lợi nhuận trong năm nay khi quyết toán
Số dư có: E Phản ánh số thực thu trong năm
2.2 Các khoản chi phí của NHTM
Đối ứng với các khoản thu nhập, NHTM cũng như các doanh nghiệp khác cần
phải bỏ ra các chi phí để duy trì các hoạt động của mình Các khoản chi phí của
NHTM gồm có :
Chi phí về huy động vốn như : chi trả lLi tiền gửi, chi trả lLi tiền vay, chi trả lLi
việc phát h nh giấy tờ có giá v các chi phí khác liên quan đến huy động vốn
Trong đó việc trả lLi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của
ngân h ng thương mại, nhưng đây l khoản chi không thể hạn chế hay tiết kiệm vì
đây l chi cho nghiệp vụ hình th nh nguồn vốn của NHTM Mức chi phụ thuộc v o
Trang 21kỳ phiếu, trái phiếu phụ htuộc v o số vốn ngân h ng huy động được bằng cách phát
h nh kỳ phiếu, trái phiếu hay chứng chỉ tiền gửi Chi phí naỳ cao hơn chi phí tiền gửi tuy nhiên nó chỉ mang tính chất thời điểm
E Chi phí về dịch vụ thanh toán v ngân quỹ gồm: chi về dịch vụ thanh toán, chi cước phí bưu điện v mạng viễn thông, chi phí về ngân quỹ v các khoản chi khác về ngân quỹ v hoạt động thanh toán
EChi về hoạt động khác như; chi về tham gia thị truờng tiền tệ, chi về kinh doanh mua bán ngoại bảng Các khoản chi n y chiếm một tỷ lệ không nhiều trong tổng chi phí của NHTM
E Ngo i ra các NHTM còn phải có nghĩa vụ đối với nh nước nên có các khoản chi về thuế lợi tức, thuế môn b i, thuế trước bạ v các khoản nộp phí, lệ phí
E Chi phí cho nhân viên bao gồm; chi lương v phụ cấp lương; chi trang phục giao dịch, phương tiện v bảo hộ lao động ; chi bảo hiểm xL hội ; chi phí công
đo n; chi trợ cấp khó khăn; trợ cấp thôi việc theo quy định của nh nước; chi cho công tác xL hội,…Các ngân h ng thực hiện việc chi cho cán bộ công nhân viên chức theo hệ số lương cơ bản v theo kết quả kinh doanh trong kỳ
E Chi phí hoạt động quản lý v công cụ : có các khoản chi vật liệu v giấy tờ in; chi công tác phí theo quy định của nh nước; chi cho đ o tạo v huấn luyện nghiệp vụ; chi về ứng dụng khoa học v công nghệ ; sáng kiến cải tiến; chi bưu phí
v điện thoại; chi xuất bản taì liệu tuyên truyền quảng cáo ; chi hoạt động đo n thể….Các khoản chi n y phụ htuộc v o quy mô ngân h ng v theo chế độ quản lý chi của chính ngân h ng, của Bộ t i chính
E Chi về t i sản như chi khấu hao, bảo dưỡng t i sản, xây dựng nhỏ, mua sắm công cụ lao động, bảo hiểm t i sản, thuê t i sản…
E Chi phí dự phòng bảo to n v bảo hiểm tiền gửi của khách h ng gồm có : chi
Trang 22dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá
v ng bạcE ngoại tệ, chi nộp bảo hiểm tiền gửi
Có thể thấy rằng chi phí của ngân h ng thương mại rất đa dạng, nhiệm vụ của
kế toán ngân h ng l phải xác định các khoản chi, hạch toán chính xác, kip thời, đầy
đủ tránh gây tổn thất về vốn Đây l cơ sở đẻ giúp các nh quản lý ngân h ng dưa ra các quyết định đúng đắn trong kinh doanh v có biện pháp tiết kiệm chi phái có hiệu quả
T i khoản phản ánh chi phí của ngân h ng thương mai
T i khoản phản ánh chi phí của ngân h ng thương mại được bố trí ở loại 8 trong hệ thống t i khoản của các TCTD
E Chi về hoạt động huy động vốn : T i khoản cấp I số 80
E Chi về dịch vụ ngân quỹ : T i khoản cấp I số 81
E Chi nộp thuế v các khoản phí, lệ phí : T i khoản cấp I số 83
E Chi cho nhân viên : T i khoản cấp I số 84
E Chi cho hoạt động quản lý v công vụ : T i khoản cấp I số 85
Kết cấu của t i khoản chi phí Bên nợ ghi : E Các khoản chi về hoạt động trong năm
Bên có ghi : E Số tiền thu được để giảm chi trong năm
E Chuyển số dư nợ cuối năm v o t i khoản lợi nhuận năm nay khi quyết toán
Số dư nợ : Phản ánh số thực chi trong năm
2.3 Kết quả kinh doanh của NHTM
