• Các kỹ thuật tìm kiếm sử dụng hàm đánh giá để hướng dẫn sự tìm kiếm được gọi chung là các kỹ thuật tìm kiếm kinh nghiệm heuristic search.• Các giai đoạn cơ bản để giải quyết vấn đề bằ
Trang 8• Các kỹ thuật tìm kiếm sử dụng hàm đánh giá để hướng dẫn sự tìm kiếm được gọi chung là các kỹ thuật tìm kiếm kinh nghiệm (heuristic search).
• Các giai đoạn cơ bản để giải quyết vấn đề bằng tìm kiếm kinh nghiệm như sau:
Trang 112 Ví dụ về hàm đánh giá
Ví dụ bài toán 8 số
Trạng thái đầu Trạng thái kết thúc
Chúng ta có thể đưa ra hai cách xây dựng hàm đánh giá h1, h2.
Trang 122 Ví dụ về hàm đánh giá (tiếp)
không nằm đúng vị trí so với trạng thái kết thúc Ta
Trang 132 Ví dụ về hàm đánh giá (tiếp)
- Hàm h2: h2(u) là tổng khoảng cách giữa vị trí các quân trong trạng thái đầu và vị trí của nó trong trạng thái đích.
Ở đây khoảng cách là số ít nhất các dịch chuyển theo hàng hoặc theo cột để đưa một quân tới vị trí của nó trong trạng thái đích.
Trang 142 Ví dụ về hàm đánh giá (tiếp)
Trạng thái đầu Trạng thái kết thúc
Quân 3 cần ít nhất 2 dịch chuyển
Trang 152 Ví dụ về hàm đánh giá (tiếp)
Quân 8 cần ít nhất 3 dịch chuyển
Trang 162 Ví dụ về hàm đánh giá (tiếp)
Trạng thái đầu Trạng thái kết thúc
Quân 6 cần ít nhất 1 dịch chuyển
Trang 172 Ví dụ về hàm đánh giá (tiếp)
Quân 1 cần ít nhất 3 dịch chuyểnVậy h2(u) = 2 + 3 + 1 + 3 = 9
Trang 181.Ý tưởng thuật toán
Đầu tiên chọn trạng thái ban đầu, sau đó phát triển k đỉnh tốt nhất ở một mức rồi phát triển k đỉnh tốt nhất ở mức tiếp theo (k được xác định bởi hàm đánh giá)
Trang 202 Ví dụ về tìm kiếm beam
Từ trạng thái ban đầu A chọn 2 đỉnh (D, E) có chi phí nhỏ nhất kề với A để phát triển tiếp
Trang 212 Ví dụ về tìm kiếm beam
Ở mức tiếp theo chọn 2 đỉnh I, G để phát triển tiếp
Trang 222 Ví dụ về tìm kiếm beam
Đỉnh được chọn để phát triển ở mức tiếp theo là trạng thái kết thúc (B) nên việc tìm kiếm dừng lại
Trang 232 Ví dụ về tìm kiếm beam
Chi phí từ A->D->I->B là 14 Chi phí từ A->E->G->B là 12
Vậy đường đi ngắn nhất là:A->E->G->B
Trang 242.3.1 Leo đồi đơn giản 2.3.2 Leo đồi dốc đứng 2.3.3 So sánh
2.3.4 Đánh giá
Trang 25• Thuật giải
1 Xét trạng thái bắt đầu.
1 Nếu là đích -> dừng.
2 Ngược lại: thiết lập khởi đầu như TT hiện tại.
2 Lặp đến khi: gặp đích OR không còn luật nào chưa được áp dụng vào TT hiện tại
1 Lựa một luật để áp dụng vào TT hiện tại để sinh ra một TT mới.
2 Xem xét TT mới này:
Trang 26k G
h f
e d
10
0
Trang 27• Thuật giải:
1 Xét trạng thái bắt đầu.
1 Nếu là đích -> dừng.
2 Ngược lại: thiết lập khởi đầu như TT hiện tại.
2 Lặp đến khi: gặp đích OR không còn luật nào chưa được
áp dụng vào TT hiện tại
1 Lựa một luật để áp dụng vào TT hiện tại để sinh ra một TT mới
2 Xét mỗi trạng thái trong tập hợp vừa tạo ra
1 Nếu là đich -> Dừng
2 Nếu không là đích, nhưng tốt hơn TT hiện tại => ghi nhận trạng thái này
3 Lựa chọn TT tốt nhất trong các TT vừa ghi nhận làm TT hiện tại
(Nhằm mục đích chuyển hướng tìm kiếm lời giải nhanh đến đích nhất)
Trang 28Input: TTban đầu u0 và TT đích ut
1 P:={u0} ; // Stack - Lưu các TT chờ phát triển
Q:=Φ ; // Queue - lưu các TT đã phát triển
P?:= Φ ; //P? để lưu tạm thời các TT kề với TTđang xét
found:= false;
2 While (P # φ) and (found=false) do
2.1 Loại bỏ trạng thái u ở đỉnh stack P và đặt nó vào hàng đợi Q
2.2 if u=ut then found:= true
Sắp xếp các TT trong P? theo trật tự tăng của hàm h;
Chuyển các TT trong P? vào P : TT có giá trị hàm h min ở đỉnh P;
Output: found = false => bài toán không có lời giải.
