Acrylic acid (IUPAC: prop2enoic acid) is an organic compound with the formula CH2=CHCO2H. It is the simplest unsaturated carboxylic acid, consisting of a vinyl group connected directly to a carboxylic acid terminus. This colorless liquid has a characteristic acrid or tart smell. It is miscible with water, alcohols, ethers, and chloroform. More than a thousand kilotons are produced annually.Acrylic acid is produced from propene which is a byproduct of ethylene and gasoline production.CH2=CHCH3 + 1.5 O2 → CH2=CHCO2H + H2OBecause acrylic acid and its esters have long been valued commercially, many other methods have been developed but most have been abandoned for economic or environmental reasons. An early method was the hydrocarboxylation of acetylene (Reppe chemistry):HCCH + CO + H2O → CH2=CHCO2HThis method requires nickel carbonyl and high pressures of carbon monoxide. It was once manufactured by the hydrolysis of acrylonitrile which is derived from propene by ammoxidation, but was abandoned because the method cogenerates ammonium derivatives. Other now abandoned precursors to acrylic acid include ethenone and ethylene cyanohydrin.3
Trang 1ACID ACRYLIC
2-propenoic acid
H2C
C H
C
OH O
Trang 24.5 triệu tấn / năm
Axit acrylic được sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu sản xuất:
• sơn acrylate hòa tan trong nước
• polyme superabsorbent (SAP) cho ngành công nghiệp
tã trẻ em (diapers)
Các công ty hàng đầu thế giới:
– BASF – Nippon Shokubai – Evonik
– Dow Chemical
Trang 3TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Chất lỏng trong suốt, không màu vị chát, mùi chua đặc trưng
- Chất dễ cháy, dễ bay hơi, độc tính nhẹ
- Nhiệt độ sôi 141oC / 760 mmHg
- Nhiệt độ đông đặc 13.5oC / 760 mmHg (tinh thể dạng kim)
- Hòa tan với nước, rượu, ether, chloroform
Trang 4+ HX
H2CX-CH2COOH
X = H, halogen, CN + (NH4)2Sx
Sx(CH2CH2COOH)2 + X2
CH2X-CHX-COOH + HOCl
CH2OH-CHCl-COOH + C6H5N2+Cl
-(C6H5)CH2-CHCl-COOH + N2 + CH2=C(CH3)2
CH2=C(CH3
)-CH2CH2CH2COOH
CH2=CH-COOH
H2C CH2
O
CH2=CH-COO-CH2CH2OH +
+ CH2=CR'R''
CH2=CH-COO-CR'R''-CH3
Trang 5TỔNG HỢP ACID ACRYLIC
1 Từ acetylene (năm 1939)
Nhược điểm:
- Ni(CO)4 độc, ăn mòn mạnh
4 C2H2 + 4 ROH + 2 HCl + Ni(CO)4
4 CH2=CHCOOR + NiCl2 + H2
(R = H, alkyl, aryl)
40oC, 1 atm
Trang 62 Quá trình Reppe ở áp suất cao
- BASF & Badische Corporation
Nhược điểm:
- Ni(CO)4 độc, ăn mòn mạnh
- Acetylene giá cao
C2H2 + CO + H2O NiBr2 - CuBr2 CH2=CHCOOH
200oC, 14 MPa
Trang 74 Carbonyl hóa ethylene
CH2=CHCOOR + H2O
CH3COOH - H2O CH2=C=O +HCHO
+ ROH
H2SO4
H2C
H2C O
R = H, alkyl
propiolactone
ethenone
CH2=CH2 + CO + 1/2 O2 Pd CH2=CHCOOH
2+ / Cu2+
140oC, 75 atm
Trang 85 Thủy phân acrylonitrile
- Hiệu suất thấp
- Chỉ còn áp dụng bởi Asahi Chemical
6 Quá trình Ethylene Cyanohydrin
H2SO4
CH2=CHCOOH + H2O
+ HCN
H2C
H2C
HOCH2-CH2CN + H2O HOCH2CH2COOH + NH3
HOCH2CH2COOH
2 CH2=CH-CN + H2SO4 + 4 H2O 2 CH2=CHCOOH + (NH4)2SO4
Trang 9OXY HÓA PROPYLENE
Sản phẩm phụ:
- CH3CHO, CH3COOH, CO, CO2
- Polymers
Ho298 = - 340 kJ/mol
Ho298 = - 250 kJ/mol acrolein
Trang 10OXIDATION SECTION
200-220 o C
70-80 o C Acid acrylic 20-30% wt 300-350oC 250-280o C 140-150oC
Trang 11ACID RECOVERY AND PURIFICATION SECTION
Solvent Solvent
Trang 12THIẾT BI PHẢN ỨNG
- Tháp phản ứng với các ống xúc tác cố định (dài 3-5 m
và đường kính 2.5 cm)
- Làm mát tháp phản ứng bằng dòng muối nóng chảy (50% KNO3, 43% NaNO2, 7% NaNO3)
NGUYÊN LIỆU
- Propylene > 90% vol (propane < 4.5 % vol.)
