Thế kỷ 21 được đánh dấu bằng những thành tựu khoa học kỹ thuật vượt trội trong các lĩnh vực điện tử tin học – y học…mở ra một trang mới trong công cuộc làm chủ thế giới của loài người.Toàn nhân loại đang đứng trước những cơ hội mới, thách thức mới. Hơn một thập kỷ trôi qua kể từ khi Việt Nam bước vào nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa chúng ta đã trải qua bao nhiêu khó khăn thử thách, đồng thời cũng đạt được những thành tựu đáng kể trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân. Đất nước đang bước vào thời kỳ đổi mới mà sự phát triển kinh tế, ổn định an ninh chính trị là mục tiêu và nhiệm vụ hàng đầu. Để thực hiện nhiệm vụ này, việc huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả là hết sức quan trọng. Bởi lẽ vốn là một hoạt động vật chất quan trọng cho mọi hoạt động của nền kinh tế, nhu cầu về vốn nổi lên như một hoạt động cấp bách. Thực tế trong những năm qua nước ta đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận về việc huy động , quản lý và sử dụng vốn, song bên cạnh đó còn tồn tại nhiều bất cập cần được giải quyết: Tình trạng ứ đọng vốn ở các ngân hàng, thiếu vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp, việc sử dụng vốn bữa bãi, lãng phí còn diễn ra phổ biến. Vì vậy việc nghiên cứu và vận dụng lý luận tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản của C.Mác để tim ra phương thức huy động và sử dụng vốn hợp lý là hết sức cần thiết. Nhằm góp phần nhận thức đúng đắn hơn về nhiệm vụ xây dựng CNXH và nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Lý luận tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản của C.Mác. Ý nghĩa của nó đối với hoạt động huy động và sử dụng vốn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, cách thức vận dụng thực tế của học thuyết tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản vào nền kinh tế và đưa ra một số biện pháp để huy động vốn hiệu quả và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Với đề tài này chúng tôi mong muốn người đọc sẽ hiểu được tầm quan trọng của lý luận kinh tế chính trị Mác – Lênin và có cái nhìn khách quan hơn quá trình huy động và sử dụng vốn ở nước ta hiện nay.
Trang 1NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MAC- LÊ NIN
HỌC PHẦN 2
Trang 2Đề tài:
Lý luận tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản của C.Mác Ý nghĩa của nó đổi với vấn đề huy động và sử
dụng vốn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Phần 1:Cơ sở lý thuyết
Lý luận tuần hoàn tư bản và
chu chuyển tư bản của
C.mác
Phần 1:Cơ sở lý thuyết
Lý luận tuần hoàn tư bản và
chu chuyển tư bản của
C.mác
Phần 2: Thực trạng
Ý nghĩa của nó đổi với vấn
đề huy động,sử dụng vốn ở nước ta trong giai đoạn
hiện nay.
Phần 2: Thực trạng
Ý nghĩa của nó đổi với vấn
đề huy động,sử dụng vốn ở nước ta trong giai đoạn
hiện nay.
