đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.
Trang 1mục lục
Mục lục: 1
Lời nói đầu 3
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về đánh giá tác động môi trờng (ĐTM) 7
I Các khái niệm chung về môi trờng 7
I.1 Khái niệm 7
I.2 Phân loại môi trờng 7
I.3 Các đặc tính cơ bản của hệ thống môi trờng 8
I.4 Các chức năng cơ bản của môi trờng 9
II Cơ sở chung về ĐTM 10
II.1 Lịch sử ra đời và phát triển của ĐTM 10
II.2 Các khái niệm về ĐTM 12
II.3 Sự cần thiết phải thực hiện ĐTM 13
II.4 Quy trình thực hiện ĐTM 14
Chơng II: Đánh giá tác động môi trờng cho các hoạt động trong giai đoạn đầu của dự án 17
I Giới thiệu về dự án 17
1.1 Tên dự án 17
1.2 Chủ đầu t dự án 17
1.3 Địa điểm thực hiện dự án 17
1.5 Hình thức đầu t và nguồn vốn 17
1.6 Tiến độ thực hiện dự án 17
1.7 Lợi ích kinh tế và ý nghĩa xã hội 18
II Công nghệ và thiết bị của dự án 18
II.1 Công nghệ 18
II.3 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu 21
III công nghệ và thiết bị xử lý môi trờng dự kiến thực hiện trong dự án 23
III.1 Xử lý nớc thải 23
III.2 Xử lý chất thải rắn 23
III.3 Xử lý khí thải 24
IV Hiện trạng môi trờng tại khu vực dự án 24
IV.1 Điều kiện tự nhiên 24
IV.3 Tài nguyên thiên nhiên 28
IV.4 Hạ tầng cơ sở và dịch vụ 29
IV.5 Hiện trạng môi trờng vật lý 30
V Dự báo tác động của việc thực hiện dự án đến tài nguyên và môi trờng 36
V.1 Tác động đến tài nguyên môi trờng trong quá trình xây dựng 37
V.2 Các tác động đến môi trờng khi dây chuyền sản xuất hoạt động 38
Chơng III: Các giải pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trờng 50
Trang 2I Giảm thiểu tác động điến môi trờng không khí 50
I.1 Xử lý khói thải lò hơi 50
I.2 Xử lý bụi ở dây chuyền sản xuất 51
I.3 Giảm thiểu tác động do bụi, khói thải và tiếng ồn của phơng tiện vận tải 51
II Xử lý chất thải lỏng 52
II.1 Xử lý nớc thải sinh hoạt 52
II.2 Xử lý nớc thải sản xuất 52
II.3 Xử lý nớc ma chảy tràn 62
II.3 Xử lý nớc ma chảy tràn 63
III Xử lý chất thải rắn 63
III.1 Xử lý băng keo dây buộc 63
III.2 Xử lý xỉ than 63
IV Phòng chống cháy nổ 63
V biện pháp bảo đảm an toàn cho ngời lao động 64
VI kinh phí cho bảo vệ môi trờng 64
VI.1 Chi phí ban đầu 64
V.2 Kinh phí hàng năm 65
VII Nhận xét kết luận 65
VII.1 Nhận xét về các khó khó khăn thuận lợi của dự án 65
VII.2 Kết luận chung về dự án 65
Chơng IV: kết luận và kiến nghị 67
Tài liệu tham khảo 69
Trang 3Lời nói đầuViệt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnớc, thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
có sự quản lý của Nhà nớc đến năm 2020 cơ bản trở thành nớc công nghiệp,nhiều ngành nghề đã tồn tại và ra đời với nhịp độ ngày càng cao, đặc biệtnhất là trong lĩnh vực sản xuất con ngời, dịch vụ và đô thị hoá, điều này đã cótác động tích cực đến sự phát triển kinh tế đất nớc, song bên cạnh tồn tạinhững khuyết tật không nhỏ 1 trong những vấn đề đó là các cá nhân, cácdoanh nghiệp sử dụng tài nguyên không hợp lý và các công nghệ lạc hậu gâytổn hại đến môi trờng
Thanh Hoá cùng tồn tại trong vận động biến đổi không ngừng đó, làmột tỉnh có diện tích rộng, dân số đông nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
Để góp phần vào nền kinh tế và bảo đảm luật môi trờng của đất nớc, ThanhHoá đã bắt đầu nghiên cứu và cải tạo các dự án để đa vào sản xuất dựa trênthế mạnh của vùng
"Dự án đầu t dây chuyền sản xuất giấy bao xi măng và các tôngDuplex 30.000tấn/năm của Công ty cổ phần giấy Lam Sơn Thanh Hoá là mộttrong những dự án đó Để bảo vệ môi trờng và tạo ra những sản phẩm mới cósức cạnh tranh cao trên thị trờng
Thực hiện phơng hớng đó tháng 1/2002 Công ty đã lập dự án đầu t xâydựng sản xuất giấy bao xi măng và các tông 30.000tấn/năm chuyển đổi từcông nghệ lạc hậu thiếu đồng bộ sử dụng tài nguyên gỗ để sản xuất giấy gâytổn hại tài nguyên và môi trờng sang công nghệ hiện đại hơn, sản xuất giấybao xi măng từ giấy loại và bột giấy UKP; sản xuất giấy cát tông từ 100%giấy loại, tiết kiệm đợc tài nguyên và giảm đợc các hoá chất gây ô nhiễm môitrờng
Để xây dựng dây chuyền sản xuất giấy bao xi măng và cactông Duplex30.000tấn/năm mới đòi hỏi phải thực hiện cải tạo lại toàn bộ khu đất, cáccông nghệ mới Tất cả các hoạt động đó đều là các hoạt động gây ra các tác
động to lớn tới môi trờng cũng nh hệ sinh thái Để bảo đảm cho các yếu tốmôi trờng và chiến lợc phát triển bền vững Đánh giá tác động môi trờng cho
dự án nhà máy giấy là một nhu cầu bức thiết
Hiện nay, với các dự án đầu t sản xuất thông thờng, công tác đánh giátác động môi trờng đã thực hiện khá đầy đủ và đơn giản hơn Tuy nhiên, vớicông nghệ sản xuất giấy bao xi măng và cactông Duplex, các tác động môi
Trang 4trờng khá đa dạng và phức tạp, các tác động môi trờng không diễn ra vànhận biết nó trong một thời gian nhất định và nó còn diễn ra trong một thờigian lâu dài, qua các tác động gián tiếp và diễn biến phức tạp về các tác độnghoá học, vấn đề đánh giá tác động môi trờng cho nhiều dự án trong lĩnh vựcnày còn cha đợc sự quan tâm tới và trong một số trờng hợp đã gây ra hiệuquả nghiêm trọng và cái giá phải trả là ô nhiễm, suy thoái môi trờng
