Tổng quan: Chemical name: (2R,6aS,12aS)1,2,6,6a,12,12ahexahydro2isopropenyl8,9dimethoxychromeno3,4bfuro2,3hchromen6one Độ tan: 15 mgL 100oC. Nhiệt độ sôi: 163oC Công thức phân tử: C23H22O6 Tổng quan: Không mùi. Hỏng khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời Rotenone dạng nước có thể kéo dài sáu tháng Ứng dụng: Thuốc trừ sâu. Đánh bắt cá. Thu thập các loài cá biển. Giảm ve ký sinh trên gia cầm
Trang 1BIOSYNTHESIS OF ROTENONE
Hướng dẫn:
GS-TSKH Nguyễn Công Hào
Thực hiện: Dương Trúc Minh
Lớp: Hóa hữu cơ K17
MSHV: 091023
Trang 2ROTENONE
Trang 3 Tổng quang:
Chemical name:
(2R,6aS,12aS)-1,2,6,6a,12,12ahexahydro-2-isopropenyl-8,9-dimethoxychromeno[3,4-b]furo[2,3-h]chromen-6-one
Độ tan: 15 mg/L- 100oC.
Nhiệt độ sôi: 163oC
Công thức phân tử: C23H22O6
Trang 4 Tổng quang:
Trang 5 Tổng quang:
Hình thành tự nhiên trong rễ và thân một số loài cây.
Được Emmanuel Geoffroy cô lập và công bố lần đầu năm 1895.
Được chiết xuất từ rễ và thân cây thực vật nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt là những cây
thuộc Lonchocarpus hoặc Derris
Ở Việt Nam, rotenon được xác định có trong hai loài chính là Derris Derris elliptica Benth và
trifoliata
Trang 6 Ứng dụng:
Thuốc trừ sâu.
Đánh bắt cá.
Thu thập các loài cá biển.
Giảm ve ký sinh trên gia cầm
Trang 7 Ứng dụng:
Trang 8 Độc tính:
nôn mửa.
Trang 9 Độc tính:
WHO xem rotenone là hợp chất tương đối nguy hại.
Có độc tính nhẹ đối với con người và động vật có vú
Cực độc đối với côn trùng và cá
Liều gây chết cho một đứa trẻ là 143 mg/kg.
Trang 10 Sinh tổng hợp rotenone trong Derris elliptica
Benth: Nghiên cứu Ban đầu cho thấy
như phenylalanine và methionine.
Trang 11BIOSYNTHESIS OF
ROTENONE
Trang 12XIN CẢM ƠN