Phương pháp chung Để đọc đồ thị hàm điều hòa ta dựa trên những nguyên tắc sau đây: Trước hết đọc biên độ dựa vào khoảng cách từ đỉnh đồ thị đến đường cân bằng trục đối xứng của đồ thị
Trang 1DANH MỤC 36 CHUYÊN ĐỀ THẦN TỐC
1 Tính nhẩm vận tốc theo li độ
2 Đọc nhanhđồ thị hàm điều hòa
3 Tính nhẩm thời gian
4 Quãng đường dài nhất “ 6; 4; 3 -1; 2; 3”
5 Quãng đường theo tứ nguyên chu kỳ
6 Thời gian nén giãn “2; 3; 5 – 1,2,3”
7 Điều kiện dao động
8 Tổng hợp dao động - 5 trường hợp đặc biệt
9 Biên độ sóng dừng “1; 2; 3 – 12; 8; 6”
10 Tam anh thần tốc trong điện học
11 Tính nhẩm bước sóng khi C biến thiên
12 Bước sóng – bộ linh kiện
13 Tính điện trở theo góc lệch pha
14 Cường độ dòng điện, độ lệch pha, công suất – 3 bộ số
15 Đối xứng
16 Giới hạn quang điện
17 Uh
18 VLHN (phóng xạ - tóm tắt cho nhanh)
Trên dưới 30s mỗi câu
19 Dụng bình
20 mượn trả
21 vuông pha – cực đại
22 cung dư – tần suất đơn giản
23 vấn đề 1
24 tính biên độ theo phương trình độc lập x, v
25 tính biên độ theo phương trình độ lập x1 ; x2
26 chu kỳ con lắc trong xe xuống dốc
27 chiều lòng người đẹp
28 cộng hưởng đơn giản
29 tuần hoàn của sóng cơ học
30 phân bố năng lượng
31 vân lồi, lõm, vuông pha
32 Điểm đặc biệt trên đoạn O1O2
33 Giá trị tức thời – vuông pha độc lập
34 So sánh trở
35 Giao thoa, tán sắc ánh sáng
36 Quang tử - hạt nhân
Trang 22
Chuyên đề 2 Đọc nhanh đồ thị hàm điều hòa
1 Phương pháp chung
Để đọc đồ thị hàm điều hòa ta dựa trên những nguyên tắc sau đây:
Trước hết đọc biên độ dựa vào khoảng cách từ đỉnh đồ thị đến đường cân bằng (trục đối xứng của đồ thị)
- Nếu 2 đường biên song song với đường cân bằng thì biên độ là khoảng cách từ đường biên đến đường cân bằng (hoặc bằng nửa khoảng cách 2 đường biên) và biên độ là hằng số
- Nếu 2 đường biên không song song với đường cân bằng thì phải xác định hàm của đường biên, đó cũng chính là hàm của biên độ theo biến
Tiếp theo đọc pha ban đầu
- Xác định tọa độ của giao điểm giữa đồ thị với trục tung (0; x0)
- Áp dụng công thức: cos = 𝑥0
𝐴
- Nếu đồ thị bắt đầu đi lên (v dương) thì lấy âm và ngược lại
Xác định chu kỳ
- Nhận dạng thời điểm trạng thái lặp lại từ đó suy ra chu kỳ
- Dựa vào thời gian ghi trên đồ thị và pha ban đầu, vẽ lại đường tròn Fresnel để xác định góc quét tương ứng với thời gian sau đó áp dụng công thức: 𝜔 = ∆𝜑
t
2 Bài tập và lời giải minh họa
VD1: đọc đồ thị hàm điều hòa thông thường
Một dao động điều hòa được mô tả bằng đồ thị hình 2.1 Hãy xác định phương trình dao động của vật đó
Giải:
Xác định biên độ
Ta có 2 đường biên của đồ thị là x = 2
Đường cân bằng của đồ thị là trục hoành
x = 0 biên độ là A = 2cm
Xác định pha ban đầu
Tại thời điểm t = 0 có x = 3
cos = 3
2 = /6 rad
Mặt khác: tại thời điểm t = 0 đồ thị đang đi xuống (đang xuống dốc)
nên v âm suy ra dương vậy ta lấy giá trị = /6 rad
Tính tần số góc