Trớc những tình hình thực tế đó, là một sinh viên mặc dù trình độ kinhnghiệm còn hạn chế song với những kiến thức đã học, qua quá trình thực tậptìm hiểu thực tế qua nghiên cứu cũng nh cùng với sự hớng dẫn của các thầycô giáo trong khoa kinh tế và quản lý môi trờng với khuyến khích giúp đỡcủa các cán bộ hớng dẫn của trung tâm t vấn chuyển giao khoa học côngnghệ và môi trờng Thanh Hoá Trong chuyên đề này tôi xin mạnh dạn thamgia vào lĩnh vực đánh giá hoạt động môi trờng cho dự án đầu t dây chuyềnsản xuất giấy bao xi măng và cac tông Duplex
Với đề tài: "Bớc đầu đánh giá môi trờng cho dự án đầu t dây
chuyền sản xuất giấy bao xi măng và cac tông Duplex 30.000tấn/năm của Công ty cổ phần giấy Lan Sơn Thanh Hoá" và hy vọng đây sẽ là một
phần đóng góp nhỏ vào hoàn thiện công tác đánh giá tác ộng môi trờng chocác nhà máy giấy
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu tác động môi trờng và phơng pháp đánh giá tác động môitrờng của dây chuyền sản xuất giấy bao xi măng và cac tông Duplex
- Nghiên cứu và đánh giá sơ bộ các tác động tới môi trờng của dự án
đầu t dây chuyền sản xuất giấy bao xi măng và cac tông Duplex30.000tấn/năm của Công ty cổ phần giấy Lam Sơn thanh Hoá
Nội dung chuyên đề
+ Lời nói đầu
Trang 5+ Chơng I: Cơ sở lý luận chung về đánh tác động môi trờng
+ Chơng II: Đánh giá tác động môi trờng cho các hoạt động trong giai
đoạn đầu của dự án
+ Chơng III: Các giải pháp giảm thiểu tác động của dự án đến môi
tr-ờng
+ Chơng IV: Kết luận và kiến nghị
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân tôi thựchiện, không sao chép, cắt gép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác, nếusai tôi xin hoàn toàn chịu mọi kỷ luật của nhà trờng
Chơng I Cơ sở lý luận chung về đánh giá tác động môi trờng
(ĐTM)
I Các khái niệm chung về môi trờng
I.1 Khái niệm.
Môi trờng là khái niệm rất rộng và đợc định nghĩa theo những cáchtiếp cận khác nhau Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về môi trờng
+ Môi trờng theo định nghĩa thông thờng “là toàn bộ những điều kiện
tự nhiên và xã hội trong đó con ngời hay một sinh vật tồn tại, phát triển trongmối quan hệ với con ngời hay sinh vật ấy”; là sự kết hợp toàn bộ hoàn cảnhhoặc điều kiện bên ngoài có ảnh hởng đến sự tồn tại, phát triển của một thựcthể hữu cơ
+ Còn khái niệm môi trờng đợc định nghĩa tại Điều 1 Luật Môi trờng
đợc quốc hội nớc CHXHCNVN thông qua ngày 27/12/1993 nh sau: “Môi ờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mậtthiết với nhau, bao quanh con ngời, có ảnh hởng tới đời sống, sản xuất, sự tồntại và phát triển của con ngời và thiên nhiên”
tr-Môi trờng đang là vấn đề cấp bách của thời đại, là thách thức gay gắt
đối với tơng lai phát triển của tất cả các quốc gia trên hành tinh chúng ta
Trang 6trong đó có Việt Nam Môi trờng vừa là yếu tố thúc đẩy sự tăng trởng pháttriển của các quốc gia Nhng nếu ván đề môi trờng không đợc xem xét thoả
đáng thì mặt trái của nó lại chính là nhân tố kìm hãm sự phát triển Hiện naygiải quyết vấn đề môi trờng đang là mối quan tâm lo ngại hàng đầu của cácchính trị gia, các nhà quản lý môi trờng trên thế giới
I.2 Phân loại môi trờng
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và mục đích thực tiễn của con ngời,ngời ta phân môi trờng ra thành nhiều loại khác nhau dựa trên cơ sở các dấuhiệu hoặc tổ hợp các dấu hiệu đặc trng khác nhau
Phân loại theo mục đích nghiên cứu thì môi trờng đợc phân thành môitrờng tự nhiên, môi trờng xã hội, môi trờng kinh tế, môi trờng s phạm, môi tr-ờng giáo dục
Phân loại theo mức độ can thiệp của con ngời: Môi trờng tự nhiên vàmôi trờng nhân tạo
Phân loại theo quy mô gắn liền với một vùng địa lý cụ thể thì môi ờng có thể phân loại nh sau: Môi trờng miền núi, trung du, đồng bằng thiênnhiên và cảnh quan thiên nhiên
tr-I.3 Các đặc tính cơ bản của hệ thống môi trờng
Môi trờng bao gồm các phần tử của thế giới vô sinh hoạt động theo cácquy luật khác nhau và có con ngời tham dự nhng lại có mối quan hệ hết sứcmật thiết và thống nhất với nhau ở bản chất Nh vậy trong nghiên cứu tìmhiểu về môi trờng thì môi trờng phải là một hệ thống hay nói cách khác nóphải mang đầy đủ những đặt trng cơ bản của một hệ thống đó là:
I.3.1 Tính cấu trúc phức tạp.
Các phần tử cơ cấu của hệ thống môi trờng cũng thờng xuyên tác độngqua lại, quy định và phụ thuộc lẫnh nhau thông qua dòng rao đổi vật chất,năng lợng liên tục làm cho hệ thống tồn tại, hoạt động và phát triển Mỗi sựthay đổi dù là nhỏ của một phần tử cơ cấu của hệ thống môi trờng đều gây raphản ứng dây chuyền cho toàn hệ, có thể củng cố sự bền vững hoặc phá vỡ hệthống, quá trình này diễn ra hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ý chíchủ quan của con ngời
I.3.2 Tính cân bằng.
