Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa là một văn kiện quan trọng được Lênin soạn thảo vào tháng 6 7 năm 1920. Văn kiện này được đăng lần đầu trên Tạp chí Quốc tế cộng sản, số 2, ngày 1471920, sau đó các báo đăng lại. Nguyễn Ái Quốc tiếp cận văn kiện này trên báo Nhân đạo (L`Humanite) – cơ quan ngôn luận của Đảng Xã hội Pháp ngày 16, 17 tháng 7 năm 1920. Lênin trình bày Văn kiện này tại Đại hội II Quốc tế cộng sản diến ra từ ngày 237 – 781920. Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa mang tính chất cương lĩnh hành động của Quốc tế cộng sản, có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với những người cộng sản và yêu nước chân chính. Nó thúc đẩy sự phân hoá mạnh mẽ giữa cách mạng và cơ hội chủ nghĩa trong hàng ngũ các đảng công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.
Trang 1MỞ ĐẦU
Đường lối cách mạng đúng đắn, vấn đề cơ bản, hàng đầu của Đảng chânchính cách mạng, giữ vai trò quyết định bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, đồngthời là nguồn gốc, là nguyên nhân mọi thắng lợi của cách mạng
Vậy để các đồng chí hiểu rõ thêm về đường lối CMDTDCND được hìnhthành từ Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt lần lượt được bổ sung, phát triểnđến ĐHĐB toàn quốc lần thứ II của Đảng như thế nào?
I Mục đích - Yêu cầu
1 Mục đích:
- Giúp các đồng chí nắm được những nội dung cơ bản, cơ sở lý luận vàthực tiễn quá trình bổ sung, phát triển, hoàn chỉnh về đường lối cách mạng dântộc dân chủ nhân dân
- Khẳng định tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong quá trìnhlãnh đạo cách mạng, nghiên cứu tổng kết lý luận cách mạng
Trang 2II Nội dung: gồm 2 phần.
I: BỐI CẢNH LỊCH SỬ TRƯỚC KHI ĐẠI HỘI
II: NỘI DUNG PHÁT TRIỂN, HOÀN CHỈNH ĐƯỜNG LỐI CMDTDCND CỦA ĐẠI HỘI II
Trọng tâm là phần II, trọng điểm là 2
III Thời gian: 4 tiết.
IV Địa điểm: Giảng đường
V Phương pháp
Đối với giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp nêu vấn đề
định hướng nghiên cứu
Người học: Nghe, ghi bút ký, đọc tài liệu, trao đổi, thảo luận.
-> CNXH là một “dòng thác cách mạng” ngăn chặn những âm mưu đen tối
của CNĐQ Chủ nghĩa xã hội trở thành chỗ dựa vững chắc cho các lực lượng cáchmạng, dân chủ tiến bộ
-> Thời gian này các nước xã hội chủ nghĩa bao gồm 900 triệu người, chiếm1/3 dân số và 1/4 diện tích lãnh thổ thế giới KHKT có bước PT: đã có phát minhnhư: máy chiếu phim, vô tuyến điện, TIVI Liên Xô đạt được thành tựu về mọimặt, đặc biệt là về chinh phục vũ trụ
-> Sự lớn mạnh của Liên Xô về kinh tế và quốc phòng dẫn đến cuộc “Cuộckhủng hoảng tên lửa” của hệ thống đế quốc, nhất là Mỹ
-> Các nước XHCN ở Đông Âu được sự giúp đỡ của Liên Xô, đã hoànthành công cuộc hợp tác hóa nông nghiệp và bước vào xây dựng CNXH vớiquy mô lớn
Trang 3-> CM Trung Quốc thành công (01/10/1949), đã hoàn thành khôi phụckinh tế sau chiến tranh và bắt tay thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.-> Ngày 14 - 2 - 1950, Hiệp ước hội nghị đồng minh và tương trợ Xô -Trung được ký kết tạo điều kiện thuận lợi cho Trung Quốc bảo vệ nền độclập và xây dựng đất nước đây là tấm gương và có ảnh hưởng lớn tới cáchmạng Việt Nam
-> Các nước xã hội chủ nghĩa đã hết sức giúp đỡ về tinh thần và vật chấtcho nhân dân ta trong những năm cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Phong trào giải phóng dân tộc vẫn tiếp tục phát triển làm rung chuyển hậu phương của chủ nghĩa đế quốc.