Kết quả kinh doanh của NHTM hay lợi nhuận l khoản chênh lệch được xác
định giữa tổng doanh thu phải trừ đi tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý, hợp lệ, bao gồm lợi nhuận trong hoạt động nghiệp vụ v lợi nhuận trong hoạt động khác Việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện v o cuối ng y 31/12 khi quyết toán niên độ
T i khoản phản ánh kết quả kinh doanh được bố trí ở loại 6 của hêj thống t i khoản các TCTD, cụ thể la t i khoản cấp I số 69 “ Lợi nhuận chưa phân phối” T i
Trang 23khoản 69 có 2 t i khoản cầp II
T i khoản 691 “ Lợi nhuận năm nay” dùng để phản ánh số lLi lỗ h ng năm của NHTM
Bên có ghi : E Số dư cuối năm của các t i khoản thu nhập chuyển sang khi quyết toán
Bên nợ ghi : E Số dư cuôi năm của các t i khoản chi phí chuyển sang khi quyết toán
Số dư có : Phản ánh số lLi năm trước chưa thanh toán
Số dư nợ : Phản ánh số lỗ năm trước chưa thanh toán
Trong kế toán doanh thu – chi phí v kết quả kinh doanh của NHTM ngo i các t i khoản trên còn sử dụng một số t i khoản liên quan :
E T i khoản tiền lLi cộng dồn dự thu
E T i khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
E T i khoản dự phòng phải thu khó đòi
E T i khoản thuế giá trị gia tăng đầu v o
E T i khoản chi phí chờ phân bổ,
E V.v…
Trang 24Techcombank
I Giới thiệu chung về ngân h ng TMCP Kỹ Thương Việt Nam:
1.Ho n cảnh ra đời
Ngân h ng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam E tên giao dịch quốc tế
l : Vietnam Tchnolgical and Commercial Joint stock BankE Techcombank( viết tắt
l TCB) ra đời ng y 27 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép số 0040/NHEGP cấp ng y
6 tháng 8 năm 1993 của Thống Đốc Ngân h ng nh nước Việt Nam, với số vốn
điều lệ l 20 tỷ đồng, được chia th nh 4000 cố phiếu, mỗi cổ phiếu có mệnh giá 5 triệu đồng
Cổ đông lớn nhất của ngân h ng – hLng H ng không Việt Nam với tổng số vốn góp l 6 tỷ đồng Ngo i ra còn có một số doanh nghiệp nh nước như Tổng công ty
da giầy, Tổng công ty Dệt may v một số cá nhân
Sau 10 năm hoạt động, trong bối cảnh ng y c ng khó khăn của nền kinh tế, TCB vẫn đứng vững v tiếp tục phát triển Hiện nay TCB đL có vốn điều lệ lên đến 117.87 tỷ đồng v tổng t i sản lên đến 4097 tỷ TCB ng y c ng trở nên quen thuộc với công chúng v các khách h ng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kĩ thuật , công nghệ, thương mại, dịch vụ Đặc biệt TCB đL thiết lập được quan hệ với những đối tác vững chắc, những tổ chức t i chính E tín dụng lớn trong v ngo i nước
Mạng lưới hoạt động của TCB gồn Hội sở chính đặt tại 15 Đ o Duy Từ – H Nội, 9 chin nhánh gồm: các chi nhánh tại H Nội (Techcombank Thăng Long, Techcombank Ho n Kiếm, Techcombank Chương Dương, Techcombank Đống
Đa), các chi nhánh tại Đ Nẵng( Techcombank Đ Nẵng, Techcombank Thanh Khê), chi nhánh Hải Phòng, chi nhánh th nh phố Hồ CHí Minh (Techcombank Hồ Chí Minh, Techcombank Tân Bình) v 4 phòng giao dịch tại H Nội, Hải Phòng,
Trang 25Phương châm hoạt động của TCB l “ Techcombank chăm lo để bạn th nh
công”
2.Điều kiện hoạt động
Với số vốn điều lệ chỉ hơn 117 tỷ, lại hoạt động trong một lĩnh vực luôn tồn tại
sự cạnh tranh khốc liệt nên TCB cũng vướng phải r o cản, gặp nhiều khó khăn thử thách nhưng TCB cũng có nhiều lợi thế v cơ hội để phát triển Sau đây l một v i nhân tố liên quan đến môi trường hoạt động của TCB:
*Thuận lợi: Những kết quả hiện nay của TCB không chỉ có được nhờ sự nỗ lực
của to n thể ban lLnh đạo v to n thể cán bộ công nhân viên m còn nhờ những thuận lợi nhất định trong điều kiện kinh tế
;Nhân tố khách quan
