1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán thu nhập quốc dân

47 791 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán thu nhập quốc dân
Tác giả Lâm Thanh Hà
Trường học South-Western
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2004
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán thu nhập quốc dân

Trang 1

Chương 2

Hạch toán thu nhập quốc dân

Giảng viên : Lâm Thanh Hà

Trang 2

Hạch toán thu nhập quốc dân

I, Số tiết dự kiến: 4 tiết

II, Các đề mục của chương :

Trang 3

1,Tổng sản phẩm quốc nội

GDP -Gross domestic product

là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường

(tính bằng tiền) của tất cả hàng hoá và dịch vụ

cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường

là 1 năm)

Trang 4

Tổng sản phẩm quốc nội

• “GDP là Giá trị thị trường ”

• Giá thị trường biểu thị số tiền mà mọi người sẵn sàng chi trả cho các hàng hóa khác nhau, nên nó phản ánh giá trị của các hàng hóa này.

- Rau quả mua ở chợ và tự trồng ở nhà

Trang 5

- Thu nhập của người nông dân trồng bông từ người dệt vải 100đ 100đ

- Thu nhập của người dệt vải từ thợ may 200đ 100đ

- Thu nhập của thợ may từ người mua quần áo 400đ 200đ

400đ

Trang 8

Tổng sản phẩm quốc nội

• “ Trong một thời kỳ nhất định.”

• GDP phản ánh giá trị sản xuất thực hiện trong một khoảng thời gian cụ thể, thường 1 năm hoặc 1 quý

VD: GDP của Việt Nam năm 2008 90,705tr USD

China 3,860,039tr USD United States 14,204,322tr USD

Trang 9

Tổng sản phẩm quốc nội

• Nền kinh tế Wonderful năm 2008:

Sản xuất được 30000 chiếc máy tính

Đầu năm bán được 20000 chiếc, mỗi chiếc có giá 1000 USD còn tồn kho 10000 chiếc + 8000 chiếc từ năm 2007

Đến cuối năm 2008, 1000 người dân

Wonderful bán máy tính cũ của mình với giá 500

USD/chiếc và mua máy tính mới (giá 1000 USD/chiếc)

_

Tính các khoản trên vào GDP như thế nào ?

Trang 10

2,Tổng sản phẩm quốc dân

GNP - Gross National product:

là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường

(tính bằng tiền) của tất cả hàng hoá và dịch vụ

cuối cùng do một quốc gia sản xuất trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).

Trang 12

dịch vụ cuối cùng được

vi một quốc gia trong

một thời kỳ nhất định.

Trang 13

• GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài = Thu nhập của công dân VN ở

nước ngoài – Thu nhập của công dân nước ngoài ở VN

Trang 14

GDP vs GNP

• Các khoản sau được tính vào GDP hay GNP?

1 Thu nhập của người lao động xuất khẩu VN tại Đức

2 Lương của chuyên gia y tế VN tại Angola

3 Học bổng của sinh viên VN tại Australia

4 Lương của cầu thủ bóng đá Brazil tại Việt Nam

5 Doanh thu của nhà máy Honda ở Vĩnh Phúc, VN

6 Giá trị hợp đồng xuất khẩu thiết bị y tế của Mỹ vào Việt Nam

Trang 15

• Nền kinh tế ngầm có được tính vào

GNP/GDP?

Trang 16

Tổng sản phẩm quốc dân

2 Ý nghĩa của GNP/GDP:

• Thể hiện quy mô, thành tựu kinh tế của một

quốc gia

• Phản ánh sức mạnh của một quốc gia

• Phản ánh mức sống của người dân quốc gia đó

Trang 18

3,Thu nhập bình quân đầu người

• Chỉ tiêu đo lường mức sống của người dân: GNP (GDP) per capita

• GDPpc = GDP / Dân số

• Việt Nam: GDPpc = 1 040 USD

• Trung Quốc : GDPpc = 3 315 USD

• Mỹ : GDPpc = 45 594 USD

Trang 19

Cách tính ngang giá sức mua

• GDPpc đã phản ánh đúng mức sống trung

bình ở mỗi nước chưa?