+ Với ngọn cờ đầu là cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thựcdân Pháp và can thiệp Mỹ, bão táp giải phóng dân tộc đã từ Đông Nam châu Álan sang Trung Đông và châu Phi
+ Tháng 1/1950 Ấn Độ thông qua Hiến pháp mới
+ PT đấu tranh đòi độc lập xuất hiện ở nhiều nước, đặc biệt là các nướcthuộc địa của Pháp ở châu Phi: Marốc, Tuynidi, Angiêri
+ Xu hướng HB, ĐL, DT phát triển mạnh, nhất là những nước mới giànhđược độc lập
- Phong trào đấu tranh bảo vệ hoà bình thế giới trở thành phong trào quần chúng rộng rãi.
+ Tháng 4/1949 ĐH các chiến sĩ bảo vệ HB thế giới họp tại Pari và Praha
(Tiệp Khắc), có 72 nước tham gia và đã thành lập Hội đồng Hòa bình thế giới.
+ Tháng 11/1950 Đại hội HB thế giới họp tại Vácxava (Ba Lan) có 81nước tham gia; kêu gọi đình chiến ở Triều Tiên
Là nhân tố quan trọng ngăn chặn bàn tay xâm lược của bè lũ đế quốc đứngđầu là Mỹ và cổ vũ mạnh mẽ cuộc kháng chiến giành độc lập thống nhất củanhân dân ta
VD: ở Pháp phong trào nhân dân pháp phản đối “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”của thực dân Pháp dâng cao (hình ảnh chị: Anh Hăngri nằm trên đường ray,ngăn đoàn tầu trở VK sang VN)
Trang 4Nhân dân nhiều nước châu Á, châu Phi đã giành cho nhân dân ta mối cảmtình đặc biệt và sự ủng hộ tích cực
- Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động trong các nước tư bản chủ nghĩa PT mạnh.
-> Các nước đế quốc lâm vào cuộc khủng hoảng mới, Mỹ trở thành tên senđầm quốc tế khống chế các nước ở Tây Âu lập ra khối Bắc Đại Tây Dương chuẩn bịcho chiến tranh thế giới đàn áp các phong trào dân chủ, phong trào giải phóng dân tộc
=> Ba dòng thác cách mạng phát triển mạnh mẽ đã làm cho lực lượngcách mạng lớn hơn hẳn lực lượng phản cách mạng, tạo ra khả năng bảo vệhoà bình, ngăn chặn chặn chiến tranh, từng bước đẩy lùi chủ nghĩa đếquốc CNXH, một hệ thống thế giới lớn mạnh hùng hậu đã tác động sâu sắcđến cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
- Ở Đông Dương: Mỹ tăng cường giúp Pháp, can thiệp trực tiếp vào chiến tranh ở Đông Dương
1950 Mỹ đưa vào Đông Dương 400.000 tấn vật liệu chiến tranh
1952 đến 1953 Mỹ cho pháp vay 1.314.000.000 đôla
Viện trợ Mỹ chiếm tỉ lệ ngày càng quan trọng trong ngân sách chiến tranh ởĐông Dương: từ 19% năm 1950, 35% năm 1952
Cho thấy âm mưa của Mỹ muốn hất cẳng Anh, ngăn chặn Tưởng tiến tớithay thế Pháp ở Đông Dương
-> Qua hơn 5 năm đấu tranh với địch để giữ vững quyền làm chủ, nhân dân
ta giành được nhiều thắng lợi có ý nghĩa chiến lược Cuộc kháng chiến chống
Trang 5thực dân Pháp của nhân dân ta bước vào giai đoạn TIẾN CÔNG VÀ PHẢNCÔN CHIẾN LƯỢC.
- Cuộc kháng chiến chống TDP xâm lược đã vượt qua giai đoạn KK nhất,
ta đã từng bước lớn mạnh; càng khẳng định CMVN nhất định giành thắng lợi.