E TCB ra đời v o năm 1993 khi loại hình ngân h ng thương mại cổ phần đL ít nhiều quen thuộc với đại bộ phận dân cư do đó TCB có cơ hội để phát triển khai thách các hoạt động tiếp thị khách h ng, thu hút khách h ng v phát triển
E Khi có sự thoả thuận của Ngân h ng Nh Nước v IMF/WB về việc cơ cấu lại hệ thống ngân h ng TMCP, số lượng ngân h ng cổ phần có xu hướng giảm xuống, mooyj v i ngan h ng cổ phần khách gặp khó khăn nên tạp trung giải quyết những vấn đề nội bộ, ít hướng tới mở rộng thị trường, các văn phòng đại diện của các ngân
h ng nước ngo i gặp khó khăn với chính quyền sở tại nên thận trọng hơn trong việc
mở rộng kinh doanh ở Việt Nam Tất cả những yếu tố trên mở cho TCB một môi trường thuận lợi cả về khách h ng v địa b n
E Chính phủ v NHNN đL ban h nh pháp lệnh về thương phiếu, những quy định về cho vay, kinh doanh ngoại tệ để tạo môi trường pháp lý linh hoạt cho hoạt động của các ngân h ng thương mại Với những cơ sở pháp lý cụ thể v linh hoạt đó, TCB có thể dễ d ng hơn trong quan hệ với các đối tác nước ngo i v xử lý các tình
Trang 26huống rắc rối có thể gặp phải trong kinh doanh
E Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển biến tích cực, số lượng các dự
án đầu tư tăng lên tạo cơ hội cho các ngân h ng tăng số dư nợ tín dụng
E Quy mô thị trường t i chính đang được phát triển theo chiều sâu với việc các dịch
vụ ngân h ng ng y c ng trở nên quen thuộc v cần thiết với dân chúng v to n xL hội
E Các dòng vốn đầu tư d i hạn nước ngo i, đặc biệt l dòng vốn tư nhân đang tăng trưởng mạnh mẽ
Bên cạnh những nhân tố khách quan tạo ra sự thuận lợi cho TCB, ngân h ng còn
có một số lợi thế riêng được coi l những nhân tố chủ quan mang đến cho TCB nhiều th nh quả
;Nhân tố chủ quan ( hay l& những lợi thé của TCB)
TCB l một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng v dịch vụ công nghiệp, thương nghiệp dịch vụ giao thông vận tải nhằm phát triển sản xuất lưu thông v ổn định tiền tệ Trong 10 năm qua, TCB đL tạo được uy tín nhất định trong giới doanh nghiệp v l một trong số ít ngân h ng thương mại cổ phần hoạt động có hiệu quả trong điều kiện khó khăn chung của ng nh Ngo i những thuận lợi v khó khăn chung của ng nh m bất kì ngân h ng n o cũng có thể gặp phải, TCB còn có những lợi thế riêng Cụ thể như sau:
E Lợi thế về địa b n hoạt động: TCB có địa b n ở cả 3 miền l trung tâm lớn của cả nước l H Nội, Hồ Chí Minh v Đ Nẵng
E Lợi thế về cơ cấu khách h ng: Tương ứng với phạm vi hoạt động, khách h ng của TCB bao gồm đủ các th nh phần kinh tế như doanh nghiệp Nh Nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xL v cá nhân Vì vậy TCB có điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn v mở rộng các hình thức dịch vụ phụ trợ cho những dịch vụ chính để phục vụ đông đảo khách h ng Tuy nhiên, cần có một kế hoạch tiếp xúc khách h ng cụ thể để lôi kéo khách h ng,
đưa khách h ng đến với ngân h ng
E Lợi thế về nhân sự: Với tinh thần của một ngân h ng thương mại Ekỹ thương, đội ngũ cán bộ lLnh đạo của TCB có một đặc trưng riêng: đa số th nh viên trong
Trang 27s ng đảm nhận mọi công việc được giao v có tinh thần trách nhiệm cao để ho n
th nh những công việc đó Sự trẻ trung đL mang lại cho đội ngũ cán bộ tính sáng tạo trong công tác cũng như cho họ điều kiện tiếp thu công nghệ mới, góp phần hiện đại hoá quy trình nghiệp vụ của TCB
E Lợi thế về cơ cấu tổ chức: (Bảng 1) TCB l một ngân h ng cổ phần, hoạt động theo mô hình quản lý tập trung có phân cấp đến các chi nhánh, các phòng giao dịch với bộ máy quản lý gọn nhẹ, trực tuyến bao gồm: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều h nh, các phòng ban, chi nhánh trực tiếp, thực hiện các nghiệp vụ, kinh doanh trong phạm vi, thẩm quyền do Tổng Giám Đốc giao Các phòng chức năng tại hội sở, ngo i nhiêm vụ kinh doanh trực tiếp còn có chức năng theo dõi v chỉ đạo các chi nhánh trong phạm vi quyền hạn của mình Hiện nay tại hội sở có 15 phòng ban Nhìn chung, mỗi phòng ban có cơ cấu, chức năng v nhiệm vụ riêng nhưng đều hoạt động theo định hướng chung của ngân h ng nên có
