Thích nghi của hô hấp khi lên cao: 1 Thở nhanh và sâu; 2 Do kích thích các receptor hóa học ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ; 3 Qua tác động của giảm PaO2 và tăng PaCO2 trong
Trang 1I H HẤP
SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG HÔ HẤP
44 Quá trình hô hấp: (1) Được chia làm bốn giai đoạn: thông khi, khuếch
tán, vận chuyển, hô hấp tế bào; (2) Được phân làm hai phần: hô hấp ngoài,
hô hấp trong; (3) Trên lâm sàng hô hấp được xét ở vòng hô hấp ngoài.
45 Thích nghi của hô hấp khi lên cao: (1) Thở nhanh và sâu; (2) Do kích
thích các receptor hóa học ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ; (3) Qua tác động của giảm PaO2 và tăng PaCO2 trong máu.
46 Sống ở vùng cao: (1) Con người có thể sống bình thường ở độ cao dưới
10000 mét; (2) Cơ thể thích nghi bằng cách tăng tạo hồng cầu; (3) Tỉ lệ tim bẩm sinh cao hơn vùng đồng bằng.
47 Khi không khí môi trường không đổi mới: (1) Ban đầu có tăng hô hấp
và ức chê tuần hoàn; (2) Khi PaCO2 trong máu tăng quá cao sẽ dẫn đến ức chế trung tâm hô hấp; (3) Trẻ sơ sinh chịu đựng tình trạng thiếu oxy kém hơn người lớn
48 Chất surfactan: (1) Là một đại phân tử glycoprotein lót mặt trong niêm
mạc đường hô hấp trên; (2) Có đặc điểm xếp sát vào nhau lúc thở ra giúp phổi khỏi bị xẹp; (3) Thở oxy nguyên chất kéo dài làm tăng chất surfactan.
A (1)
Trang 2B (2).
C (1) và (2)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
49 Ngạt do chít hẹp đột ngột ở đường hô hấp: (1) Diễn biến qua ba giai
đoạn: kích thích, ức chế, suy sụp toàn thân; (2) Rối loạn cơ vòng xảy ra sớm vào cuối giai đoạn kích thích; (3) Rối loạn cơ vòng là dấu hiệu quan trọng giúp chẩn đoán gián biệt trong pháp y.
50 Hen phế quản: (1) Về cơ chế có thể chia thành hai nhóm: hen dị ứng và
hen đặc ứng; (2) Hen dị ứng là hen nội sinh; (3) Hen đặc ứng là hen ngoại sinh.
51 Hen dị ứng: (1) Có tăng IgE trong máu; (2) Do hoạt hóa tế bào Mast và
bạch cầu ái kiềm; (3) Kèm tăng bạch cầu ái kiềm trong máu.
A (1)
Trang 3B (2).
C (1) và (2)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
54 Các yếu tố gây hen đặc ứng: (1) Viêm đường hô hấp , đặc biệt do virut;
(2) Giảm hoạt các receptor bêta-2 adrenergic tại cơ trên phế quản; (3) Cường phó giao cảm.
56 Rối loạn vận chuyển xảy ra khi: (1) Fe+++ trong Hb bị chuyển thành
Fe++ ; (2) Hb bị chuyển thành MetHb; (3) Ngộ độc oxyt carbon;
A (1) B (2) C (1) và (2) D (2) và (3) E.(1), (2) và (3)
57 Biểu hiện xanh tím xảy ra khi một lượng lớn Hb bị chuyển thành: (1)
MetHb; (2) SulfHb; (3) HbCO.
D (2) và (3) E (1), (2) và (3)
58 Biểu hiện xanh tím có thể xuất hiện trong: (1) Thiếu máu đơn thuần; (2)
Suy tim phải; (3) Cơn hen cấp.
59 Rối loạn quá trình hô hấp trong đó nguyên nhân gây rối loạn trực tiếp ở
giai đoạn hô hấp tế bào xảy ra khi bị ngộ độc : (1) Thuốc ngủ hoặc thuốc
mê; (2) Florua, cyanua; (3) Oxyt carbon
A (1)
Trang 4B (2).