Uy tín của Đảng và Chính phủ VN dần khẳng định trên trường quốc tế.
->14/1/1950 CT Hồ Chí Minh ra tuyên bố về việc Chính phủ Việt Namsẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với chính phủ các nước
- Đường lối “kháng chiến, kiến quốc” đã được xác định và từng bước hoàn chỉnh qua thực tiễn
-> Thực tiễn khẳng định tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ chiến lược
- Tư duy lý luận của Đảng có bước trưởng thành.
+ Trường Đảng NAQ được thành lập 1949
+ Sau 1950 ta đưa cán bộ sang Trung Quốc học tập
+ Đảng có kinh nghiệp trong lãnh đạo phát triển kinh tế, văn hóa
- Chiến thắng Biên Giới (1950) đã làm chuyển biến tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch -> tạo ra sự lạc quan tin tưởng vào thắng lợi và phá thế bao vây của Pháp, đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới.
-> Cuộc kháng chiến bước sang giai đoạn mới lại có yêu cầu mới
* TÓM LAI: Những biến đổi của ĐK lịch sử quốc tế và trong nước đòi
hỏi Đúng như Chủ tịch HCM khẳng định “Chúng ta phải có một Đảng côngkhai, tổ chức hợp với tình hình thế giới và tình hình trong nước để LĐ toàn dânđấu tranh cho đến thắng lợi” Đảng ta vấn đề phải bổ sung, hoàn chỉnh đường lốicách mạng DTDCND cho phù hợp và phải xác định kịp thời những chính sách
và biện pháp đưa cuộc kháng chiến chống Pháp đến thắng lợi hoàn toàn
Với yêu cầu khách quan đó Đại hội II của Đảng đã được triệu tập để giảiquyết một số vấn đề quan trọng trong đó có việc phát triển, hoàn chỉnh đường
lối CMDTDCND Đảng phải công khai ra hoạt động, lãnh đạo CM với tư cách
là Đảng cầm quyền
Trang 6II NỘI DUNG PHÁT TRIỂN, HOÀN CHỈNH ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG DÂN TỘC DÂN CHỦ NHÂN DÂN CỦA ĐẠI HỘI II
1 Diễn biến Đại hội
- Đại hội nghe và thảo luận các báo cáo:
+ Báo cáo Chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày.
+ Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam: “Hoàn thành GPDT, phát triển DCND, tiến tới CNXH” do đc Trường Chinh trình bày
+ Báo cáo về Tổ chức và ĐL Đảng do đc Lê Văn Lương trình bày.
+ Báo cáo bổ sung về công tác MTDTTN: “Củng cố DDK để chiến
thắng” do đồng chí Hoàng Quốc Việt trình bày
+ Báo cáo “Mấy vấn đề cốt yếu của chính quyền DCND” do đ/c Lê văn Hiến trình bày
+ Báo cáo “Xây dựng QĐND, hoàn thành chiến tranh giải phóng” do đ/c
Võ Nguyên Giáp trình bày
+ Các Báo cáo về kinh tế, tài chính, văn nghệ nhân dân, thi đua ái quóc
+ ĐB, Đại hội thông qua Chính cương Đảng LĐVN và Điều lệ Đảng
mới
Trang 7- Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương gồm 29 đc (19 ủy viên chính thức; 10 ủy viên dự khuyết).
+ BCHTƯ: 29 đ/c: HCM, Trường Chinh, Nguyễn Chí Thanh, Lê Duẩn,
Võ Nguyên Giáp, Phạm Văn Đồng, Phan Đình Khải (Lê Đức Thọ), NguyễnLương Bằng, Hoàng Quốc Việt, Chu Văn Tấn, Tôn Đức Thắng, Lê Văn Lương,Trần Đăng Ninh, Hoàng Văn Hoan, Trần Quốc Hoàn, Lê Thanh Nghị, NguyễnDuy Trinh, Phạm Hùng, Ung Văn Khiêm (Nguyễn Văn Khiêm)
+ 10 UV dự khuyết: Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Trân, Hà Huy Giáp, HồViết Thắng, Văn Tiến Dũng, Tố Hữu, Hồ Tùng Mậu, Nguyễn Văn Kỉnh,Nguyễn Chánh, Hoàng Anh
+ Ban Chấp hành Trung ương bầu ra Bộ Chính trị gồm: 7 Uy viên chínhthức (đ/c Hồ Chí Minh, Trường Chinh, Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp, LêDuẩn, Nguyễn Chí Thanh, Hoàng Quốc Việt), 1 ủy viên dự khuyế: Lê VănLương
+ Đc Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, đc Trường - Chinh làm Tổng Bí thư.
