Đồng Phân Quang Học Khi dọi ánh sáng tự nhiên vào lăng kính Nicol bằng băng lan với sự bố trí nhất định của lăng kính này thì chỉ có ánh sáng phân cưc thẳng đi qua, nghĩa là sự dao động
Trang 1CƠ SỞ HÓA HỌC LẬP THỂ
PHẦN II
Trang 2CHƯƠNG I KHÁI NIỆM VỀ HÓA
LẬP THỂ
Trang 3I Đồng Phân Quang Học
Khi dọi ánh sáng tự nhiên vào lăng kính Nicol bằng băng lan với sự bố trí nhất định của lăng kính này thì chỉ có ánh sáng phân cưc thẳng đi qua, nghĩa là sự dao động của tia sáng này chỉ xảy ra trong một mặt phẳng xác định
xảy ra sự dao động của tia sáng phân cực
I.2 Những chất quang hoạt
sáng phân cực với chất đã phát hiện thấy:
- Trong thiên nhiên tồn tại 2 dạng tinh thể thạch anh: một dạng làm quay
mặt phẳng của ánh sáng phân cực thẳng sang phải và dạng kia làm quay
Trang 4 Năm 1815, Bio lại phát hiện một số hợp chất hữu cơ(dầu thông, đường, axit
tactríc…) ở trạng thái lỏng hoặc trong dung dịch cũng làm quay mặt phẳng dao động của ánh sáng phân cực thẳng Do đó ông kết luận rằng:
- Tính chất làm quay mặt phẳng của ánh sáng phân cực là tính quang hoạt và chất tương ứng là chất quang hoạt
- Tính quang hoạt không phài do cấu trúc tinh thể, mà là ở cấu trúc của những phân tử riêng biệt
I.3 Phân cực kế và máy quang phổ phân cực
Phân cực kế: độ quay cực của chất quang họat được xác định bằng phân cực
kế, gồm 2 bộ phận chính sau:
- Lăng kính Nicol cố định để chuyển ánh sáng tự nhiện thành ánh sáng phân cực
- Lăng kính Nicol phân tích có thể quay được, góc quay có thể tính theo
thang chia độ Lăng kính này dùng để xác định xem chất khảo sát làm quay mặt phẳng phân cực đi bao nhiêu độ
Độ quay cực riêng[]: mỗi chất quang họat, người ta thường dùng đại lượng [] để chỉ độ quay cực riêng:
100 *
[]t
=
là góc đo được trên máy (độ)
- độ dài sóng (thường 589nm, độ dài sóng D của Natri)
l - chiều dài ống dựng chất (dm)
Trang 520 D
- Góc quay của một chất quang hoạt phụ thuộc vào độ dài sóng của ánh sáng phân cực, chiềudài ống dựng chất l, nhiệt độ đo và nồng độ dung dịch
- Thí dụ, độ quay cực của dung dịch 20% trong nước của axit (+)-tactric, đo ở
200C với độ quay cực riêng bằng +11,980
[] = +11.980 (nước, c 20) I.4 Giả thuyết Van Hôp về cacbon tứ diện và những kết luận rút ra từ giả thuyết này
Khi quan sát hợp chất hữu cơ đơn giản nhất metan và các dẫn xuất thế hai lần của metan (CH2X2) ở trạng thái phẳng và không gian VanHop và LơBen đã thiết lập mô hình tứ diện cho nguyên tử cacbon:
Hình I.1: Mô hình tứ diện của phân tử CH2X2 (a) và CHX3 (b)
hidro và có tính đối xứng cao
Trang 6OH H
COOH
CH3
H HO
COOH
CH3
Hình I.2: Các đối quang của acid lactic
tố đối xứng Khi đó Cabcd xuất hiện hai dạng đồng phân đối xứng nhau như vật và ảnh của nó trong gương Đó là 2 dạng đồng phân đối quang hay 2 chất đối
quang
I.4 Công thức chiếu
Đối với hai chất đối quang có công thức tứ diện biểu diển trên mặt phẳng hai chiều gặp nhiều khó khăn nên Fisơ đã đề nghị dùng công thức chiếu thay cho công thức tứ diện
d a
Trang 7HO H
CH3COOH
Hình I.4: Mô hình tứ diện của phân tử acid (+)- Lactic