Ta có: Tại thời điểm t = 0,2s trạng thái dao động lặp lại như cũ (đồ thị trở về độ cao cũ đang đi xuống như ban đầu)
Như vậy T = 0,2rad = 10 rad/s
Kết luận: phương trình dao động là: x = 2 cos(10t + /6)cm
Hình 2.1 đồ thị hàm điều hòa
Trang 3VD 2: Đọc đồ thị hàm điều hòa thông thường (mức 2)
Một dao động điều hòa được mô tả bằng đồ thị hình 2.2 Hãy xác định phương trình dao động của vật đó
Giải:
Tương tự như ví dụ 1 ta xác định
được: A = 3cm, = 5/6 rad
Bây giờ ta xác định tần số góc của
dao động
Ta có: Tại thời điểm t = 1/6s đồ thị
có tung độ bằng 0 đang đi lên tức là
vật qua li độ x = 0 theo chiều
dương, ta mô tả quá trình từ t = 0
(có t = 5/6) đến t = 1/6 bằng hình vẽ 2.3
Theo hình 2.3 ta có véc tơ quay quét 1 góc
= 2/3 𝜔 = ∆𝜑
t = 2𝜋.6
3.1 = 4 Vậy phương trình dao động của vật là:
x = 3cos(4t + 5/6)cm
VD 3 Đọc đồ thị hàm tuần hoàn dạng sin
Một vật dao động điều hòa được mô tả
bằng đồ thị dạng cos như hình 2.4 Hãy
xác định phương trình dao động của vật
đó
Giải:
Trước hết ta thấy đồ thị của dao động
của vật không phải dạng chuẩn:
x = Acos(t + ) vì đường biên trên
x = 5 và biên dưới x = -3 không đối
xứng qua trục hoành phương trình
dao động có dạng: x = Acos(t + ) + x0
Xác định biên độ
Ta có biên độ bằng nửa khoảng cách 2 đường biên A = 8:2 = 4cm
Xác định x 0
Ta có: biên trên có tọa độ x = x 0 + A thay số ta có: 5 = x 0 + 4 x 0 = 1
Xác định ,
Ta thấy chu kỳ dao động bằng 1s = 2 rad/s
Để xác định ta đổi hệ tọa độ Oxt sang hệ O’xt trong đó trục O’X trong
hệ tọa độ Oxt có dạng x = 1 tức là X = x – 1 (*) Khi đó đồ thị trong hệ
tọa độ mới được “hạ” 1cm như hình 2.5
Hình 2.2 đồ thị hàm điều hòa
Hình 2.3
Hình 2.4
Đồ thị hàm tuần hoàn dạng sin
Trang 44
như các ví dụ trước ta đọc được đồ thị
hình 2.5 có phương trình:
X = 4cos(2t + 3/4)cm
Thay vào (*) ta được phương trình ban
đầu của vật: x = 4cos(2t + 3/4) + 1 (cm)
Các ví dụ chúng ta vừa được xem chỉ là
những ví dụ hết sức hàn lâm, gần như
không tồn tại trong thực tiễn và vì vậy sẽ
có người đặt ra câu hỏi, học hàm điều hòa
thực chất giải quyết được vấn đề gì? Câu
hỏi này ta sẽ thong thả trả lời sau Nhưng bây giờ ta có thể thấy ngay được ứng dụng của hàm điều hòa trong thực tiễn qua 2 ví dụ tiếp theo đây
VD 4: hàm tuần hoàn trong thực tiễn – điện tâm đồ
Trong y học có 1 phương pháp gọi là “điện tâm đồ” Điện tâm đồ cho phép ghi hoạt động co bóp của tim, khi tim co bóp hình thành trên máy ghi một hiệu điện thế, do quá trình co bóp có tính tuần hoàn nên hiệu điện thế này biến thiên tuần hoàn Hiệu điện thế này thực hiện 1 dao động cưỡng bức lên 1 bút ghi, làm cho
bút ghi dao động tuần hoàn với tần số
co bóp của tim Bút ghi luôn tì lên 1
băng giấy chuyển động thẳng đều theo
phương vuông góc với quỹ đạo của bút
ghi, hình ảnh ta thu được trên băng
giấy là điện tâm đồ