C (1) và (2)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
60 Trong trường hợp bệnh lý phổi dẫn đến tâm phế mạn: (1) Cơ chế chính
là tình trạng thiếu oxy gây co các tiểu động mạch phổi; (2) ban đầu là suy tim phải; (2) giai đoạn cuối có thể suy tim toàn bộ
61 Trong khó thở :(1) Cảm giác khó thở xảy ra khi có tăng công của các cơ
hô hấp; (2) Tăng áp lực thủy tỉnh tại mao mạch phổi là cơ chế khởi phát
gây phù phổi dẫn đến khó thở trong suy tim trái; (3) Tăng áp lực thủy tỉnh
tại mao mạch phổi là cơ chế quan trọng nhất gây phù phổi dẫn đến khó thở
trong suy tim trái
62 Trong hội chứng nghẽn: (1) Tỉ số Tìffeneau giảm; (2) Thể tích toàn phổi
tăng; (3) Gặp trong hen phế quản, viêm phế quản mạn
A (1)
B (2)
C (1) và (2) D (2) và (3) E (1), (2) và (3)
63 Trong hội chứng hạn chế do nhu mô phổi: (1) Tỉ số Tiffeneau giảm; (2)
Thể tích toàn phổi giảm; (3) Gặp trong xơ phổi.
68.Tụ cầu được xem là tụ cầu gây bệnh khi:
A Có men Coagulaza, lên men đường Manitol
B Có men Catalaza và men Coagulaza
C Có men Coagulaza, và có men Penicillinaza
D Lên men đường Manitol, có kháng nguyên thân
E Có Hemolysin và men Catalaza
Trang 576 Streptococcus pneumoniae.
A Là trực khuẩn gram (+), đứng đôi
B Là vi khuẩn di động ,có vỏ
C Là vi khuẩn có men catalaza
D Là vi khuẩn sinh nha bào
E Là cầu khuẩn gram (+) , hình ngọn nến
84 Sau khi nuôi cấy Hemophilus influenzae ở môi trường thạch đinh dưỡngrồi đặt 2 dĩa yếu tố X và V cách nhau 2cm, ở 370C sau 24 giờ sẽ thấy khuẩnlạc Hemophilus influenzae mọc ở:
A xung quanh dĩa X và V.
B xung quanh dĩa V
C ở giửa đĩa X và đĩa V
D ở khắp nơi trên môi trường
E xung quanh dĩa X.
B Trên bề mặt chỉ có kháng nguyên ngưng kết hồng cầu
C Không nhạy cảm với desoxycholat Na và ete
D Không có men Neuraminidaza
E Nuclescapsid đối xứng hình xoắn trôn ốc
108 Trong bệnh sởi :
A Có thể điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu
B Lây qua đường tiêu hóa
C Không bao giờ gập ở người lớn
D Có thể lây từ mẹ sang con qua đường máu
E Có sự giảm miễn dịch nhất là miễn dịch qua trung gian tế bào
110 Độc tính của Isoniazid (INH ) đối với gan tăng lên khi dùng kết hợp vớithuốc sau :
Trang 6115 Ri fampicin qua được hàng rào :
Trang 7CÂU HỎI SINH LÝ BỆNH CHƯƠNG TUẦN HOÀN
136: Tăng lưu lượng tim chủ yếu do một số bệnh lý:
138: Tăng lưu lượng tim có thể do:
A Giảm sức cản ngoại vi đối với tim trái trong hở van động mạchchủ
B Máu chảy tắt trong shunt động - tỉnh mạch lớn
C Giảm chuyển hóa tai các mô trong nhược năng tuyến giáp
D Giảm chuyển hóa tại mô mỡ trong bệnh béo phí
E Câu A và B đúng
139: Cơ chế dẫn đến tăng lưu lượng tim trong bệnh Bêri-bêri:
A Thiếu sinh tố B1
B Rối loạn chuyển hóa trong vòng Krebs
C Giãn mạch tai các mô
D Tăng thể tích máu tỉnh mạch về tim