COOH
H HO
H
Một công thức tứ diện của một đối quang có thể có nhiều công thức chiếu Fisơ
Hình I.5: Công thức chiếu của axít (+)-lactic
Trang 8 Quy tắc chung về công thức chiếu
- Công thức chiếu chỉ có thể quay trong mặt phẳng (giấy) 1 góc 1800
- Khi quay công thức chiếu một góc 900 hay 2700, cũng như khi quay với sự
đưa ra ngoài mặt phẳng giấy thì công thức chiếu chuyển thàng công thức
chiếu của đối quang
- Trong một công thức chiếu bất kì có 1 nguyên tử cacbon bất đối, nếu đổi
chổ 2 nhóm thế nối với cacbon bất đối cho nhau thì nó chuyển thành công thức chiếu của đối quang
I.5 Những hợp chất có hai hoặc nhiều nguyên tử cacbon bất đối
trong phân tử
Trong tự nhiên nhiều hợp chất như gluxit, steroit, tecpen, ancaloit,…có từ 2 cacbon bất đối trở lên Những hợp chất này có số đồng phân không gian tăng lên rất nhiều Nếu hợp chất có n nguyên tử cacbon bất đối thì số đồng phân lập thể là N = 2
Trang 9Hai tên gọi trên được dùng cho phân tử cacbon có 2 nguyên tử bất đối
- Đồng phân Erythrozơ: hai nhóm thế giống nhau ở cùng một phía đối với mạch chính
- Đồng phân threozơ: hai nhóm thế giống nhau ở khác phía đối với mạch chính
Công thức phối cảnh: phân tử ở trạng thái 3 chiều
Dạng Erythro (một đối
Trang 10H Br
C H3
H
C H3
H O
erythro (một đối quang) threo (một đối quang)
Hình I.8 : Công thức chiếu Niumen của
3-Brombutanol-2
- Trong công thức này phân tử được nhìn dọc theo liên kết nối các nguyên tử cacbon bất đối
- Hai nguyên tử cacbon bất đối che khuất nhau
- Các liên kết, các nhóm nối với cácbon bất đối được chiếu lên mặt phẳng vuông góc với liên kết nối 2 nguyên tử cacbon bất đối
Trang 11H OH
H HO
H HO
H
OH
OH H
COOH
COOH
H OH
COOH
COOH
COOH HO H
H HO
COOH
COOH
HO H
H OH COOH
COOH HO H
OH H
COOH
COOH
HO H
HO H COOH
(+a, +a) (+a, +a) (+a, -a) (-a, +a)
I II III IV Acid (+) - tartric (-) - tartric Acid
mesotartric
Đôi đối quang
I.6 Những hợp chất có hai hoặc nhiều cacbon bất đối giống nhau
Trang 12C O O H
C H
O H H
C O O H
O H H
H
H O
C O O H
*
Hình I.10: So sánh tính BĐX của acid lactic (I) và acid tartric (II)
Trong đồng phân đối quang thì sự bất đối xứng là điều kiện đủ chứ không phải là điều kiện cần, mà điều kiện cần và đủ là sự không trùng vật-ảnh
I.7 Tính bất đối xứng và tính không trùng vật – ảnh:
Tính quang hoạt gắn liền với tính bất đối xứng
Tính không trùng vật- ảnh: đối với những phân tử có một yếu tố đối xứng (trục đối xứng,mặt phẳng đối xứng) trong phân tử, những hợp chất này vẫn có tính quang hoạt
I II
Trang 13I.7.1 Trung tâm không trùng vật – ảnh:
Si H
H3C C6H5
OCH3P
(IV)Hình I.11: Các trung tâm không trùng vật ảnh
Ngoài thí dụnguyên tử cacbon bất đối xứng trong axit lactic Trung tâm không trùng vật –ảnh còn có thể là các nguyên tử khác (silic, photpho, lưu hùynh) trong một sô chất sau
Trang 14C6H5(d)
H(c) C
C (a)H (b)C6H5
(R) (S) (I) (II)
Hình I.13: Tính quang hoạt do có mặt phẳng không trùng vật ảnh R-14- brom-1,12- dioxa-p- cyclophan (I); E-cycloocten (II)
I.7.2 Tính quang hoạt do có trục không trùng vật- ảnh
