1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENT ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞ

26 983 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BÁO CÁO MÔN HỌCCÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENTĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞGiáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Mạnh HùngHọc viên : Nguyễn Thị Kim Chung Lớp M13CQCS01BHà Nội, tháng 12 năm 2013Mục lụcLời nói đầu3Chương 1: Hệ đa agent41.1 Hệ đa agent41.1.1 Khái niệm và ưu điểm của hệ đa agent41.1.2 Đặc trưng và mục đích của hệ đa agent51.1.3 Tổ chức của hệ đa agent51.2 JACK: Cơ sở hạ tầng71.3 Phương pháp tiếp cận ACMAS8Chương 2: OCMAS và AGR112.1 Các nguyên tắc chung của OCMAS112.2 Mô hình AGR132.3 Sơ đồ Cheeseboard142.4 Mô tả cấu trúc tổ chức142.5 Phương pháp luận16Chương 3: Ứng dụng183.1 Tổ chức một hội thảo (đánh giá các bài báo khoa học)18Kết luận24Tài liệu tham khảo25 Danh mục hình vẽHình 1: Các cheeseboard ký hiệu để mô tả tổ chức cụ thể15Hình 2 Đại diện cơ cấu tổ chức16Hình 3: Mô tả mô hình ứng dụng độc lập nền tảng (ASPI)19Hình 4: Kết quả mô phỏng khi đệ trình bài báo (kết quả khởi đầu)21Hình 5: Giao thức tương tác giữa PC chair và PC member (1)22Hình 6: Giao thức tương tác giữa PC chair và PC member (2)23Hình 7: Giao diện của agent PC chair24Hình 8: Mô phỏng cho việc phân công review (quyết định cuối cùng)24

Trang 1

-BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENT

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞ

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Mạnh Hùng Học viên : Nguyễn Thị Kim Chung

Lớp M13CQCS01-B

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

Trang 2

Mục lục

Lời nói đầu 3

Chương 1: Hệ đa agent 4

1.1 Hệ đa agent 4

1.1.1 Khái niệm và ưu điểm của hệ đa agent 4

1.1.2 Đặc trưng và mục đích của hệ đa agent 5

1.1.3 Tổ chức của hệ đa agent 5

1.2 JACK: Cơ sở hạ tầng 7

1.3 Phương pháp tiếp cận ACMAS 8

Chương 2: OCMAS và AGR 11

2.1 Các nguyên tắc chung của OCMAS 11

2.2 Mô hình AGR 13

2.3 Sơ đồ Cheeseboard 14

2.4 Mô tả cấu trúc tổ chức 14

2.5 Phương pháp luận 16

Chương 3: Ứng dụng 18

3.1 Tổ chức một hội thảo (đánh giá các bài báo khoa học) 18

Kết luận 24

Tài liệu tham khảo 25

Trang 3

Danh mục hình vẽ

Hình 1: Các "cheeseboard" ký hiệu để mô tả tổ chức cụ thể 15

Hình 2 Đại diện cơ cấu tổ chức 16

Hình 3: Mô tả mô hình ứng dụng độc lập nền tảng (ASPI) 19

Hình 4: Kết quả mô phỏng khi đệ trình bài báo (kết quả khởi đầu) 21

Hình 5: Giao thức tương tác giữa PC chair và PC member (1) 22

Hình 6: Giao thức tương tác giữa PC chair và PC member (2) 23

Hình 7: Giao diện của agent PC chair 24

Hình 8: Mô phỏng cho việc phân công review (quyết định cuối cùng) 24

Trang 4

Lời nói đầu

Các môi trường tính toán hịên thời như mạng truyền thông, mạng Internet…thường không đồng nhất, phân tán, động, mở mà chúng ta không thể đoán trước cáchành vi của hệ thống trong thời gian thiết kế Việc phát triển các hệ phần mềm phứctạp trên môi trường như vậy đòi hỏi phải có phương pháp luận và công cụ phù hợp.Mặc dù phương pháp hướng đối tượng được sử dụng rộng rãi hiện nay là một tiến hoáđáng kể trong lĩnh vực kỹ nghệ phần mềm của những năm 80-90 nhưng nó tỏ ra khôngthích ứng với yêu cầu thích nghi, phân tán và tương tác linh hoạt Trong những nămgần đây, cách tiếp cận dựa trên agent cho phát triển các hệ phần mềm phức tạp đã thuhút nhiều quan tâm nghiên cứu Ngoài khả năng hướng đích, phản xạ một cách tự chủvới sự thay đổi của môi trường, các thành phần gọi là agent còn có khả năng tương tácvới nhau hoặc dưới dạng cộng tác, hợp tác, cạnh tranh, thương lượng Tương tác trong

hệ đa agent càng ngày càng được xem là một vấn đề quan trọng cần phải đối mặt khiphát triển các ứng dụng phân tán