Hệ thống môi trờng luôn luôn có sự thay đổi trong cấu trúc, trong từngphần tử cơ cấu và trong quan hệ tơng tác giữa chúng với nhau Bất kỳ sự thay
Trang 7đổi nào của hệ thống cũng tiềm ẩn khả năng làm cho nó lệch khỏi trạng tháicân bằng cũ và hệ thống có xu hớng lập lại trạng thái cân bằng mới Đây làcủa quá trình vận động và phát triển của hệ thống môi trờng.
I.3.3 Tính mở.
Môi trờng dù ở quy mô nào cũng đều là một hệ thống mở Các dòngvật chất, năng lợng liên tục chảy trong không gian và theo thời gian Do vậycác vấn đề môi trờng ở các mức độ khác nhau không chỉ mang tính địa phơng
mà còn mang tính liền vùng, liên quốc gia, toàn cầu và lâu dài Chúng chỉ cóthể đợc giải quyết bằng nỗ lực của cộng đồng có tính đến sự phát triển bềnvững
I.3.4 Khả năng tự tổ chức và tự điều chỉnh.
Trong hệ thống môi trờng các phần tử là vật chất sống (con ngời, giớitính vật) hoặc các sản phẩm của chúng trong quá trình vận động phát triển cókhả năng tự nhiên rất kỳ diệu là tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điềuchỉnh để thích ứng với những thay đổi bên ngoài rộng lớn hơn theo quy luậttiến hoá, quy luật giảm entrôpy nhằm hớng tới trạng thái cân bằng và ổn
định
Đối với con ngời phải nhận biết đợc các đặc trng cơ bản của hệ thốngmôi trờng để điều chỉnh hành vi, mức độ phạm vi can thiệp của mình vừa
đảm bảo phát triển kinh tế lại không mâu thuẫn với bảo vệ môi trờng
I.4 Các chức năng cơ bản của môi trờng.
Môi trờng có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nhân loại
Sự vật tồn tại của con ngời dù ở không gian, thời gian nào cũng đều có mốiquan hệ trao đổi với môi trờng Thực tế cho thấy, ngay từ thời kỳ xã hộinguyên thuỷ sơ khai cho tới nền văn minh trí tuệ hiện nay mối quan hệ giữacon ngời và thiên nhiên vẫn không ngừng tăng lên Có thể nói vai trò, chứcnăng của môi trờng là tài sản không thể thiếu đợc đối với sự tồn tại và pháttriển của con ngời và đợc thể hiện qua các chức năng
I.4.1 Chức năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên.
Hầu hết các hoạt động sản xuất đều cần đến nguồn tài nguyên, nhiênnguyên vật liệu, năng lợng, đất đai, khí hậu, nguồn nớc, động thực vật, nhng
đặc biệt đối với các ngành thâm dụng nguyên vật liệu thì nhu cầue về tàinguyên lại là nhân tố quyết định Nếu không có môi trờng tự nhiên thì hệthống kinh tế sẽ không thể hoạt động, không thực hiện đợc các chức năngcủa nó Các nguồn tài nguyên là yếu tố phần nhiều quyết định quy mô, đặc
Trang 8điểm, tính chất của quá trình hình thành cơ cấu ngành, cơ cấu không giankinh tế của vùng.
I.4.2 Chức năng hỗ trợ cuộc sống.
Môi trờng tự nhiên là nơi duy trì sự sống trên hành tinh, thiên nhiên làkhông gian, địa bàn c trú của con ngời, nó cung cấp cho con ngời từ nhữngnhu cầu cơ bản thiết yếu nhất nh không khí, nớc, năng lợng đến những nhucầu cao cấp của con ngời Đặc biệt trong nền văn minh trí tuệ hiện nay, conngời phải làm việc căng thẳng môi trờng bị ô nhiễm thì nhu cầu tìm đến cáccảnh quan thiên nhiên để vui chơi, nghỉ mát, giải trí ngày càng nhiều
I.4.3 Chức năng chứa chất thải.
Trong quá trình tồn tại hoạt động và sản xuất con ngời tiêu thụ một ợng lớn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của mình và sản sinh
l-ra một lợng lớn chất thải mà cuối cùng đợc thải l-ra môi trờng Khi chất thải đa
ra môi trờng tới một mức độ nhất định thì môi trờng có khả năng tự đồng hoánhững chất thải đó, do vậy vẫn duy trì đợc trạng thái cân bằng, ổn định vàchất lợng của hệ thống môi trờng
II Cơ sở chung về ĐTM
II.1 Lịch sử ra đời và phát triển của ĐTM
Ra đời từ cuối những năm 60s và đầu 70s tại Mỹ, ĐTM từ mịt thuậtngữ còn xa lạ không chỉ đối với công chúng mà còn đối với cả các nhà khoahọc Cho đến nay ĐTM là một phần không thể thiếu trong quá trình xét duyệt
dự án đối với những nớc có luật bảo vệ môi trờng chặt chẽ Để có đợc thànhtựu nh vậy, ĐTM đã liên tục phát triển và hoàn thiện không chỉ ở các nớc tbản mà cả ở các nớc đang phát triển theo một hệ thống kê của chơng trìnhmôi trờng liên hợp quốc (UNEP) cho thấy: tính đến năm 1985 thì 3/4 các nớcphát triển đã có quy định về ĐTM ở những mức độ khác nhau
Đánh giá tác động môi trờng cũng đợc rất nhiều các tổ chức quốc tếquan tâm Năm 1972 liên hợp quốc triệu tập hội nghị về môi trờng của conngời với mục đích chính là hớng giải quyết những tác động không mongmuốn và tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể đem lại cho tài nguyên thiên nhiên
và chất lợng môi trờng sống của con ngời Chơng trình môi trờng của liênhợp quốc đã đợc thành lập với mục đích cung cấp những t liệu cơ sở khoahọc sinh thái cần thiết cho việc xác định đờng lối phát triển của các quốc gia
Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã ban hành các quy định về chất lợng nớcuống và không khí nhằm đảm bảo an toàn cho sức khoẻ con ngời Năm 1980,
Trang 9ban tổ chức UNEP, UNDP, WB đã công bố "Tuyên ngôn về các chính sách