Kết cấu
Trang 3Phần 1: Cơ sở lý thuyết
Tuần hoàn của
tư bản
Khái niệm
Ba giai đoạn của tuần hoàn tư bản
Ba hình hình thức của tuần hoàn tư bản
Ý nghĩa của tuần hoàn tư bản
Tư bản tiền tệ
Giai đoạn lưu thông(
T-H)
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hóa
Giai đoạn lưu thông( H’-T’)
Giai đoạn sản xuất( H) Tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục
của tư bản trải qua ba giai đoạn , lần lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi lại quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư
Trang 4Chu chuyển, thời gian chu
chuyển , tốc độ chu chuyển
Tư bản cố định, tư bản lưu
động
Tác dụng và phương pháp làm tăng tốc độ chu chuyển của tư bản
Khái
niệm
Thời gian chu chuyển
Tốc độ chu chuyển
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Chu chuyển của tư bản
Chu chuyển, thời gian
chu chuyển , tốc độ chu
chuyển
Chu chuyển, thời gian
chu chuyển , tốc độ chu
chuyển
Tư bản cố định, tư bản lưu động
Tư bản cố định, tư bản lưu động
Tác dụng và phương pháp làm tăng tốc độ chu chuyển của tư
bản
Tác dụng và phương pháp làm tăng tốc độ chu chuyển của tư
bản
Khái
niệm
Khái
niệm
Thời gian chu chuyển
Thời gian chu chuyển
Tốc độ chu chuyển
Tốc độ chu chuyển
Tư bản
cố định
Tư bản
cố định
Tư bản lưu động
Tư bản lưu động
Chu chuyển của tư bản
Chu chuyển tư bản là sự tuần hoàn tư bản nếu xét nó là một quá trình định kì đổi mới, diễn
ra liên tục và lặp đi lặp lại không ngừng Chu chuyển tư bản phản ánh tốc dộ vận động
nhanh hay chậm của tư bản
N= CH/ch
Tư bản cố định là bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thái giá trị của những máy móc, thiết bị, nhà xưởng , tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó không chuyển hết một lần, mà chuyển từng phần
vào sản phẩm trong quá trình sản xuất
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản được
hoàn lại hoàn toàn cho nhà tư bản sau
khi hàng hoá sản xuất ra được bán xong
Tốc độ chu chuyển=
(GT TBCĐ + GT TBLĐ)/TB ƯT
Trang 5Phần 2: ý nghĩa nghiên cứu
Ứng dụng
học
thuyết
Ứng dụng
học
thuyết
Giai đoạn 1 : T-H SLĐ TLSX
Giai đoạn 1 : T-H SLĐ TLSX
Giai đoạn 2:
TH SLĐ …SX…
TLSX
Giai đoạn 2:
TH SLĐ …SX…
TLSX
Giai đoạn 3:
H’- T’
Giai đoạn 3:
H’- T’
Với việc áp dụng lý luận vào thực tiễn, nhà nước
ta hiện nay đã có những thay đổi tích cực trong việc huy động và sử dụng vốn Tỷ lệ vốn đầu tư
so với GDP liên tục tăng qua các năm , thuộc loại
cao nhất thế giới.
Cơ cấu đầu tư và sử dụng vốn cũng đã chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng việc sử dụng vốn vẫn còn 1 số hạn chế bất cập
Trang 6Phần 2: ý nghĩa nghiên cứu
Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả đóng vai trò chủ chốt trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào đặc biệt là trong việc xác định mục tiêu và họach định các chiến lược phát triển kinh tế Từ đó để có chiến lược huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, thich
hợp nhất
Trang 7Phần 2: ý nghĩa nghiên cứu
Huy động và
sử dụng vốn ở
nước ta hiện
nay
Huy động và sử dụng vốn trong các doanh
nghiệp nhà nước hiện nay
Huy động và sử dụng vốn trong các doanh
nghiệp nhà nước hiện nay
Huy động và sử dụng vốn ở ngân hàng
thương mại hiện nay
Huy động và sử dụng vốn ở ngân hàng
thương mại hiện nay
Huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực
tiếp của nước ngoài (FDI)
Huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực
tiếp của nước ngoài (FDI)
Huy động và sử dụng vốn ODA
1
2
3
4
Trang 8Huy động và sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nước
Huy động
vốn từ việc
cổ phần hóa
Huy động vốn từ tín dụng ngân hàng.
Huy động vốn qua cổ
phiếu
Huy động từ trái phiếu
Doanh nghiệp nhà nước gặp khó khăn trong vay vốn ngân hàng và các
tổ chức tín dụng.