E Các câu trên đều đúng
140: Hai bệnh dẫn đến tăng lưu lượng tim theo cơ chế tương tự như ở bệnhBêri-bêri:
A Nhược năng tuyến giáp và hở van động mạch chủ
B Nhược năng tuyến giáp và sốt
C Ưu năng tuyến giáp và thiếu máu mạn
D Ưu năng tuyến giáp và shunt động - tỉnh mạch lớn
E Hở van động mạch chủ và shunt động - tỉnh mạch lớn
141: Tăng lưu lượng tim:
A Thường do cơ chế thích nghi của cơ thể
B Thường nghe được tiếng thổi tâm thu tăng cung lượng tim
C Thường kèm tăng nhịp tim
D Lâu ngày có thể dẫn đến suy tim
Trang 8E Các câu trên đều đúng
142: Bệnh lý quan trọng gây giảm lưu lượng tim:
A Tim mạch
B Ngoài tim mạch
C Cấp tính
D Mắc phải
E Các câu trên đều đúng
143: Nguyên nhân gây giảm lưu lượng tim:
A Hẹp hở van động mạch chủ
B Thai nghén
C Sốt
D Béo phì
E Các câu trên đều đúng
144: Giảm lưu lượng tim luôn luôn gặp trong:
A Hẹp, hở hoặc hẹp hở van tim
B Thiếu máu
C Giảm Pa O2 và tăng Pa CO2 máu
D Thay đổi chuyển hóa cơ sở
E Các câu trên đều đúng
145: Giảm lưu lượng tim cấp và nặng dẫn đến:
C Thoát huyết tương do bỏng diện rộng
D Giãn rộng đột ngột mạch máu ngoại vi
E Các câu trên đều đúng
147: Hai biểu hiện chính của sốc giảm thể tích:
A Mạch nhanh và lơ mơ
B Lơ mơ và thiểu niệu
C Thiểu niệu và tay chân lạnh
D Tay chân lạnh và huyết áp giảm
E Huyết áp giảm và dấu thiếu oxy ở các mô
148: Khác biệt cơ bản về bệnh sinh giữa tăng và giảm lưu lượng tim là khácbiệt:
A Giữa tăng nhịp tim và giảm nhịp tim.
Trang 9B Giữa tăng huyết áp và giảm huyết áp.
C Giữa giãn mạch da và co mạch da
D Giữa đa niệu và thiểu niệu
E Giữa tình trạng thích nghi và tình trạng bênh lý
149: Yếu tố chính làm gia tăng hậu gánh đối với tâm thất trái:
A Tăng nhịp
B Tăng sức co bóp cơ tim
C Co tỉnh mạch
D Co tiểu động mạch
E Hoạt hóa hệ renin- angiotensin- aldosteron
150: Yếu tố chính làm gia tăng tiền gánh đối với tim:
A Tăng nhịp
B Tăng sức co bóp cơ tim
C Co tỉnh mạch
D Co tiểu động mạch
E Hoạt hóa hệ renin- angiotensin- aldosteron
151: Cơ chế thích nghi trong suy tim tham gia gây phù theo cơ chế chính:
A Tăng áp lực thủy tỉnh
B Tăng tính thấm thành mạch
C Giảm áp lực thẩm thấu keo
D Cản trở tuần hoàn bạch huyêt
E Tăng áp lực thẩm thấu ngoại bào
152: Giãn tim:
A Là tình trạng thích nghi bệnh lý
B Là tình trạng thích nghi sinh lý
C Làm cho tim lớn và tăng trọng lượng
D Là tình trạng thích nghi của tim nhằm nâng lưu lượng tim
E Là tình trạng thích nghi bệnh lý của tim nhằm làm tăng lưu lượngtim
153: Biểu hiện xanh tím xảy ra muộn ở một số bệnh tim bẩm sinh, cơ chếchính do:
A Gỉảm lưu lượng tim
B Đổi chiều shunt phải trái
C Nhiễm trùng hô hấp phối hợp
D Ứ máu phổi
E Thiếu máu phối hợp
154: Các bệnh lý làm thay đổi khả năng bơm máu của tim lâu ngày sẽ dẫnđến:
A Tăng lưu lượng tim
B Giảm lưu lượng tim
Trang 10C Phù.