(HNTƯ lần thứ nhất 3/1952 thông qua NQ về bộ máy và lề lối làm việc của BCT, BBT, Ban Kiểm tra, Trung ương Cục Miền Nam, phân công nhân sự
và thành lập các cơ quan giúp việc Trung ương)
- Đại hội đưa ra 3 quyết định quan trọng:
+ Thành lập mỗi nước ở Đông Dương 1 Đảng cộng sản Ở Việt Nam là ĐảngLao động Việt Nam
->Thực hiện chủ trương của Đại hội II của Đảng cộng sản Đông Dương: -> 8/6/1951 Đảng bộ Campuchia ĐHTQ lần thứ I để thành lập Đảng Nhân dân Cách mạng Khơme do đ/c Sơn Ngọc Minh đứng đầu
-> 22/3/955 Đảng bộ Lào họp ĐHĐBTQ lần thứ I, quyết định thành lập Đảngnhân dân cách mạng Lào (đến 1972 đổi tên thành Đảng Nhân dân Cách mạng Lào) do đ/c Cay xỏm-phôm vi hẳn làm Tổng Bí thư
+ Ra tờ Báo Nhân dân - cơ quan ngôn luận của Đảng (đến nay trên 60 năm)
Trang 8+ Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam gọi tắt là Mặt trận LiênViệt thay cho Mặt trận Việt Minh và Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (HộiLiên việt) trước đây.
Mặt trận Việt Minh: HNTW 8 (19/5/1941)
Hội Liên Việt: 29/5/1946
Đến tháng 3/3/1951 hợp nhất 2 mặt trận lấy tên là Mặt trận Liên Việt
* Thực hiện chủ trương của Đảng: DTVN đoàn kết chặt chẽ với hai DT Lào,CPC Ngày 11/3/1951 Các ĐB Mạt trận Liên Việt, Mặt trận Khơme Ítxarắc
và Mặt trận Lào Ítxala họp HN tại Việt Bắc thành lập khối Liên minh chiếnđấu VN – Lào – CPC trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tương trợ và tôntrọng chủ quyền của nhau nhằm thực hiện MT đánh đuổi bọn XL Pháp vàcan thiệp Mỹ, giành ĐLDT cho mỗi nước
2 Nội dung phát triển, hoàn chỉnh đường lối cách mạng DTDCND (6 nội dung)
a) Nội dung 1: Mối quan hệ giữa 2 giai đoạn cách mạng: CMDTDCND
và CMXHCN - là một trong những điểm nổi bật mà Đại hội II phát triển (gồm 3 VĐ)
* 1 là, Đảng đã phân tích sâu sắc tính chất mâu thuẫn, yêu cầu khách quan của xã hội Việt Nam.