và thủ tục về môi trờng" Nói lên quan điểm phát triển do cơ quan này việntrợ hoặc cho bay vốn phải có báo cáo đánh giá tác động môi trờng Một thờigian sau đó, ngân hàng liên Mỹ, ngân hàng phát triển Châu á, ngân hàng pháttriển vùng caribe, ngân hàng ảrập cho phát triển Châu Phi và khối thị trờngchung Châu Âu đều ký vào tuyên bố chung đó, đòi hỏi phải có báo cáo đánhgiá tác động môi trờng cho các dự án cho vay hoặc viện trọng phát triển
Không chỉ riêng các nớc t bản chủ nghĩa mới quan tâm đến ĐTM Tạicác nớc xã hội chỉ nghĩa đã công nghiệp hoá, Nhà nớc và nhân dân cũng đãquan tâm đặc biệt đến vấn đề tài nguyên và môi trờng đã có những nhân thứcsâu sắc đến nhu cầu ĐTM Do chế độ chính trị, kinh tế, xã hội dựa trênnguyên tắc công hữu về tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế kế hoạchhoá tập trung đã cho phép đặt vấn đề ĐTM khá với các nớc t bản chủ nghĩanói trên Tại các nớc xã hội chủ nghĩa, tất cả tài nguyên thiên nhiên và nhân
tố môi trờng đều thuộc sở hữu quốc gia Về nguyên tắc những mâu thuẫngiữa phát triển và môi trờng trên quy mô quốc gia và vùng lãnh thổ đều đã đ-
ợc giải quyết ở tầm vĩ mô Đối với các đề án hoặc chơng trình phát triển, thủtục xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật thờng có đề cập đến vấn đề môi tr-ờng, cho phép xem xét một cách cụ thể từng trờng hợp Việc kết hợp chặt chẽxem xét tác động môi trờng với kế hoạch hoá phát triển kinh tế, quy hoạch vàthiết kế công trình tạo nên những thuận lợi to lớn cho việc bảo vệ tài nguyên
và môi trờng Tuy nhiên việc hoà nhập đó nhiều khi cũng mang lại những bấtlợi cho ĐTM, vì trong xét duyệt khía cạnh kinh tế kỹ thuật thờng lấn át khíacạnh môi trờng
Trong gần 20 năm qua, kể từ ngày thuật ngữ ĐTM đợc đa rộng rãi vàoxã hội, công tác đánh giá tác động môi trờng cũng nh khoa học đánh giá tác
động môi trờng đã có những bớc tiến lớn, đóng góp thiết thực và có hiệu quảvào nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng tại nhiều nớc trênthế giới Tuy nhiên các quy định, thủ tục, phơng pháp đánh ĐTM nói chung
và lý luận khoa học có hệ thống về ĐTM đang vẫn còn trong giai đoạn hìnhthành
II.2 Các khái niệm về ĐTM
Trong quá trình hình thành và phát triển, nhiều nhà nghiên cứu đã đa
ra những định nghĩa ĐTM với nội dung khác nhau:
Trang 10"Đánh giá tác động môi trờng là hoạt động đợc đặt ra để xác định và
dự abso những tác động đối với môi trờng sinh địa lý, đối với sức khoẻ, cuộcsống, hạnh phúc của con ngời Tạo nên bởi các d luận, các chính sách, cácchơng trình đề án và thủ tục làm việc; đồng thời để diễn ra và thông tin vềcác tác đông: (Munn, R.E 1979)
"Đánh giá tác động môi trờng hoặc phân tích tác động môi trờng là sựxem xét một cách có hệ thống các hiệu quả về môi trờng của các đề án, chínhsách và chơng trình với mục đích chính là cung cấp cho ngời ra quyết địnhmột bản liệt kê và tác động mà các phơng án hành động khác nhau có thể
đem lại" (Clack, Brian D 1980)
Qua những định nghĩa đã đợc đề xuất và căn cứ sự phát triển thực tiễncủa đánh giá tác độngmt trong thời gian qua, có thể đề xuất một định nghĩa
về ĐTM nh sau" đánh giá tác động môi trờng của hoạt động phát triển kinh
tế xã hội là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, tr ớc mắt
và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động đó có thể gây ra cho tài nguyên thiênnhiên và chất lợng môi trờng sống con ngời tại nơi có liên quan tới hoạt
động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác
động tiêu cực"
II.3 Sự cần thiết phải thực hiện ĐTM
Đánh giá tác động môi trờng cho hoạt động phát triển có ý nghĩa hếtsức quan trọng trong việc xét duyệt và quyết định thực hiện hoạt động đó bởinhững ý nghĩa to lớn
ĐTM là một công cụ khoa học nhằm nhận biết các tác động của hoạt
động phát triển tới môi trờng, trên cơ sở đó có biện pháp, phơng hớng giảiquyết
Báo cáo ĐTM cung cấp thông tin chủ đầu t của dự án để có biện phápnhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực về môi trờng, về kinh tế xã hội, vềsinh thái và tăng tối đa các lợi ích cho các bên một cách kinh tế nhất
Báo cáo ĐTM giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nớc về nắm đợc tìnhhình hoạt động và các tác động tới môi trờng của các hoạt động trong khuônkhổ dự án, từ đó có biện pháp điều chỉnh, khắc phục
ĐTM công cụ khoa học đa ngành, kết hợp nhiều lĩnh vực khác nhau,
có khả năng nhận biết các tác động đa dạng của hoạt động phát triển tới môitrờng cũng nh có thể tìm ra các biện pháp, giải pháp thay thế, điều chỉnh hợplý
Trang 11ĐTM là một công cụ pháp lý để tiến hành bảo vệ môi trờng bằng luậtpháp: Dựa trên những kết quả đánh giá của báo cáo ĐTM, ngời ta mới có thể
định mức đợc thiệt hại môi trờng của hoạt động phát triển gây ra và đó là cơ
sở để nhà ra quyết định cân nhắc xem nên thực hiện các biện pháp đánh thuếmôi trờng hay thu phí hoặc đình chỉ hoạt động hay bắt buộc phải xử lý ônhiễm hoặc đền bù thiệt hại
ĐTM cung cấp các t liệu cho các nhà khoa học, cung cấp thông tin vềcác hoạt động phát triển và các loại tác động của nó, giúp cho các nhà hoạch