- Hỗn hợp nguyên liệu đưa vào tháp p/u:
Propylene 4-5% vol
Hơi nước 30-40% vol
Không khí (O2) 55-65% vol
Trang 13TỔNG HỢP ACROLEIN
• Xúc tác
- Hỗn hợp oxide được điều chế từ muối Bi, K, Co, Fe,
Ni, W, Sn, Te,…
- Acid molybdic MoO3·n H2O
- Silicomolipdic acid H4SiO4.12 MoO3
• 300-350oC
• 0.1-0.3 MPa
• Tỷ lệ mol H2O / propylene = 4 / 5
• Tỷ lệ mol O2 / C3H6 ~ 2
• Độ chuyển hóa 1 lần 90-95%
• Hiệu suất acrolein, acrylic acid 80-90% mol
Trang 14TỔNG HỢP ACROLEIN Proposed
mechanism
Trang 15OXY HÓA ACROLEIN
- Hỗn hợp MoO3, VO2
- Phụ gia: hợp chất của W, Cu, Cr, Te, As…
• 250-280oC
• 0.1-0.2 MPa
• H2O / acrolein = 5 / 7
• O2 / C3H6 ~ 2
• Độ chuyển hóa 1 lần 95-97%
• Hiệu suất acrylic acid 80-90% mol
Trang 16TINH CHẾ SẢN PHẨM
1 Acid acrylic – acid acetic
- Ethylacetate (butylacetate, xylene, diisobutyl ketone, methyl / ethyl / butyl acrylate)
- Thiết bị loại tiếp xúc đĩa quay có trục trung tâm gắn 8-10 tấm quay)
2 Pha hữu cơ đưa vào tháp chưng đẳng phí để tách dung môi chiết (tháp 12 đĩa, 20 kPa)
3 Phân đoạn giàu acid acrylic
- Chưng cất chân không (7-10 kPa), 2 tháp (55, 30 đĩa)
- Nhiệt độ đáy tháp 70 o C
- Chất ức chế polymer hóa – hydroquinone
4 Dung dịch nước được xử lý ở tháp xử lý nước (65 đĩa, 1 atm) tách nước (dùng để hấp thụ dòng sản phẩm), acrolein (tuần hoàn về tháp oxy hóa thứ 2).
Trang 17300-350 o C
0.1-0.3 MPa
0.1-0.2 MPa
140-150 o C
H 2 O
H 2 O
65-70 o C
CH 3 COOC 2 H 5
CH 3 COOH CH 2 =CHCOOH
45-50 o C
O 2 , C 3 H 6
Acrolein
Trang 18BẢO QUẢN ACID ACRYLIC
Axit acrylic (có tính ăn mòn) bảo quản trong các thiết bị làm từ thủy tinh, polyethylene, polypropylene, hoặc thép không gỉ
Nồng độ chất ức chế polymer: 50-500 ppm
Nhiệt độ lưu trữ: 15-30oC
Tránh xa ánh sáng mặt trời