+ Tính chất nửa phong kiến (ở vùng tạm chiếm và vùng tự do) Tiêu biểucho sức đình trệ của xã hội Việt Nam cũ
Trang 9-> Ba tính chất đó đang đấu tranh, xen lẫn nhau, có khi lồng ghép với nhau
và tuỳ theo tình hình của cuộc kháng chiến và bước tiến bộ của cách mạng mà
chuyển dịch (VKĐ tập 12 t73)
- Mâu thuẫn XH có 3 mâu thuẫn:
+ Toàn thể DTVN>< ĐQXL
+ NDVN chủ yếu là nông dân>< địa chủ PK
+ Công nhân>< TS trong nước
Trong đó có mâu thuẫn giữa DTVN><ĐQXL cùng bọn bù nhìn tay sai làchính, nó đang diễn ra dưới hình thức quyết liệt là chiến tranh
Đây là bước phát triển và hoàn chỉnh hơn vì đã chỉ ra được mâu thuẫn thứ bacủa xã hội Việt Nam lúc bấy giờ đó là mâu thuẫn giữa Công nhân ><TS trong nước
- Đối tượng chính của CMVN là CNĐQ và các thế lực PK
+ Kẻ thù cụ thể trước mắt: CNĐQ xâm lược (TDP và can thiệp Mỹ) và bọn bù
nhìn việt gian phản quốc ĐB cho quyền lợi của bọn đại địa chủ phản động và tưsản mại bản
+ Kẻ thù số một của CMVN lúc này là: CNĐQ xâm lược (TDP)
- Yêu cầu khách quan của Cách mạng Việt Nam:
+ Hiện nay cách mạng Việt Nam phải giải quyết mâu thuẫn giữa chế độ dân chủ nhân dân Việt Nam và những thế lực phản động, khiến cho chế độ ấy phát triển mạnh mẽ và thuận chiều tiến lên chủ nghĩa xã hội
->Thế lực phản động chính đang ngăn cản sự phát triển của xã hội Việt Nam là chủ nghĩa đế quốc xâm lược Những di tích phong kiến cũng làm cho
xã hội Việt Nam đình trệ
* 2 là, Đây là lần đầu tiên Đảng ta đưa ra khái niệm CMDTDCND thay
cho khái niệm CMTSDQ trước đây.(trước đây lầm cách mạng tư sản dân quyền
và thổ địa cách mạng )
- Về bản chất 2 khái niệm này không có gì khác nhau đều làm cuộcCMTSDQ kiểu mới do giai cấp công nhân lãnh đạo đánh đuổi đế quốc, phongkiến giành ĐLDT và ruộng đất cho dân cày
Trang 10- Nhưng khái niệm mới bao hàm phong phú hơn, phản ánh đầy đủ hơn đó
là là sự kết hợp tính chất dân tộc, dân chủ; lực lượng cách mạng là nhân dân vàmang lại quyền lợi cho nhân dân
- Việc thay đổi khái niệm không chỉ đơn thuần là câu chữ, mà có ý nghĩaquan trọng giúp quần chúng nắm chắc ý nghĩa, những vấn đề cốt lõi của cáchmạng để họ tham gia một cách tích cực, đẩy mạnh CMDTDCND đến thắng lợi
*3 là, Về mối quan hệ giữa CMDTDCND và CMXHCN.
- Đây là 2 giai đoạn khác nhau trong một quá trình cách mạng liên tụckhông thể nhầm lẫn, vì mỗi giai đoạn có mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp, lựclượng khác nhau
+ Đại hội chỉ rõ: “Lúc này ta đã có chính quyền và đang tiến hành khángchiến do đó chúng ta làm cách mạng DTDCND chứ chưa trực tiếp làm cáchmạng XHCX Nhưng triển vọng về phương hướng tất yếu phải tiến lên CNXH.Dưới chính quyền nhân dân do giai cấp công nhân lãnh đạo, giai đoạn cáchmạng XHCN có thể là một quá trình cải cách vừa ôn hòa vừa bạo lực, không cóhiện tượng bùng nổ nội chiến để thủ tiêu chính quyền đã có và tạo lập lên mộtchính quyền nào mới Hình thức chính quyền hiện nay là cộng hòa dân chủ nhândân Khi cách mạng DTDCND tiến triển thành cách mạng XHCN thì chuyênchính nhân dân chuyển sang làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản”
- Hai giai đoạn có mối quan hệ biện chứng tác động lẫn nhau trong mộtquá trình liên tục
- Mối quan hệ giữa nhiệm vụ trực tiếp của cuộc cách mạng và xu hướngtiến lên được thể hiện một cách cụ thể hơn CMDTDCND được đặt trong phạmtrù của cuộc cách mạng vô sản một cách hoàn chỉnh hơn
+ Để đáp ứng cho bước chuyển từ CMDTDCND sang trực tiếp làmCMXHCN Đảng ta cho rằng: “cách mạng lúc này là CMDTDCND không chỉgiải quyết 2 nhiệm vụ cơ bản là đánh đế quốc và phong kiến mà còn phát triểnchế độ DCND tạo tiền đề, gây mầm mống cho CNXH, tạo tiền đề để tiến lên
chủ nghĩa xã hội” (Trường Chinh, CMDTDCND, tập 1, Nxb ST, HN, tr.84).