sự hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các phòng
Thuận lợi có nhiều như vậy nhưng trong quá trình hoạt động TCB cũng gặp những khó khăn về môi trường hoạt động cũng như nội bộ ngân h ng do đó còn bộc lộ nhiều hạn chế
*Khó khăn
E Sức ép về tỉ lệ vốn an to n tối thiểu 8%, theo quy định của NHNN l m giảm phần n o sự tăng trưởng về t i sản của TCB do quy mô vốn điều lệ nhỏ
E Sức ép cạnh tranh ng y c ng lớn từ các ngân h ng TMQD, NHTCMP cũng
đang trong quá trình cơ cấu mạnh mẽ, thực hiện những chương trình cải cách, hiện
đại hoá to n diện
E Sự hội nhập quốc tế nhanh chóng gây áp lực cạnh tranh cho các ngân h ng trong nước do sự tr n v o của ngân h ng nước ngo i, các ngân h ng nước ngo i
ng y c ng mở rộng phạm vi hoạt động theo chính sách tự do hoá dần dần khu vực
Trang 28t i chính theo các cam kết quốc tế của Việt Nam Các tổ chức t i chính mới đang
được hình th nh tham gia chia sẻ thị trường ng y c ng nhiều
E Thị trường chứng khoán ng y c ng phát triển, tạo thêm một kênh huy động vốn lớn, cạnh tranh mạnh mẽ với các ngân h ng thương mại Sự đan chéo các sản phẩm ngân h ng, t i chính, tiền tệ, đầu tư v bảo hiểm đang được mở rộng phạm vi
v quy mô cạnh tranh lên rất nhiều lần
E Cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường lao động nên khó khăn trong việc thu hút v giữ những người có năng lực, trình độ cao, yếu tố chính đảm bảo cho ngân
h ng có được thế cạnh tranh lâu d i
Bên cạnh những khó khăn mang tính khách quan kể trên, TCB còn gặp phải một
số khó khăn mang tính chủ quan đó l những yếu kém trong công tác điều h nh trong nội bộ tổ chức của TCB
E Thứ nhất,, khách h ng của TCB chỉ tập trung tại các th nh phố lớn Cờu trúc khách h ng thiếu định hướng, d n trải , gặp đâu l m đó, không có sự chọn thị trường mục tiêu một cách cụ thể Hiện tại ngân h ng đang chuyển dịch cơ cấu khách h ng phù hợp với các mục tiêu đề ra kết hợp với việc phát triển sản phẩm mới v phù hợp với quy mô của ngân h ng
E Thứ hai l khó khăn trong việc thống nhất mục tiêu phát triển của ngân
h ng trong các cổ đông: một số cổ đông tham gia ngân h ng một cách ngẫu nhiên, một số khác nhắm v o việc sử dụng các dịch vụ t i chính của ngân h ng để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh khác của mình, vì thế vẫn còn có cổ đông không muốn xây dựng ngân h ng vững mạnh v hy vọng thu lợi lâu d i từ ngân h ng
E Thứ ba l vấn đề công nghệ, chương trình kế toán hiện đang được sử dụng
l SIBA không đáp ứng đáp ứng các tiêu chuẩn về hoạt động ngân h ng, quy trình kinh doanh có mức độ tự động hoá thấp dẫn đến giảm hiệu quả v tăng rủi ro do lỗi của người l m gây ra Hiện nay TCB đang triển khai ứng dụng phần mềm quản trị ngân h ng Globus, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001E2000, nhằm phát triển v cung cấp các dịch vụ ngân h ng với chất lượng cao
Trang 29Tóm lại hoạt động kinh doanh của TCB chịu tác động của cả yếu tố khách quan
v chủ quan, có cả khó khăn v thuận lợi nh−ng v−ợt lên trên những khó khăn đó TCB đL đạt đ−ợc nhũng kết quả đáng khích lệ
Trang 30Uỷ ban kiểm soát rủi ro
Kế hoạch tổng hợp
v quản trị rủi ro
Quản lý nguồn vốn, giao dịch tiền tệ v ngoại hối
Văn phòng
T i chính
kế toán
Quan hệ đối ngoại v Marketing
Kiểm soát nội
S ở giao dich TCB Chương Dương TCB Thăng Long TCB Ho n Kiếm TCB Hải Phòng TCB Đ Nẵng TCB HCM