found = true => Dùng hàm father để xem đường đi từ u0 tới ut
Trang 29k G
h f
e d
S1
1
cSfkh
khfba7
2
kcSG8
3
Trang 30k G
h f
e d
S
a b c
b c a c abS
2
acbSfkh
372
khfakhf
hfakcbSG
483
Trang 31• So sánh hai thuật giải:
Trang 32• Hiệu quả của cả 2 giải thuật phụ thuộc vào:
+ Chất lượng của hàm Heuristic
+ Đặc điểm của không gian trạng thái
+ Trạng thái khởi đầu
Trang 332.4.1 Tư tưởng
2.4.2 Ví dụ
2.4.3 Thuật giải
Trang 34 Tại mỗi bước của tìm kiếm BFS, chọn đi theo TT có khả
năng cao nhất trong số các TT đã được xét cho đến thời điểm đó
=> Ưu tiên đi vào những nhánh tìm kiếm có khả năng nhất (giống tìm kiếm leo đồi dốc đứng)
Nếu phát hiện ra hướng đang đi càng đi thì càng tệ, đến
mức xấu hơn cả những hướng mà chưa đi
=> Không đi tiếp hướng hiện tại nữa mà chọn đi theo một
hướng tốt nhất trong số những hướng chưa đi.
Trang 35C B
Trang 36Dùng hai danh sách:
OPEN: chứa các TT sẽ được xét.
CLOSED: chứa các TT đã xét qua.
Giải thuật BFS:
1 OPEN = [TT đầu]
2 Lặp đến khi: gặp đích OR OPEN rỗng.
1 Lấy TT tốt nhất từ OPEN.
2 Phát sinh các con của nó.
3 Với mỗi con:
1 Nếu nó chưa được phát sinh: gán nó trị đánh giá, đưa vào OPEN, ghi nhận TT cha của nó.
2 Nếu đã được phát sinh trước: Nếu đạt đến bởi đường khác tốt hơn
=> Ghi nhận lại TT cha của nó, cập nhật lại trị đánh giá của nó
và của các con của nó.
Trang 38I G
D
Q S
T
R P
O M
L K
F E
B4
C4,E5,F5,D6 B4,A5
C4
H3,G4,E5,F5,D6 C4,B4,A5
H3
O2,P3,G4,E5,F5,D6 H3,C4,B4,A5 P3,G4,E5,F5,D6 O2
O2,H3,C4,B4,A5 P3
TÌM RA LỜI GiẢI
Trang 39 Ưu điểm DFS: ko quan tâm đến sự mở rộng của tất cả các
nhánh
Ưu điểm BrFS: ko bị sa vào các đường dẫn bế tắc (các nhánh cụt)
⇒ BFS kết hợp 2 phương pháp trên cho phép ta đi theo 1 con
đường duy nhất tại 1 thời điểm, nhưng đồng thời vẫn "quan sát" được những hướng khác.
So sánh BFS và leo đồi dốc đứng: BFS Leo đồi dốc đứng
-Tại 1 bước, có 1 TT được chọn nhưng
những TT khác vẫn được giữ lại
-Chọn TT tốt nhất mà không quan tâm
đến nó có tốt hơn các TT trước đó
không
-một TT được chọn và tất cả các TT khác bị loại bỏ
-Dừng nếu không có TT tiếp theo nào tốt hơn TT hiện hành
Trang 40 Các heuristic và việc thiết kế thuật toán để thực hiện tìm
kiếm heuristic từ lâu đã là sự quan tâm chủ yếu của các công trình nghiên cứu trí tuệ nhân tạo
nhất, cả hai đều cần đến các heuristic để thu giảm bớt không gian giải pháp có thể
nhận mức độ quan trọng của các heuristic như là một phần không thể thiếu trong quá trình giải quyết vấn đề
Trang 41Tài liệu tham khảo
1 Bài giảng trí tuệ nhân tạo – Nguyễn Thị Thủy,
ĐHNN HN
2 Võ Huỳnh Trâm- Trần Ngân Bình, Trí tuệ nhân tạo
3 TS Nguyễn Đình Thuận, Bài giảng trí tuệ nhân tạo,
6 Đặng Xuân Hà Bài giảng trí tuệ nhân tạo, 2006.
7 , PGS-TS Nguyễn Quang Hoan Nhập môn trí tuệ
nhân tạo, 2007, Học viện Bưu chính viễn thông