Trang 11+ Sự kết thúc thắng lợi cuộc CMDTDCND là sự mở đầu của CMXHCN.Cuộc CMDTDCND càng thắng lợi triệt để bao nhiêu thì càng tạo điều kiện, tiền đềthuận lợi cho CMXHCN bấy nhiêu Ngược lại, CMXHCN càng thắng lợi thì càng
có điều kiện củng cố, phát huy thành quả đã đạt được của CMDTDCND
+ Đây là mối quan hệ biện chứng của một quá trình phát triển liên tục giữa 2giai đoạn của cách mạng vô sản ở Việt Nam từ một xã hội thuộc địa nửa phongkiến quá độ đi lên
+ Giữa 2 chiến lược cách mạng đó không hề có bức tường ngăn cách đó
là tư tưởng cách mạng không ngừng, tư tưởng kết hợp chặt chẽ giữa ĐLDT và
CNXH Tư tưởng cách mạng tiến công của Đảng ta
Quan điểm này được Đảng ta vận dụng xuyên suốt trong suốt quá trình cáchmạng đó là ĐLDT gắn liền với CNXH; xây dựng CNXH phải đi đôi với BVTQ VNXHCN
TÓM LAI : Đến ĐH 2 Đảng ta xác định:
- Phạm vi, NV của CMDTDCND bao hàm rộng, sâu đầy đủ, KH và CM hơn
so với các NQ trước đây
- MQH giữa nhiệm vụ trực tiếp của CM và xu hướng tiến lên, thể hiện cụ thểhơn; phạm trù CMDTDCND đặt trong phạm trù CMVS một cách hoàn chỉnh
- Sự kết thúc của CMDTDCND là sự mở đầu của CMXHCN, cuộcCMDTDCND càng triệt để Đây là MQH biện chứng của quá trình PT liên tục giữahai chiến lược CM của CMVS Việt Nam
b) Nội dung 2: Phát triển và hoàn chỉnh mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc và phong kiến (phát triển kế thừa có nguyên tắc chiến lược và chỉ đạo chiến lược).
Đây là nội dung cốt lõi trong sự phát triển của Đại hội II
Xác định mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ chiến lược.Đây là nguyên tắc quyết định thành bại của cách mạng Việt Nam.
Quá trình nhận thức của Đảng về 2 nhiệm vụ chiến lược
* Trong Cương lĩnh đầu tiên xác định 2 nhiệm vụ này tiến hành đồng thờikhăng khít không tách rời nhau Trong đó đã hình thành tư tưởng tập trung
Trang 12đánh đế quốc, tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu Phân hóa phong kiếnđịa chủ thành: đại, trung, tiểu địa chủ.
- Chánh cương vắn tắn đã nêu rõ nhiệm vụ và mục đích cụ thể củacách mạng:
+ Là “đánh đổ đế quốc chủ nghĩa pháp và bọn phong kiến” là nhiệm vụ
cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày “dựng rachính phủ công nông binh” thâu hết sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vậntải, ngân hàng…) của bọn tư sản đế quốc chủ nghĩa pháp giao cho chính phủcông, nông binh quản lí, thâu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm củacông giao cho dân nghèo
Như vậy, CLĐT đã hình thàn cả TT chiến lược và chỉ đạo chiến lược về
giải quyết MQH giữa 2 nhiệm vụ chống ĐQ và PK của Đảng; mục tiêu, nhiệm
vụ đề ra bao hàm cả nội dung dân tộc và dân chủ Gắn liền cả nhiệm vụ chống
đế quốc và phong kiến, chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc và bè lũ tay sai
giành độc lập tự do cho Tổ quốc còn nhiệm vụ đánh đổ giai cấp địa chủ phong
kiến thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng” được tiến hành từng bước, 1
cách thích hợp nhằm tập trung chĩa mũi nhọn cách mạng vào đế quốc và tay saiphản động
=> Đây là quan điểm sáng tạo của Đảng, của đc Nguyễn Ái Quốc trongviệc giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp trong đườnglối cách mạng của Đảng được thể hiện trong Chánh cương vắn tắt
- Luận cương xác định mục tiêu, nhiệm vụ: chống đế quốc và phong kiến giành ĐLDT và ruộng đất cho dân cày là 2 nhiệm vụ chiến lược của cách
mạng TSDQ 2 nhiệm vụ phải tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ với nhau
Vậy cơ sở nào để xác định?
Từ hai mâu thuẫn cơ bản của cách mạng Việt Nam
Từ đặc trưng của một nước thuộc địa nửa phong kiến là sự cấu kết giữa đếquốc và phong kiến để bóc lột nhân dân
Từ việc xác định kẻ thù cơ bản
Trang 13=> Tuy nhiên luận cương chưa phân tích làm rõ sự phát triển của các mâuthuẫn cơ bản dẫn đến mâu thuân chủ yếu trong XH Do đó luận cương chưa xácđịnh được kẻ thù chủ yếu, nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng, chưa phát huy đầy
đủ tính dân tộc của CMTSDQ thể hiện ở chỗ chưa biết lợi dụng >< phân hóa kẻthù giữa phong kiến và đế quốc
Hạn chế 1: Cho rằng đã là địa chủ phong kiến đều là“cừu địch” của cách
mạng, phải đánh đổ toàn bộ giai cấp đia chủ phong kiến được tiến hành đồngthời, ngang bằng với nhiệm vụ đánh đế quốc Như vậy, Luận cương mới chỉ giảiquyết về vấn đề chiến lược, chưa giải quyết được vấn đề sách lược đốivới kẻ thù
Hạn chế 2: Là chưa đánh giá đúng khả năng của gc TTS, TSDT là bạn
đồng minh của giai cấp công nhân không coi họ là lực lượng của CMTSDQ dẫnđến việc hạn chế trong việc phát huy sức mạnh toàn dân trong đấu tranh chống
đế quốc và thực dân
* Trong chuyển hướng chỉ đạo chiến lược thời kỳ 1939 - 1945:
- Tiếp tục xác định 2 nhiệm vụ này đều tiến hành đồng thời, nhưng xác
định kẻ thù chủ yếu trước mắt là đế quốc và tay sai, đặt nhiệm vụ chống đế quốc
và tay sai GPDT lên hành đầu tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
Tại sao phải đặt nhiệm vụ đánh đế quốc, tay sai, GPDT lên hàng đầu?
Xuất phát:
->Từ mâu thuẫn chủ yếu của cách mạng Việt Nam: Toàn DT><ĐQ taysai Cần tập trung lực lượng để giải quyết >< này
->Từ tính chất XH đặc trưng nửa phong kiến (kẻ thù chủ yếu là ĐQ và
PK cấu kết chặt chẽ với nhau, ĐQ là chủ mưu, PK là tay sai cho nên ĐQ và taysai là kẻ thù nguy hiểm nhất cần phải đánh đổ trước tiên)
->Mục tiêu chủ yếu: ĐLDT là nguyện vọng, là yêu cầu bức bách của dân tộc ta.-> Xuất phát từ thực tiễn qua 2 cao trào cách mạng 1930 - 1931; 1936 -
1939 Đảng ta đã ý thức được vấn đề dân tộc có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờhết-> ý thức được kẻ thù chủ yếu
Trang 14=> Như vậy sau 9 năm Đảng ta mới quay lại tư tưởng của Cương lĩnh đầu tiên.
* Đến Đại hội II qua thực tiễn chỉ đạo cách mạng 8/1945 Đảng khái quát:
Đánh đế quốc phong kiến kết hợp đồng thời, chặt chẽ với nhau Đặt nhiệm vụ đánh đế quốc, việt gian tay sai, GPDT lên hàng đầu, nhiệm vụ đánh
PK làm từng bước phục vụ cho đánh đế quốc, GPDT.
- Về Chiến lược: 2 nhiệm vụ này tiến hành đồng thời gắn bó chặt chẽ với nhau để giành ĐLDT và ruộng đất cho dân cày là nguyên tắc chiến lược không thay đổi trong suốt quá trình cách mạng DTDC.
* Vì sao?
+ XP từ tính chất, dặc điểm XHVN có 2 mâu thuẫn cơ bản (DTVN><ĐQ;NDVN ><ĐCPK) để dân tộc Việt Nam phát triển đi lên đồng thời phảigiải quyết 2 mâu thuẫn này
+ XP từ đặc trương của XH thuộc địa nửa PK, ĐQ và PK luôn cấu kếtchặt chẽ với nhau
+ XP từ mục tiêu CMDTDC, ĐLDT phải gắn liền với ruộng đất cho dân cày.+ XP từ thực tiễn lịch sử cho thấy trước 1930 nếu chỉ duy về dân tộc hoặcchỉ duy về dân chủ đều thất bại Sau 1930, Đảng khẳng định nguyên tắc:ĐTr giành ĐLDT và RĐ dân cày - Thắng lợi 2 nhiệm vụ chiến lược phảigắn bó chặt chẽ với nhau, dây là nguyên tắc chiến lược
- Về chỉ đạo chiến lược Đại hội II chỉ rõ:
Chống ĐQ và PK phải tiến hành đồng thời, nhưng không nhất loạt ngang nhau Đạt NV chống ĐQ và việt gian tay sai, GPDT lên hàng đầu nhiệm vụ chống PK làm từng bước có kế hoạch, phục vụ cho nhiệm vụ chống ĐQ và tay sai GPDT.
ĐH II chỉ rõ: “Nhiệm vụ phản phong nhất định phải làm đồng thời vớinhiệm vụ phản đế, nhưng phải làm có KH, có từng bước, để vừa bồi dưỡng, PTđược LLCM của nhân dân, vừa giữ được khối ĐĐKTD để kháng chiến Nhằmmau chóng tiêu diệt ĐQ xâm lược, hoàn thành GPDT Nhiệm vụ GPDT baogồm cả nhiệm vụ PĐ và nhiệm vụ PP”
Trang 15+ Đối tượng của cách mạng Việt Nam là chủ nghĩa đế quốc và thế lựcphong kiến.
+ Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam là chủ nghĩa đế quốc xâm lược.
Kẻ thù cụ thể trước mắt của cách mạng Việt Nam lúc này là đế quốc Pháp vìchúng đang xâm lược Việt Nam
+ Kẻ thù phụ của cách mạng Việt Nam nói chung là thế lực phong kiến, lúcnày là phong kiến phản động
- Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là:
+ NV1: Đánh đổ bọn đế quốc xâm lược làm cho Việt Nam hoàn toàn thốngnhất và độc lập
+ NV 2: Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến làm chongười cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân (nhiệm vụ phản phongkiến)
+ Gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội
-> Nhiệm vụ thứ nhất là nhiệm vụ giải phóng dân tộc; nhiệm vụ sau lànhiệm vụ dân chủ
-> Đánh đổ đế quốc xâm lược thì đồng thời phải đánh đổ thế lực phongkiến phản động và bọn tay sai, vì đó là chỗ dựa của đế quốc Trái lại, muốn xoá
bỏ thế lực phong kiến phản động và bù nhìn tay sai phải đánh đổ đế quốc xâmlược vì đế quốc cố duy trì những thế lực đó để bám lấy Việt Nam
-> Nhiệm vụ dân tộc và dân chủ khăng khít với nhau Song, lúc này,
phải tập trung mọi lực lượng để kháng chiến nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc
-> Đó là trọng tâm của cách mạng trong giai đoạn hiện tại Nhiệm vụ dân
chủ cũng phải làm, nhưng chỉ có thể làm trong phạm vi không có hại mà lại có
lợi cho việc tập trung lực lượng, hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Vậy: Chống ĐQ và PK phải tiến hành đồng thời nhưng không nhất loạt
ngang nhau Đặt nhiệm vụ chống ĐQ, tay sai, GPDT lên hàng đầu; nhiệm vụchống PK làm từng bước, có kế hoạch, phục tùng, phục vụ cho nhiệm vụ chống
ĐQ và tay sai, hoàn thành sự nghiệp GPDT