Bán đấu giá cổ phần đã trở thành một kênh huy động vốn quan trọng đối với các doanh nghiệp nhà nước thông qua thị trường chứng khoán.Từ tháng 7/2003 đến nay đã có khoảng 40 doanh nghiệp nhà nước bán đấu giá cổ phần tại Việt Nam để chuyển sang hình thức công ty cổ phần
- là lượng vốn người ta đưa ra trong một khoảng thời gian rồi thu lại
- Các doanh nghiệp lớn đang đổ xô đi tìm vốn thông qua trái phiếu doanh nghiệp, tận dụng thực trạng khối ngân hàng tiếp tục dư thừa thanh khoản
và mặt bằng lãi xuất đang thấp
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được coi là xương sống của công
cuộc đổi mới về kinh tế Năm 2011- 2013, cả nước đã sắp xếp được 180 doanh nghiệp, trong đó
cổ phần hóa 99 doanh nghiệp và sắp xếp theo các hình thức khác 81 doanh nghiệp Tổng số doanh nghiệp cổ phần hóa từ trước đến nay là
4.065 doanh nghiệp
Trang 9Sử dụng vốn của các doanh nghiệp
Đầu tư cho xây dựng cơ bản
Đầu tư cho Marketing, quảng
cáo
Đầu tư cho Marketing, quảng
cáo
Đầu tư cho phát triển nguồn
nhân lực
Đầu tư cho phát triển nguồn
nhân lực
Đầu tư bổ xung hàng dự trữ.
Trang 10Giải pháp huy động và sử dụng
vốn có hiệu quả
- Lựa chọn phương án kinh doanh
- Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn
- Tổ chức và quản lí tốt quá trình sản xuất kinh
doanh: quản lí vốn cố định và vốn lưu động
- Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất
tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tê.
Trang 11Huy động và sử dụng vốn trong các ngân hàng thương mại
Sau 14 năm đổi
mới hoạt động huy
động vốn ở các
ngân hàng thương
mại nước ta đã đạt
được một số kết
quả : mức huy động
tín dụng ngày càng
tăng
Hiện nay các dịch vụ của ngân hàng thương mại còn nghèo nàn, đơn điệu , tính tiện ích chưa cao , chưa thuận lợi và cơ hội cho khách hàng thuộc các thành phần kinh
tế khác nhau trong việc tiếp cận và sử dụng vốn còn ít
Cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý dẫn đến khả năng huy động vốn còn hạn chế Mức chênh lệch lãi xuất đầu vào và đầu ra ngày càng thu hẹp, người rút tiền nhiều, người gửi tiền ít nên gây khó khăn cho việc
huy động vốn
Huy động vốn
Trang 12Ngân hàng công thương Việt Nam:
Năm 2008, tổng nguồn huy động vốn của ngân hàng là
174905 tỷ đồng.Trong đó tiền gửi của khách hàng đạt
121634 tỷ đồng, chiếm 69,5% tổng vốn huy động
Ngân hàng công thương Việt Nam:
Năm 2008, tổng nguồn huy động vốn của ngân hàng là
174905 tỷ đồng.Trong đó tiền gửi của khách hàng đạt
121634 tỷ đồng, chiếm 69,5% tổng vốn huy động
Cuối năm 2009, nguồn huy động vốn đạt trên 220 ngàn tỷ đồng, tăng trên 26% so với năm trước Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động đạt
339 nghìn tỷ đồng, tăng 54% so với năm 2009 và vượt 28% so với chỉ tiêu đặt ra của Đại hội cổ đông.Tổng nguồn vốn từ dân cư chiếm 33% tổng nguồn vốn và huy động từ doanh nghiệp chiếm31% tổng nguồn
vốn
Cuối năm 2009, nguồn huy động vốn đạt trên 220 ngàn tỷ đồng, tăng trên 26% so với năm trước Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động đạt
339 nghìn tỷ đồng, tăng 54% so với năm 2009 và vượt 28% so với chỉ tiêu đặt ra của Đại hội cổ đông.Tổng nguồn vốn từ dân cư chiếm 33% tổng nguồn vốn và huy động từ doanh nghiệp chiếm31% tổng nguồn
vốn
Trang 13Sử dụng vốn
Linh hoạt lãi suất
Cho vay, phục vụ các đối tượng
chính sách và CT phát triển KT
Cho vay, phục vụ các đối tượng
chính sách và CT phát triển KT
Tăng trưởng tín dụng chậm=> khó khăn để phát triển tín dụng
Tăng trưởng tín dụng chậm=> khó khăn để phát triển tín dụng
Quan tâm thiết kế sản phẩm tín dụng bán ra, quan tâm đến sức
mua của KH
Quan tâm thiết kế sản phẩm tín dụng bán ra, quan tâm đến sức
mua của KH
Trang 14Huy động và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp FDI
Huy động vốn
Theo báo cáo mới nhất của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến ngày 31/12/2013, cả nước có 1.530 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đăng ký là 14,48 tỷ USD, tăng 66,8% so với cùng kỳ năm 2012.Bên cạnh đó, còn có 590 lượt dự án tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 7,86 tỷ USD, tăng 1,4% so với cùng kỳ năm 2012
Trang 15Sử dụng vốn
Cấp phép các dự án FDI, giám sát các dự án đầu tư không
gây ảnh hưởng đến môi trường.