định có thể nhận biết đợc các loại tác động chính của loại hình hoạt độngphát triển và từ ddó có thể tìm ra biện pháp khắc phục ngay từ khi quy hoạch,thiết kế
ĐTM là công cụ bảo đảm công bằng xã hội Nhờ có ĐTM, ảnh hởngcủa các tác động môi trờng tới đời sống kinh tế xã hội, tới đời sống của cộng
đồng tại khu vực tiến hành hoạt động phát triển đợc hạn chế hoặc lại trừ bằngcác biện pháp khác nhau nh đền bù, trợ cấp, hoặc thông qua hoạt động xác
định phạm vi đánh giá (có sự tham gia của cộng đồng), có thể nhìn nhận cáctác động dới mọi góc độ và từ đó có biện pháp loại trừ các ảnh hởng
II.4 Quy trình thực hiện ĐTM
Công tác bảo vệ môi trờng nói chung cũng nh công tác ĐGTĐMT nóiriêng nên nền nếp từ khi Luật bảo vệ môi trờng đợc quốc hội thông qua ngày27/12/1993 Trên cơ sở các văn bản pháp luật quy định về ĐGTĐMT có thểkhái quát hoá quy trình ĐGTĐMT của nớc ta đợc chia làm bốn bớc:
B
ớc 1 : Sàng lọc dự án
Các dự án phát triển đợc chia làm hai loại:
Loại 1 bao gồm các dự án cần tiến hành ĐGTĐMT
Loại 2 bao gồm các dự án không cần đánh giá tác động môi trờng.Sàng lọc dự án là trách nhiệm của cơ quan quản lý môi trờng
B
ớc 2 : Đối với các dự án loại hai không cần tiến hành đánh giá tác
động môi trờng, chủ đầu t soạn thảo đăng ký chất lợng môi trờng trình cơquan quản lý lợng môi trờng xét duyệt và thông qua Quy trình đánh giá tác
động môi trờng của dự án loại này đến đây là kết thúc
Đối với các dự án loại một, lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng sơ
bộ Báo cáo đánh giá tác động môi trờng này soạn theo mẫu và đợc sỏ quanquản lý thông qua, sau đó chuyển sang giai đoạn lập báo cáo đánh giá tác
động môi trờng chi tiết
Trang 12ớc 3 : Lập báo cáo, đánh giá tác động môi trờng chi tiết Cũng nh báo
cáo đánh giá tác động môi trờng sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trờngchi tiết đợc soạn thảo theo dõi
B
ớc 4 : thẩm định báo cáo các đánh giá tác động môi trờng Tuỳ thuộc
vào quy mô, dự án đợc thẩm định ở cấp trung ơng, địa phơng hay dự án đợctrình quốc hội phê duyệt
Trang 13Quy trình đánh giá tác động môi trờng thông thờng
Chơng II
đánh giá tác động môi trờng cho các hoạt động
trong giai đoạn đầu của dự án
- Dự đoán tầm quan trọng của tác động
+ Sự tham gia của cong chúng diễn ra
điển hình ở những điểm này Nó cũng
có thể xảy ra ở bất cứ một giai đoạn nào khác của quá trình ĐTM
Trang 141.3 Địa điểm thực hiện dự án.
Khu sản xuất Công ty Cổ phần Giấy Lam Sơn - xã Vạn Thắng huyệnNông Cống - tỉnh Thanh Hoá
1.4 Nội dung cơ bản và lĩnh vực hoạt động.
Sản xuất giấy bao xi măng từ giấy loại và bột giấy UKP; sản xuất cáctong duplex từ 100% giấy loại
Thời gian thực hiện dự án là 16 tháng
1.7 Lợi ích kinh tế và ý nghĩa xã hội.
* Lợi ích kinh tế
- Nhà nớc tăng thu ngân sách:
+ Thuế GTGT: 69.935.466.000 đồng
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: 91.750.042.000 đồng
+ Lợi nhuận sau thuế của dự án: 219.176.320.000 đồng
- Nâng công suất nhà máy giấy lên nhiều lần, tạo đợc sản phẩm có sứccạnh tranh cao trên thị trờng
* ý nghĩa xã hội
Tạo thêm việc làm cho hơn 150 lao động, tăng thêm sản phẩm xã hội,góp phần tạo điều kiện để sản xuất sạch hơn, giải quyết vấn đề ô nhiễm môitrờng tốt hơn
II Công nghệ và thiết bị của dự án.
II.1 Công nghệ
* Công nghệ sản xuất giấy bao xi măng
Giấy loại OCC đợc xử lý qua hệ thống đánh tơi thuỷ lực dạng tangtrống, đồng thời sơ bộ tách loại tạp chất thô (dây buộc, băng keo, rác, tạpchất nặng) sau đó đợc bơm qua sàng thô hai cấp nhiều tác dụng để tiếp tục
Trang 15loại các tạp chất nặng và nhẹ rồi đi vào bể chứa Sau đó bột đợc bơm vàosàng phân ly để phân tách thành hai loại bột sợi dài và bột sợi ngắn, đồngthời đợc tiếp tục tách loại cát và tạp chất nhẹ.
Đối với giấy bao xi măng không cần tách riêng hai loại bột, do đó bộtsợi dài và sợi ngắn sau khi tiếp tục đợc làm sạch ở sàng phân ly lại nhập làmmột để đi vào máy cô đặc rồi đi vào bể chứa Từ bể chứa bột đợc nghiền quamáy nghiền 2 rồi đợc chứa ở bể xeo 2 chờ phối trộn với bột nguyên sinh UKP
ở bể xeo 1
Bột giấy nguyên sinh UKP đợc đánh tới bằng máy nghiền thuỷ lực đivào bể chứa rồi đợc bơm qua lọc cát lồng độ thấp Tiếp theo bột đi qua sàngtình ba cấp để sàng lọc rồi đi vào máy cô đặc và đợc chứa ở bể chứa Từ bểchứa bột đợc nghiền qua máy nghiền 1 rồi đi vào bể chứa phối trộn vớt bộtOCC từ bể xeo 2 sang Bột sau phối trộn qua điều tiết 1 đi vào lới 1 của máyxeo để làm giây xi măng
* Sản xuất các tông DUPLEX
Giấy loại OCC đợc xử lý qua các bớc tơng tự công nghệ sản xuất giấybao bì xi măng, chỉ khác là từ bể xeo 2 bột giấy sẽ đợc bơm qua hệ điều tiết 2rồi đi vào hòm phun lời 2 và lới 3 của máy xeo làm lớp đế
Giấy loại trắng cha in đợc xử lý qua một hệ thống riêng với các bớc cơbản: nghiền thuỷ lực, lọc cát nồng độ cao rồi qua máy nghiền 3 và đợc phôitrộn với phụ gia, hoá chất ơ bể xeo Tiếp theo bột giấy đợc bơm qua hệ thống
điều tiết 3 lọc cát và sàng tinh rồi đi vào hòm phun lới một tạo thành lớp mặttrắng
Các tông DUPLEX đợc gia keo bề mặt hoặc tráng phần nhẹ nhờ cơ cấutráng trên may xeo
* Sản xuất các tông lớp mặt.