I.7.3 Tính quang hoạt do có mặt phẳng không trùng vật ảnh
Trang 15I cis II mio III neo IV epi
DL
V muco VI allo VII scyllo
Hình I.14: Các inozitI.8 Một số đồng phân quang học do bất đối xứng phân tử
Trang 16C C C
a b
a b
a b
b a
C
C a
sp2
120o
120o
C a
a b
a b
a b
Hình I.16 : Đồng phân spiran
Trang 171 3
4
5 6
2
1' 2' 3'
4' 5' 6'
Cl Cl
COOH HOOC
O2N
Bipheny Acid Diphenic Acid 6,6’- Dinitrodiphenic
Hình I.17 : Đồng phân atrop
Trang 18X X
(CH2)n
Hình I.18: Tính quang hoạt do biến dạng phân tử (4,5-dimetylphenantren)
Hình I.19 : Hợp chất quang hoạt “ansa”
O O O O
Trang 19CHƯƠNG II ĐỒNG PHÂN HÌNH HỌC
Trang 20C C
a b
a b
C C
a b
b a
C C
C C
H
C6H5H
HH
HH
C6H5
(cis- cis)
Hình I.14 : Đồng phân cis- trans của diphenylbutadien
II.1 Đồng phân cis-trans
Thể hiện trong các hợp chất có nối đôi kiểu abC = Cab
Hình I.13 : Đồng phân cis- trans
Trang 21H
Cl
C C
CH2OH CH(CH3)OH H
Cl
OCH(C6H5)2
II.2 Đồng phân E-Z
Thể hiện trong các hợp chất có nối đôi kiểu abC = Ccd, C= N
Trang 22CHÖÔNG 3
CAÁU HÌNH KHOÂNG GIAN
Trang 23C OH H
CH2OH
CH3
C Cl H
C2H5
COOH
C OH H
CH2COOH
COOH
C OH H
C6H5
III.1 Cấu hình D,L
- Dùng công thức chiếu Fisơ
- Cacbon bất đối có số dịnh vị lớn nhất mang nhóm OH bên phải dây cacbon thì gọi là D, Ngược lại, bên trái là L
- Cacbon bất đối có số dịnh vị nhỏ nhất mang nhóm NH2 bên phải dây cacbon thì gọi là D, Ngược lại, bên trái là L
Trang 24c b
a
a c
Trang 25Hình III.3 Xác định cấu hình các đồng phân -đi-a bằng phương pháp tạo vòng
H COOH
C OH
H H
Cumaric acid
C OH
C HCOOH
H
-H 2 O
C OH
C COOH H
H
Cumaric acid
Không tạo vòng
III.3 Phương pháp xác định cấu hình không gian
III.3.1 Xác định cấu hình đồng phân lập thể -đi-a
Trang 26OH H
H HO
OH H
C6H5
Hình III.5 : Cấu hình đồng phân lập
III.3.2 Xác định cấu hình đồng phân lập thể -đi-a
Isohydrobenzoin(raxemate; tnc= 121oC)
Hydrobenzoin (dạng meso; tnc= 139oC)
Trang 27CHO OH H
CH 2 OH
COOH OH H
H HO
COOH H
H 5 C 2 SSCO
CH 2 COO
COOH H
H 3 C
CH 2 COOH
Dẫn xuất (+)- Etylxantat
của acid malic
III.3.3 Xác định cấu hình các đối quang
Hình III.6 : Xác định cấu hình các đối quang
So sánh cấu hình của acid malic và acid metylsucinic
Acid (-)- Malic (cấu
hình đã biết)
Dẫn xuất (+)- Etylthiocarbonat của acid thiosucinic
Trang 28C O O H
O H H
C H 2 O H
CHO
OH H
HgO
COOH OH H
CH2NH2
OH H
CH2COOH CHO
COOH OH H
CH2Br
COOH OH H
CH3
COOH
OH H
H OH
COOH
Acid D(+)-tartric
Trang 29CO
OH HO
Trang 30CHƯƠNG IV CẤU DẠNG CỦA CÁC HỢP
CHẤT KHÔNG VÒNG
Trang 31Br
Br
H H
H
Br
H H
Br
Hình IV.1: Cấu dạng của phân tử 1,2- Dibrometan
H
H H
H
H
H H
H
Hình IV.2 : Công thức phối cảnh và công thức Niumen của etan
IV.1 Khái niệm về cấu dạng
Cấu dạng: các dạng hình học của phân tử do quay quanh lien kết đơn
Trang 32H H
CH3
CH3H
H
H H
CH3
H H
CH3
A D E
F
A F D
E
A E F
D
A E D
A D F
A F E
D
IV.2 Các cấu dạng bền
IV.3 Cân bằng cấu dạng trong các hệ không vòng
Trang 33CHƯƠNG V
CẤU DẠNG CỦA HỢP
CHẤT VÒNG
Trang 34H H H
H H
CH3H
H H
H3C
H H H
CH3
H H H
H
H3C H
CH3
H3C
CH3
H3C hay
HìnhV.1: Hai dạng đối quang của trans -1,2- Dimetylcyclopentan