Điện tâm đồ của 1 bệnh nhân được mô tả như hình 2.6 Do máy cũ nên điện băng giấy chuyển động với vận tốc 20mm/s Mỗi ô lớn trong băng giấy gồm 5 ô nhỏ, mỗi ô nhỏ rộng 1mm Xác định nhịp tim của bệnh nhân (bao nhiêu lần trên 1 phút)
Giải:
Ta thấy đồ thị có tính tuần hoàn, cứ cách 1 số ô dạng đồ thị lại lặp lại như
cũ (trạng thái dao động lặp lại như cũ) Trên đồ thị, ta thấy 2 đỉnh (R) liên tiếp chính là 2 lần trạng thái lặp lại, vậy khoảng thời gian giữa 2 lần đồ thị đạt đỉnh ( R) là 1 chu kỳ
Theo đồ thị 2 đỉnh cách nhau 3 ô lớn + 2,5 ô nhỏ tương đương với 3 5 + 2,5 = 17,5 ô nhỏ mà mỗi ô nhỏ tương ứng 1mm khoảng cách 2 đỉnh là
= 17,5mm Mặt khác khi băng chuyển động với vận tốc v thì quãng đường băng trượt được sau 1 chu kỳ T chính là khoảng cách 2 đỉnh:
= v.T T = :v = 17,5:20 = 0,875s
số lần tim đập trong 1 phút: n = ∆𝑡
𝑇 = 60
0,875 69 lần/phút
Hình 2.5
Hình 2.6 Điện tâm đồ
Trang 5Chú ý: Trong y học đã có công thức tính nhịp tim như 1 số trang web đã trình bày Tuy nhiên chúng ta là những người học vật lý phải hiểu bản chất vấn đề, không thể dùng máy móc công thức được Bởi lẽ các máy điện tâm đồ thường cho băng chuyển động với vận tốc 25mm/s khi đó các
em dùng luôn công thức các trang web đã cho là thất bại, vì vậy vẫn cần phải có óc suy luận một cách mạch lạc, đúng bản chất vật lý
Để đơn đáp ứng nhiệm vụ thi đại học, thầy miễn cưỡng cung cấp cho các
em công thức nhịp tim của điện tâm đồ
n = 𝟔𝟎.𝒗
𝝀
Trong đó v và đồng nhất đơn vị, ví dụ v có đơn vị mm/s thì phải có
đơn vị mm Chú ý rằng mỗi ô nhỏ là 1mm và mỗi ô lớn là 5mm
VD 5 Đồ thị hàm tuần hoàn - nhạc lý
Crossover Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài, một tác phẩm kinh điển của nền âm nhạc phương đông Một thầy giáo vật lý soạn nhạc trên phần mềm proshow producer Khi thấy nhạc chạy đến nốt ĐÔ đồ thị trên máy tính là 1 đoạn đồ thị tuần hoàn với hàng trăm chu kỳ Với kinh nghiệm của mình, thầy giáo xác định được thời gian nốt đô vừa rồi kéo dài trong 1,5s với tần số khoảng 510 Hz và từ đó thầy giáo ước lượng được
trong nốt đô đàn đã rung lên n chu kỳ Bạn có biết n mà thầy giáo đó
tính được là bao nhiêu không?
Giải:
Khi đọc những loại bài này, thông tin có vẻ rất dài dòng chỉ có tính chất làm cho vấn đề thêm sinh động, khi ta làm vật lý chỉ quan tâm đến những số liệu bản chất
Trong bài này ta xác định được thời gian dao động (của nốt đô) là 1,5s, tần số dao động bằng 510 Hz
Ta hãy nhớ rằng, khi nhạc cụ (kể cả thanh quản người) phát ra 1 nốt nhạc có nghĩa là vật thực hiện 1 xung dao động tắt dần, dao động này gồm nhiều chu kỳ dao động Ta có thể tính theo cách của dao động tự do (với sai số không đáng kể)
Số chu kỳ trong 1 xung là: n = Δ𝑡
𝑇 = Δ𝑡 𝑓 = 1,5.510 = 765Hz
Trong đề thi sẽ cho 4 đáp án, đáp án nào gần nhất với giá trị trên là đáp
án đúng
Hình 2.7 – Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài
Trang 66
3 Bài tập đề nghị
Đọc hàm điều hòa – pha ban đầu
Đây là những bài tập chủ yếu yêu cầu các em đọc được pha ban đầu Việc đọc biên
độ và tần số góc sẽ được đề ra đơn giản
Xác định phương trình dao động của các đồ thị từ hình 2.8 đến 2.17:
1 Hình 2.8
A x = 4cos(5t + ) cm B x = 4cos(10t)cm
C x = 4cos(10t + /2)cm D x = 4cos(5t) cm
2 Hình 2.9
A x = 3cos(5t - ) cm B 3 = 4cos(10t)cm
C x = 3cos(5t - /2)cm D 3 = 4cos(5t) cm
3 Hình 2.10
A x = 4cos(5t + /4) cm B x = 4cos(5t )cm
C x = 4cos(10t + /2)cm D x = 4cos(5t – /4) cm
4 Hình 2.11
A x = 5cos(t - /3) cm B x = 5cos(5t)cm
C x = 4cos(2t – /6)cm D x = 5cos(t + /3) cm
Trang 75 Hình 2.12
A x = 4cos(4t - 5/6) cm B x = 4cos(4t + 5/6)cm
C x = 4cos(t + 5/6)cm D x = 4cos(4t - /6) cm
6 Hình 2.13
A x = 4cos(t - /3) cm B x = 4cos(2t +2 /3)cm
C x = 4cos(2t - 2/3)cm D x = 3cos(t - /6) cm
7 Hình 2.14
A x = 4cos(10t - /6) cm B x = 2cos(t + 3/4)cm
C x = 4cos(2
3 t + 3𝜋
4)cm D x = 2cos(3
2 t - ) cm
8 Hình 2.15
A x = 3cos(5t - /3) cm B x = 2cos(5t + /3)cm
C x = 4cos(10t + 2/3)cm D x = 3cos(5t - 2/3) cm
9 Hình 2.16
A x = 4cos(1,5t - /6) cm B x = 2cos(t + 3/4)cm
C x = 4cos(2
3 t + 5𝜋
6)cm D x = 4cos(2
3 t - 5𝜋
6 ) cm
10 Hình 2.17
A x = 2cos(5t - /6) cm B x = 4cos(4t -3 /4)cm
C x = 4cos(10t + /2)cm D x = 4cos(4t - /4) cm
Trên đây các em vừa được làm quen với việc đọc đồ thị đơn giản Để rèn luyện thêm kỹ năng đọc đồ thị các em cần phải biết vẽ đồ thị, sau đó lập thành nhóm 2 – 3 em ra đề và thử thách lẫn nhau sẽ đạt hiệu quả tốt hơn
Trang 88
Đọc đồ thị hàm điều hòa đầy đủ
Đây là các bài yêu cầu các em phải xác định được cả tần số góc
Xác định phương trình dao động của các đồ thị từ hình 2.18 đến 2.21
11 Hình 2.18
A x = 4cos(3t - /6) cm B x = 4cos(4t -/3)cm
C x = 4cos(10t + 2𝜋
3)cm D x = 4cos(4t – 2𝜋
3 ) cm
12 Hình 2.19
A x = 4cos(9t - /4) cm B x = 4cos(4t +3𝜋
4 )cm
C x = 4cos(4,5t + 3𝜋
4 )cm D x = 2cos(4t + 3𝜋
4 ) cm
13 Hình 2.20
A x = 4cos(10
3 t + 5𝜋
6 ) cm B x = 4cos(0,3t +3𝜋
4 )cm
C x = 4cos(4,5t + 2𝜋
3 )cm D x = 2cos(4t + 3𝜋
4 ) cm
14 Hình 2.21
A x = 4cos(10
3 t +/3) cm B x = 4cos(20
3 t – /3)cm
C x = 4cos(4,5t + 2𝜋
3 )cm D x = 2cos(4t + 3𝜋
4 ) cm
Ở trình độ này các em làm mỗi câu trong thời gian dưới 40s được coi là đạt Để nâng cao trình độ, các em phải sử dụng thường xuyên đường tròn Fresnel, phối hợp tốt phương pháp đồ thị với phương pháp véc tơ quay
để xác định góc quét một cách linh hoạt, từ đó tính nhanh được tần số góc theo giá trị thời gian có ghi trong đồ thị, từ đây các em cũng có thể sáng tạo bằng cách cho 2 thời điểm t 1 ; t 2 thay vì cho 1 thời điểm
Hình 2.8
Hình 2.9
Trang 9Đọc độ lệch pha 2 đồ thị
Đây là dạng bài tập giúp chúng ta làm quen các bài đọc 2 đồ thị trên 1 hình vẽ để chuẩn bị cho việc làm những bài khó hơn ở các chương sau
Trong các hình vẽ từ 2.22 đến 2.25, biểu diễn các dao động điều hòa Hãy xác định độ lệch pha giữa dao động (1) với dao động (2)
15 Hình 2.22
A –/4 B /4 C 3/4 D -3/4
16 Hình 2.23
A -2/3 B.0 C /3 D 2/3
17 Hình 2.24
A – B /2 C 2/3 D -2/3
18 Hình 2.25
A /3 B.2/3 C –/3 D.-/6
Sau khi hoàn thiện kỹ năng đọc góc lệch
pha giữ 2 dao động, các em có thể đọc
được liên hệ giá trị tức thời giữa 2 dao
động với nhau như ví dụ sau đây:
19 Tìm biểu thức đúng giữa li độ 2 dao
động được mô tả bằng đồ thị hình 2.26
A x1
A1 = ±x2
A2 B (x1
A1)2 + (x2
A2)2 = 1
C. x1 = −x2 D (x1)2 − (x2)2 = 1
Hình 2.26
Trang 1010
Đọc đồ thị hàm tuần hoàn
20 Một vật dao động điều hòa, tọa
độ của vật phụ thuộc thời gian theo
đồ thị hình 2.27 Xác định phương
trình tọa độ theo thời gian
A x = 5cos(10t – /2)cm
B x = 4cos(12 + 2 /3)cm
C x= 4cos(20t + 2/3) + 2cm
D x = 6cos(20t -2/3) + 2cm
21 điện tâm đồ của 1 người được ghi lại
như hình 2.28 Biết băng truyền chuyển
động với vận tốc bằng 24mm/s Biết
mỗi ô nhỏ có bề rộng 1mm Hỏi trong 1
phút tim người đó đập bao nhiêu lần
A 94 lần B 100 lần
C 102 lần D 60 lần
22 Một người ghi âm một đoạn như sau
“đoạt 7 điểm như trở bàn tay” Đồ thị
mô tả dao động âm theo thời gian được
ghi lại như hình 2.29 Xác định thời
điểm người đó bắt đầu phát ra âm
“đoạt”
A Thời điểm (1) B Thời điểm (2)
C Thời điểm (3) D trước thời điểm (1)
Các bài tập vừa rồi chủ yếu chúng ta nói về li độ x Ngoài ra các đại
lượng như vận tốc, gia tốc cũng biến thiên điều hòa Các đại lượng khác
như lực đàn hồi, lực hồi phục, động năng thế năng, động lượng cũng
được biểu diễn theo các biến số thời gian, li độ, vận tốc Các em hãy tự
khai thác những vấn đề này Sau đây thầy sẽ giới thiệu qua các đồ thị đó
để chúng ta tiện cho việc tự phát triển năng lực
Các đồ thị theo thời gian
- Vận tốc và gia tốc theo thời gian
Hình 2.27
Hình 2.28
Hình 2.29
Hình 2.30 đồ thị vận tốc theo thời gian Hình 2.31 – Đồ thị gia tốc theo thời gian
Trang 11- Động lượng động năng (hoặc thế năng) theo thời gian
- Lực kéo (giá trị đại số) theo thời gian
Liên hệ các đại lượng
- Liên hệ v theo x
- Liên hệ a theo v
Hình 2.32 động lượng theo thời gian
Hình 2.33 động năng theo thời gian
Hình 2.34- Đồ thị lực kéo theo thời gian
Hình 2.34 – Đồ thị vận tốc theo li độ
Trang 1212
- Liên hệ a theo x
Năng xung lượng theo các đại lượng động học
- Động năng dao động vận tốc và thế năng dao động theo li độ
- Động lượng theo vận tốc giá trị đại số theo li độ
Đáp án bài tập đề nghị
23D 24C 25D 26A 27A 28B 29C 30D 31D 32B 33D 34C 35A 36B 37B 38D 39A 40C 42B 42C 43A 44B
Vũ Duy Phương
Công ty TNHH Trung Tâm Hoa Tử
ĐT: 0984 666 104
Đ/c: 08/286 Đội Cung – Phường Trường Thi – TP Thanh Hoá
Web: http://hoatuphysics.com Email: hoatutiensinh@gmail.com
Facebook: http://facebook.com/hoatutiensinh http://facebook.com/trungtamhoatu
Hình 2.36- Đồ thị gia tốc theo li độ
Hình 2.37 động năng theo vận
Hình 2.39 Động lượng theo vận tốc
Hình 2.40 Lực hồi phục theo li độ