Các tông lớp mặt đợc sản xuất từ 100% giấy loại OCC Giấy loại OCC
đợc xử lý các bơc đầu tiên tơng tự nh mô tả ở phần trên, tuy nhiên bột giấy
đ-ợc tách ra thành hai loại bột sợi dài và sợi ngắn nhờ sàng phân ly Tuyên bộtsợi ngắn tiếp tục đợc cô đặc, nghiền ( nghiền2), chứa ở bể xeo 2 rồi đợc bơmqua điều tiết 2 để đi vào hòm phun lới số 2 và số 3 của máy xeo làm lớp đế.Tuyến bột sợi dài cũng đợc xử lý qua các bớc tơng tự rồi đi vào hòm phun lới
số 1 làm lớp mặt
Sơ đồ quy trình công nghệ nh sau:
Trang 16
II 2 Trang thiết bị.
* Các thiết bị chuẩn bị bột: Gồm ba dây chuyền.
- Hệ thống chuẩn bị bột từ giấy loại OCC của phần Lan, bao gồm:
1 Thiết bị đánh tơi, tách các tạp chất sơ bộ 1 thiết bị
3 Sáng thô hai cấp nhiều tác dụng 1bộ
4 Sàng phân lyi xơ sợi, nhiều tác dụng 1chiếc
5.Sàng tinh ba cấp, nhiều tác dụng 1bộ 3 chiếc
4 Hệ thống điều tiết trớc xeo
5 Hệ thống máy khuâý cho các bể chứa
7 Hệ thống bơm bột và nớc trắng kèm theo
8, Hề thống máy nghiền bột cho tuyến bột sợi ngắn
- Hệ thống chuẩn bị bột từ giấy loại trắng cha in cho lớp mặt:
1 Máy đánh tơi thuỷ lực
Trang 179 Hệ thống bơm bột và nớc trắng kèm theo.
10 Hệ thống điện, điều khiển tự động
* Máy xeo giấy
* Máy cắt cuộn
* Hệ thống xử lý giấy loại đầu máy
* Các thiết bị phụ trợ
1.Hệ thống chuẩn bị phụ gia
2 Trạm biến thế và đờng dây
3 Hệ thống bơm cấp nớc và đờng ống
4 Nối hơi 20 tấn/giờ và phụ kiện
5 Thiết bị xử lý môi trờng
6 Thiết bị nâng hạ vận chuyển
7 Máy nén khí và phụ kiện
8 Bổ sung thiết bị cơ khí bảo dỡng
9 Thiết bị thí nghiệm do kiểm
Từ năm 2004sx 16.200 tấn Nguyên liệu
Giấy loại OOC nhập khẩu Tấn O,578 6242,4 9363,6 Giấy loại trắng cha nhập khẩu Tấn 0.275 2970,0 4455,0 Giấy loại OOC trong nớc Tấn 0,248 2678,4 4017,6 Hoá chất, phụ gia
Trang 18Hạng mục Đơn vị Định mức cho
một tấn sản phẩm
Năm 2003 sản xuất 7.200 tấn
Từ năm 2004sản xuất 10.800 tấn Nguyên liệu
Giấy loại OOC nhập khẩu Tấn 0,660 4.752 7.128
Hoá chất, phụ gia
Quy trình xử lý nh sau:
Nớc thải đợc điều chỉnh pH và bổ sung hoá chất cần thiết hỗ trợ quátrình kết tụ các chất rắn lơ lửng và xơ sợi rồi qua thiết bị sàng lọc kiểu l ới đểthu hồi xơ sợi quay trở lại sản xuất Phần nớc trong phía dới đợc chia thànhhai phần: một phần đợc bơm quay trở lại sản xuất, một phần còn lại khoảng2.000m3/ngày đợc dẫn vào hồ sinh học Thời gian lu lại của nớc ở hồ sinhhọc khoảng 5 - 7 ngày tiếp tục lắng và phân huỷ tự nhiên các chất hữu cơ cònlại Nớc trong sau khi ra khỏi hồ sinh học đợc thải ra sông Mực gần đó dùngcho tới tiêu đồng ruộng
xơ sợi lần 1 Bể chuyển nổi xơ sợi lần 2 Hồ lắng sinh học tự nhiên
Trang 19III.2 Xử lý chất thải rắn
- Băng keo, dây buộc các tập chất khác thải ra từ phân xởng và xử lýgiấy loại đợc đem đốt hoặc đóng bánh vận chuyển đi chôn lấp
- Xỉ than từ lò than đợc tập trung cung cấp cho sản xuất vật liệu xâydựng hoặc đem chôn lấp
III.3 Xử lý khí thải
Chất thải khí chủ yếu là khí hơi Lò hơi sẽ đợc trang bị hệ thống lọc ớtqua xiclon và lọc bụi tĩnh điện đảm bảo tiêu chuẩn khí thải cho phép
IV Hiện trạng môi trờng tại khu vực dự án
IV.1 Điều kiện tự nhiên.
IV.1.1 Vị trí địa lý
Khu thực hiện xây dựng dự án có diện tích 20.000m2, thuộc mặt phẳng
xí nghiệp giấy Lam Sơn - xã Vạn Thắng - huyện Nông Cống - tỉnh ThanhHoá Vị trí này cách huyện lỵ Nông Cống 3km, cách quốc lộ 45 là 200m
Ranh giới khu đất đợc xác định nh sau:
- Phía bắc giáp sông Mực:
- Phía Nam giáp quốc lộ 45;
- Phía Đông giáp cánh đồng xã Vạn Thắng - Nông Cống;
- Phía Tây giáp sông Mực
Khu vực này nằm xa khu dân c tập trung, cách hệ thống nông giang500m
IV.1.2 Địa hình, địa đạo.
Khu đất nằm ở vùng bán sơn địa; mặt bằng đã đợc san lấp, nền đấtxây dựng có kết cấu địa chất thuận lợi
IV.1.3 Đặc điểm khí hậu, khí tợng, thủy văn.