D Thiếu oxy ở các mô
E Suy tim
155: Viêm màng ngoài tim co thắt có thể dẫn tới suy tim do:
A Giảm dự trử tiền tải
BM SINH LÝ BỆNH
SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TIÊU HÓA
154 Biểu hiện nào sau đây không do cơ chế tăng co bóp dạ dày gây ra:a) Thành dạ dày co mạnh áp sát vào nhau
b) Tăng áp lực trong lòng dạ dày
c) Lưu thông thức ăn bị chậm
d) Trào ngược khí và dịch lên thực quản
d) Trào ngược khí và dịch lên thực quản
e) Cảm giác nặng bụng, ăn không tiêu
Trang 11156 Quan niệm nào sau đây không phù hợp:
a) Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh cục bộ, thường gặp
b) Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh toàn thể, thường gặp
c) Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh có tính chất mãn
d) Loét dạ dày - tá tràng gặp ở mọi giới
e) Loét dạ dày - tá tràng gặp ở mọi lứa tuổi
157 Quan niệm náo sau đây không phù hợp:
a) Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về cơ chế sinh bệnh
b) Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về chẩn đoán
c) Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về tiên lượng
d) Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về điều trị
e) Loét dạ dày - tá tràng cũng chỉ là một bệnh mà thôi
158 Cân bằng trong sự bài tiết dịch vị là cân bằng giữa 2 nhóm chất:
a) a) Pepsine và HCl
b) b) NaHCO3 và Mucine
c) c) HCl và NaHCO3
d) d) Pepsine và Mucine
e) e) Hủy hoại và bảo vệ niêm mạc
159 Chất nhầy của niêm mạc dạ dày do các tế bào tiết nhầy ở lớp biểu
mô bề mặt và trong các tuyến tiết ra dưới những kích thích:
a) Các trường hợp loét ở người bị hội chứng Zollinger-Ellíson
b) Các trường hợp không bị loét của những bệnh nhân thiếu máu Biermerc) Tại sao loét chỉ xảy ra trên những người mà sự bài tiết dịch vị acidecòn tốt
d) Việc sử dụng các thuốc chống toan và trung hòa toan điều trị
Trang 12e) Sự đơn độc và khu trú của ổ loét tại một số vị trí nhất định.
162 Bình thường, sức chống đỡ của niêm mạc dạ dày tá tràng trước tácđộng của các acido-peptíc phụ thuộc vào:
a) Sự toàn vẹn của toàn bộ niêm mạc
b) Sự tái tạo nhanh và liên tục của biểu mô
c) Sự hiện diện đầy đủ của lớp nhầy bảo vệ
d) Sự phong phú và có hiệu quả của lớp mao mạch dưới niêm mạc
e) Tất cả các câu trên đều đúng
163 Theo Davenport trong loét dạ dày - tá tràng, các yếu tố (vi khuẩn,rượu, café, thuốc, ) tác động làm đứt gãy các barrière niêm mạc, làmcho:
a) Loét
b) Gia tăng bài tiết pepsine
c) Giãn mạch
d) Rối loạn huyết động
e) Các ion H+ khuyếch tán ngược vào thành dạ dày kéo theo một loạt hệquả củanó
164 Trong loét dạ dày - tá tràng, thuyết suy giảm sức chống đỡ của niêmmạc đã phần nào giải thích được:
a) Những trường hợp loét ở trẻ con
b) Sự đơn độc của ổ loét
c) Sự khu trú của ổ loét
d) Độ toan dịch vị
e) Tất cả các câu trên đều sai
165 Các thuyết về cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày - tá tràng không giảithích được những đặc trưng cơ bản của bệnh loét là:
a) Tính chu kỳ của cơn đau và sự khu trú của ổ loét
b) Những trường hợp loét ở trẻ con
c) Sự đồng nhất về giải phẩu bệnh của ổ loét ở dạ dày và ở tá tràng
d) Ổ loét là nguyên nhân hay hậu quả của các triệu chứng thần kinh
e) Sự bất thường của lớp nhầy bảo vệ niêm mạc
166 Vi khuẩn Hélicobacter pylori được tìm thấy:
a) a) Ở 100% bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng
b) b) Ở phần sâu của lớp nhầy bao phủ với bề mặt tế bào niêm mạc
c) c) Ở giữa lớp nhầy
d) d) Câu a và c đúng
e) e) Câu b và c đúng
Trang 13167 Cơ chế dẫn đến loét nào sau đây không do Hélicobacter pylori gâyra:
a) Ngăn cản cơ chế feed back của H+
b) Tăng gastrin trong máu kéo dài làm tăng tiết acide
c) Dị sản niêm mạc tá tràng
d) Xâm nhập tạo thuận cho H+ khuyếch tán ngược
e) Hoạt hóa pepsine
168 Trong cùng một hoàn cảnh và điều kiện sống như nhau nhưng chỉ cómột số người nào đó bị loét mà thôi Điều nầy nói lên trong sự hình thànhloét có vai trò của:
a) Yếu tố thể tạng
b) Yếu tố nội tiết
c) Yếu tố thần kinh
d) Yếu tố môi trường
e) Yếu tố dinh dưỡng
169 Ỉa lỏng do tăng co bóp có sự tham gia của cả 2 nguyên nhân toànthân và cục bộ gặp trong:
a) Loạn năng giáp
b) Đái tháo đường
c) Kích thích bởi các stress tâm lý
d) Dị ứng đường ruột
e) Viêm hoặc u
170 Cơ chế nào sau đây có thể dẫn đến ỉa lỏng do giảm hấp thu:
a) Tăng co bóp ruột
b) Giảm tiết dịch của các tuyến tiêu hóa
c) Rối loạn tính chất thẩm thấu của niêm mạc ruột
d) Câu b và c đúng
e) Câu a, b, c đúng
171 Ỉa lỏng mãn không dẫn đến hậu quả:
a) Rối loạn huyết động
b) Giảm hấp thu
c) Suy dinh dưỡng
d) Thiếu máu
e) Còi xương
172 Các hậu quả trong ỉa lỏng cấp, chủ yếu là do:
a) Cô đặc máu và chuyển hóa kỵ khí
b) Thoát huyết tương và giãn mạch
Trang 14c) Trụy mạch và nhiễm độc thần kinh
d) Giảm huyết áp và nhiễm acide
174 Trong tắc ruột, dấu hiệu báo động sớm cho biết đoạn ruột đã bị hoại
tử hoặc viêm phúc mạc là dấu hiệu:
a) Ngừng cơn đau bụng
b) Đau bụng từng cơn chuyển sang đau liên tục
c) Chướng bụng
d) Nhiễm trùng
e) Rối loạn huyết động
175 Cơ chế gây chướng bụng trong tắc ruột là do:
a) Nuốt hơi
b) Ứ dịch
c) Vi khuẩn lên men
d) Khí ứ lại 80% là N2, H2 và CH4
e) Tất cả các câu trên đều đúng
176 Cơ chế chính dẫn đến các hậu quả thứ phát trong sơ đồ cơ chế bệnhsinh của tắc ruột là do:
a) a) Rối loạn hấp thu
b) b) Rối loạn co bóp
c) c) Sự căng giãn quá độ của đoạn ruột
d) d) Thiếu oxy nội tạng
e) e) Rối loạn nước điện giải
177 Trong sơ đồ cơ chế bệnh sinh của tắc ruột, yếu tố đưa đến thủng ruột
là do:
a) Rối loạn tính thấm
b) Rối loạn tưới máu
c) Rối loạn sức sống
d) Vi khuẩn tăng sinh
e) Các câu trên đều đúng
178 Hậu quả nào sau đây không do táo bón gây ra:
Trang 15a) Những rối loạn thần kinh (cáu kỉnh, dễ tức giận, bồn chồn, )
b) Hấp phụ sản phẩm độc từ phân
c) Hấp phụ nước từ phân quá múc
d) Phân nằm lâu trong trực tràng
e) Rối loạn phản xạ đại tiện