• GDP tính theo ngang giá sức mua (PPP

-Purchasing Power Parity) phản ánh chính xác hơn mức sống ở mỗi nước

• Luật 1 giá: các hàng hóa tương tự ở các thị

trường khác nhau được tính theo cùng 1 giá

Trang 20

Ngang giá sức mua

Trang 21

Cách tính ngang giá sức mua

Trang 22

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

• Economic growth rate (GDP or GNP growth rate)

Trang 23

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 24

Tăng trưởng và Phát triển

• Growth vs Development

• Tăng trưởng kinh tế:Tổng sản phẩm quốc dân

GNP (hoặc GDP) của nền kinh tế tăng

• Phát triển: Tăng trưởng kinh tế + Cải thiện các

khía cạnh phúc lợi xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, công bằng xã hội, môi trường…)

Trang 25

Cách tính Tổng sản phẩm quốc dân

• Thu nhập của nền kinh tế = Chi tiêu của nền

kinh tế

Vì về tổng thể:

• Mọi giao dịch đều có người mua và người bán

• Mỗi đơn vị tiền tệ trong chi tiêu của người mua cũng là một đơn vị tiền tệ trong thu nhập của

người bán

• Thu nhập từ các yếu tố SX = Chi tiêu cho

Trang 26

Mô hình hai khu vực

Chi tiêu =GDP

Hàng hóa và dịch vụ được mua

Doanh thu

Hàng hóa

và dịch vụ được bán

Lao động đất đai, vốn

Thu nhập

= Chu chuyển đầu

Các yếu tố Sản xuất

Lương, địa tô, lãi suất

Trang 27

Tổng sản phẩm quốc nội - GDP

GDP = C + I = W + i + r + p

Chi tiêu

hộ gia đình

Chi tiêu của

của ng lđ ng cho thuê vốn Thu nhập của doanh nghiệp Thu nhập của

- Phương pháp:

1.Luồng chi tiêu

2.Luồng thu nhập

Trang 28

Các thành phần trong GDP

• Tiêu dùng của hộ gia đình – Consumption (C):

Chi tiêu của hộ gia đình vào hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa được mua bán trên thị trường, không tính những sản phẩm tự túc tự cấp), không tính chi tiêu mua nhà ở

Trang 29

Các thành phần trong GDP

• Đầu tư tư nhân - Investment ( I ):

Chi tiêu của doanh nghiệp và hộ gia đình vào trang thiết bị, máy móc sản xuất, hàng tồn kho, nhà xưởng, nhà ở

I = In + D

In: Đầu tư mới để mở rộng sản xuất

D: Đầu tư để bù đắp tài sản cố định (Khấu hao TSCĐ)

Trang 30

Mô hình 3 khu vực

• Hộ gia đình: thu nhập từ các yếu tố sản xuất:

lương, địa tô, lãi suất, lợi nhuận

• Chính phủ: thu nhập từ các khoản thuế, chi tiêu cho các dự án công cộng

• Doanh nghiệp: thuê các yếu tố sản xuất từ hộ gia đình

GDP = C+I+G

Trang 31

Các thành phần trong GDP

• Chi tiêu chính phủ - Government purchases (G)

• Chi tiêu vào hàng hóa và dịch vụ của chính

phủ các cấp

• Không bao gồm trợ cấp (Khoản tiền chi ra

không tương ứng với một lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế nào)

Trang 32

Các thành tố của GDP (2008)

Tiêu dùng 69%

Chi tiêu của chính

phủ 18% Xuất khẩu ròng

-3 % Đầu tư

16%

Trang 33

Các thành phần trong GDP

• Xuất khẩu ròng (Net Export):

sản xuất ra ở trong nước được bán ra nước ngoài

sản xuất ra ở nước ngoài, nhưng được mua để

phục vụ nhu cầu nội địa

khẩu

• NX = X - M

Trang 34

• Te: Thuế gián thu

• D: Hao mòn tài sản cố định (Khấu hao)