Các yếu tố khí tợng, thuỷ văn tại khu vực nh: Nhiệt độ, nắng, bức xạ,tốc độ gió, ma, bốc hơi, độ ẩm, v.v đóng một vai trò quan trọng trong việclan truyền và chuyển hoá các chất gây ô nhiễm
Sơ đồ
Trang 20Theo số liệu của đài khí thủy văn Thanh Hoá, quy luật biến đổi khí ợng - thuỷ văn tại khu vực thực hiện dự án nh sau:
t- Nhiệt độ
- Trung bình năm: 23,50C
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 28,60C (tháng 7)
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 170C (tháng 1)
Kết quả quan trắc cho thấy nhiệt độ trung bình giữa các tháng trongnăm thay đổi không nhiều, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng dao độngtrong khoảng 120C
Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình trong khu vực tơng đối cao, dao động trong khoảng 840C 89,80C
Độ ẩm trung bình năm: 86,7%
- Độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 89,8% (tháng 2)
- Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất: 84% (tháng 12)
Ma
- Lợng ma trung bình năm: 2.026,6mm
- Lợng ma trung bình tháng cao nhất: 331,6m (tháng 9)
- Lợng ma trung bình tháng thấp nhất: 26,7mm
- Số ngày ma trung bình năm: 100 ngày
Khoảng 90% lợng ma hàng năm tập trung vào các tháng mùa ma (từtháng 4 đến tháng 10)
Chế độ gió
- Hớng gió: từ tháng 4 đến tháng 7 có hớng chủ đạo là gió Tây: từtháng 11 đế tháng 2 hớng gió chủ đạo là gió Bắc
- Tốc độ gió trung bình lớn nhất: 1,6m/s
- Tốc độ gió trung bình tháng thay đổi từ 1,09 đến 1,32m/s
Bão và áp thấp nhiệt đới
Bình quân có 0,63 cơn bão trong năm đổ bộ vào Thanh Hoá Gió lớn khoảng2,49 cơn/năm
Nắng và bức xạ.
- Tổng thời gian chiếu sáng trung bình năm: 1.535,3 giờ
- Thời gian nắng trung bình trong ngày: 6,5 giờ
Trang 21Tuy nhiên trong trong những ngày hoàn toàn không có nắng, năng ợng mặt trời vẫn đến mặt đất Cờng độ bức xạ vào mùa hè lớn hơn cờng độbức xạ vào mùa đông.
l- Chế độ thuỷ văn
Khu vực dự án có nhiều sông suối và hồ, đập trong đó có sông Mựcthuộc hệ thống sông Yên Nh vậy khu vực dự án chịu chế độ thuỷ văn sôngYên
Mực nớc sông Yên đo tại trạm thuỷ văn Chuối nh sau;
5, sớm nhất là tháng 4, muộn nhất là tháng 8 Dù có kiệt nớc thì hệ thốngsông này vẫn có nớc
Mực nớc của các sông trong những năm 1970 trở lại đây cho thấy khảnăng giữ nớc của khu vực đang không ngừng suy giảm Nguyên nhân chủyếu là do rừng ngày càng bị thu hẹp diện tích
Khu vực thực hiện dự án thuộc huyện Nông Cống- tỉnh Thanh Hoá.Huyện Nông Cống có 31 xã, trong đó có 3 xã chịu sự tác động của dự ángồm: Vạn Thắng, Vạn Thiện và Vạn Hoà Đây là 3 xã xung quanh khu vực
dự án
IV.2.1 Dân c - lao động.
Trang 22Theo kết quả điều tra dân số 1/4/1999, Nông Cống có 182.788 ngờivới tổng số hộ là 46.696; mật độ dân số trung bình 390 ngời/km2.
- Vạn Thắng có 7.426 ngời với 1.5083 hộ Số ngời trong độ tuổi lao
Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Vạn Thiện có 3 thôn làm nghề phụ:
đan lát, làm luồng; có 20 hộ có xe công nông và ô tô; hoạt động đợc cũngkhá phát triển với 100 hộ tham gia
Thu nhập bình quân tính theo đầu ngời từ 1.600.000 đồng -2.900.000ngời/năm
Số hộ khá, giàu khoảng 25 - 40%, số hộ nghèo đói, còn tơng đối cao:Vạn Thắng có 12,3%; Vạn Thắng có 23%; Vạn Thiện có 20%
IV.2.3 Tình hình xã hội
Vạn Thắng, Vạn Hoà, Vạn Thiện đều có trạm y tế để chăm sóc sứckhoẻ cho nhân dân Các trạm y tế đều có y sỹ; riêng trạm y tế Vạn Thiện cócả bác sỹ Trong những năm qua không có lệnh dịch tại khu vực này, tuynhiên tại Vạn Thắng đã xuất hiện bệnh về đờng hô hấp
Vạn Thắng, Vạn Hoà, Vạn Thiện đều có trờng mầm non và trung họccơ sở Cấp học mầm non có gần 700 cháu; bậc tiểu học có khoảng 2.200 họcsinh, bậc PTCS có gần 2.000 học sinh
Cả 3 xã có 8 thôn đợc công nhận là làng văn hoá cấp huyện
Trang 23An ninh và trật tự an toàn xã hội đợc đảm bảo Các xã đều tổ chức đợc
đội dân quân tự vệ: Vạn Thắng có 130 dân quân; Vạn Thiện có 57 dân quân;Vạn Hoà có 120 dân quân
IV.2.4 Văn hoá, lịch sử
Trong vùng có vờn Quốc Gia Bến En là điểm thu hút nhiều khách dulịch trong tỉnh cũng nh cả nớc
IV.3 Tài nguyên thiên nhiên
IV.3.1 Tài nguyên đất
Đất đai của huyện Nông Cống từ phần núi Na xuôi về phía Nam làvùng bán sơn địa đất đỏ giàu khoangs sản thích hợp với cây công nghiệp.Phần lớn đất đai của huyện Nông Cống thích hợp với cây lúa Dự án nằmtrong vùng trọng điểm lúa của Thanh Hoá Vạn Thiện, Vạn Thắng, Vạn Hoà
là 3 xã chuyên canh lúa của huyện Nông Cống
IV.3.2 Tài nguyên động thực vật
Đây là vùng có hệ sinh thái nông nghiệp Động vật chủ yếu đợc chănnuôi trong các hộ gia đình là các loài gia súc, gia cầm nh trâu, bò, gà, lợn,vịt Riêng hệ thống sông Mực đợc ngăn đập thành hồ sông Mực với diện tích2.000ha còn lu giữ đợc giống cà mè sông Mực là đặc sản của vùng
Các loại thực vật trong vùng chủ yếu là cây ăn quả nh cam, chuối, mơ,nhãn Cây đặc trng của vùng là cây kè
Trang 24Huyện nông cống có 32 trạm bơm tới cho 1.540 ha trên tổng số2.259ha Huyện Nh Xuân có 6 trạm bơm tới cho khoảng 30% diện tích củahuyện Hồ sông Mực và hồ Yên Mỹ có nguồn nớc tới cho huyện Nông Công
và huyện Tĩnh Gia
IV.5 Hiện trạng môi trờng vật lý
IV.5.1 Chất lợng đất
Để đánh giá chất lợng đất khu vực dự án, Trung tâm TV - CGKHCNMT Thanh Hoá đã tiến hành lấy 4 mẫu đất tại các vị trí
-M1: Đất ruộng trồng lúa nhà anh Hùng - xã Vạn Thắng
- M2: Đất đồi (cạnh hồ nớc ngọt) phía tây nhà máy
- M3: Đất trồng lạc thôn Giản Hiền - Vạn Thắng (khu dân c phía đôngBắc nhà máy)
- M4: Đất lu thông Giản Hiền - vạn Thắng (khu dân c phí đông bắcnhà máy)
Mẫu đất đợc phân tích tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo đờng chất lợng thanhhoá, kết quả nh sau:
Trang 25Trung tâm T vấn - chuyển giao KHCN & MT Thanh Hoá đã kết hợpvới Chi cục Tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Thanh Hoá tiến hành đánh giá chấtlợng ncmặt, nớc ngầm và nớc thải nhà máy.