Đồng phân hình học người ta vẫn dùng đồng phân cis-trans
Đối với hệ thống vòng bất đối có xuất hiện cả tính quang hoạt
V.1 Đồng phân lập thể của các hợp chất vòng
Trang 3560o49.5o
2 3
4 1
5 6
3
4 5
6
1 2
V.2 Độ bền vòng
- Vòng Xyclopropan có sức căng lớn nhất trong hệ xicloalkan
- Sức căng của vòng càng cao năng lượng của hợp chất càng lớn
Hình V.2 (a) Trong cyclopropan, góc liên kết bị ép nhỏ lại (60o) so với góc tự nhiên (109.5o
(b) Sự xen phủ của các orbitan không thẳng , và các liên kết bị uốn cong
dạng ghếdạng thuyền
Trang 36CH 3
C H
Hình V.4 : Cyclobutan và dẫn xuất
Trang 376 5
4
(1) (4)
1 4
( 4 )
HìnhV.7 : Liên kết axial và equatorial Hình V.6 : Các cấu trang của cyclohexan
V.4 Cấu dạng của xiclohexan
Liên kết axial và equatorial
Trang 38 Dẫn xuất một lần thế của cyclohexan
6
1 2 3
4 5
X H
(a) (e)
Hình V.8 : Hai dạng cân bằng của dẫn xuất một lần thế của cyclohexan
Cấu dạng trong đó nhóm thế X có vị trí equatorial(I)Cấu dạng trong đó nhóm thế X có vị trí axial(II)
Một số dẫn xuất thế 2 lần của xiclohexan
2 1 X X
a e
Trang 39(a,a) (e,e)
2
1
H X X H
a
e a e
1 2
X H
X
e a
H a
e 2
1
X X
X X
Hình V.9: Biểu diễn các đồng phân cis-1,2; trans-1,2 hai lần thế của
cyclohexan bằng công thức phẳng và công thức cấu dạng
Hình V.10: Các đồng phân cis và trans-1,3 hai lần thế của cyclohexan I và II
Cấu dạng của đồng phân cis III và IV Cấu dạng của đồng phân trans
Trang 40 Một số dẫn xuất thế 2 lần của xiclohexan
X X
Trang 410.157 nm
H H
0.134 nm
0.155 nm
111o
Hình V.12: Thông số hình học của một số cycloanken
(I) (II) (III)
Hình V.13 : hệ có vòng trung bình- các cấu dạng của cyclooctan(I) cấu dạng mũ miện; (II) cấu dạng ghế; (III) cấu dạng thuyền
V.5 Cấu dạng của xicloanken
V.6 Cấu dạng của hệ thống vòng lớn và trung bình
Trang 42H H (II)
H
H (I)
5 6 7 8
1
4 32
H
H
9 10
8
5 6 7
4 3
2 1
H H
9 10
9
H
1 2
3
8 10
3
5 6
8 10
B
C H
1
2 4
A
(II)
Hình V.14 : hệ decalin
Các đồng phân lập thể - đi- a của Decalin (I) Dạng trans; (II) Dạng cis
Hình V.15 : Các đồng phân cấu dạng của cis- decalin
Hình V.16 : Hệ polycyclic
Cấu dạng của hệ thống vòng lớn
•Hệ decalin
Hệ polycyclic
Trang 43OH H
OH H
CH2
CH 2
H OH
H H
6
C5H
H C6
H
H
C3H H
C2
H H
C7
Hình V.18 : Các nguyên tử H endo và exo
Hệ các vòng có cầu nối
Trang 44CHƯƠNG VI
HÓA HỌC LẬP THỂ CỦA CÁC
CHẤT CÓ CHỨA NITƠ, PHOTPHO, LƯU HUỲNH
Trang 45C H
R'
Hình VI.2: Dạng hình tháp của các đồng phân không gian
có thể có của một số amin
VI 1 Hóa học lập thể các hợp chất có nitơ
Trang 46Hình VI.4 Đồng phân hình học của dẫn xuất azo
trans- azobenzencis- azobenzen
anti (Z); tnc= 128- 130oCsyn (E); tnc= 34oC
Trang 47x (I)
X
X
X P
x
x P
(III)
x
P x (II)
Hình VI.6 Cấu hình không gian của phospho(I)_ phospho hóa trị ba; (II)_ phospho hóa trị bốn(III)_ phospho hóa trị sáu; (IV)_ phospho hóa trị năm
Trang 48O R
Hình VI.8 Sự định hướng không gian của các hóa trị của lưu huỳnh
(I)- trong sulphoxit; (II)- trong este của acid sulphinic; (III)- trong muối sulphoni
S S
O
O
S S
O O
VI.2 Những hợp chất có Lưu huỳnh