Trang 35

Cách tính GDP

Tính theo luồng chi tiều Tính theo luồng thu nhập

Đầu tư (I) W (wages) : Lương hay thu nhập của người

lao động Tiêu dùng (C) I (interest): tiền lãi hay thu nhập của người

cho thuê vốn Chi tiêu của chính phủ mua hàng hóa, dịch

vụ ( G) r (rent): thu nhập của người cho thuê đấtXuất khẩu ròng (NX) p (profits): Lợi nhuận của doanh nghiệp

(gồm lợi nhuận không phân chia, lợi tức

cổ phần, các khoản thuế, đóng góp phải nộp cho chính phủ)

Te (indirect taxes): thuế gián thu

D (depreciation): khấu hao

Trang 36

Sản phẩm quốc dân ròng – Net National Products (NNP)

Trang 39

4,GDP danh nghĩa vs GDP thực tế

• GDP danh nghĩa (GDP nominal ): là GDP tính theo giá hiện hành (giá tại thời điểm xác định GDP)

• Ví dụ: GDP danh nghĩa của Việt Nam năm 2006 là 60 tỷ USD

được hiểu là tổng giá trị hàng hoá dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ Việt Nam trong năm 2006, tính theo giá năm 2006, là 60 tỷ USD.

Trang 40

GDP danh nghĩa vs GDP thực tế

• GDP thực tế (GDP real): là GDP tính theo giá của năm cơ sở hay năm gốc

• Ví dụ: GDP thực tế theo giá năm 1995 của Việt Nam năm 2006

là 30 tỷ USD được hiểu là tổng giá trị hàng hoá dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ Việt Nam trong năm 2006, tính theo giá năm 1995 là 30 tỷ USD

Trang 41

GDP danh nghĩa vs GDP thực tế

Trang 42

GDP danh nghĩa vs GDP thực tế

Trang 44

GDP là chỉ tiêu đo chất lượng

cuộc sống?

• Các giá trị văn hóa – xã hội

• Giá trị của lao động và nghỉ ngơi

• Chất lượng môi trường

• Tính công bằng trong xã hội

• …

Trang 45

Bài tập

Bài 1: Giả sử có một nền kinh tế đóng không có chính phủ, mức tiêu dùng dự kiến là 150, đầu tư dự kiến là 50 và tổng sản lượng là 210.

a, Tổng chi tiêu dự kiến là bao nhiêu?

b, Hãy tính toán mức thay đổi tồn kho không dự kiến

c, Tiết kiệm trong tình huống này bằng bao nhiêu?

e, Theo các bạn nhà sản xuất sẽ phản ứng lại tình huống này như thế nào trong thời

kỳ sau?

Bài 2: Các khoản nào là bộ phận cấu thành của GDP

a,Thù lao trả cho công an

b, Tiền trả cho tù nhân theo công việc mà họ đã làm

c, Thu nhập từ trợ cấp ốm đau

d, Tiền lương trả cho những người làm việc từ thiện

e, Lợi tức trả cho người nắm giữ vốn sở hữu

Trang 46

Bài tập

Bài 3: Hãy xem một nền kinh tế sản xuất và tiêu dùng bánh mỳ và ô tô Bảng sau đây ghi số liệu cho hai năm khác nhau:

Năm 2000 Năm 2008 Giá ôtô 500 triệu đồng 600 triệu đồng

Giá bánh mỳ 1000đ 2000đ

Lượng ôtô sản xuất 100 chiếc 120 chiếc

Lượng bánh mỳ sản xuất 50.000 chiếc 400.000 chiếc

A, Hãy sử dụng năm 2000 làm cơ sở và tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế, chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2008?

Ngày đăng: 04/04/2013, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w