V.2.1 Nớc mặt.
Để đánh giá chất lợng nớc mặt, trung tâm t vấn - chuyển giao KHCN
& MT Thanh Hoá đã tiến hành lấy 4 mẫu nớc mặt tại khu vực vào ngày 4/5/2002
3 M4: Nớc ruộng trồng lúa nhà anh Hùng 3 Vạn Thắng
COD (mg/l)
Tổng Colifom (MNP/100m/l
- Độ pH: cả 4 mẫu đều có độ pH trong giới hạn cho phép
- TSS: hai mẫu M4 và M6 có TSS cao hơn tiêu chuẩn cho phép
- Các chỉ tiêu còn lại đều không vợt qúa giới hạn cho phép theo giớihạn BTCVN 5942 - 1995
Nh vậy các chỉ tiêu nớc mặt của khu vực dự án đều đạt tiêu chuẩn chophép của giới hạn B TCVN 5942 - 1995 Duy chỉ có 2 vị trí tại M4 và M6 cótổng chất rắn lơ lửng cao hơn giới hạn cho phép
Tại sông Mực, càng xa nguồn nớc thải thì mức độ ô nhiễm càng giảm
Nớc ngầm.
Để đánh giá chất lợng nớc ngầm, trung tâm t vấn - chuyển giao côngnghệ KHCN & MT thanh hoá đã tiến hành lấy mẫu nớc tại giếng khoan của
Trang 26nhà máy Việc phân tích đợc thực hiện tại phòng hoá nghiệm chi cục TC
Căn cứ vào TCVN 5944 - 1995, các thông số đo đợc về mặt hoá học
đều thấp hơn giới hạn cho phép của tiêu chuẩn Riêng có thông số Coliform
có giá trị cao hơn giới hạn cho phép Nguyên nhân có khả năng do nớc mặtngấm xuống tầng ngầm
Nớc thải sản xuất.
Nguồn nớc thải hiện tại của nhà máy đổ ra sông Mực Để đánh giáchất lợng nớc thải nhà máy, trung tâm t vấn - chuyển giao KHCN & MTThanh Hoá đã tiến hành lấy mẫu tại các vị trí:
- M1: Nớc thải sau xeo
- M2: Nớc sau xeo đã xử lý tách bột giấy
- M3: Nớc thải dịch đen L1 + L2 + L3
- M5: Nớc thải chung của Công ty (đầu nguồn thải ra sông)
Mẫu những thải đợc phân tích tại Chi cục ĐL - TC - CL Thanh Hoá
Colifom (MNP/100m/l
Trang 27đen Nguyên nhân là do nớc thải sinh hoạt chung của Công ty cha đợc xử lýtriệt để hoà lẫn với nớc thải sản xuất và chất rắn lơ lửng là bột xelulo cònlại
đợc tích luỹ dần làm cho giá trị BOD và COD tăng lên Đồng thời trong quátrình sản xuất, nớc thải sao xeo sau khi thu hồi bột giấy đợc tái sử dụng,không còn nớc để pha loãng các chất thải nên có hiện tợng nớc thải chung cócác giá trị ô nhiễm BOD và COD cao
- Nhận xét chung:
Hiện tại nhà máy đã có hệ thống xử lý nớc sao xeo nhng các ô nhiễmcục bộ cha giải quyết triệt để nên mức độ ô nhiễm cao Nhà máy phải hoànthành hệ thống xử lý để nớc thải chung đạt:
Trang 28Các mẫu khí đợc phân tích tại Phòng Hoá nghiệm Chi cục ĐL TC
Vtốc gió (m/s)
H 2 S (mg/m 3 )
NH 3
(mg/m 3 )
Độ ồn (dBA)
Bảng 5: Kết quả phân tích mẫu khí Nhận xét
+ Khí CO2 : Nồng độ CO2 ở khu dân c và khu sản xuất cao hơn giớihạn cho phép theo 505 QĐ/BYT Tại khu dân c có nồng độ CO2 cao là do quátrình phân huỷ hiếu khí của các chất hữu cơ gây nên Trong khu vực sản xuất,tại vị trí văn phòng Công ty và phân xởng nấu nghiền, xeo giấy, chặt nứa cóhàm lợng CO2 rất cao Nguyên nhân chủ yếu là do môi trờng lao động khôngthông thoáng, khí CO2 của lò hơi và của quá trình phân huỷ hiếu khí các chấthữu cơ nh xelulo ích tụ làm cho hàm lợng CO2 tăng
+ Khí H2S: ở tất cả các vị trí không phát hiện đợc khí H2S
Trang 29+ Khí NH3: Tại khu tập thể của nhà máy, nồng độ khí HN3 cao hơngiới hạn cho phép (gần gấp 2 lần); tại phân xởng nấu nghiền gấp 3 lần giớihạn cho phép Nguyên nhan nồng độ NH 3 cao tại 2 vị trí trên không phải doquá trình sản xuất mà do sự phân giải của chất giải giàu chất ni tơ tạo nên.
- Tiến ồn: tại các khu dân c độ ồn thấp hơn giới hạn cho phép Trongkhu vực sản xuất, tại phân xởng xeo và phân xởng chặt nứa, độ ồn cao hơntiêu chuẩn cho phép (tại phân xởng chặt nứa cao hơn tiêu chuẩn cho phép 5 -
V.1 Tác động đến tài nguyên môi trờng trong quá trình xây dựng
Dự án có 13 hạng mục xây dựng với tổng diện tích xây dựng là18.000m2 Các hạng mục xây dựng gồm: