đặc điểm nhân cách của phạm nhân
Trang 1lời Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay vấn đề nhân cách đợc nhiều khoa học quan tâm nghiên cứu.Trong quá trình phát triển của các khoa hoc, đặc biệt là các khoa hoc xã hội,nghiên cứu về con ngời nói chung và nhân cách nói riêng là một đòi hỏi tất yếu
ở Việt Nam, trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, Đảng và Nhà nớc đặc bịêtcoi trọng nguồn lực con ngời Muốn công nghiêp hoá, hiện đại hoá đất nớc thànhcông thì phải đặt con ngời lên vị trí trung tâm, phải có con ngời đạo đức trí tuệ.Xây dựng con ngời xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải gắn liền với xây dựng nhâncách phát triển hài hoà
Trong khoa học tâm lý, nhân cách là vấn đề trung tâm và hết sức rộng lớn,trong đó mỗi chuyên nghành lại đi sâu vào những lĩnh vực khác nhau Giống nhcác chuyên nghành khác, tâm lý học pháp lý cũng nghiên cứu nhân cách nhng
đối tợng mà nó hớng tới là nhân cách của những ngời tham gia tố tụng nh: bịcan, bị cáo, ngời phạm tội, luật s, kiểm sát viên
Trong các nhóm xã hội, phạm nhân là nhóm ngời đăc biệt Họ là nhữngngời đã phạm lỗi lầm nghiêm trọng trong quá khứ, bị đa ra xét xử, bị kết án tù vàhiện đang phải chấp hành hình phạt tù tại trại giam Theo các nhà tâm lý họcpháp lý, ở phạm nhân có nhiều nét nhân cách tiêu cực, có nhiều biểu hiện lệchlạc trong lĩnh vực động cơ Ngoài ra, trong tâm lý học tội phạm từ lâu cũng đãtồn tại quan điểm cho rằng, phạm nhân là những ngời có nhiều điểm tâm lýkhông phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của xã hội và đây chính là một trong nhữngnguyên nhân đa họ đến hành vi phạm tội Thời gian phạm nhân chấp hành hìnhphạt tại trại giam là thời gian diễn ra nhiều diễn biến tâm lý phức tạp trong conngời họ Đây có lẽ là một trong những lí do khiến không ít nhà tâm lý học chọnphạm nhân làm khách thể nghiên cứu, thậm chí trong tâm lý học còn xuất hiệnnhiều chuyên nghành nghiên cứu về phạm nhân: tâm lý học tội phạm, tâm lý họccải tạo
Trên thực tế, từ trớc đến nay, trên thế giới có rất nhiều các công trình khoahọc nghiên cứu về nhân cách, đặc điểm nhân cách, tuy nhiên vẫn cha có côngtrình khoa học nào nghiên cứu về nhân cách phạm nhân một cách sâu sắc Mặc
dù đây là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn cả về mặt lí luận và thực tiễn
Trang 2Về mặt lí luận, nghiên cứu nhân cách phạm nhân góp phần làm rõ hơn cácquan điểm về nhân cách, đặc điểm nhân cách Đồng thời bổ sung vào các côngtrình nghiên cứu tâm lý học về nhân cách.
Về mặt thc tiễn, nghiên cứu nhân cách phạm nhân nhằm chỉ ra các phẩmchất tâm lý tích cực, tiêu cực ở phạm nhân, giúp họ phát huy các phẩm chất tíchcực; chỉ ra những thay đổi về nhân cách, đặc điểm nhân cách của họ trong thờigian chấp hành hình phạt tù Đồng thời, tìm ra các phơng pháp cải tạo phù hợpcũng nh những trợ giúp xã hội cho phạm nhân, đa ra các hớng mới trong nghiêncứu quá trình tái hoà nhập xã hội của họ Nghiên cứu nhân cách phạm nhân còn
có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn phòng ngừa tội phạm, và hoạt động củacác cán bộ trại giam…
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Đặc điểm nhân cáchcủa phạm nhân” là vấn đề nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Làm rõ đặc điểm nhân cách của phạm nhân, những điểm tích cực, tiêucực Từ đó, đa ra kiến nghị cho công tác giáo dục, cải tạo phạm nhân tại trạigiam
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát cơ sở lý luận về nhân cách, đặc điểm nhân cách
- Khảo sát về thực trạng và nghiên cứu phạm nhân ở một số khía cạnh: đặc
điểm nhân cách phạm nhân, các nguyên nhân tâm lý- xã hội dẫn họ đến hành viphạm tội, những thay đổi tâm lý trong thời gian chấp hành hình phạt tại trại giam
- Đa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quá trình giáo dục cảitạo phạm nhân
4 Đối tợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu
Đặc điểm nhân cách của phạm nhân
- Khách thể nghiên cứu
Phạm nhân đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam
Ngoài ra, chúng tôi có tiến hành thu thập và lấy ý kiến của một số cán bộgiáo dục, quản giáo trại giam
5 Giới hạn nghiên cứu
- Về khách thể nghiên cứu:
Trang 3Chúng tôi chỉ tiến hành điều tra,khảo sát trên một số lợng hạn chế cácphạm nhân hiện đang thi h nh án tại trại giam.ành án tại trại giam.
6 Giả thuyết khoa học
Qua quá trình tổ chức nghiên cứu, tiếp xúc với các phạm nhân, tôi chorằng nhân cách của phạm nhân có những nét đặc trng, khác biệt so với các đối t-ợng khác Sự khác biệt này biểu hiện trên nhiều mặt khác nhau: nhận thức, cảmxúc, hành vi, các thuộc tính tâm lí nhân cách
7 phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu;
- Trắc nghiệm nhân cách của Cattell;
- Phơng pháp phỏng vấn sâu;
- Phơng pháp nghiên cứu hồ sơ phạm nhân;
- Phơng pháp thống kê toán học
8 Bố cục khoá luận
Ngoài phần mở đầu, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, khoá luậnnày bao gồm 3 chơng:
- Chơng 1: Cơ sở lý luận
- Chơng 2: Tổ chức nghiên cứu
- Chơng 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn
Trang 4Chơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài
1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề nhân cách
Từ lâu, nhân cách đã là đối tợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học:triết học, xã hội học, đạo đức học Tuy nhiên, đối với khoa học tâm lý, từ cuốithế kỉ thứ 19 cho đến nay, các nhà tâm lý học mới nghiên cứu nhiều về nhâncách
Trong tâm lý học phơng tây, nhân cách đợc nghiên cứu trên cơ sở củanhiều lý thuyết khác nhau với các đại diện: thuyết phân tâm (S Freud), thuyết
đặc điểm nhân cách (Allport, Cattell, Esensk), thuyết hiện tợng (C Rogers)
W Stern đã viết tác phẩm “Bàn về tâm lý học khác biệt cá nhân” trong đó,
ông đã đa ra khái niệm “person” để chỉ bất kì một thực thể nào có khả năng tựxác định và tự phát triển trong thế giới vô cơ lẫn thế giới hữu cơ Theo ông, toàn
bộ thế giới là một cơ chế có thứ bậc của các “person” có thuộc tính nhân cách
Đó là những phẩm chất tích cực, cá biệt, có xu hớng và mục đích hoạt động.W.Stern cho rằng, nhân cách nh là một kiến tạo hoàn chỉnh của đời sống tâm lýcon ngời
Học thuyết có ảnh hởng to lớn trong các lĩnh vực đời sống xã hội phơngTây là học thuyết phân tâm của S Freud Ông cho rằng, yếu tố sinh học và vô
Trang 5thức quyết định việc hình thành nhân cách, coi đối tợng của tâm lý học khôngphải là ý thức mà là vô thức, coi sự thoả mãn tình dục là động lực hoạt động.
Ông giải thích mọi hiện tợng xã hội, tệ nạn, chiến tranh đều do bản năng tìnhdục gây ra
Không đồng ý với chủ nghĩa sinh học trong học thuyết phân tâm của S.Freud, một số cộng sự cũng nh học trò của ông đã rời bỏ học thuyết Freud vàhình thành học thuyết phân tâm học mới phát triển theo nhiều hớng khác nhau:Karl Jung, Erich Fromn
Lí thuyết đặc điểm nhân cách với các đại diện nh: Cattell, Allport, Esensk,mặc dù đi sâu vào những vấn đề khác nhau và đa ra các quan điểm khác nhau vềnhân cách nhng theo họ nhân cách con ngời đều có những nét đặc trng nhất Các
đặc trng đó là nền tảng của nhân cách Những nhà tâm lý học này đều cho rằng,hành vi và nhân cách con ngời có thể đợc sắp xếp theo trật tự trên dới, trật tự này
là thứ tự của các đặc điểm nhân cách Tuy nhiên các nghiên cứu đều còn coi nhẹmặt thực tại xã hội của nhân cách
Có những lý thuyết khác lại đề cao tính xã hội trong quan điểm về nhâncách Họ cho rằng chỉ cần chú trọng đến những yếu tố xã hội là đủ để hiểu vềnhân cách con ngời, mà không hề tính đến vai trò của các yếu tố sinh học, nhthuyết siêu đẳng bù trừ (Adler), thuyết tơng tác xã hội (G H Mead), thuyết liênnhân cách (R Sears), thuyết hiện tợng ( C Rogers)…
Gần đây, các nhà tâm lý học khác cũng đa ra một số định nghĩa về nhâncách David G Myers cho rằng, nhân cách là mô hình t duy cảm xúc và hành
động mang đặc điểm của bản thân Robert A Baron lại nhận định nhân cách lànhững hành vi, t duy và cảm xúc có tính ổn định và đặc biệt của cá nhân…
ở Liên Xô cũ trớc đây, có nhiều nhà tâm lý học nghiên cứu về nhân cáchnh: Rubinstein, Lêônchiev, Ananiev, Platonov… Dựa trên quan điểm của triếthọc Macxit và phơng pháp luận duy vật biện chứng, các nhà tâm lý học đều có
sự thống nhất chung về phơng pháp luận nghiên cứu
Nhà tâm lý học xuất sắc Ananiev đã nghiên cứu nhân cách trên cơ sở thâmnhập một cách hữu cơ các khoa học nghiên cứu về con ngời Ông cho rằng,muốn xây dựng khoa học nhân cách phải dựa trên các khoa học nghiên cứu vềcon ngời Theo Ananiev, nhân cách là cá thể có tính chất xã hội, là khách thể vàchủ thể của bớc tiến lịch sử Nhân cách không tồn tại ngoài xã hội, không tồn tạingoài lịch sử Vì thế, nghiên cứu nhân cách phải nghiên cứu lịch sử cá nhân,
Trang 6đồng thời phải gắn liền nhân cách với hoàn cảnh xã hội Tác giả đã lần lợtnghiên cứu nhân cách dới bốn hớng tiếp cận: nghiên cứu nhân cách phải nghiêncứu con ngời với t cách là chủng loài, từ đó tìm ra các yếu tố lý hoá tác động đếnhoạt động sống của con ngời Nghiên cứu nhân cách cũng cần nghiên cứu conngời với t cách là cá nhân và sự phát triển cá thể của nó Đồng thời nghiên cứucon ngời với t cách là chủ thể, theo đó ông cho rằng nhân cách là chủ thể vàkhách thể của quá trình lịch sử, của mối quan hệ xã hội Cuối cùng, nghiên cứucon ngời với t cách là nhân cách và con đờng sống của nó; trong đó phải nghiêncứu xu hớng, tính cách, hành vi xã hội, động cơ hành vi, cấu trúc nhân cách, vịthế nhân cách, con đờng sống của nhân cách trong xã hội.
Lêônchiev lại dựa vào thuyết hoạt động để nghiên cứu nhân cách Tác giảcho rằng, hoạt động là cơ sở của nhân cách Vì thế, phải lấy hoạt động để phântích kiến giải hiện tợng nhân cách Khi phân tích nhân cách phải kể đến động cơ,nhu cầu, mục đích và hành động của cá nhân trong hoạt động Từ đó mới có thểtách bạch đợc con ngời ở những cấp độ khác nhau: cấp độ sinh vật, cấp độ tâm lývới t cách chủ thể và cấp độ xã hội [13]
Nhà tâm lý học Platonov đã đa ra hệ thống cấu trúc chức năng cơ độnglàm nền tảng để giải quyết những vấn đề về nhân cách Đó là cấu trúc xu hớngbao gồm ý hớng, ý nguyện, hứng thú, cấu trúc này không có yếu tố tự nhiên tác
động Cấu trúc thứ hai là kinh nghiệm bao gồm các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo vàthói quen Cấu trúc thứ 3 là các quá trình tâm lý bao gồm những quá trình tâm lýriêng lẻ và các chức năng tâm lý với hình thức phản ánh Cấu trúc thứ 4 là cácthuộc tính sinh học qui định nhân cách, đó là thuộc tính của khí chất, giới tính,lứa tuổi, bệnh lý của cá nhân
Ngoài ra, ở Liên xô còn có xu hớng nghiên cứu nhân cách theo xu hớng làcách tiếp cận cá thể hoá Hoặc trên cơ sở phân tích hành vi phản xạ có điều kiệncủa con ngời (quan điểm của Dobrhin) Kovalev nêu quan điểm cho rằng, nghiêncứu nhân cách là nghiên cứu điều kiện hình thành nhân cách, hành vi, ý thức đạo
đức, mối quan hệ nhân cách…
Nền tảng tâm lý học Việt Nam chịu ảnh hởng rất lớn của nền tâm lý họcLiên xô cũ Những luận điểm cơ bản của các nhà tâm lý học Macxit, sự vận dụngphơng pháp luận duy vật biện chứng của họ mãi mãi là bài học lớn cho các nhàtâm lý học Việt Nam
ở nớc ta, các nhà tâm lý học nh Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thuỷ, Lê
Đức Phúc, Nguyễn Quang Uẩn đều có những công trình nghiên cứu, bài viết về
Trang 7vấn đề nhân cách, đặc điểm nhân cách Các nhà khoa học không chỉ nghiên cứu
lý luận, làm rõ khái niệm nhân cách, đặc điểm nhân cách và các khía cạnh cóliên quan mà còn tiến hành nhiều phơng pháp thực nghiệm, từ đó chỉ ra nhữngnét đặc trng, cấu trúc, đăc điểm của nhân cách Tuy nhiên, đến nay vẫn còn tồntại nhiều quan điểm khác nhau
Tác giả Trần Trọng Thuỷ nhấn mạnh: nhân cách có quan hệ với các thuộctính nhất định của cá thể, có nghĩa nó là tính cá biệt [ DT 7; tr.41]
Theo Lê Đức Phúc, nhân cách là những nét bản chất, những phơng thứchành vi, biểu hiện độc đáo riêng biệt trong hoạt động với những mối quan hệhiện thực của một ngời Và khi ngời ta chết đi, sự hoạt động của não bộ khôngcòn nữa, thì chỉ có sự phản ánh nhân cách của họ thông qua những ngời khác,tạo nên những hiện tợng tâm lý có thể giải thích khác nhau mà thôi [16]
Trần Hiệp viết: “là kết quả của quá trình xã hội hoá cá nhân, nhân cáchbao gồm tập hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý đã qui định hoạt động
và hành vi của cá nhân, qua đó giá trị của cá nhân ấy đợc xác đinh.” [DT 7]
Nguyễn Quang Uẩn xác định: nhân cách là tổ hợp những đăc điểm, nhữngthuộc tính tâm lý đã qui định hoạt động và hành vi của cá nhân, qua đó giá trị xãhội của cá nhân ấy đợc xác định Tác giả cho rằng, nhân cách có 4 đặc điểm cơbản nh: tính thống nhất, tính ổn định, tính tích cực và tính giao lu [24]
Đỗ Long coi: nhân cách là một chủ thể tự ý thức ở mỗi con ngời, thể hiệnthông qua quá trình tự khẳng định trong hoạt động chủ đạo của chính mình
Theo Vũ Dũng, “một mặt nhân cách là sản phẩm của sự phát triển lịch sửxã hội, mặt khác nhân cách cũng là ngơì sáng tạo ra hoàn cảnh, điều kiện, củacải xã hội… Những nét đặc trng của nhân cách bao gồm: tính tích cực hoạt động
và mở rộng phạm vi của nó, xu hớng với một hệ thống động cơ vững chắc, trình
độ tự nhận thức về các quan hệ của mình với hiên thực” [3, tr.179]
Tóm lại, các nhà tâm lý học Việt Nam mặc dù có quan điểm không đồngnhất nhng họ đã đa ra những kết luận tơng đối nhất quán: khái niệm nhân cách làmột phạm trù xã hội lịch sử, nhân cách thờng đợc xác định nh là một hệ thốngcác quan hệ của con ngời, nhân cách thuộc về con ngời cụ thể bao hàm những
đặc điểm, những thuộc tính tâm lý cá nhân biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của
họ, nhân cách bao gồm các mặt luôn có tác động qua lại với nhau là nhận thức,xúc cảm, động cơ và ý chí…
1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề nhân cách phạm nhân
Trang 8Mặc dù nhân cách là vấn đề đợc nghiên cứu rất sâu rộng, nhng riêng vềvấn đề nhân cách phạm nhân cho đến nay trên thế giới vẫn rất ít đợc nghiên cứu,thỉnh thoảng mới đợc gián tiếp đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu vềphạm nhân Chẳng hạn khi nghiên cứu những yếu tố chi phối thái độ chấp hànhnội quy, quy chế trại giam, Ph.R Xundurov đã nhận thấy rằng những phạm nhân
có gia đình ít vi phạm kỉ luật hơn những phạm nhân cha có gia đình hoặc đã cónhng li hôn [DT 4]
ở Việt Nam, đến nay vẫn cha có công trình khoa học nào tiến hànhnghiên cứu về đặc điểm nhân cách của phạm nhân Các nhà tâm lý học mới chỉnghiên cứu về nhân cách chung chung, hoặc đăc điểm nhân cách của môt số đốitợng khác, mà không nghiên cứu về nhân cách phạm nhân: Nhà tâm lý học LêThị Hà với đề tài nghiên cứu “Đặc điểm nhân cách của gái maị dâm và định h-ớng giải pháp giáo dục” (Luận án tiến sĩ tâm lý học)
đa ra khái niệm NC trên những góc độ nghiên cứu của mình Cho nên đến nay,giới nghiên cứu vẫn cha có sự thống nhất về khái niệm này
Về mặt thuật ngữ, từ NC bắt nguồn từ chữ “persona” trong tiếng Hi Lạp cổ
đại Trong từ điển Anh - Việt, “personality” nghĩa là nhân cách, nhân phẩm, cátính, ngời, cá nhân Theo Từ điển Nga- Việt, từ “litrnost” nghĩa là: nhân cách,nhân phẩm, con ngời, nhân vật, cá nhân Còn trong từ điển tiếng Việt, từ NC đợchiểu là t cách và phẩm chất của con ngời [15, tr.407]
Trong tâm lý học phơng Tây, NC đợc nghiên cứu trên cơ sở của nhiều lýthuyết Có những lý thuyết đề cao quan điểm mặt sinh học trong cách hiểu về
NC, coi yếu tố sinh học là cái quan trọng hơn cả cần nghiên cứu trong hệ thốngnghiên cứu về NC, nh bản năng vô thức (S Freud), đặc điểm hình thể(Kretschmer), thể trạng (Sheldon)…
Có những lý thuyết lại đề cao quan điểm xã hội trong định nghĩa về NC,cho rằng chỉ cần chú trọng đến những yếu tố xã hội là đủ để hiểu về NC con ngời
mà không tính đến vai trò của các yếu tố sinh học: G.H Mead, C Rogers…
Trang 9Theo H Thomae, NC là khái niệm bao hàm tất cả sự kiện hợp thành mộttiểu sử cá nhân.
Cattell cho rằng NC là hành vi của một ngời trong một tình huống nhất
định
Esensk quan niệm NC là một tổ chức mang tính ổn định ít hay nhiều củatính cách, khí chất, trí tụê và sinh lý của cá nhân, qui định tính độc đáo của sựthích nghi đối với môi trờng của nó
ở Liên Xô trớc đây cũng có rất nhiều nhà tâm lý học nghiên cứu về NC.Xuất phát từ quan điểm cuả tâm lý học Macxit cho rằng: NC là một phạm trù xãhội, có bản chất xã hội – lịch sử, các tác giả đã đa ra các định nghĩa NC khácnhau
X.L Rubinstein đã viết: “Con ngời là cá tính do nó có những thuộc tính
đặc biệt, không lặp lại, con ngời là NC do nó xác định đợc quan hệ của mình vớinhững ngời xung quanh một cách có ý thức”
Theo Lêônchiev, NC không phải đợc sinh ra mà là đợc hình thành, là mộtcấu tạo tâm lý mới đợc hình thành trong các quan hệ sống cá nhân do hoạt độngcủa ngời đó đợc cải biến mà thành [13]
Còn theo Ananiev, NC là cá thể có tính chất xã hội, là khách thể và chủthể của bớc tiến lịch sử, NC không tồn tại ngoài xã hội, ngoài lịch sử
Tác giả Platonov hiểu NC đồng nghĩa với con ngời Theo đó, ông chorằng, NC là con ngời có ý thức, NC là con ngời có lí trí, có ngôn ngữ, lao động
Tóm lại, các nhà tâm lý học có quan niệm khác nhau về khái niệm NC
nh-ng họ đều thốnh-ng nhất với quan điểm duy vật biện chứnh-ng và duy vật lịch sử: NC làmột phạm trù xã hội có tính lịch sử, NC không phải có sẵn hay bẩm sinh mà đợchình thành và phát triển nh những quan hệ xã hội mà trong đó cá nhân đang lớnlên và đang biến đổi
Trong cách hiểu của ngời Việt, NC có thể đơc hiểu dới các mặt: thứ nhất,
NC đợc hiểu là con ngời có tài đức hay là tính cách và năng lực hoặc là con ngời
có các phẩm chất: đức, trí, thể, mỹ Thứ hai, NC đợc hiểu nh các phẩm chất vànăng lực của con ngời Thứ ba, NC có thể đợc hiểu nh mặt đạo đức, giá trị làmngời của con ngời
Trong khoa học tâm lý Việt Nam, NC là một khái niệm đợc các nhà tâm
lý học nghiên cứu từ nhiều năm nay Tuy nhiên, chúng ta vẫn cha có một kháiniệm thống nhất
Trang 10Các nhà nghiên cứu khi đa ra định nghĩa về NC đều căn cứ vào các quan
điểm của tâm lý học Macxit, t tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về con ngời, đạo
Các tác giả Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thuỷ đa ra địnhnghĩa: "NC không phải là tổng hoà không phải mọi đặc điểm cá thể của con ngời
mà chỉ là những đặc điểm nào qui định con ngời nh là thành viên của xã hội, nh
là một công dân, một ngời lao động, một nhà hoạt động có ý thức… NC là toàn
bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của cá nhân, qui định giá trị xã hội vàhành vi của họ" [DT 7, tr.84]
Nguyễn Ngọc Bích cho rằng, "NC là hệ thống những phẩm giá xã hội củacá nhân, mối quan hệ qua lại của cá nhân với cá nhân khác, với tập thể xã hội vớithế giới xung quanh và mối quan hệ của cá nhân với công việc trong quá khứ,hiện tại và tơng lai" [2, tr.222]
Theo chúng tôi, “NC là một tổ hợp những thuộc tính tâm lý của một cánhân biểu hiện ở bản sắc và giá trị xã hội của ngời ấy” [22, tr.179]
Trong khái niệm trên, “thuộc tính tâm lý” đợc hiểu là những hiện tợng tâm
lý tơng đối ổn định, có tính qui luật chứ không xuất hiện một cách ngẫu nhiên
“Tổ hợp” có nghĩa là những thuộc tính tâm lý hợp thành NC có quan hệ chặt chẽvới nhau, tác động qua lại làm thành một tổ hợp cấu trúc nhất định “Bản sắc” làmuốn nói tới trong số những thuộc tính tâm lý đó, có cái chung từ xã hội, songtrong từng con ngời cụ thể đã biến thành cái riêng, cái khác biệt của từng ngờikhông giống với các tổ hợp khác của bất cứ ngời nào “Giá trị xã hội" nghĩa lànhững thuộc tính tâm lý đó ở cá nhân đợc thể hiện ra bằng những việc làm, hành
vi, lao động ở ngời ấy và đợc xã hội đánh giá
2.1.2 Đặc điểm nhân cách (ĐĐNC)
Cũng giống nh NC, trong tâm lý học có rất nhiều quan điểm khác nhau vềkhái niệm ĐĐNC
Trong tiếng Anh, từ “đặc điểm” thờng đợc gọi là “trait”, trong tiếng Nga
là “xapakatep” đợc dịch sang tiếng Việt có nghĩa là đặc điểm, tính cách Trong
Trang 11từ điển tiếng Việt, “đặc điểm” đợc hiểu là nét riêng biệt [15, tr.283] Vì thế khixem xét, ĐĐNC đợc coi là nét riêng biệt của NC hay là nét NC.
Trong các nghiên cứu về ĐĐNC của giới tâm lý học phơng Tây, nổi lêncác lý thuyết theo trờng phái ĐĐNC (trait theory) của các tác giả: Allport,Cattell, Eysensk, Pervin… Họ cho rằng, đặc điểm là thiên hớng ứng xử theo mộtcách thức nhất định của NC, đặc điểm qui định và điều chỉnh hành vi Mặc dùcha có cách hiểu thống nhất, cha đa ra một khái niệm ĐĐNC giống nhau nhngcác tác giả khi đa ra định nghĩa về thuật ngữ ĐĐNC đều đặt trong mối quan hệmật thiết với hành vi, coi hành vi nh là hệ quả của những đặc điểm nhân cáchmang tính ổn định, nhất quán Lý thuyết về ĐĐNC nhìn nhận hành vi con ngờimột cách đa dạng với đa biến số, phơng pháp tiến hành nghiên cứu cũng rất độc
đáo và phát triển từng bớc Các nhà nghiên cứu đã chú trọng đến nhiều nguồncủa số liệu nghiên cứu: phòng thí nghiệm, quan sát tự nhiên và bảng hỏi Cácnhà nghiên cứu về ĐĐNC đã cho ra đời những công cụ đo lờng NC ổn định vàrất hữu ích trong công việc đánh giá và dự báo về NC
Theo Allport, đặc điểm là các đơn vị cơ bản của NC, các đặc điểm thực sựtồn tại và dựa trên hệ thần kinh Chúng đại diện cho những thiên hớng khái quátcủa NC và chịu trách nhiệm về tính ổn định trong vận hành của một ngời trongsuốt các tình huống và thời gian Ông phân biệt hai loại đặc điểm là đặc điểm cánhân và đặc điểm chung Đặc điểm chung là những đặc điểm có ở đa số mọi ng-
ời, đặc điểm cá nhân là những đặc điểm tạo nên tính duy nhất của ngời đó hoặccủa một số ngời Theo ông, lý thuyết NC phải nhấn mạnh đến đặc điểm cá nhân.Những đặc điểm cá nhân sau này đợc ông gọi là thiên hớng cá nhân và thiên h-ớng này cũng đợc chia thành ba loại: thiên hớng chủ yếu, thiên hớng trung tâm
và thiên hớng thứ yếu
Lý thuyết về ĐĐNC của Eysenck cho rằng, NC là một tổ chức có tính thứbậc Cấp độ đơn giản nhất của hành vi là những phản ứng đặc biệt, tiếp đến mộtnhóm thói quen kết hợp với nhau tạo nên các đặc điểm Chúng tổng hợp nên mộtyếu tố bậc cao nhất, đợc gọi là các siêu yếu tố Ông đã xác định các chiều cạnhcơ bản của NC nằm sau các yếu tố hoặc các đặc điểm đã tìm đợc Các chiềucạnh cơ bản này ông gọi là các loại hình hay các kiểu loại NC, bao gồm: tính h-ớng nội- hớng ngoại, tính nhạy cảm, dễ bị kich thích hay là ổn định và bất ổn
định và tính tâm thần Eysenck nhấn mạnh rằng các ĐĐNC có cơ sở sinh học vàphủ định vai trò của yếu tố xã hội trong sự hình thành nên các ĐĐNC
Trang 12Với Cattell, yếu tố cơ bản về mặt cấu trúc là đặc điểm, đợc định nghĩa nh
là một thiên hớng Theo ông thì các đặc điểm không đồng nhất với nhau, chúngkhác nhau về quá trình hình thành, về khả năng thay đổi, về vai trò trong cấu trúc
NC Ông đã tìm cách để phân biệt các loại đặc điểm khác nhau và chia chúngthành hai nhóm: nhóm thứ nhất ông phân biệt giữa các đặc điểm năng lực, đặc
điểm tính khí và đặc điểm động thái, còn nhóm thứ hai là phân biệt giữa các đặc
điểm bề ngoài và đặc điểm nguồn gốc Kết quả hàng loạt các nghiên cứu thựcnghiệm của ông là một bảng hỏi có tên 16 yếu tố nhân cách con ngời
Cattell không coi con ngời là một đơn vị cố định ứng xử theo một cáchthức trong tất cả các tình huống Các ứng xử phụ thuộc vào ĐĐNC và động cơthích ứng với tình huống đó Thêm vào đó trạng thái và các vai trò cũng có tầmquan trọng đặc biệt liên quan đến sự thay đổi của hành vi
Ông cũng quan tâm tới hai vấn đề lớn là yếu tố di truyền và giáo dục trong
sự phát triển NC con ngời Từ các nghiên cứu ông cho rằng, ảnh hởng của ditruyền và môi trờng thay đổi theo từng đặc điểm
Nhìn chung, các đại diện của dòng lý thuyết về ĐĐNC đều cho rằng
ĐĐNC là thiên hớng phản ứng chung của cá nhân và là đơn vị cơ sở của NC
Điểm khác nhau ở họ là số lợng và ý nghĩa của các đặc điểm cần thiết để có thể
có những mô tả hoàn chỉnh về NC
Theo các nhà tâm lý học Macxit, con ngời là một thực thể xã hội và do đó,
NC, về nguyên tắc đợc quyết định bởi hoạt động trong xã hội đó Con ngời sống
và hoạt động trong xã hội đều chịu sự tác động của tổng hoà các yếu tố xã hộitrong toàn bộ cuộc sống của mình Các yếu tố đó có mối quan hệ mật thiết vớinhau và tạo thành môi trờng xã hội của NC Điều này có thể thấy rõ trong lýthuyết về NC của Lêônchiev- lý thuyết hoạt động, coi hoạt động là cơ sở của NC.Theo đó, tác giả coi NC nh là một cấu tạo tâm lý mới hình thành trong các quan
hệ sống của cá nhân do kết quả hoạt động cải tạo con ngời, do đó hoạt động làcơ sở của NC Từ đó ông cho rằng, ĐĐNC luôn đợc thể hiện trong các hoạt độngcủa con ngời, nhất là các hoạt động chủ đạo
Các nhà tâm lý học Việt Nam thờng coi ĐĐNC là nét NC hoặc các thuộctính tâm lý của cá nhân Trong từ điển tâm lý học, khái niệm nét NC đợc hiểu là
“Đặc điểm tơng đối bền vững của hành vi con ngời, lặp đi lặp lại trong nhữnghoàn cảnh khác nhau” [3]
Trang 13Theo quan điểm của tác giả Bùi Văn Huệ, ĐĐNC đó là thuộc tính nhất
định của NC, đại diện cho một cá nhân, giúp ta phân biệt đợc cá nhân này vớihàng loạt cá nhân khác không có thuộc tính ấy, và cùng với hàng loạt những NCkhác cũng có những thuộc tính ấy, nó thể hiện cái toàn thể mang tính chất bộphận [10, tr.65]
Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: "ĐĐNC qui định giá trị xã hội của cá nhân
Nó tơng đối khó hình thành nhng cũng khó mất đi" [24]
Giáo trình Tâm lý học trờng đại học luật Hà nội liệt kê 4 đặc điểm cơ bảncủa NC, bao gồm: tính ổn định, tính thống nhất, tính tích cực và tính giao tiếp[22]
Trên cơ sở các quan điểm khác nhau về ĐĐNC, chúng tôi cho rằng: “Đặc
điểm nhân cách có thể đợc hiểu chung là những thuộc tính tâm lý nhất định tạonên nét đặc trng cho NC của của cá nhân, giúp ta phân biệt đợc cá nhân này vớicác cá nhân khác, đồng thời quy họ về một nhóm Nó đợc thể hiện trong cấu trúccủa NC và trong hành động của mỗi ngời” [7]
Trang 142.2 Khái niệm nhân cách của phạm nhân
2.2.1 Khái niệm phạm nhân
Phạm nhân là một thuật ngữ pháp lý đợc sử dụng rất rộng rãi và phổ biếntrong đời sống hằng ngày cũng nh trong khoa học pháp lý Là thuật ngữ chuyênngành của pháp luật hình sự, “phạm nhân” còn đợc sử dụng rộng rãi trong cáckhoa học khác nh: điều tra hình sự, tội phạm học, tâm lý học t pháp…
Theo từ điển Hán- Việt, phạm nhân có nghĩa là ngời phạm tội Trong từ
điển tiếng Việt thông dụng (Nguyễn Nh Y chủ biên), phạm nhân đợc hiểu là
ng-ời phạm tội, ngng-ời bị kết án Và trong suy nghĩ của nhiều ngng-ời, “phạm nhân” đợchiểu đồng nghĩa với ngời phạm tội
Tuy nhiên trong thực tiễn pháp luật hai khái niệm phạm nhân và ngờiphạm tội hoàn toàn khác nhau, trong đó nội hàm khái niệm ngời phạm tội rộnghơn khái niệm phạm nhân Theo pháp luật hình sự Việt Nam, ngời phạm tội làngời có năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi luật định và đã thực hiện hành
vi phạm tội cụ thể đợc qui định trong bộ luật hình sự [25] Trong đó, ngời cónăng lực trách nhiệm hình sự là ngời đã đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự vàkhông thuộc các trờng hợp ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệmhình sự
Nhng không phải ngời phạm tội nào cũng đợc coi là phạm nhân Mặc dùkhi thực hiện hành vi phạm tội họ đã đủ độ tuổi luật định, là ngời có năng lựctrách nhiệm hình sự và đã bị kết án Nhng nếu nh hình phạt mà họ phải chấphành không phải là hình phạt tù, hoặc phải chấp hành hình phạt tù nhng đợc h-ởng án treo thì không thể gọi những ngời đó là phạm nhân
Trong Từ điển luật học, khái niệm phạm nhân đợc hiểu theo hai nghĩa.Theo nghĩa rộng, phạm nhân là ngời đã bị toà án hình sự tuyên xử là đã phạm tội
và bị hình phạt, bản án đã có hiệu lực pháp luật Theo nghĩa hẹp, phạm nhân làngời đã bị toà án phạt tù và đang bị giam giữ hoặc bị án tử hình [21, tr.361]
Theo Pháp lệnh thi hành án phạt tù, “Thi hành án phạt tù là buộc nhữngngời bị kết án tù có thời hạn, tù chung thân chấp hành hình phạt tại trại giamnhằm giáo dục họ trở thành ngời lơng thiện” (điều 1); và “trại giam là nơi chấphành hình phạt của ngời bị kết án tù” (điều 6) [26]
Nh vậy, từ đây có thể hiểu: phạm nhân là ngời bị kết tù có thời hạn, tùchung thân và hiện đang phải chấp hành hình phạt tại trại giam
2.2.2 Đặc điểm nhân cách của phạm nhân
Trang 15Trên cơ sở các hiểu biết trên đây về NC, ĐĐNC có thể đa ra các kết luậnsau đây:
- Thứ nhất, về NC của ngời phạm tội nói chung và NC phạm nhân nóiriêng, đó là những đặc điểm tâm lý không phù hợp với những chuẩn mực xã hội
và luôn trái ngợc với lợi ích Nhà nớc và cộng đồng
Nhân cách ngời phạm tội không phải tự nhiên mà có cũng không phải dobẩm sinh di truyền, mà đợc hình thành trong quá trình thực hiện tội phạm, quátrình tác động qua lại giữa cá nhân với môi trờng sống xã hội tiêu cực
- Thứ hai, ĐĐNC của phạm nhân là những thuộc tính tâm lý nhất định tạonên nét đặc trng cho nhân cách của phạm nhân, giúp ta phân biệt đợc phạm nhânvới các cá nhân khác ĐĐNC của phạm nhân đợc thể hiện trong cấu trúc nhâncách và trong hành động của họ
2.3 Các mặt nhân cách cơ bản
Giá trị xã hội của nhân cách phạm nhân phụ thuộc rất lớn vào hành vi của
họ Hành vi của phạm nhân đó là kết quả của sự tác động qua lại của nhiều yếu
tố Vì thế nghiên cứu NC của phạm nhân liên quan đến viêc nghiên cứu các mặtcủa NC Theo Bùi Văn Huệ, “NC có cấu trúc xác định, NC không phải là vô
định Các phần tử tạo nên NC liên hệ với nhau rất hữu cơ làm cho NC trọn vẹn”[10, tr.57]
Chúng tôi cho rằng, cấu trúc của NC gồm 4 thuộc tính: xu hớng, năng lực,tính cách, khí chất
2.3.1 Xu hớng
Hoạt động của cá nhân trong cộng đồng, trong xã hội bao giờ cũng nhằmmột mục đích nhất định hoặc hớng tới một mục đích nào đó, không có hoạt độngnào là không có phơng hớng Sự hớng tới này đợc phản ánh trong tâm lý mỗi ng-
ời nh là xu hớng của nhân cách Xu hớng nói lên hớng phát triển của nhân cách,nhân cách phát triển từ đâu theo chiều hớng nào là do xu hớng quyết định
Trang 16đòi hỏi về một cái gì đó, có thể là nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần hay là nhucầu gắn liền với các chức năng xã hội Lúc đó nhu cầu trở thành động lực thúc
đẩy con ngời hoạt động để thoả mãn chính những nhu cầu đó
- Hứng thú là thái độ đặc thù của cá nhân đối với đối tợng nào đó mà đốitợng đó vừa có ý nghĩa trong đời sống, vừa hấp dẫn về mặt tình cảm đối với cánhân đó Hứng thú có vai trò to lớn trong hoạt động nhận thức, làm tăng hiệu quảcủa quá trình này Hứng thú tạo nên ở cá nhân khát vọng tiếp cận và đi sâu vào
đối tợng Nó biểu hiện ở chỗ nhờ có sự hứng thú mà cá nhân tập trung chú ý cao
độ vào cái làm mình hứng thú, điều chỉnh các quá trình tâm lý theo một hớngxác định Do đó, hoạt động con ngời đợc tích cực hoá theo hớng phù hợp vớihứng thú
- Lý tởng là mục tiêu đợc phản ánh vào đầu óc con ngời dới hình thức mộthình ảnh mẫu mực và hoàn chỉnh, có tác dụng lôi cuốn mạnh mẽ toàn bộ cuộcsống của cá nhân trong một thời gian tơng đối lâu dài và hoạt động để vơn tớimục tiêu đó
Lý tởng có ba chức năng:
+ Xác định mục tiêu và chiều hớng phát triển của cá nhân;
+ Lý tởng là động lực thúc đẩy và điều khiển hoạt động của con ngời;+ Lý tởng trực tiếp chi phối sự hình thành phát triển tâm lý của cá nhân
- Thế giới quan: là hệ thống các quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thânhình thành ở mỗi ngời và xác định phơng châm hành động của ngời đó Đó lànền tảng cho toàn bộ đời sống tâm lý cá nhân, chi phối mọi phẩm chất tâm lýkhác của con ngời, là cơ sở để định hớng thái độ, hành động của cá nhân, thểhiện trong lời nói, cử chỉ, hành vi, hành động và hoạt động của con ngời
- Niềm tin: là hệ thống các quan niệm vững chắc quyện chặt với tình cảmsâu sắc và ý chí mãnh liệt con ngời Niềm tin có cơ sở vào lý tởng mà con ngờitheo đuổi trong cuộc sống hằng ngày Niềm tin là một bộ phận của thế giới quancá nhân, nó thúc đẩy NC hành động phù hợp với những quan điểm của mình
2.3.2 Năng lực
Năng lực của mỗi ngời bao giờ cũng gắn liền với hoạt động của chính ngời
đó và các sản phẩm chính của hoạt động ấy Năng lực chỉ hình thành và pháttriển trong hoạt động Đến lợt nó Kết qủa của hoạt động lại tuỳ thuộc vào trình
độ phát triển của năng lực đợc hình thành trong hoạt động này Vì thế, khi nói
Trang 17đến năng lực bao giờ ngời ta cũng nói đến năng lực trong về một hoạt động nào
Năng lực đợc biểu hiện ở các mức độ: t chất, thiên hớng, năng khiếu, tàinăng và thiên tài
2.3.3 Tính cách
Tính cách là một thuộc tính tâm lý phức tạp của cá nhân bao gồm một hệthống thái độ của nó đối với hiện thực thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ,cách nói năng tơng ứng
Theo tác gỉa Bùi Văn Huệ, tính cách là những phẩm chất chung của NC, làtập hợp không phải tất cả mà chỉ những đặc điểm điển hình nhất của NC ở trongmối liên hệ rất chặt chẽ [10, tr.65]
Nh vậy, có thể hiểu tính cách là sự kết hợp độc đáo các đặc điểm tâm lý
ổn định của con ngời, những đặc điểm này qui định phơng thức hành vi điểnhình của ngời đó trong những điều kiện và hoàn cảnh sống nhất định thể hiệnthái độ của họ đối với thế giới xung quanh và bản thân
2.3.4 Khí chất
Khí chất là một thuộc tính tâm lý gắn liền với kiểu hoạt động thần kinh
t-ơng đối bền vững của cá nhân, đặc trng cho hoạt động tâm lý về cờng độ, tốc độ,nhịp độ, thể hiện sắc thái riêng về hành vi và cử chỉ của ngời đó [22]
Khí chất là thuộc tính tâm lý có liên quan trực tiếp đến đặc điểm mangtính bẩm sinh di truyền, khí chất của cá nhân có cơ sở sinh lý là các kiểu thầnkinh cơ bản, nhng khí chất là một hiện tợng tâm lý nên nó mang bản chất xã hộilịch sử, có thể thay đổi do rèn luyện, giáo dục và tự giáo dục
Có bốn kiểu khí chất:
- Kiểu khí chất linh hoạt;
Trang 18- Kiểu khí chất bình thản;
- Kiểu khí chất nóng;
- Kiểu khí chất u t
Nh vậy, cấu trúc của NC gồm 4 thuộc tính cơ bản:
- Xu hớng biểu hiện ở nhu cầu, hứng thú, lý tởng, thế giới quan và niềm tin
- Năng lực biểu hiện ở sự hiểu biết, sự tự ý thức và đánh giá khả năng đảmnhận một cơng vị trong xã hội, vai trò trong gia đình
- Tính cách: thể hiện qua cách ứng xử, quan hệ, tính khí thái độ đối với thếgiới xung quanh và chính bản thân mình
- Khí chất: là cá tính con ngời có liên quan đến thần kinh
Các thuộc tính này liên hệ tác động qua lại với nhau tạo thành một thểthống nhất, ngời ta gọi đó là tính thống nhất của nhân cách
ở phạm nhân, 4 thành phần cấu trúc NC tạo nên một tổng hoà ở mỗi cánhân với bản sắc, cá tính rõ rệt và cùng ảnh hởng đến cuộc sống và hành độngcủa họ
Kết luận ch ơng 1
Thông qua nghiên cứu sơ lựơc vấn đề nhân cách nói chung và nhân cáchphạm nhân nói riêng cho thấy, cho đến nay, hầu nh cha có công trình tâm lý học
ở trong và ngoài nớc nghiên cứu về ĐĐNC của phạm nhân
Trên bình diện tâm lý học, chúng tôi tìm hiểu các quan điểm khác nhau về
NC, ĐĐNC, các mặt của NC, một số lý thuyết chủ yếu về ĐĐNC Chúng tôinhận thấy rằng, các lý thuyết về ĐĐNC đã xem xét một cách tơng đối toàn diện
về các khía cạnh khác nhau của ĐĐNC Đồng thời các tác giả cũng đã đa ra cácphơng pháp đo về ĐĐNC một cách khách quan và có nhiều ứng dụng trên thực tế
Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận, chúng tôi nhận thấy rằng,nghiên cứu của R.B Cattell về các ĐĐNC đã dựa trên nhiều nguồn dữ liệu khácnhau, có độ tin cậy tơng đối cao và phù hợp với việc nghiên cứu ĐĐNC củaphạm nhân trên thực tế
Việc nghiên cứu NC nói chung và ĐĐNC của phạm nhân nói riêng còn
có thể thông qua các đặc điểm của các mặt: xu hớng, tính cách, khí chất và nănglực đợc biểu hiện trong hoạt động và giao tiếp thực tế
Tuy nhiên, để tìm hiểu ĐĐNC của phạm nhân một cách toàn diện, đầy đủ
và khách quan, song song với việc sử dụng trắc nghiệm của Cattell, chúng tôi
Trang 19cßn kÕt hîp sö dông c¸c ph¬ng ph¸p nghiªn cøu kh¸c: phu¬ng ph¸p pháng vÊns©u, nghiªn cøu v¨n b¶n tµi liÖu, lÊy ý kiÕn cña mét sè chuyªn gia (chóng t«i sÏph©n tÝch chi tiÕt ë ch¬ng 2)…
Trang 20Chơng 2
tổ chức nghiên cứu
1 Phơng pháp nghiên cứu
1.1 Phơng pháp nghiên cứu văn bản tài liệu
Phơng pháp này đợc sử dụng để thực hiện phần cơ sở lý luận và xây dựngphơng pháp nghiên cứu của đề tài
1.2 Phơng pháp điều tra bằng trắc nghiệm Cattell
Trong phạm vi của đề tài, phơng pháp này đợc áp dụng đối với phạm nhân
đang thi hành án tại trại Đây là phơng pháp chính đợc sử dụng để tìm hiểu
ĐĐNC của phạm nhân
Trắc nghiệm Cattell đợc sử dụng chủ yếu để tìm hiểu ĐĐNC của con ngời.Trắc nghiệm này là một bảng hỏi về NC, lần đầu tiên đợc xây dựng vào nhữngnăm 1940 bởi R.B Cattell Trắc nghiệm có đầy đủ 16 nhân tố đặc trng cho NCcon ngời bình thờng, bao gồm các yếu tố với các nội dung:
- Yếu tố A: kín đáo - cởi mở;
- Yếu tố O: tự tin- lo hãi;
- Yếu tố Q1: bảo thủ- cấp tiến;
- Yếu tố Q2: tuân thủ- không tuân thủ;
- Yếu tố Q3: tự kiểm soát thấp - tự kiểm soát cao;
- Yếu tố Q4: yếu đuối - căng thẳng
Trang 21Để tìm ra các nhân tố này, Cattell phải dựa vào nhiều nguồn dữ liệu khácnhau: trắc nghiệm khách quan, các tình huống điển hình trong cuộc sống, thôngqua những câu hỏi trên giấy và bút chì Test Cattell gồm 5 phiên bản với 3 mẫu
A, B, C, nó bao quát tơng đối đầy đủ các yếu tố đặc trng cho cấu trúc NC chungcủa con ngời Chúng tôi chọn mẫu C rút gọn của test Cattell để nghiên cứu
ĐĐNC của phạm nhân
Mẫu C của Cattell gồm có 105 item Mỗi item có 3 phơng án trả lời, kháchthể sẽ chọn một trong ba phơng án đó phơng án nào trùng với suy nghĩ của mình
Điểm số đợc tính theo từng yếu tố và điểm của mỗi yếu tố bằng tổng điểm đạt
đ-ợc trong mỗi item của yếu tố đó Điểm số của toàn bộ test đđ-ợc tính theo bảng mã
mà Cattell đã đa ra Việc tính điểm đợc tiến hành nh sau:
- Nếu khách thể chọn phơng án 1 và phơng án 3 trùng với những ô đánhdấu bôi đen của bảng mã thì đợc 2 điểm
- Nếu khách thể chọn phơng án 2 trùng với ô đánh dấu bôi đen của bảngmã thì đợc 1 điểm
- Nếu không chọn phơng án trên thì bị điểm 0
- Riêng yếu tố B (yếu tố trí tuệ): khách thể chọn phơng án nào trùng với ôbôi đen của bảng mã thì đợc 1 điểm, còn trờng hợp không trùng thì bị điểm 0
Cách tính điểm cho các yếu tố nh sau:
- Điểm cao nhất của các yếu tố là 12
- Điểm thấp nhất là 0
- Điểm cao nhất của yếu tố MD là 14
- Điểm cao nhất của yếu tố B là 8
Điểm của nhóm bằng điểm trung bình của tất cả các thành viên trongnhóm Vì thế khác với điểm của cá nhân, điểm của trung bình của nhóm có sốthập phân Mức điểm của từng yếu tố đợc tính cụ thể nh sau:
- Yếu tố B:
+ Mức thấp : 1- 2.9 điểm+ Mức trung bình: 3- 5 điểm+ Mức cao: từ 5.1 điểm trở lên
- Yếu tố MD:
+ Mức thấp : 1- 5.9 điểm+ Mức trung bình: 6 - 8 điểm
Trang 22+ Mức cao: từ 8.1 điểm trở lên
- Các yếu tố còn lại: (các yếu tố A, C, I, O, M, N, E, F, G, H, L, Q1, Q2,Q3, Q4) có các mức điểm dới đây:
+ Mức thấp : 1- 4.9 điểm+ Mức trung bình: 5 - 7 điểm+ Mức cao: từ 7.1 điểm trở lên
Số liệu thu đợc từ bảng hỏi này sẽ đợc xử lý theo phép thống kê toán học
Xử lý số liệu thu đựơc từ bảng hỏi, chúng tôi tính điểm trung bình cho cả nhómthuộc mẫu điều tra
t-Nội dung phỏng vấn không qui định những câu hỏi cứng bắt buộc mà cốgắng đề cập đến những nội dung cần quan tâm nhằm tạo ra không khí thoải mái,chân thực Các câu hỏi thờng xoay quanh các vấn đề: hoàn cảnh gia đình phạmnhân, vài nét về bản thân (tuổi tác, học vấn, nghề nghiệp), điều kiện hoàn cảnhphạm tội, thái độ đối với cuộc sống ở trại, suy nghĩ của phạm nhân về gia đìnhcuộc sống ở trại, dự định trong tơng lai, tâm t, nguyện vọng
- Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo ý kiến của một số cán bộ làm côngtác quản lý tại trại giam- những ngời trực tiếp quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân
- Bên cạnh đó, chúng tôi cũng tiếp thu ý kiến của một số chuyên gia tâm
lý nhằm có cái nhìn chính xác hơn về đời sống tâm lý của phạm nhân
Trang 23tạo khá- tốt và nhóm có kết quả trung bình- kém, so sánh nhóm phạm nhân cótrình độ THPT và nhóm phạm nhân có trình độ THCS…
2 tổ chức nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu lý luận
Nhiệm vụ của giai đoạn này là thực hiện phần cơ sở lý luận của đề tài vànghiên cứu các bảng hỏi để chuẩn bị tiến hành nghiên cứu thực tiễn
Để có cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận cơ bản về ĐĐNC của phạm nhân
và những vấn đề lý luận khác có liên quan, trong giai đoạn này chúng tôi sửdụng phơng pháp nghiên cứu văn bản tài liệu là chủ yếu Các văn bản tài liệu đợcnghiên cứu từ các nguồn chính sau đây:
- Những nghiên cứu ở trong nớc và nớc ngoài về vấn đề NC, ĐĐNC, các
lý thuyết về ĐĐNC và một số khái niệm có liên quan;
- Những nghiên cứu về phạm nhân, những đặc điểm tâm lý đặc trng củaphạm nhân;
định hình các tiêu chí nghiên cứu phù hợp với nhóm đối tợng và các nội dungcần khảo sát về ĐĐNC của phạm nhân, xác định nguyên nhân phạm tội Từ đó
đa ra một số định hớng giải pháp giáo dục, cải tạo phạm nhân và giúp họ tái hoànhập xã hội
Đồng thời, trong giai đoạn này, chúng tôi còn tiến hành tìm hiểu, nghiêncứu để xây dựng, hoàn thiện bảng hỏi phạm nhân, chuẩn bị bảng hỏi Cattell đểtiến hành trắc nghiệm đối với phạm nhân nhằm tìm hiểu ĐĐNC của họ Bảng hỏiphạm nhân nhằm tìm hiểu một số đặc điểm về nhân thân của phạm nhân, hỗ trợcho các phơng pháp nghiên cứu khác
2.2 Nghiên cứu thực tiễn
2.2.1 Mục đích và khách thể nghiên cứu
Trang 24Mục đích:
- Tạo cơ sở cho việc đa ra các kết luận nghiên cứu sẽ đợc phân tích ở
ch-ơng 3: các đặc điểm nhân cách của phạm nhân thông qua test 16 yếu tố củaCattell, thông qua phỏng vấn sâu kết hợp với quan sát đối tợng
- Nghiên cứu trên thực tế là căn cứ để làm rõ các nghiên cứu về NC,
Chúng tôi tổ chức nghiên cứu trên nhóm phạm nhân hiện đang thi hành ánphạt tù tại trại tạm giam công an tỉnh Tiền Giang Tại đây, ngoài số l ợng bị can,
bị cáo đang chờ để đa ra xét xử và những ngời đã bị kết án nhng đang trong thờigian chờ đa đi thi hành án, còn có 200 phạm nhân đang thi hành án phạt tù.Chúng tôi đã tiến hành rải phiếu điều tra 30 phạm nhân trong số 200 phạm nhântại đây
- Về độ tổi:
Trong 30 khách thể thuộc mẫu điều tra, số liệu cho thấy độ tuổi trung bìnhcủa mẫu là: 31, độ tuổi từ 17 đến 71 tuổi, trong đó 1 phạm nhân có độ tuổi caonhất là: 71 tuổi chiếm 3.3 %, 1 phạm nhân 17 tuổi chiếm 3.3%
Trang 25Tóm lại trình độ học vấn của phạm nhân còn ở mức thấp Đây là lí dokhiến họ có tầm nhìn hạn chế, nhận thức kém, thiếu cơ hội để phát triển và tìmkiếm việc làm, dẫn đến quá trình tái hoà nhập xã hội của họ gặp rất nhiều khókhăn Tuy nhiên, cũng có một số phạm nhân có trình độ học vấn cao: trình độ
đại học
- Tình trạng việc làm trớc khi vào trại:
Trong mẫu điều tra, có 16 phạm nhân trớc khi vào trại là có nghề nghiệp
ổn định, chiếm 53.3%, 14 phạm nhân không có nghề nghiệp ổn định, chiếm46.7%
2.2.2 Các giai đoạn tổ chức nghiên cứu thực tiễn
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn chuẩn bị đợc tiến hành từ khi nhận đề tài nghiên cứu và thựchiện song song với quá trình tổ chức nghiên cứu lý luận Giai đoạn này kết thúctrớc khi bớc vào giai đoạn điều tra chính thức
Mục đích của giai đoạn này là nhằm chuẩn bị các tài liệu và các phơngtiện cần thiết khác để tiến hành điều tra chính thức ở giai đoạn sau… Trong giai
đoạn chuẩn bị, chúng tôi tiến hành việc thu thập tìm hiểu các tài liệu và văn bản
có liên quan, bao gồm các nghiên cứu về NC, ĐĐNC, phạm nhân; đồng thờihoàn thiện một số mẫu câu hỏi sẽ hỏi thêm về phạm nhân trong giai đoạn điềutra chính thức sau này Vì vậy, phơng pháp mà chúng tôi sử dụng chủ yếu tronggiai đoạn này là thu thập và nghiên cứu văn bản tài liệu
Ngoài ra, trong giai đoạn chuẩn bị, chúng tôi đã gặp gỡ và xin ý kiến củamột số ngời thực hiện các công việc liên quan đến phạm nhân, một vài tác giảtừng có bài viết về nhân cách, đặc điểm nhân cách, về phạm nhân
Cũng trong giai đoạn này, chúng tôi đã có dịp tiếp xúc với một số cán bộhiện đang công tác tại phân trại 3, trại giam Hoàng Tiến, xã Văn Đức, huyện Chí
Trang 26Linh, Hải Dơng, và nói chuyện với một số phạm nhân đang thi hành án tại đây.Thông qua đó, chúng tôi có những hiểu biết ban đầu về phạm nhân, đặc biệt là
đặc điểm tâm lý, các yếu tố ảnh hởng đến tâm lý của họ
Giai đoạn điều tra chính thức và xử lý số liệu:
Giai đoạn điều tra chính thức đợc tiến hành ngay sau khi hoàn thành côngtác chuẩn bị Đây là giai đoạn chúng tôi tiến hành rải phiếu điều tra đối vớikhách thể nghiên cứu nhằm mục đích lấy số liệu, làm tiền đề cho việc xử lý và đ-
a ra các kết luận nghiên cứu ở chơng 3
Phơng pháp đợc sử dụng trong giai đoạn này là phơng pháp điều tra bằngtrắc nghiệm của Cattell
Phiếu điều tra là bảng trắc nghiệm 16 yếu tố nhân cách của Cattell
Chúng tôi tiến hành rải phiếu điều tra đối với 30 phạm nhân hiện đang thihành án phạt tù tại trại tạm giam công an tỉnh Tiền Giang
Việc xử lý số liệu thu đợc từ cuộc điều tra đợc thực hiện trên máy tính.Trên cơ sở điểm của từng phạm nhân, chúng tôi tính điểm trung bình cho cảnhóm phạm nhân, từ đó rút ra những kết luận chung về đặc điểm nhân cách củanhóm phạm nhân đợc nghiên cứu
Tóm lại, đề tài đã đợc thực hiện theo một quy trình hợp lý Chúng tôi đã
áp dụng nhiều phơng pháp nghiên cứu khác nhau để tăng độ tin cậy của các kếtquả nghiên cứu Ngoài ra, một số phơng pháp thống kê toán học cũng đợc sửdụng để xử lý số liệu thu đợc
Mỗi con ngời sống trong xã hội luôn có những ĐĐNC nhất định Những
đặc điểm này đợc thể hiện trong cuộc sống của mỗi ngời qua hành vi trong cáchoạt động cụ thể của họ Để tìm hiểu đặc điểm nhân cách của phạm nhân trênthực tiễn, nh đã nói ở các phần trớc, chúng tôi sử dụng trắc nghiệm 16 yếu tốnhân cách của Cattell Theo Cattell, mỗi một yếu tố phản ánh một nhóm đặc
điểm nhân cách nào đó Ngoài ra, có thể tổ hợp 16 yếu tố này thành 4 nhóm yếu
tố lớn Đó là:
Trang 27- Các đặc điểm trí tuệ bao gồm các yếu tố: B, M, Q1;
- Các đặc điểm ý chí - tình cảm bao gồm: C, I, O, Q4;
- Các đặc điểm quan hệ liên nhân cách bao gồm các yếu tố: Q, E, F, H, L, N, Q2;
- Các đặc điểm thể hiện sự tự kiểm soát, tự đánh giá bao gồm các yếu tố:
1.1.1 Các đặc điểm trí tuệ
Qua các yếu tố: B (trí tuệ), M (thực tế - viễn vông), Q1 (bảo thủ - cấptiến), chúng tôi thấy, mức độ thể hiện các đặc điểm trí tuệ của phạm nhân nằmtrong khoảng trung bình, trong đó yếu tố B: 3.36, yếu tố M: 6.13, yếu tố Q1:5.60 Điều đó chứng tỏ rằng t duy của phạm nhân thờng bị hạn chế
Bảng 1: Điểm trung bình của các yếu tố theo trắc nghiệm Cattell
TT Yếu tố Nội dung các yếu tố
Điểm trung bình ( n= 30)
Trang 2815 Q3 Tự kiểm soát thấp - Tự kiểm soát cao 6.73
Đa số họ không biết nhìn xa trông rộng, thờng đơn giản hoá đến mức thôthiển khi đánh giá hành vi, đặc biệt là hành vi của bản thân và quá quan tâm đếnnhững điều nhỏ nhặt Khả năng và thiên hớng phân tích, đánh giá các vấn đề xãhội thờng thiên về các mặt trái, thiếu sự xem xét, cân nhắc khách quan toàn diện,
họ hầu nh không quan tâm đến những lý lẽ phân tích trí tuệ, nghi ngờ những t ởng mới, xu hớng giáo điều Yếu tố Q1 với mức điểm trung bình 5.60 đã chỉ rarằng, phạm nhân là những ngời hơi bảo thủ và ngang bớng
t-Thực tế cho thấy hiện nay trình độ học vấn của phạm nhân còn thấp(46.6% có trình độ THCS) ở các trại cải tạo đều có tổ chức việc học văn hoá vàdạy nghề cho phạm nhân Nhng phần lớn những phạm nhân cha ham học, hơnnữa không ít ngời trong số họ có thái độ tiêu cực đối với giáo dục Nhiều ngờitrong số họ là những ngời lời học ở trờng phổ thông và có kết quả học tập kém,không nhận thức đợc ý nghĩa của giáo dục nói chung và không nhìn thấy lợi íchthiết thực cho bản thân trong việc nâng cao trình độ học vấn
1.1.2 Các đặc điểm ý chí, tình cảm
Các yếu tố: C (tình cảm không ổn định tình cảm ổn định), I (cứng rắn nhạy cảm), O (tự tin- lo hãi), Q4 (yếu đuối - căng thẳng) đợc dùng để đo các đặc
-điểm ý chí, tình cảm của phạm nhân
Kết quả cho thấy, mức độ thể hiện các đặc điểm chủ yếu nằm trongkhoảng trung bình, chỉ có yếu tố I là nằm trong mức thấp (4.93) Điểm số thấp ởyếu tố I đã chứng tỏ phần lớn phạm nhân là những ngời khó rung động, ít bộc lộcảm xúc, lạnh lùng, thực dụng trong quan hệ Nói cách khác, ở nhóm khách thểnghiên cứu có sự chai sạn nhất định về cảm xúc Điều này là có thể hiểu đợc nếuchúng ta để ý rằng khách thể nghiên cứu ở đây là phạm nhân- những ngời đangphải chấp hành án phạt tù tại trại giam
Về mặt tình cảm, đại đa số các phạm nhân đều có những biểu hiện lệchlạc, mất cân bằng giữa các loại tình cảm và giữa tình cảm với lý trí ở một số ng-
ời, những tình cảm tiêu cực (vị kỷ, ghen tức) chiếm u thế, ở một số ngời khác,tình cảm lấn át lý trí Một điều dễ nhận thấy, một số phạm nhân sau khi vào trạicải tạo có tâm lý an phận, chấp nhận, họ cho rằng việc họ phải chấp hành án phạt
Trang 29tù là do “số phận”, từ đó họ có tỏ thái độ bất cần, thiếu tích cực trong học tập,lao động, tu dỡng Một số khác lại không chấp nhận hình phạt đối với mình nên
có phản ứng chống đối giám thị, quản giáo Điểm trung bình ở yếu tố O và Q4
đã chỉ ra rằng, phạm nhân sau khi vào trại đã không còn tâm trạng hoang mang,
lo lắng và sợ hãi, thờng ở họ có sự kiên trì, lạnh lùng trong hành động Do hoàncảnh bị áp dụng các biện pháp cỡng chế, các phạm nhân thờng có mặc cảm về vịthế xã hội của mình- vị thế thấp kém hơn những ngời khác Từ đó họ thờng nảysinh trạng thái bi quan tuyêt vọng, biểu hiện ở sự chán chờng, thụ động, thờ ơ,bất cần, nghi ngờ mất niềm tin và đôi lúc thể hiện rõ sự yếu đuối của bản thân rabên ngoài Đó chính là nguyên nhân dễ dẫn tới hành vi vi phạm nội quy, quy chếtrại giam
Tuy nhiên, ở đại đa số các phạm nhân, ý chí của họ thiếu sự cân bằng giữacác mặt Cụ thể là giữa mặt nội dung và mặt cờng độ của ý chí Thờng là ở họ có
sự kiên trì quyết đoán tạo nên sức mạnh ý chí nhng không hớng vào các hoạt
động tích cực mang ý nghĩa xã hội mà hớng vào các hoạt động phục vụ lợi ích, ýmuốn không đúng đắn của cá nhân, nên thờng đợc gọi là sự ngang bớng, liềulĩnh, lì lợm, ngoan cố
1.1.3 Các đặc điểm quan hệ liên nhân cách
Việc xem xét các đặc điểm quan hệ liên nhân cách nhằm mục đích tìmhiểu mối quan hệ của cá nhân đối với mọi ngời xung quanh, đối với nhóm, cáchthức cá nhân thể hiện hành vi trong nhóm
Các đặc điểm quan hệ liên nhân cách đợc thể hiện qua các yếu tố: A (kín
đáo- cởi mở), E (lệ thuộc- chủ động), F (tính trầm- biểu cảm), H (nhút dũng cảm), L (tin tởng- nghi ngờ), N (trực tính- xã giao), Q2 (tuân thủ- khôngtuân thủ) Kết quả khảo sát cho thấy, các yếu tố đều có mức độ thể hiện nằmtrong khoảng trung bình
nhát-Yếu tố A với mức độ thể hiện 6.40 đã nói lên rằng, phạm nhân là nhữngngời khá cởi mở, họ rất dễ kể cho nhau nghe về gia đình, bạn bè, hoàn cảnh củanhau Tuy nhiên có một số phạm nhân thờng đắm mình trong nỗi buồn nhớ nhà,nhớ gia đình, bạn bè, nhớ cuộc sống tự do dẫn đến thái độ thụ động, thờ ơ, ítquan tâm tới cuộc sống trong trại Những ngời này rất kín đáo, khó tiếp xúc vàhoà nhập với xung quanh Ngoài ra, những phạm nhân đã phạm tội nhiều lần lạihay hồi tởng về lối sống tội lỗi của mình và kể cho các phạm nhân khác vềnhững lần phạm tội trong đó họ coi mình nh những ngời hùng
Trang 30Sự mất quyền tự do đã phá vỡ hệ thống các mối quan hệ đã đợc hình thànhtrớc đây giữa phạm nhân với những ngời xung quanh Trong giao tiếp của họ có
sự bị cách biệt Vì vậy, một xu hớng dễ nhận thấy trong cộng đồng phạm nhân,
đó là những ngày đầu vào trại, phạm nhân thờng có xu hớng tìm cho mình bạn
bè, những ngời cùng chí hớng, sở thích, lợi ích Họ cũng có thể chọn bạn theo
đặc điểm dân tộc, quê quán
Điểm trung bình ở yếu tố E (5.90) và yếu tố Q2 (5.36) chứng tỏ phạmnhân là những ngời thiếu tự tin, dễ bị phụ thuộc vào ngời khác
Những đặc điểm còn lại cũng đều ở mức trung bình Các yếu tố này đã thểhiện phạm nhân là những ngời đơn giản trong cách tiếp cận cũng nh quan hệ vớinhững ngời xung quanh Do mặc cảm vị thế, mặc cảm tội lỗi cũng nh một số cácyếu tố tâm lý khác, trong quan hệ với những ngời xung quanh, một điều rất dễnhận thấy là phạm nhân thờng rụt rè, thận trọng, đề phòng, do vậy, tính tích cực,tính chủ động không cao, nhất là trong môi trờng cha quen biết Điều này gây rakhông ít khó khăn cho phạm nhân trong quá trình tái hoà nhập xã hội sau này
1.1.4 Đặc điểm tự kiểm soát và tự đánh giá
Đặc điểm này đợc đánh giá theo mức đo của các yếu tố: G (hành vi theochuẩn mực, lý tính- hành vi cảm tính), Q3 (tự kiểm soát thấp- tự kiểm soát cao)
và MD (tự đánh giá)
Điểm cao ở yếu tố G (7.86), cho thấy phạm nhân thể hiện sự kiểm soát từbên ngoài khá rõ nét, sự tuân thủ các chuẩn mực và các nguyên tắc hành vi mộtcách có ý thức Tuy nhiên, đây chỉ là sự điều tiết hành vi theo lý tính, theonguyên tắc một cách có ý thức, còn thực chất lại không phải nh vậy Sự kiểmsoát hành vi từ bên trong, kiểm soát bằng nội lực của bản thân chỉ biểu hiện ởmức độ bình thờng Điểm trung bình ở yếu tố Q3 cho thấy rõ điều đó Điểm cao
ở yếu tố G cũng đã chỉ ra rằng, phạm nhân là những ngời có tính kiên trì trongviệc đạt đợc mục đích, tính chính xác, tính trách nhiệm và mang khuynh hớngthiết thực
Yếu tố Q3 (6.73) cho thấy sự tự kiểm soát thấp- tự kiểm soát cao chỉ ởmức trung bình Điều này cho thấy việc kiểm soát hành vi từ bên trong của chínhbản thân phạm nhân chỉ là bình thờng trong thời gian họ đang chịu sự kiểm soát,giáo dục của trại giam.Vì thế khi sống ngoài xã hội, không có sự kiểm soát chặtchẽ của một cá nhân hoặc một nhóm nào thì hành vi của phạm nhân sẽ bộc lộ rõnét theo xu hớng lệch chuẩn Điều này có thể đợc lý giải xuất phát từ nhận thức
Trang 31của phạm nhân Nhìn chung, đại đa số các phạm nhân có sự nhận thức lệch lạc
về các chuẩn mực xã hội (đạo đức, pháp luật) ở dạng không thừa nhận hoặckhông hiểu biết đầy đủ về hệ chuẩn mực chính thống Hành vi phạm tội của họthờng bắt nguồn từ đó hoặc hành động theo chuẩn mực lệch lạc mà họ đã lựachọn
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng nhận thấy rằng phạm nhân tự đánh giá mìnhtơng đối cao Yếu tố MD (7.50) đã biểu hiện sự tự đánh giá của phạm nhân vềchính họ, về khả năng cao hơn mức vốn có của họ Điều đó càng làm cho họ cảmthấy bực bội do thua kém mọi ngời xung quanh Đây cũng là nguyên nhân củacác hoạt động nhằm tự khẳng định mình, ganh đua nhau để dành vị trí thủ lĩnhtrong tập thể phạm nhân Việc phạm nhân không đánh giá đúng mình sẽ gây cảntrở cho họ trong cuộc sống cũng nh trong công việc Vì thế họ không tự điềuchỉnh đợc hành vi của bản thân và càng gặp nhiều thất bại trong cuộc sống hơn
Có thể nói rằng các ĐĐNC luôn tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất,không tách rời nhau Tuy nhiên mức độ liên kết giữa các nét NC có chặt chẽ haykhông còn phụ thuộc vào NC và điều kiện của từng ngời cụ thể Kết quả khảo sátcho thấy các ĐĐNC có quan hệ chặt chẽ với nhau nhng không phải tất cả đều có
sự thống nhất với nhau
Trên đây là các ĐĐNC của phạm nhân qua kết quả test 16 yếu tố củaCattell Tuy nhiên đây mới chỉ là những đặc điểm của nhóm phạm nhân đợckhảo sát, trên cơ sở đó mà chúng tôi khái quát, tổng hợp thành các đặc điểmnhân cách của nhóm phạm nhân Ngoài ra, để hỗ trợ cho phơng pháp test 16 yếu
tố của Cattell, chúng tôi còn kết hợp với sử dụng phơng pháp phỏng vấn sâu một
số phạm nhân, đồng thời tham khảo ý kiến của một số cán bộ hiện đang làmcông tác quản lý giáo dục phạm nhân Những phơng pháp này đã giúp chúng tôithu đợc một số kết quả trong quá trình nghiên cứu
1.2 Đặc điểm nhân cách của phạm nhân qua kết quả quan sát và phỏng vấn sâu.
Nh chúng tôi đã nói, phạm nhân là những đối tợng đặc biệt phải chịu sựquản lý và kiểm soát hết sức chặt chẽ Chính vì vậy, việc tiếp xúc với các đối t-ợng này là rất khó khăn và phải tuân theo điều kiện rất nghiêm ngặt Do đó trongkhuôn khổ của đề tài này, chúng tôi chỉ tiến hành phỏng vấn một phạm nhânhiện đang thi hành án phạt tù tại phân trại 3, trại giam Hoàng Tiến, xã Văn Đức,huyện Chí Linh, Hải Dơng
Trang 321.2.1 Vài nét về nhân thân ngời đợc phỏng vấn:
Họ và tên: Đỗ Hữu D
Sinh năm: 1962 (36 tuổi)
Quê quán: Đống Đa, Hà Nội
Tình trạng gia đình: đã có gia đình gồm vợ và hai con
Trình độ học vấn: Đại học Bách khoa Hà Nội
Có nghề nghiệp ổn định trớc khi vào trại
Phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Mức án phải thi hành: 15 năm (đã chấp hành 5 năm)
1.2.2 Một số đặc điểm nhân cách của phạm nhân D
Trong quá trình phỏng vấn, chúng tôi chỉ sử dụng những câu hỏi mở liênquan đến nhân thân, hoàn cảnh phạm tội, các câu hỏi thể hiện quan điểm của bảnthân, tìm hiểu các yếu tố ảnh hởng đến tâm lý phạm nhân D trong thời gian anh
ta chấp hành án phạt tù tại trại giam Không khí buổi phỏng vấn nhìn chung làthoải mái và cởi mở
Song song với việc đặt ra các câu hỏi trong quá trình phỏng vấn, chúng tôicòn kết hợp với việc sử dụng phơng pháp quan sát đối tợng Đối tợng quan sát lànhững biểu hiện bên ngoài của tâm lý: hành động, cử chỉ, ngôn ngữ, vẻ mặt,dáng điệu diễn ra trong điều kiện sinh hoạt bình thờng ở trại của phạm nhân.Trên cơ sở đó, có thể phát hiện tơng đối đầy đủ về nhận thức, thái độ và nhữngquá trình tâm lý bên trong của đối tợng
Đối tợng đợc phỏng vấn- Đỗ Hữu D là một trong số rất ít các phạm nhân
có trình độ học vấn cao ở trại (đại học) Ngay khi tiếp xúc ban đầu, D đã thể hiện
rõ bản thân là ngời có trình độ nhận thức cao, đồng thời cũng rất biết cách giaotiếp với ngời khác Và thực tế quá trình phỏng vấn đã chứng minh rõ điều đó
Trong cả quá trình phỏng vấn, D tỏ ra rất điềm tĩnh và chín chắn, trả lờicác câu hỏi của chúng tôi một cách đầy đủ và logic, thậm chí trong nhiều câu trảlời anh ta còn đa ra những nhận định, những phân tích hết sức sâu sắc D kể vềcuộc sống trong trại, về gia đình, bạn bè, mong muốn, nguyện vọng của bảnthân Tuy nhiên, khi chúng tôi hỏi sâu vào hoàn cảnh phạm tội, suy nghĩ của bảnthân vào thời điểm đó, anh ta trả lời rất ít và chỉ ở mức độ bình thờng, không đisâu vào cụ thể Điều đó chứng tỏ, D cảm thấy xấu hổ hối hận với tội lỗi mình đãgây ra trong quá khứ và tỏ thái độ ăn năn hối cải, mong muốn hoàn thành tốt quá
Trang 33trình giáo dục cải tạo tại trại ý thức đợc lỗi lầm của mình, anh ta có thái độ chấpnhận hiện thực, không có xu hớng chống đối lại quản giáo cán bộ giáo dục, cũng
nh các hành vi vi phạm các quy định khác của nội quy, quy chế trại giam Ngợclại, theo nhận xét, từ những ngày đầu vào trại, phạm nhân D thích ứng khá nhanhvới điều kiện giam giữ - cải tạo, tích cực học tập, lao động và chấp hành nội quy,quy chế trại giam, dễ dàng quan hệ với những ngời xung quanh
D rất hào hứng khi nói đến pháp luật và có những hiểu biết khá rộng vềlĩnh vực này D quan tâm nhiều đến quá trình xây dựng văn bản pháp luật, đặcbiệt là các văn bản pháp luật về thi hành án phạt tù, các chế định đại xá, đặc xátrong luật hình sự Việt Nam Anh ta hi vọng, trông chờ vào những thay đổi củacác quy đinh pháp luật để có thể giảm mức án mà mình đang thi hành
Không giống với nhiều phạm nhân khác, D rất tự tin vào bản thân, suynghĩ thực tế, thể hiện tính tích cực cao, không ngại tiếp xúc với cả những ngờicha quen biết Trình độ học vấn cao, làm việc trong môi trờng kinh doanh và đã
ít nhiều thành công trong cuộc sống là những nguyên nhân giúp anh ta tự tin vàobản thân hơn những ngời khác
Ngoài ra, qua tiếp xúc, quan sát và nói chuyện chúng tôi nhận thấy D làngời rất kín đáo, khôn ngoan, biết điều và thận trọng khi đa ra các nhận xét,quan điểm về điều kiện sống, mối quan hệ giữa các phạm nhân với nhau và đặcbiệt là mối quan hệ các giữa phạm nhân với quản giáo
Về nhận thức, D tỏ ra mình là ngời có cái nhìn sâu sắc khi đánh giá vấn
đề, t duy nhanh, tính toán sâu, thông minh trong cách tiếp cận các vấn đề cũng
nh mối quan hệ với mọi ngời Anh ta có những ham thích về trí tuệ, t duy phântích, thích đợc tiếp xúc với cái mới, sẵn sàng đón nhận cái mới
Khi tâm sự về các yếu tố có ảnh hởng đến tâm lý của mình, phạm nhân ĐỗHữu D đặc biệt đề cao đến yếu tố gia đình Đối với D, gia đình là một động lực
có tác dụng cổ vũ rất lớn Sự quan tâm, chia sẻ và thông cảm của họ đối với anh
là nguồn lực giúp anh hoàn thành tốt quá trình giáo dục cải tạo của mình tại trại,
đồng thời có thêm niềm tin đối với cuộc sống sau này
Tóm lại, qua phỏng vấn kết hợp với quan sát đối tợng, chúng tôi nhận thấy
D là một ngời trầm tính, kín đáo và rất biết cách quan hệ với ngời khác Tuynhiên, trong quan hệ với một số ngời, D ít nhiều tỏ ra bị lệ thuộc không hoàntoàn chủ động
1.2.3 Nhận xét của quản giáo trực tiếp quản lý
Trang 34- Có ý thức hoàn thành tốt các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù: 1,Nhận thức rõ lỗi lầm, yên tâm cải tạo 2, Chấp hành tốt nội quy, quy chế trạigiam 3, Đảm bảo ngày công, mức khoán trong lao động 4, Tham gia đều, tíchcực các buổi học tập, sinh hoạt văn hoá do trại tổ chức.
- T duy nhanh, thông minh
- Có thái độ ăn năn, hối cãi với tội lỗi mình đã phạm trớc đây
- Quan hệ tốt với mọi ngời xung quanh
Trên cơ sở phân tích kết quả trắc nghiệm 16 yếu tố của Cattell và phỏngvấn sâu kết hợp với quan sát đối tợng chúng tôi có thể phác thảo một số ĐĐNCcủa phạm nhân theo cấu trúc của nhân cách nh sau:
+ Xu hớng:
Phạm nhân có xu hớng tìm cho mình những ngời bạn, những ngời cùngchí hớng từ những ngày đầu vào trại Họ không có sự phát triển hài hoà giữa cácnhu cầu vật chất và tinh thần, giữa lợi ích của bản thân và lợi ích của xã hội.Phạm nhân khó điều chỉnh đợc hành vi của bản thân, việc xác định mục đích lýtởng, hớng đi trong tơng lai gặp nhiều khó khăn
+ Tính cách:
Quá trình nghiêm cứu lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng phạm nhân lànhững ngời tơng đối cởi mở Tuy nhiên, họ lại khá dè dặt khi quan hệ với ngờikhác, thiếu tự tin vào bản thân
+ Khí chất:
Phạm nhân có tình cảm mất cân bằng không ổn định Họ hay có phản ứng
tự vệ, dễ nổi nóng thiếu sự cân bằng giữa các loại tình cảm và giữa tình cảm với
lí trí Họ dễ có cảm giác cô đơn, buồn chán và có nhiều nỗi lo sợ: tơng lai, gia
đình, nghề nghiệp sau khi hoàn thành án phạt tù
+ Năng lực:
Phạm nhân có tầm nhìn hạn chế, t duy cứng nhắc, quá quan tâm đếnnhững điều nhỏ nhặt, thích phê phán, hay lý giải và biện bạch Họ thiếu khảnăng nhìn xa trông rộng thờng đơn giản hoá vấn đề Sự hạn chế về nhiều mặt là
do trình độ văn hoá có hạn, khả năng đáp ứng nghề nghiệp thấp Chính vì lẽ đó
họ khó có thể tạo ra cho mình một chỗ đứng ổn định trong xã hội, làm cho quátrình tái hoà nhập xã hội của họ sau khi mãn hạn tù gặp nhiều khó khăn
2 Sự phát triển nhân cách của phạm nhân