Bản chất của hệ đa agent là đa chủng, phân tán và mở chính vì thế đề tài nàytập trung vào tìm hiểu kiến trúc tổ chức xã hội trong hệ đa agent

Trang 5

Chương 1: Hệ đa agent1.1 Hệ đa agent

1.1.1 Khái niệm và ưu điểm của hệ đa agent

Hệ đa agent là một hệ nhiều agent tương tác với nhau để hoàn thành mục đíchchung của cả hệ thống và mỗi agent cũng hoàn thành mục đích riêng của mình

Quá trình tính toán và xử lý thông tin trong hệ đa agent được xem là có nhiều

ưu điểm so với hệ đối tượng như sau [1]:

Khả năng tính toán hiệu quả: cung cấp khả năng tính toán hiệu quả hơn

nhờ việc phân chia cho các agent khác nhau và các agent có khả năngphối hợp tốt

Độ tin cậy: có nhiều agent cùng tham gia vào 1 vấn đề và có cơ chế trao

đổi , kiểm tra  độ tin cậy tốt hơn

Khả năng mở rộng: hệ đa agent là hệ mở vì có thể thêm các agent mới

hoặc bớt các agent đã hoàn thành nhiệm vụ đi

Tính manh mẽ: Hệ đa agent có khả năng giải quyết được các bài toán

phức tạp như điều khiển tự động, thương mại điện tử…

Bảo trì: do hệ đa agent bao gồm nhiều agent, mỗi agent là 1 module có

tính độc lập cao  nếu có vấn đề xảy ra đối với 1 agent cũng không ảnhhưởng đến các agent khác và khả năng bảo trì cũng tốt hơn nhiều

Khả năng phản ứng: Hệ đa agent kế thừa khả năng phản ứng của các

agent đơn nên khi nhận biết được 1 thay đổi của môi trường thì các agenttrong hệ thống sẽ phối hợp với nhau để đưa ra hành động tương ứng

Tính linh hoạt: Các agent trong hệ đa agent có khả năng tương tác với

nhau để giải quyết vấn đề chung

Khả năng sử dụng lại cao: mỗi agent là 1 module riêng và có 1 chức

năng riêng  có thể sử dụng lại agent này với các ứng dụng khác cócùng chức năng đó

Trang 6

1.1.2 Đặc trưng và mục đích của hệ đa agent

Các đặc trưng của hệ đa agent:

 Không có xử lý tập trung, không có điều khiển tập trung

 Không có agent nào có đầy đủ thông tin (dữ liệu, tri thức) của toàn hệthống

 Các agent liên lạc với nhau thông qua việc truyền message ở dạng đốitượng, và giải nghĩa message bằng ontology

1.1.3 Tổ chức của hệ đa agent

Có nhiều định nghĩa về một tổ chức chính xác có nghĩa là gì Từ tổ chức là một

từ phức tạp có nhiều nghĩa, Gasser đề xuất một định nghĩa của tổ chức như sau: [2]

Một tổ chức cung cấp một framework cho hoạt động và tương tác thông qua các định nghĩa về vai trò, hành vi được mong chờ và các mối quan hệ quyền hạn (ví dụ: kiểm soát).

Định nghĩa này là khá tổng quát và không cung cấp bất kỳ thông tin về cáchthiết kế tổ chức Jennings và Wooldridge đưa ra một định nghĩa thực tế hơn:

Một tổ chức là một bộ sưu tập các vai trò (role), mà đứng trong mối quan hệ nhất định với nhau, và có tham gia vào mô hình thể chế hóa hệ thống tương tác với các vai trò(role) khác "

Trang 7

Tuy nhiên, định nghĩa này thiếu một tính năng rất quan trọng của các tổ chức:phân vùng của tổ chức, cách ranh giới được đặt giữa các tiểu tổ chức Ngoại trừ trongcác tổ chức nhỏ, các tổ chức được cấu trúc như tập hợp của nhiều phân vùng, đôi khiđược gọi là nhóm hoặc cộng đồng, ngữ cảnh, bộ phận, dịch vụ… và mỗi phân vùngchính nó có thể được chia thành các phân vùng Từ những định nghĩa, nó có thể lấyđược các tính năng chính của các tổ chức:

 Một tổ chức được thành lập các agent (cá nhân) mà biểu hiện một hành vi

 Tổ chức tổng thể có thể được phân chia thành các phân vùng có thể chồngchéo lên nhau (gọi là các nhóm phân vùng)

 Hành vi của các agent có chức năng liên quan đến hoạt động tổng thể tổchức (khái niệm về vai trò)

 Agents tham gia vào mối quan hệ động (cũng được gọi là mô hình hoạtđộng) đó là kiểu mẫu sử dụng phép phân loại của roles, tasks hoặcprotocols

 Các loại trạng thái có liên quan thông qua mối quan hệ giữa roles, tasks vàprotocols

Một yếu tố quan trọng của tổ chức là các khái niệm về vai trò (role) Role được

hiểu là một tập hành vi mà một đối tượng có thể áp đặt lên đối tượng khác để làm thayđổi khả năng cũng như hành vi của đối tượng đó Một số phương pháp khác thì xemrole là một tập các đối tượng hoặc thực thể để nhấn mạnh sự tương đồng giữa roletrong chương trình máy tính và trong thế giới thực

Cấu trúc của tổ chức là những gì tồn tại khi các thành phần cá nhân tham gia

vào hoặc rời khỏi một tổ chức gồm hai khía cạnh: khía cạnh tĩnh và khía cạnh động:

Khía cạnh tĩnh của một tổ chức được làm bằng hai phần: một cấu trúc phânvùng và một cấu trúc vai trò Một cấu trúc phân vùng chỉ cách agent được lắp rápthành các nhóm và làm thế nào các nhóm có liên quan đến nhau Một cấu trúc vai tròđược xác định, đối với từng nhóm, bằng một loạt các vai trò và mối quan hệ của họ.Cấu trúc này cũng xác định tập các ràng buộc rằng các agent phải đáp ứng để đóngmột vai trò cụ thể và lợi ích thu được với vai trò đó

Trang 8

Khía cạnh động của một tổ chức có liên quan đến các mô hình thể chế hóa cáctương tác được xác định trong vai trò Nó cũng định nghĩa:

 Các phương thức để tạo ra, tiêu diệt, nhập nhóm và vai trò

 Làm thế nào những phương thức được áp dụng và làm thế nào trách nhiệm

và quyền hạn được kiểm soát

Cách phân vùng và cấu trúc vai trò có liên quan đến hành vi của các agent

1.2 JACK: Cơ sở hạ tầng

JACK là ngôn ngữ lập trình agent mà ẩn bên dưới là 1 platform cài đặt ngữ nghĩa của ngôn ngữ lập trình đó, được phát triển dựa trên nền tảng Java Nó đề cập đến sự cần thiết đối với hệ thống phần mềm để biểu lộ sự có lý, hành vi giống con người trong phạm vi vấn đề cụ thể Agent sử dụng JACK là agents thông minh

Các Agents phải có kế hoạch, mỗi kế hoạch miêu tả cách mà agent phải tương tác để xử lý với tình huống bất ngờ Do đó, một agent cố gắng đạt mục tiêu và sử dụngphương án thích hợp, phương án đó sẽ được xác định bằng việc phân tích sự hiểu biết của nó đối với môi trường bên ngoài Mỗi Agent có [3]:

 Tập hợp niềm tin về thế giới

 Tập hợp sự kiện tương ứng

 Tập hợp mục tiêu phát sinh

Agent class: bao gồm tất cả các hàm liên quan đến Agent Nó cho phép xác định hành

vi của một Agent, khả năng của nó, loại thông điệp và những sự kiện nó có thể cảm nhận và phương án nó dùng đề hoàn thành mục tiêu Mỗi JACK agent liên kết với mộtquá trình thực hiện độc lập

Nói chung, đinh nghĩa của lớp này cần bao gồm những câu lệnh nhận thực sau:

 Nền tảng kiến thức mà Agent có thể sử dụng và tham khảo

 Sự kiện mà Agent có thể sẵn sàng để vận hành

 Phương thức mà Agent có thể thực hiện

Database class: Mỗi lớp database mô tả tập hợp các niềm tin mà Agent có thể có Nó

thể hiện những niềm tin này theo thứ tự, hệ thống cơ sở dữ liệu dựa trên Tuple Sự thống nhất mang tính logic của niềm tin mà cơ sở dữ liệu này chứa đựng được duy trì một cách tự động Ví dụ: Nếu một agent thêm một niềm tin mẫu thuẫn với niềm tin có