179 Vi khuẩn chí đường ruột đối với cơ thể vật chủ:
a) Có vai trò sinh lý rất lớn
b) Có vai trò ngăn cản vi khuẩn gây bệnh xâm nhập
c) Là cần thiết cho sức khỏe vật chủ nếu có sự cân bằng sinh thái
d) Chỉ có lợi cho vật chủ mà thôi
e) Có lợi hoặc có hại tùy trường hợp
180 Gọi là loạn khuẩn đường ruột khi có:
a) a) Dùng kháng sinh bằng đường uống
b) b) Phẫu thuật bụng, liệu pháp tia xạ, thay đổi thời tiết đột ngột, c) c) Thay đổi thường xuyên hoặc đột ngột của hoàn cảnh và môi trườngsống
d) d) Thay đổi hoặc biến động ở nhóm vi khuẩn gây bệnh sống ở ruộte) e) Thay đổi hoặc biến động giữa 2 nhóm vi khuẩn sống hằng định vàkhông hằng định ở ruột
SLB ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN
181 Nhiễm mở gan trong nghiện rượu là do các cơ chế :
a) Tăng tổng hợp axit béo từ gluxit và axit amin
b) Giảm oxy hóa axit béo
c) Giảm tạo phospholipit
d) Giảm tạo cholesterol
e) Các cơ chế trên đều đúng
182 Rối loạn nào trong những rối loạn sau đây sẽ không dẫn đến tăngbilirubin gián tiếp trong máu ?
a) Tan huyết
b) Sản xuất bilirubin quá mức
c)Sự tiếp nhận tăng qua tế bào gan
d) Tắt nghẽn đường dẫn mật
e)Thiếu hụt kết hợp bẩm sinh (nguyên phát)
183 Trình bày nào sau đây sẽ không phù hợp? Một vàng da có thể đượcgây ra do:
a) Rối loạn bài tiết bilirubin từ tế bào gan
b) Sự tạo bilirubin tăng do tan huyết
c) Sự tạo thành stercobilinogen trong ruột tăng
Trang 16d) Sự cản trở dòng mật ngoài gan
e) Sự kết hợp trong tế bào gan giảm
184 Trình bày nào sau đây sẽ không phù hợp ? Trong huyết tương bilirubinliên kết lên
b) Chỉ ra một sự tan huyết gia tăng
c) Chỉ ra một sự thiếu hụt glucuronyl transferase
d) Chỉ ra một sự rối loạn bài tiết ở gan
e) Không có câu nào đúng
186 Trong vàng da tắc mật thì :
a) Sự bài tiết Stercobilinogen trong phân tăng
b) Urobilinogen đào thải tăng trong nước tiểu
c) Nhiều Bilirubin tự do được tìm thấy trong nước tiểu
d) Bromsulphalein có thể sẽ không còn được bài tiết
e) Xuất hiện bilirubin kết hợp trong nước tiểu
187 Bệnh lý không gây nhiễm mỡ gan là:
a) Nghiện rượu
b) Đái đường
c) Nuôi dưỡng thiếu protein
d) Tăng cholesteron máu
e) Điều trị corticoid dài ngày
188 Hội chứng mất axit mật có thể xuất hiện trong trường hợp:
1 Rối loạn tuần hoàn ruột gan acid mật
Trang 17e) Chỉ 4 và 5 đúng
189 Tình trạng tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucô trong xơgan là do những cơ chế sau, ngoại trừ :
a) a) Tình trạng kháng insulin do giảm khối lượng tế bào gan
b) b) Glucos được hấp thu từ ruột đi thẳng vào tuần hoàn qua thông nốicửa chủ
c) c) Glucagon trong máu tăng do giảm thanh lọc ổ gan
d) d) Bất thường ở receptor đối với insulin ở tế bào gan
e) e) Nồng độ insulin trong máu giảm do rối loạn bài tiết insulin
190 Các cơ chế sau đây làm tăng NH3 ở bệnh nhân xơ gan , ngoại trừ :a) Khi có nhiều protein ở ruột, vi khuẩn ruột sẽ deamine các a.Amin tạo
ra NH3
b) Khi có suy thận kèm theo, vi khuẩn ruột sẽ phân hủy urê thành NH3c) Suy chức năng gan làm giảm quá trình tổng hợp urê
d) Khi có tình trạng nhiễm toan và tăng K máu
e) Khi có thông nối cửa chủ
191 Trong xơ gan rối loạn đông máu là do:
a) Gan giảm tổng hợp các yếu tố đông máu
b) Giảm tiểu cầu do cường lách
c) Các rối loạn hấp thu vitamin K kèm theo
d) a và c
e) a , b và c
192 Cơ chế nào sau đây không gây gan nhiễm mở :
a) Sự gia tăng lượng acid béo về gan
b) Giảm oxi hóa acid béo
c) Tăng α glycero phosphate
d) Tăng tổng hợp apoprotein
e) Rối loạn bài tiết lipoprotein
193 Vàng da ở trẻ sơ sanh là do:
a) Tình trạng huyết tán nội mạch sau sinh
b) Men glucuronyl transferase chưa phát triển đầy đủ
c) Thiếu chất vận chuyển Y và Z
d) Rối loạn trong khâu bài tiết bilỉrubin kết hợp
e) Tất cả các câu trên đều sai
194 Trong vàng da do tắc mật ngoài gan, phosphataza kiềm trong máutăng cao là do
a) Phosphataza kiềm ngấm qua tế bào gan vào máu
Trang 18b) Phosphataza kiềm ngấm qua khoảng Disse và theo bạch huyết vàomáu
c) Áp lực cao trong ống dẫn mật kích thích tế bào biểu mô ống dẫn mật
và tế bào gan tăng sản xuất phosphataza kiềm
Trang 19b) Giảm áp lực keo.
c) Tăng tính thấm thành mạch
d) Tăng áp lực thủy tĩnh ở tĩnh mạch cửa
e) Cản trở tuần hoàn bạch huyết
200 Trong hôn mê gan có sự thay thành phần các chất trong dịch não tủynhư sau:
a) Dopamin giảm
b) Octopamin tăng
c) Tyramin tăng
d) Glutamin tăng
e) Các câu trên đều đúng
201 Trong trường hợp vàng da, nếu bilirubin nước tiểu âm tính thì có thểkết luận vàng da đó không phải do tắc mật
a) Đúng
b) Sai
202 Trong vàng da,nếu bilirubin nước tiểu dương tính thì có thể kết luận
có hội chứng vàng da tan huyết
a) a) Đúng
b) b) Sai
SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẬN-TIẾT NIỆU
298 Gọi là protéine niệu khi: (1) Có protéine trong nước tiểu, (2) Lượng protéine vượt quá giới hạn cho phép (>200mg/24h), (3) Và phải có thường xuyên
Trang 20299 Protéine niệu: (1) Có thể sinh lý hoặc bệnh lý (2) Luôn luôn là bệnh lý, (3) Rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh thận
300 Protéine niệu cầu thận do tăng lọc: (1) Có sự gia tăng tính thấm của màng mao mạch
vi cầu, (2) Có sự gia tăng lượng máu và huyết áp tại mao mạch của vi cầu thận, (3) Gặp chủ yếu trong các bệnh lý của cầu thận: viêm cầu thận, hội chứng thận hư.
303 Mủ niệu: (1) Là hiện tượng bài xuất mủ vào trong nước tiểu, (2) Nghĩa là có viêm
mủ hệ tiết niệu, (3) Nếu kèm theo protéine niệu chứng tỏ viêm mủ đã có ảnh hưởng chức năng thận.
Trang 21304 Trụ niệu: (1) Rất có giá trị trong chẩn đoán xác định bệnh thận, (2) Được tạo thành
từ sự đông vón các protéine trong nước tiểu ống thận, (3) Có thể đơn thuần được cấu tạo bởi protide, lipide hoặc có thêm các tế bào: thượng bì, hồng cầu, bạch cầu,
305 Đa niệu: (1) Khi lượng nước tiểu mỗi ngày vượt quá 2lít (>2mml/phút), (2) Thường
là do nhập quá nhiều nước, (3) Gặp trong suy thận mãn giai đoạn đầu.