1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm

65 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Hùng Sơn
Trường học Công Ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Đồng Tâm
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 660 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất tạo ra cơ sảo vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế quốc dân

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

1 Đặt vấn đề: 4

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 6

1.1 Cơ sở lí luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp: 6

1.1.1 Chi phí sản xuất xây lắp: 6

1.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất xây lắp: 6

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp: 6

1.1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp: 8

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp: 8

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: 9

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp: 9

1.1.4 Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp: 10

1.1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp: 10

1.1.4.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp: 10

1.1.5 Đối tượng, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp: 11

1.1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp: 11

1.1.5.2 Kỳ tính giá thành 11

1.1.5.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp: .11

1.1.6 Nội dung hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất xây lắp: 12

1.1.6.1 Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 12

1.1.6.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 13

1.1.6.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 15

1.1.7 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm: 16

1.1.7.1 Tổng hợp chi phí sản xuất: 16

1.1.7.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: 19

1.1.7.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp: 20

1.2 Phương pháp nghiên cứu: 21

1.2.1 Phương pháp chung: 21

1.2.2 Phương pháp cụ thể: 21

1.2.2.1 Phương pháp so sánh: 21

1.2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu: 21

1.2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả: 22

1.2.2.4 Phương pháp phân tích: 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI

Trang 2

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty: 23

2.1.1.1 Quá trình hình thành: 23

2.1.1.2 Quá trình phát triển: 24

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP thi công cơ giới Đồng Tâm: 25

2.1.2.1 Chức năng: 25

2.1.2.2 Nhiệm vụ: 25

2.1.3 Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP thi công cơ giới Đồng Tâm: 26

2.1.3.1 Thị trường đầu ra, đầu vào của công ty: 26

2.1.3.2 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh của công ty: 26

2.1.3.3 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty: 28

2.1.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 30

2.1.3.5 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của công ty qua các năm: 32

2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty CP thi công cơ giới Đồng Tâm: .34 2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty CP thi công cơ giới Đồng Tâm: .37 2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 37

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán: 38

2.1.6 Các chính sách kế toán chủ yếu tại công ty CP thi công cơ giới Đồng Tâm: 40

2.1.7 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty CP thi công cơ giới Đông Tâm: 41

2.2 Thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP thi công cơ giới Đồng Tâm: 42

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: 42

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất: 43

2.2.3 Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất tại công ty: 43

2.2.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 43

2.2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 50

2.2.3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung: 54

2.2.4 Đối tượng tính giá thành, kì tính giá thành: 57

2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất: 57

2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang : 58

2.2.7 Tính giá thành sản phẩm: 61

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI ĐỒNG TÂM 62

3.1 Đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm: 62

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm: 64

KẾT LUẬN 72

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

   Trước khi trình bày khóa luận, em xin chân thành cảm ơn: Khoa kinh tế vàQTKD trường Đại học Quang Trung đã truyền đạt và trang bị cho em một khối kiếnthức không nhỏ để làm hành trang trong cuộc sống

-Đặc biệt xin cảm ơn thầy Nguyễn Hùng Sơn đã tận tình góp ý, hướng dẫncho em hoàn thành chuyên đề này

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty cổ phần thi công cơ giớiĐồng Tâm cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đặc biệt là các cô chútrong phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với thực tế, cug cấp số liệu vàtận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập

Do thời gian và sự hiểu biết còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếusót, rất mong nhận được sự góp ý của: quý Thầy, Cô, quý Công ty

Cuối cùng em xin kính chúc: các thầy cô trong khoa KT & QTKD trườngĐại học Quang Trung, Giáo viên hướng dẫn, CBCNV Công ty cổ phần thi công cơgiới Đồng Tâm lời chúc sức khỏe và thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn!

Quy nhơn, ngày 25 tháng 5 năm 2010

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Nhựt

Trang 7

Cách phân loại này có tác dụng đối với quản trị doanh nghiệp để phân tíchđiểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thànhsản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.

d Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp:

- Chi phí trực tiếp: là chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm trựctiếp tạo sản phẩm và được hạch toán trực tiếp Loại chi phí này chiếm tỷ lệ rất lớntrong tổng chi phí, tuy nhiên chúng dễ dàng được hạch toán chính xác

- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan tới nhiều đối tượng chịu chi phí nhưchi phí vật liệu phụ, nhân công phụ…Với chi phí gián tiếp nguyên nhân gây ra chiphí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng Vì vậy thường phải tập hợp chungsau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

1.1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp:

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp:

Sau quá trình sản xuất ra sản phẩm, có những loại chi phí có liên quan đếnkhối lượng sản phẩm, sản phẩm công việc hoàn thành, có những chi phí liên quanđến khối lượng còn dở dang, dây chuyền sản xuất chưa hoàn thành Những chi phíliên quan đến khối lượng,công việc hoàn thành gọi là Giá Thành Sản Phẩm

Vậy: Giá thành sản phẩm xây lắp là tổng số biểu hiện bằng tiền của các chiphí về lao động sống và lao động vật hoá tính cho khối lượng hoàn thành, hoặc chocông trình, hạng mục công trình hoàn thành tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bênchủ đầu tư và bên nhận thầu

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:

a Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính:

+ Giá thành kế hoạch: là biểu hiện bằng tiền của tổng số chi phí tính theođịnh hướng dự toán cần thiết để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm của kỳ kế hoạch

+ Giá thành định mức: được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiệnhành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch

Trang 8

+ Giá thành đơn vị: là chi phí sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm sảnxuất.

+ Giá thành thực tế: được xác định sau khi hoàn thành việc sản xuất ra sảnphẩm, căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh

b Phân loại theo phạm vi và chi phí cấu thành:

+ Giá thành sản xuất: là toàn bộ hao phí của các yếu tố tạo ra sản phẩm, chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chungtính cho một số sản phẩm hoàn thành

+ Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chi phí thực tế trong số sản phẩm

đã tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó

* Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí sản xuất ngoài

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:

- Chi phí sản xuất: phản ánh mặt hao phí sản xuất

- Giá thành sản phẩm: phản ánh mặt kết quả của quá trình sản xuất

Xét về mặt chất: chi phí sản xuất giống giá thành sản phẩm bởi vì giá thànhsản phẩm được xác định là chi phí sản xuất cho khối lượng sản phẩm hoàn thành

Xét về lượng: chi phí sản xuất không phải lúc nào cũng đồng nhất với giáthành sản phẩm Chi phí sản xuất được xác định trong một kì nhất định mà khôngcần biết sản phẩm liên quan đã hoàn thành chưa, còn giá thành sả phẩm gồm nhữngchi phí liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành mà không xét đến chi phí đó được chi

ra trong kì nào

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chúng đều là chiphí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sảnxuất Nhưng chúng lại khác nhau về mức độ hao phí do đặc điểm sản xuất và kỳtính giá thành Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm

1.1.4 Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp:

Trang 9

1.1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp:

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sảnxuất phát sinh được tập hợp nhằm dáp ứng nhu cấu kiểm tra, giám sát chi phí vàyêu cầu tính giá thành Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâuđầu tiên của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cầ dựa vào những đặc điểm sau:

- Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ kĩ thuật sản xuất ra sản phẩm xây lắp

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí

- Yêu cầu về trình độ quản lí của doanh nghiệp

Dựa vào các vấn đề trên, trong xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cóthể là từng giai đoạn thi công, từng hạng mục công trình, địa bàn thi công

1.1.4.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp:

Có 5 phương pháp hạch toán chi phí sản xuất thường được áp dụng:

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết, bộ phận sản phẩm

- Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm

- Phương pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm

- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ

1.1.5 Đối tượng, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp:

1.1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp:

Đối tượng tính giá thành trong xây lắp là từng khối lượng công việc đếnđiểm dừng kĩ thuật hoặc hạng mục công trình, công trình hoàn thành bàn giao

1.1.5.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổnghợp chi phí sản phẩm đẻ tính tổng giá thành và giá đơn vị Tuỳ thuộc vào đặc điểm

Trang 10

kinh tế, kỹ thuật sản xuất và thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xácđịnh khác nhau.

Đối với doanh ghiệp xây lắp kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý hoặc khibàn giao khối lượng công việc, hạng mục, công trình

1.1.5.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp:

Để đáp ứng được yêu cầu quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm được nhanh chóng, kịp thời, chính xác các chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất phải được tâp hợp theo một trình tự hợp lý, khoa học phù hợp vớiđiều kiện riêng của từng doanh nghiệp Tuy nhiên có thể nói quá trình tập hợp chiphí vá tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp thường trải qua 3 bước sau:

Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào nơi phát sinh chi phí, nội dungkinh tế của chi phí theo các khoản mục giá thành và từng đối tượng chịu chi phí

Bước 2: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản xuất đã tập hợpđược ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ cho việctập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng chịu chi phí

Bước 3: Kiểm kê, đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giáthành sản xuất đã tập hợp được ở bước 2

1.1.6 Nội dung hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất xây lắp:

Theo quyết định thông tư số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tàichính ban hành chế độ kế toán mới thì có hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho,hàng bán ra và xuất dùng

- Phương pháp kê khai thường xuyên: áp dụng cho đơn vị sản xuất côngnghiệp các mặt hàng có giá trị lớn

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: áp dụng trong doanh nghiệp kinh doanh mặthàng có giá trị nhỏ, sản lượng nhiều, quy mô nhỏ

Trang 11

1.1.6.1 Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Để phản ánh chi phí NVL trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ như Phiếu nhậpkho, Phiếu xuất kho, Bảng kê nhập xuất vật tư…kế toán phản ánh trực tiếp lê TK621: “Chi phí NVL trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí NVL sửdụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp các công trình, hạng mục công trình và được

mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liêu trực tiếp”

Kết cấu: Bên nợ - giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm Bên có - giá trị NVL sử dụng không hết nhập vào kho

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào tài khoản liên quan để tính giá thành

* Phương pháp hạch toán chi phí NVL tổng hợp:

+ Chi phí NVL phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 621 “chi phí NVL, vật liệu trực tiếp”

Có TK 152,111,611(áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Kết chuyển giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho ghi:

Nợ TK 152 “nguyên liệu, vật liệu”

Có TK 621 “chi phí NVL,vật liệu trực tiếp”

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL để tính giá thành ghi:

Nợ TK 154,631(áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ)

Có TK 621 “chi phí NVL,vật liệu trực tiếp”

Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 152,151,411,311,331,111,112 TK 621 TK 154

Vật liệu dùng trực tiếp thi công Kết chuyển chi phí

xây lắp xuất từ kho hoặc NVL trực tiếp

quyết toán với các đội theo số TK152

tiền tạm ứng VL dùng không hết nhập

kho

Trang 12

1.1.6.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí liên quan đến ngườilao động trực tiếp thi công xây lắp như: tiền lương phải trả hoặc tiền lương thuêngoài của công nhân

Chứng từ sử dụng: Bảng lương, phân bố tiền lương và các khoản trích nộp.Tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

Bên Nợ: tập hợp các chi phí nhân công thanh toán trong kỳ

Bên Có: phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154

Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

tiếp định kỳ

1.1.6.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp vàgián tiếp đến quá trình vận hành máy thi công ngoài hiện trường như chi phí nguyênliệu, vật liệu, tiền lương công nhân vận hành máy…

- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thứchòa toàn bằng máy thì không sử dụng TK 623: “Chi phí sử dụng máy thi công” màhạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627

- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thứcthi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy thì sử dụng TK 623: “Chi phí

sử dụng máy thi công” để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục

vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình

Kết cấu TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”:

Trang 13

Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công, chi phí vậtliệu, chi phí dịch vujkhacs phục vụ cho hoạt động thi công của xe, máy thi công.

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ TK154

“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thicông vượt mức bình thường vào TK632 “Giá vốn hàng bán”

TK632 có 6 tài khoản cấp 2:

6321: Chi phí nhân công

6322: Chi phí vật liệu

6323: Chi phí dụng cụ sản xuất

6324: Chi phí khấu hao máy thi công

6327: Chi phí dịch vụ mua ngoài

6328: Chi phí bằng tiền khác

Sơ đồ 3: Hạch toán ch phí sử dụng máy thi công:

Lương nhân viên vận hành

máy móc thi công

Nguyên vật liệu, công cụ dụng sử dụng máy thi công

dùng chi máy thi côngTK214

Chi phí khấu hao máy thi côngTK331,111

Trang 14

Chi phí dịch vụ thuê ngoài,chi

phí khác bằng tiền

1.1.6.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

- Là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất phát sinh trong phạm viphân xưởng, bộ phận sản xuất, chứng từ sử dụng: các bảng phân bổ chi phí và cácchứng từ liên quan

- Kết cấu TK 627 “chi phí sản xuất chung”

Bên Nợ : tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có: ghi giảm các khoản chi phí sản xuất chung

Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giáthành Tài khoản này có số dư và được mở chi tiết theo phân xưởng sản xuất

TK 627 gồm nhiều tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết nội dung của cáckhoản chi khác

TK 6271 “Chi phí nhân công nhân xưởng”

TK 6272 “Chi phí vật liệu”

TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”

TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

TK 6277 “Chi phí vật liệu mua ngoài”

Trang 15

Xuất vật liệu dùng ở công trình Kết chuyển CP sản xuất chung

(PP kê khai thường xuyên)

TK 214 TK 631 Tính khấu hao TSCĐ,máy móc Kết chuyển CP sản xuất chung Thiết bị dùng công trình (PP kê khai định kỳ)

a Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:

Kết cấu TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Bên Nợ: Tập hợp các chi phí trong kỳ

Bên Có: - Gía trị hỏng không sửa chữa được

- Gía trị phế liệu thu hồi

- Gía thành thực tế sản phẩm hoàn thành

Số dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tổng giá thành của sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành trong kỳ (thành phẩm)được xác định bằng công thức:

* Tổng giá Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX Các khoản

thành = kỳ trước + chi ra - chuyển sang - giảm trừ

sản phẩm chuyển sang trong kỳ kỳ sau chi phí

Trang 16

TK 154

SD ĐK:XXX

TK 152 TK 621 TK 152

Tập hợp chi phí Cuối kỳ kết chuyển Giá trị phế liệu

NVL trực tiếp CP NVL trực tiếp thu hhồi

TK 334, 338 TK 622 TK 138

Tập hợp CP nhân Cuối kỳ kết chuyển Giá trị SP hỏng

Công trực tiếp CP NC trực tiếp không sử dụng được

TK 152, 334 TK 623

Tập hợp CP sử Cuối kì kết chuyển CP

dụng máy sử dụng máy thi công

TK 214,334,338 TK 627 TK 155,157,632

Tập hợp CP sản Cuối kỳ kết chuyển Giá trị thực tế

xuất chung phân bổ CPSXC sản phẩm hoàn thành

SDCK: XXX

b Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai định kỳ:

Tài khoản sử dụng TK 154,631,611…

+ Kết cấu của TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Bên Nợ: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Bên Có: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Số dư Nợ: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

+ Kết cấu TK631 “Gía thành sản phẩm”

Bên Nợ: - Gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Gía trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 17

- Gía thành sản phẩm hoàn thành.

+ Kết cấu TK 611 “Mua hàng”

Bên Nợ: - Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ

- Gía trị thực tế nguyên vật liệu mua vào trong kỳ

Bên Có: - Gía trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ chuyển vào tài khoản 152

- Gía trị nguyên vật liệu xuất trong kỳ

* Gía trị NVL Gía trị NVL Gía trị NVL Gía trị NVL

xuất dùng = nhập + tồn - tồn

trong kỳ trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành giống như kê khai định kỳ

Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai định kỳ

Phân bổ hoặc kết chuyển chi

Chi phí sản xuất chung

1.1.7.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:

- Khái niệm kiểm kê: Để tính giá thành sản phẩm, cần phải kiểm kê và đánhgiá sản phẩm dở dang cuối kỳ Nội dung công việc này là xác định mức độ hoànthành qua từng công đoạn, kết quả kiểm kê sẽ được đánh giá, ghi nhận vào phiếukiểm kê được lập theo từng sản phẩm hoặc chi tiết

- Khái niệm về sản phẩm dở dang: sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa thựchiện đầy đủ quy trình công nghệ đã đề ra từ trước hoặc sản phẩm đã hoànthành nhưng chưa qua kiểm tra chất lượng

Trang 18

-Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ: Những phương pháp đánh giá

sản phẩm dở dang được áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp:

+ Đối với những công trình xây lắp bàn giao một lần chi phí sản xuất dởdang cuối kỳ thường được đánh giá theo chi phí thực tế:

* Chi phí sản xuất Tổng chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,

dở dang cuối kỳ = chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

thực tế phát sinh.

+ Đối với những công trình bàn giao nhiều lần, chi phí sản xuất dở dang cuối

kỳ có thể đánh giá bằng một trong hai phương pháp sau:

Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính

số lượng hoàn thành tương đương:

* Chi phí Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất

Sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ Giá thành

Cuối kỳ Giá thành dự toán Giá thành dự toán khối lượng

của khối lượng + của khối lượng công công việc dở

công việc hoàn thành việc dở dang cuối kỳ dang cuối kỳ.

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:

Chi phí sản Khối lượng Định mức chi phí sản xuất

Xuất dở dang = công việc thi x (cp NVL trực tiếp, cp nhân

Cuối kỳ công xây lắp dở công trực tiếp, cp sử dụng

dang cuối kỳ máy thi công, cp sản xuất chung)

Trang 19

từng khoản mục thuộc từng đối tượng hạch toán, để căn cứ tính giá thành sản phẩm.Giá thành sản phẩm xây lắp có các phương pháp tính sau:

- Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp):

Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuấtgiản đơn

* Giá thành thực Chi phí Chi phi Chi phi Khoản điều

tế khối lượng, thi công, thi công, thi côn,g chỉnh giảm

hạng mục, = xây lắp + xây lắp - xây lắp - giá thành

công trình hoàn dở dang phát sinh dở dang

thành bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

- Phương pháp tỉ lệ:

* Giá thành thực Chi phí Chi phi Chi phi Khoản điều Công trình thi công, thi công, thi công, chỉnh giảm

hoàn thành = xây lắp + xây lắp - xây lắp - giá thành

bàn giao dở dang phát sinh dở dang

đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

* Giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao

- Ngoài các phương pháp trên, trong xây lắp nếu các hạng mục có mối quan

hệ tương ứng tỷ lệ chúng ta có thể dùng phương pháp tính giá thành hệ số

1.2 Phương pháp nghiên cứu:

Để nghiên cứu và giải quyết vấn đề nêu trên với những kiến thức đã đượctrang bị trong nhà trường và qua một số tài liệu tham khảo, tôi đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau:

1.2.1 Phương pháp chung:

Trang 20

Phương pháp duy vật biện chứng: là phương pháp đánh giá các hiện tượngkinh tế - xã hội trên cơ sở xem xét mọi vấn đề phát triển trong mối liên hệ thốngnhất, gắn bó ràng buột lẫn nhau trong quá trình tồn tại và phát triển.

Phương pháp duy vật lịch sử: là phương pháp nhìn nhận theo quan điểm lịch

sử khi đánh giá xem xét sự vật hiện tượng đó

Phương pháp chung này xuyên suốt cả đề tài kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm

1.2.2 Phương pháp cụ thể:

1.2.2.1 Phương pháp so sánh:

Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh tế và đánhgiá các chỉ tiêu nghiên cứu So sánh số thực tế kỳ này với số thực tế kỳ trước đểthấy rõ xu hướng thay đổi, so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng, xem xét theochiều ngang để thấy rõ sự biến đổi cả về lượng tương đối lẫn tuyệt đối của từng chỉtiêu Trong đề tài sử dụng phương pháp so sánh giúp tôi so sánh được sự khác nhaugiữa lý thuyết và thực tế hạch toán

1.2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

Điều tra trực tiếp: Nói chuyện, trao đổi trực tiếp với các nhân viên trongcông ty, đặc biệt là cán bộ nhân viên trong phòng kế toán - tài vụ nhằm nâng caohiểu biết về công ty, về công tác hạch toán kế toán

Điều tra gián tiếp: Là việc thu thập số liệu thông qua sổ sách kế toán, các báocáo tài chính và các số liệu liên quan

1.2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả:

Phương pháp này dùng để mô tả các quy trình hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành tại công ty để đánh giá và phân tích được nhanh chóng và chính xác

1.2.2.4 Phương pháp phân tích:

Thông qua việc sử dụng số bình quân để miêu tả thực trạng địa bàn nghiên cứu vàthực trạng tốc độ tăng trưởng về sản lượng, chi phi sản xuất

Trang 22

- Sản xuất kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký.

- Bảo tồn và phát triển nguồn vốn của cổ đông

- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

2.1.3 Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm:

2.1.3.1 Thị trường đầu ra, đầu vào của công ty:

- Thị trường đầu vào của công ty:

Đối với vật liệu xây dụng,vật liệu chính, vật liệu phụ, CCDC… chủ yếu nằmtrên địa bàn năm tỉnh Tây nguyên: Đắc Lắk, Đắc Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, KonTum

Đối với TSCĐ được mua từ nhiều nơi cả trong và ngoài nước

- Thị trường đầu ra của công ty chủ yếu nằm trên địa bàn năm tỉnh TâyNguyên và hai nước bạn Lào, Campuchia nhằm phát triển cơ sở hạ tầng phục vụcho mục tiêu phát triển kinh tế các tỉnh Tây Nguyên, bảo vệ Tổ Quốc của Đảng vàNhà Nước giao từ những năm đầu thành lập

2.1.3.2 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh của công ty:

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải dựa trên điềukiện tài sản và nguồn vốn mà doanh nghiệp có, đồng thời qua đó thể hiện được qui

mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn chính là biểu hiện bằng tiền của cácloại tài sản, là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn của doanhnghiệp có thể tồn tại dưới dạng này hay dạng khác, tuỳ thuộc vào đặc điểm, loạihình hoạt động của từng loại doanh nghiệp mà cơ cấu vốn khác nhau Song điềuquan trọng là phải đầu tư một cơ cấu vốn hợp lý, kịp thời nhằm phát huy cao nhấthiệu quả sử dụng của vốn đầu tư Vì vậy vốn và tài sản là nguồn vốn quan trọngđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và đạt hiệu quả cao

Trang 23

Tỷ trọng Số tiền

III Các khoản phải thu 18.343,0 55,1 23.177,5 65,5 24.198,3 60,9 4.834,5 26,4 1.020,8 4,4

Trang 29

Bảng 4: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC NĂM 2008

Đvt: Đồng

Bảng 5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC NĂM 2009.

Đvt: Đồng

Trang 30

2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm:

Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty.

sở chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước, đảm bảo an toàn

và phát triển hoàn thành nghĩa vụ với Nhà Nước và nâng cao đời sống vật chất, tinhthần, cho cán bộ công nhân viên

Bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo mô hình hỗn hợp, trựctuyến, chức năng, kiểm tra Chức năng của một số bộ phận phòng ban như sau:

Đại hội cổ đông

Trang 31

- Đại hội cổ đông: Là cơ quan cao nhất của công ty, gồm tất các cổ đôngđược tổ chức định kỳ hàng năm, tiến hành thảo luận thông qua các báo cáo tàichính Quyết định tỷ lệ cổ tức và trích lập các quỷ của công ty Bầu và bải miễn cácthành viên trong ban quản trị và ban kiểm soát.

- Hội đồng quản trị: gồm 07 người do đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụbầu ra các mục tiêu phương hướng cho doanh nghiệp và chủ tịch hội đồng quản trịchịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cổ đông, là cơ quan thường trực của đại hội

cổ đông, được đại hội cổ đông uỷ quyền cho quản lý toàn bộ sinh hoạt kinh doanhcủa công ty trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, những vấn đề ngoàichức năng và quyền hạn phải trình đại hội cổ đông quyết định Nhân danh công ty

có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của các cổđông Chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông về những sai phạm trong quản lí, điều

lệ công ty, pháp luật của nhà nước gây tổn hại đến lợi ích của công ty

- Ban kiểm soát: gồm 03 người có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiệnphương hướng của công ty do đại hội cổ đông đề ra và chấp hành các chế độ chínhsách của Nhà nước

- Ban giám đốc: 01 Giám Đốc và 03 Phó Giám Đốc do hội đồng quản trị bầu

ra có trách nhiệm chung điều hành toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước hôi đồng quản trị và nhà nước về mọi hoạtđộng của công ty theo các quy định của pháp luật về điều lệ tổ chức hoạt động cũngnhư các qui định trong nội bộ công ty Chủ trì xây dựng kế hoạch hàng năm và kếhoạch dài hạn của công ty Chủ trì việc xây dựng mối quan hệ với các tổ chức và cánhân có liên quan mọi hoạt động của công ty Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực côngtác: tổ chức, cán bộ, lao động, tài chính kế toán, kế hoạch, đầu tư, l đấu thầu, thanhtra, kiểm tra, khiếu nại, thi đua, khen thưởng, kỷ luật

- Phòng kế toán - tài vụ (KT -TV): Tổ chức hướng dẫn công tác hạch yoans

kế toán trong công ty theo chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán và luật kế toán nướcCộng hòa XHCN Việt Nam Tham gia kí kết các hợp đồng kinh tế, nghiệm thu,

Trang 32

vốn, vay phục vụ sản xuất Hướng dẫn các đơn vị lập chứng từ kế toán theo chế độhóa đơn chứng từ quy định Tập hợp số liệu Báo cáo tài chính theo chế độ Nhà nước

Và Báo cáo phục vụ cho công tác chỉ đạo SXKD của đơn vị cho lãnh đạo

- Phòng tổ chức – hành chính (TC -HC ): Phụ trách vấn đề nhân sự của công

ty, điều động cán bộ công nhân viên đảm bảo cho hoạt động của công ty được diễn

ra thông suốt Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ - Dân quân tự vệ - An ninh quốcphòng

- Phòng sản xuất ( SX): Lập ra kế hoạch sản xuất kinh doanh của tháng, củanăm, trình ban giám đốc Theo dõi tiến độ thực hiện các hợp đồng đã kí với kháchhàng.Hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch thi công các công trình Soạn thảo các vănbản tham gia đấu thầu công trình, cùng các bộ phận liên quan khác nghiệm thuthanh lý hợp đồng Quản lý, điều động xe máy, điều ddoogj lực lượng sữa chữa tớicác đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao Đảm bảo cung ứng vật tư, xe máy theođịnh mức cho các công trình

- Phòng kinh doanh (KD): Tổ chức quan hệ với khách hàng để đảm bảo việclàm cho công ty Chủ trì việc tha gia đấu thầu, chuẩn bị các văn bản hợp đồng kinh

tế Chủ trì việc khoán và thanh toán chi phí sản xuất cho các đơn vị Giải quyếttranh chấp các Hợp đồng kinh tế, các phát sinh về giá, khối lượng, thời gian hợpđồng Theo dõi chi phí tìm việc và kiểm tra việc tổng hợp giá thành hàng tháng

Bốn chức năng trên hổ trợ cho nhau, giúp ban giám đốc điều hành mọi hoạtđộng của công ty

- Chi nhánh: Quản lí toàn bộ thiết bị, vật tư, tài sản khác và cán bộ công nhânviên mà công ty điều động cho chi nhánh Tìm kiếm việc làm, triển khai tổ chức thicông, nghiệm thu và thanh lí các hợp đồng khi hoàn thành bàn giao.Thực hiện chế

độ hạch toán báo số

- Các đội sản xuất: gồm 07 đội sản xuất có chức điều hành các hoạt độngsản xuất của đơn vị, để hoàn thành kế hoạch của công ty giao Quản lí toàn bộ tàisản thiết bị, vật tư, vật liệu và cán bộ công nhân viên do công ty điều động cho các

Ngày đăng: 03/04/2013, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Hạch toán ch phí sử dụng máy thi công: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Sơ đồ 3 Hạch toán ch phí sử dụng máy thi công: (Trang 13)
Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai định kỳ - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Sơ đồ 6 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai định kỳ (Trang 17)
Bảng 5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC NĂM 2009. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Bảng 5 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC NĂM 2009 (Trang 29)
Bảng 4: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC NĂM 2008 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Bảng 4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC NĂM 2008 (Trang 29)
Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Sơ đồ 7 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (Trang 30)
Sơ đồ 8: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Sơ đồ 8 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: (Trang 33)
Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Sơ đồ 9 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ: (Trang 38)
Bảng 7  :   BẢNG KÊ XUẤT NHIÊN LIỆU CHÍNH. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Bảng 7 : BẢNG KÊ XUẤT NHIÊN LIỆU CHÍNH (Trang 45)
Bảng 9 :                                 SỔ CÁI TÀI KHOẢN - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Bảng 9 SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Trang 46)
Bảng 10:  BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Bảng 10 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 49)
Bảng 13  :                    BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Bảng 13 : BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ (Trang 53)
Bảng 14:    BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT NĂM 2009. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Bảng 14 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT NĂM 2009 (Trang 54)
Bảng 16  : SỔ CÁI TK154- CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Bảng 16 : SỔ CÁI TK154- CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG (Trang 57)
Bảng 18:         TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
Bảng 18 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 61)
BẢNG GIAO KHOÁN CÔNG TRÌNH Tên công trình : Đường Eatu-Hòa Thuận. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thi công cơ giới Đồng Tâm
n công trình : Đường Eatu-Hòa Thuận (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w