Cải thiện kết cấu cơ sở hạ tầng giao thông, nâng cao chất
lượng quản ly, đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đăng ký
Cấp phép các dự án FDI, giám sát các dự án đầu tư không
gây ảnh hưởng đến môi trường.
Cải thiện kết cấu cơ sở hạ tầng giao thông, nâng cao chất
lượng quản ly, đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đăng ký
- Trong 1.530 dự án cấp mới năm 2013, có 5 dự án cấp mới trên 1
tỷ USD, chiếm tới 53,5% vốn đầu tư cấp mới của năm Còn lại
47,5% vốn đầu tư là những dự án có quy mô vốn vừa và nhỏ, trong
đó dự án có vốn đầu tư trên 10 triệu USD chỉ chiếm 9% số dự án
và 35% vốn đầu tư.Riêng những dự án có vốn đầu tư với quy mô vốn nhỏ dưới 1 triệu USD chiếm 59,3% số dự án đăng ký nhưng chỉ chiếm 2% vốn đầu tư.
- Năm 2013, vốn FDI giải ngân đạt 11,5 tỷ USD, tăng 9,9% với
cùng kỳ năm 2012.
- Trong 1.530 dự án cấp mới năm 2013, có 5 dự án cấp mới trên 1
tỷ USD, chiếm tới 53,5% vốn đầu tư cấp mới của năm Còn lại
47,5% vốn đầu tư là những dự án có quy mô vốn vừa và nhỏ, trong
đó dự án có vốn đầu tư trên 10 triệu USD chỉ chiếm 9% số dự án
và 35% vốn đầu tư.Riêng những dự án có vốn đầu tư với quy mô vốn nhỏ dưới 1 triệu USD chiếm 59,3% số dự án đăng ký nhưng chỉ chiếm 2% vốn đầu tư.
- Năm 2013, vốn FDI giải ngân đạt 11,5 tỷ USD, tăng 9,9% với
cùng kỳ năm 2012.
Trang 16Huy động vốn
ODA
Huy động vốn
ODA
Huy động vốn từ các nhà tài trợ
Một số nhà tài trợ dự kiến có mức giải ngân cao trong năm 2013 là: WB (hơn 1 tỉ USD); Nhật Bản (1,75 tỉ USD); ADB (763 triệu USD); Hàn Quốc (215 triệu USD)
Huy động vốn từ các nhà tài trợ
Một số nhà tài trợ dự kiến có mức giải ngân cao trong năm 2013 là: WB (hơn 1 tỉ USD); Nhật Bản (1,75 tỉ USD); ADB (763 triệu USD); Hàn Quốc (215 triệu USD)
Sử dụng vốn ODA
Chuyển giao những công trình nước ngoài xây dựng xong phương hoặc đa phương cho Việt Nam Khai thác tạo ra sự phát
triển kinh tế
Chuyển giao những công trình nước ngoài xây dựng xong phương hoặc đa phương cho Việt Nam Khai thác tạo ra sự phát
triển kinh tế
Trang 17KẾT LUẬN
Việc vận dụng lý luận kinh tế
chính tri Mác – Lênin mà trực
tiếp là lý luận tuần hoàn tư bản
và chu chuyển tư bản vào quá
trình huy động và sử dụng vốn
có ý nghĩa thực tiễn quan
trọng, thúc đẩy nền kinh tế đất
nước tăng trưởng và phát triển.