Trang 9

sẵn, database class tự động phát hiện và loại đi niềm tin cũ đi Database class không phải là cách duy nhất mà agent có thể thể hiện thông tin

Event Class: Những events thúc đẩy một agent hành động Đó là một số các loại

event trong JACK, mỗi cái sử dụng khác nhau

Các loại event khác nhau này giúp mô hình hóa:

 Sự kích thích nội bộ: về cơ bản sự kiện mà một Agent gửi cho chính nó Những

sự kiện nội bộ này là sự thực hiện liên tục của một Agent và nhận thức mà nó đảm bảo

 Sự kích thích bên ngoài: nhận các thông điệp từ các Agent khác

 Động cơ mà agent có thể có, chẳng hạn như mục tiêu mà các agent cam kết đạt được

1.3 Phương pháp tiếp cận ACMAS

Công nghệ phần mềm từ khi agent ra đời cho tới nay có thể được hưởng lợi ích

từ các khái niệm và kiến trúc đề xuất bởi cộng đồng MAS (Multi-Agent Systems) đểđơn giản hóa việc thiết kế các hệ thống phần mềm phức tạp Để làm cho hệ thốngMAS sẵn sàng cho các ứng dụng công nghiệp, một tổ chức phi lợi nhuận được gọi làFIPA đã đề xuất một tập hợp các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống đa agent phải được đápứng để làm cho MAS của họ tương thích với các hệ thống khác.Một điểm thú vị về cáctiêu chuẩn, các nền tảng đã được xây dựng theo họ (xem Jade và Fipa-OS) dựa trênmột số giả định nằm trong hệ thống MAS [2]

 Một agent có thể giao tiếp được với bất kỳ agent khác

 Một Agent cung cấp một tập hợp các dịch vụ trong đó có sẵn cho tất cả cácagent khác trong hệ thống

 Mỗi agent có trách nhiệm để hạn chế khả năng bị tác động từ các agentkhác

 Trách nhiệm của mỗi agent là xác định mối quan hệ của nó, tương tác vd vớicác agent khác Do đó mỗi agent “biết được” trực tiếp (thông qua agent thânquen của nó) tập hợp các agent mà nó có thể tương tác

 Mỗi agent có chứa tên của nó theo cách của nó để có thể truy cập được từbên ngoài (các khái niệm về ID của Agent cũng được biết đến bởi tất cả các

Trang 10

nhà thiết kế của MAS) Do đó các Agent được cho là phải được tự trị vàkhông hạn chế vị trí theo cách chúng tương tác.

Jennings và Wooldridge đã chỉ ra được, có thể ACMAS (Agent centered multi-agentsystem) bị một số hạn chế khi làm công nghệ các hệ thống lớn:

“Một quan niệm sai lầm phổ biến là hệ thống agent dựa trên yêu cầu khôngthực sự cần cấu trúc Trong khi điều này có thể đúng trong một số trường hợp, hầu hếtcác hệ thống agent yêu cầu khá nhiều mức độ hệ thống kỹ thuật Một số cách của cơcấu xã hội thường cần thiết để giảm độ phức tạp của hệ thống , để tăng hiệu quả của hệthống và để mô hình chính xác hơn cho các vấn đề được giải quyết” Điều này dẫnđến hai hạn chế lớn theo Jenning:

Các mô hình và kết quả của sự tương tác vốn đã không thể đoán trước

Dự đoán hành vi của tổng thể hệ thống dựa trên các thành phần cấu thành của

nó là vô cùng khó khăn (đôi khi không thể ) bởi vì khả năng cao các hành vi khẩn cấp(và nằm ngoài mong muốn)

Ngoài ra không thể khẳng định chắc chắn rằng các agent được thiết kế bởinhiều nhà thiết kế khác nhau có thể tương tác với nhau mà hoàn toàn không có bất cứđiều gì xảy ra Điều này đặt ra một sự đồng nhất mạnh mẽ vào các agent: agent cónghĩa vụ phải sử dụng cùng một ngôn ngữ và được xây dựng sử dụng kiến trúc rấtgiống nhau Những điểm yếu khác của các MAS là:

An ninh của các ứng dụng: khả năng mà tất cả các agent có thể giao tiếp

mà không cần bất kỳ điều khiển bên ngoài có thể dẫn đến các vấn đề anninh Khi tất cả các agent có thể tương tác một cách tự do hoàn toàn, đó làtrách nhiệm của cá agent và đó cũng là của các nhà thiết kế ứng dụng Vìkhông có quản lý an ninh “chung” nó rất dễ dàng cho một agent hành độngkhông thể kiểm soát và có thể xảy ra gian lận Ngược lại,nếu các biện pháp

an ninh quá mạnh có thể ngăn chặn hệ thống làm việc hiệu quả trên lĩnh vực

mà yêu cầu tốc độ phản ứng, nó quan trọng hơn là an ninh

Mô đun : trong công nghệ phần mềm cổ điển, các thực thể hợp tác chặt chẽ

để cùng nhau được nhóm lại thành các module hay “gói” Đối với mỗimodule, các quy tắc của khả năng hiển thị được xác định Một số tổ chức có

Trang 11

thể được nhìn thấy bởi các gói khác ( và thậm chí cả phần mềm) trong khinhững gói khác không thấy, vì vậy được gọi là tổ chức tư nhân, được ẩn đi

và do đó không thể truy cập từ bên ngoài gói Điều này không thể vớiAOMAS nơi mà tất cả các agent có thể truy cập từ khắp mọi nơi Nó phải đềxuất một cách quan trọng để nhóm các agent phải làm việc cùng nhau Tuynhiên, đề xuất này không nên có ở những nhóm tĩnh, nhưng đề xuất mộtcách để nhóm các tác nhân tích cực làm việc với nhau Hơn nữa ,các agent

sẽ có thể tự động tự thay đổi nhóm của mình trong suốt cuộc đời của agenttheo một số quy tắc thiết kế chung

hiện đại đã chỉ ra tầm quan trọng của khái niệm Framework/thành phần.Một Framework là một kiến trúc trừu tượng trong đó các thành phần Plugin

Nó thường cần thiết để xác định các Sub-Frameworks của Frameworks Vídụ: trong một giao diện Frameworks, một số thành phần lớn như biểu đồ,cây hoặc bảng (xem các thành phần Jtree hoặc Jtable của Java), có thể giớithiệu sub framework của họ Trong ACMAS chỉ có một framework, nềntảng riêng của mình và nó không có thể mô tả sub-framework trong đótương tác cụ thể có thể được xây dựng

Trang 12

Chương 2: OCMAS và AGR

Trong phần này sẽ mở rộng và tiếp tục trình bày và phân tích các khái niệmchính của tổ chức tập trung hệ thống đa nhân (OCMAS: Organization centered multi-agent system) và thuộc tính của mình để xây dựng MAS và sẽ tập trung vào một môhình cụ thể của OCMAS, được gọi là AGR, cho Agent / Nhóm / Vai trò, một mô hình

tổ chức đơn giản nhưng rất mạnh mẽ và tổng quát của hệ thống đa agent [2]

2.1 Các nguyên tắc chung của OCMAS

Phần trước đã cho phép chúng ta hiểu được các khái niệm cơ bản của tổ chức.Bây giờ xem xét hệ thống đa agent từ một quan điểm tổ chức Câu hỏi đặt ra là: cácnguyên tắc chính mà từ đó tổ chức tập trung hệ thống đa agent (OCMAS) có thể đượctiếp cận với cả quá trình phân tích và thiết kế là gì? [2]

Việc sử dụng của các tổ chức cung cấp một cách thức mới để mô tả cấu trúc và

sự tương tác diễn ra trong MAS Cấp độ tổ chức, cách tổ chức được mô tả nằm trongmức độ khác hơn mức agent mà thường là mức chỉ xem xét trong ACMAS Mức này,

có thể được gọi là "cấp độ tổ chức" (hoặc "cấp xã hội") chịu trách nhiệm cho các mô tả

về các khía cạnh cấu trúc và động lực của các tổ chức

Cấp độ tổ chức là một đại diện trừu tượng của tổ chức cụ thể, tức là một đặcđiểm kỹ thuật của các khía cạnh cấu trúc và động học của MAS, trong đó mô tả cácmối quan hệ kỳ vọng và mô hình hoạt động đó sẽ xảy ra ở cấp agent và do đó hạn chế

và tiềm năng tạo thành phạm vi hiểu biết mà agent cư xử

Các nguyên tắc của tổ chức:

Nguyên tắc 1: Các cấp độ tổ chức mô tả "cái gì" và không phải là "làm

thế nào" Cấp độ tổ chức áp đặt một cấu trúc thành các mô hình của cáchoạt động agent, nhưng không mô tả agent cư xử như thế nào Nói cáchkhác, cấp độ tổ chức không chứa bất kỳ "mã" mà có thể được thực hiệnbởi các agent, nhưng cung cấp các chi tiết kỹ thuật, sử dụng một số loạitiêu chuẩn hoặc luật lệ, của các giới hạn và mong đợi được đặt trên hành

vi của agent

Trang 13

Nguyên tắc 2: Không có mô tả agent và do đó không có vấn đề tinh thần

(mental issues) tại cấp độ tổ chức Cấp độ tổ chức không nên nói bất cứđiều gì về cách thức agent sẽ làm sáng tỏ mức này Do đó, các agentphản ứng cũng như agent cố ý có thể hành động trong một tổ chức Cấp

độ tổ chức nên loại bỏ bất kỳ vấn đề về tâm lý như niềm tin, mongmuốn, ý định, mục tiêu, vv và chỉ cung cấp mô tả các hành vi dự kiến

Nguyên tắc 3: Một tổ chức cung cấp một cách phân vùng hệ thống, mỗi

phân vùng (hoặc nhóm) tạo nên một bối cảnh tương tác cho các agent

Do đó, một nhóm là một đơn vị tổ chức trong đó tất cả các thành viên cóthể tương tác một cách tự do Nhiều Agent thuộc về một nhóm có thể nóichuyện với nhau, sử dụng cùng một ngôn ngữ Hơn nữa, nhóm thiết lậpranh giới Trong khi đó, cấu trúc của một nhóm A có thể được biết đếntất cả các agent thuộc A, nó được ẩn cho tất cả các agent không thuộc về

A Như vậy, nhóm mờ đục dần với nhau và không giả định một tiêuchuẩn chung của sự tương tác agent và kiến trúc

Từ những nguyên tắc này tạo ra những quan điểm sau:

 Một tổ chức có thể được xem như một framework năng động, nơi cácagent là thành phần Vào một nhóm/tham gia một vai trò có thể đượcxem như một tiến trình plug-in nơi một thành phần được tích hợp vàomột framework

 Thiết kế hệ thống ở cấp độ tổ chức có thể đưa ra những vấn đề cần thựchiện, chẳng hạn như lựa chọn xây dựng các agent phải đóng một vai trò

cụ thể, lại mở ra

 Nó có thể nhận ra sự thật "Open System" mà kiến trúc các agent được đểkhông xác định

 Có thể xây dựng hệ thống an toàn sử dụng các nhóm như "hộp đen" bởi

vì những gì xảy ra trong một nhóm không thể được nhìn thấy từ agent

mà không thuộc nhóm đó Nó cũng có thể xác định chính sách an ninh

để giữ cho điều không mong muốn ra khỏi một nhóm

Ngày đăng: 23/06/2014, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các "cheeseboard" ký hiệu để mô tả tổ chức cụ thể - BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENT  ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞ
Hình 1 Các "cheeseboard" ký hiệu để mô tả tổ chức cụ thể (Trang 15)
Hình 2 Đại diện cơ cấu tổ chức - BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENT  ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞ
Hình 2 Đại diện cơ cấu tổ chức (Trang 16)
Hình 3: Mô tả mô hình ứng dụng độc lập nền tảng (ASPI) - BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENT  ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞ
Hình 3 Mô tả mô hình ứng dụng độc lập nền tảng (ASPI) (Trang 19)
Hình 4: Kết quả mô phỏng khi đệ trình bài báo (kết quả khởi đầu) - BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENT  ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞ
Hình 4 Kết quả mô phỏng khi đệ trình bài báo (kết quả khởi đầu) (Trang 21)
Hình 5: Giao thức tương tác giữa PC chair và PC member (1) - BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENT  ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞ
Hình 5 Giao thức tương tác giữa PC chair và PC member (1) (Trang 22)
Hình 6: Giao thức tương tác giữa PC chair và PC member (2) - BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENT  ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞ
Hình 6 Giao thức tương tác giữa PC chair và PC member (2) (Trang 23)
Hình 7: Giao diện của agent PC chair - BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENT  ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞ
Hình 7 Giao diện của agent PC chair (Trang 24)
Hình 8: Mô phỏng cho việc phân công review (quyết định cuối cùng) - BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG AGENT  ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC HỆ ĐA AGENT MỞ
Hình 8 Mô phỏng cho việc phân công review (quyết định cuối cùng) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w