• Dành cho các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ • Xây dựng để kiểm soát các luồng dữ liệu vào ra của hệ thống mạng nội bộ • Triển khai các hệ thống VPN site to site,Remote Access để h
Trang 1Báo cáo đề tài ISA
(internet security accerleration)
Trang 2• Nội dung báo cáo
• I.Giới thiệu về ISA
• II.Thuật ngữ và công cụ quản trị trong ISA
• III Một số vai trò của ISA
Trang 3I Giới thiệu về ISA
ISA là một sản phẩm tường lửa (firewall) của Microsoft được người sử dụng hiện nay rất ưa chuộng nhờ khả năng bảo vệ hệ thống mạnh mẽ cùng cơ chế quản lý linh hoạt.
ISA có 2 phiên bản chính là Standard và
Enterprise
Trang 4• Dành cho các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ
• Xây dựng để kiểm soát các luồng dữ liệu vào ra của
hệ thống mạng nội bộ
• Triển khai các hệ thống VPN site to site,Remote
Access để hỗ trợ truy cập từ xa,trao đổi dữ liệu giữa các văn phòng chi nhánh
• Xây dựng các dùng DMZ riêng biệt cho các máy
server của công ty (Web,Mail… )
Trang 5• Đây là phiên bản dành cho các doanh
nghiệp có qui mô lớn
• Có đầy đủ các tính năng của phiên bản Standard bên cạnh đó còn cho phép thiết lập mảng các ISA server cung cấp khả
năng Load Balancing
Trang 6ISA thường được đặt giữa mạng nội bộ và mạng Internet.
Trang 7II Setup ISA
• Chọn Install ISA Server 2006
Trang 8• Chọn chế độ cài đặt Custom
Trang 10• Xác định đường mạng mà ISA server quản lý
Trang 12• Tiếp đó nhấn Finish để
hoàn thành quá trình cài đặt
Trang 13• Sau khi cài đặt thử ping từ máy client tới máy isa server
Trang 14• Từ mạng ngoài ping tới máy isa server
Trang 15• Máy client truy cập internet
Trang 16• Như vậy ngay sau quá trình cài đặt ISA sẽ khóa
tất cả mọi cổng ra vào của mạng chúng ta
Trang 17II Các thuật ngữ và các công cụ quản trị trong ISA.
• Đây là giao diện quản trị của ISA server 2006
Trang 181 Networks
• Một trong các tác vụ đầu tiên thực thi trên một ISA Server sau khi cài đặt là cấu hình mạng (NetWorks) và các thiết lập trong
mạng (NetWork rules) Tác vụ này nhằm chỉ định ISA thiết lập cách thức vận hành luồng và là cơ sở trong việc xây dựng các chính sách tường lửa về sau
Trang 20• Trong Detail Pane của nút mạng có 4
khung giao diện : NetWorks, NetWork
Sets, NetWork Rules, Web Chainig Mỗi khung giao diện này liệt kê toàn bộ nội
dung trong đó, chẳng hạn như danh sách các chính sách mạng
Trang 211.1 Nút Networks.
Trong ISA có các mạng được định nghĩa sẵn:
Trang 23- Mạng Internal: Đại diện cho toàn bộ địa chỉ
mạng sẽ được bảo vệ mặc định trong tổ chức.
- Mạng Localhost: mạng này chính là ISA Server
và theo mặc định không thể chỉnh sửa mạng
này Mạng này tồn tại để thuận tiện cho việc tạo
ra các chính sách làm việc cùng với luồng dữ
liệu từ chính bản thân ISA Server
- Mạng VPN Client : Mạng này bao gồm tất cả địa chỉ IP của máy khách VPN khi thực hiện kết nối đến ISA Server
Trang 24
- Mạng External: được coi là mạng không an toàn và tất cả mọi truy cập từ mạng
External vào mạng nội bộ đều bị chặn
- Quarantined VPN Clients: Mạng này
tương tự như mạng VPN Client, ngoại trừ việc mạng VPN Client không bị thiết lập
Trang 251.2 Nút Network Sets.
Trang 27• All NetWorks (and Local Host): mạng này
là tập hợp tất cả các mạng được xây
dựng trên ISA, nó bao gồm cả Local Host Bất kỳ mạng mới nào được tạo ra cũng tự động nằm trong NetWork Set
• All Protected NetWorks: mạng này bao
gồm tất cả các mạng ngoại trừ mạng
External
Trang 281.3 Nút NetWork Rules
• Network rules trong ISA Server là một kỹ thuật dùng để định nghĩa quan hệ mạng trong ISA
Có hai quan hệ mạng được định nghĩa trong ISA đó là Route và NAT
Trang 301.4 Nút Web chaining
Trang 31Web chaning cho phép thiết lập quan hệ giữa nhiều ISA server trong việc cùng thiết lập phân luồng mạng và tối ưu lưu lượng tìm kiếm Web.
Trang 322 FireWall Policy (chính sách tưởng lửa)
• Chính sách tưởng là kỹ thuật để thực hiện các tác vụ là cho phép (allow) hay không cho phép (Deny) các kiểu dữ liệu mạng chỉ định đi qua ISA server Các
chính sách này là phương tiện để các cổng (Port) chỉ định, các ứng dụng
(Application), và các kiểu dữ liệu mạng
Trang 34Có bốn chính sách để kiểm soát lưu lượng mạng và chỉ định những gì được
phép và bị cấm đi qua tưởng lửa Mỗi
chính sách trong Detail Pane có thể được sắp xếp theo nhiều biến: oder, name,
action, protocol, from/listener, to, condition
Trang 353 Monitoring:
Trang 36• Một trong những cải tiến lớn nhất trong
ISA Server là tăng cường và thúc đầy
mạnh mẽ các tùy chọn trong việc thực thi các chức năng và ghi nhật ký (Log) và
giám sát (Monitoring) hoạt động trong ISA server
Trang 37• Tùy chọn trong nút Monitoring chính là
công cụ hữu ích nhất cho việc thực hiện giải quyết các vấn đề phát sinh trong ISA server Có 7 tùy chọn:
Trang 38- Dashboad: là một chức năng giám sát trong ISA cùng lúc hiển thị nhiều màn hình giám sát và hiển thị các thông tin thời gian thực trong cùng một giao diện.
Trang 40- Alert: là một kỹ thuật hữu ích cho phép ISA Server truyền thông thông tin cảnh báo,
các bản tin thông tin báo lỗi cho quản trị
viên thông qua màn hình giám sát.Là công
cụ mạnh mẽ và đơn giản để cung cấp các bản tin thông báo tới quản trị viên khi phát hiện các cuộc tấn công lên FireWall
Trang 42Thiết lập các định nghĩa Alert
Trang 43- Sessions : cung cấp thông tin về phiên
làm việc của tất cả người dùng kết nối tới ISA Server, bao gồm các loại client sau:
Firewall client, SecureNAT client, VPN
client, VPN site-to-site và Web Proxy client
Trang 45- Service: hiển thị trạng thái hiện thời của từng dịch vụ quan trọng bên trong ISA
Server
Trang 47
Reporting: tổng kết thông tin sử dụng trên ISA Server Ví dụ bạn có thể tổng kết
những user nào truy cập nhiều nhất qua ISA Server, những trang nào được truy
cập, hay những giao thức và ứng dụng
nào được sử dụng nhiều nhất
Trang 49
- Connectivity verifiers: kích hoạt giám sát kết nối liên tục từ ISA Server tới những
máy tính khác, hay một trang web nào đó trên mạng Ví dụ, bạn có thể sử dụng
Connectivity để giám sát kết nối từ máy
ISA tới domain controller, DNS server,
published Web server, đồng thời cung cấp
cơ chế cảnh báo khi những kết nối đó bị
Trang 50- Logging: cung cấp thông tin chi tiết về Web Proxy, Microsoft Firewall Service hay SMTP Message Screener Mặc định ISA
sẽ ghi lại tất cả client kết nối thành công
hay bị ngăn cấm tới ISA Server Bạn có
thể sử dụng những thông tin nhật ký đó để giám sát ISA theo thời gian thực hay xem
Trang 524 Virtual Private Networks – VPN:
Trang 53• VPN là một đường hầm bảo mật hình
thành từ một mạng không được tin như
mạng Internet đến mạng nội bộ bên trong
tổ chức (internal) ISA Server cung cấp rất nhiều tính năng VPN
– VPN Client Access
– VPN Site To Site:
– VPN Quarantine
Trang 545 Cache
• Là một kỹ thuật lưu đệm Web để tăng
tốc và kiểm soát truy cập nó cho phép
tự động Download các nội dung các
trang Web và FPT mà thường xuyên truy cập bởi người dùng
Trang 556 Add – ins
Add – ins: khả năng hỗ trợ các bộ lọc ứng
dụng cho phép mở rộng thêm Chính khả năng này mà ISA server là một ứng cử viên mạnh
mẽ cung cấp khả năng lọc Web, các ứng dụng Anti-Virus, bộ lọc phát hiện các xâm nhập và khả năng VPNs.
Trong đó có 2 ứng dụng bộ lọc là:
• Applycation filters (bộ lọc ứng dụng)
Trang 56IV Vai trò của ISA server
• ISA server thường được triển khai trong các vai trò Firewall, truy cập mạng riêng
ảo (VPN Access), lưa đệm Web (Web
Caching), giám sát và phát hiện các nguy
cơ xâm nhập…
Trang 571 Firewall (tường lửa)
• Về mặc chức năng ISA Server chính là một firewall Bởi mặc định, khi bạn triển khai ISA Server, nó sẽ khóa tất cả ‘traffic’ giữa các mạng mà nó làm Server, bao
gồm ‘internal network’, vùng DMZ(*) và Internet
Trang 58• ISA Server dùng 3 loại quy tắc lọc
(‘filtering rule’) để ngăn chặn hoặc cho phép ‘network traffic’, đó là: packet
filtering, stateful filtering và layer filtering
Trang 59application-• Packet Filtering – Lọc gói tin :
Packet filtering làm việc bằng cách kiểm tra thông tin ‘header’ của từng ‘network
packet’ đi tới firewall Khi ‘packet’ đi tới giao tiếp mạng của ISA Server, ISA
Server mở ‘header’ của ‘packet’ và kiểm tra thông tin (địa chỉ nguồn và đích, ‘port’ nguồn và đích)
Trang 60• ISA Server so sánh thông tin này dựa vào các ‘rule’ của firewall, đã định nghĩa
‘packet’ nào được cho phép Nếu địa chỉ nguồn và đích được cho phép, và nếu
‘port’ nguồn và đích được cho phép,
‘packet’ được đi qua firewall để đến đích Nếu địa chỉ và ‘port’ không chính xác là
Trang 61Stateful Filtering – Lọc trạng thái
• Khi ISA Sever dùng một sự xem xét kỹ
trạng thái, nó kiểm tra các ‘header’ của
Internet Protocol (IP) và Transmission
Control Protocol (TCP) để xác định trạng thái của một ‘packet’ bên trong nội dung
của những ‘packet’ trước đó đã đi qua ISA Server, hoặc bên trong nội dung của một phiên (‘session’) TCP
Trang 62Application-Layer Filtering – Lọc
lớp ứng dụng
ISA Server cũng dùng bộ lọc ‘application-layer’
để ra quyết định một ‘packet’ có được cho phép hay là không ‘Application-layer filtering’ kiểm tra nội dung thực tế của ‘packet’ để quyết định liêu
‘packet’ có thể được đi qua firewall hay không
‘Application filter’ sẽ mở toàn bộ ‘packet’ và kiểm tra dữ liệu thực sự bên trong nó trước khi đưa ra quyết định cho qua.
Trang 632 ISA trong vai trò Proxy
Thành phần ‘proxy server’ trên ISA Server
sẽ làm việc trực tiếp với Web Server (thay máy trạm gởi yêu cầu đến Web Server,
cũng như thay Web Server hồi đáp lại cho máy trạm trong mạng nội bộ)
Trang 64• Nhờ đó mà thông tin mạng của máy trạm
sẽ không bị phơi bài ra mạng bên ngoài
Và việc máy trạm dùng ứng dụng gì để truy cập internet hoặc truy cập đến tài
nguyên gì trên internet cũng được ISA
Server kiểm soát
Trang 65• Một trong những đặc trưng khiến proxy
server được ưa chuông là khả năng
caching, tức là khả năng lưu trữ các trang web mà proxy server từng truy cập
• ISA server sẽ có khả năng thực hiện
forward caching và reverse caching
Trang 66• Cơ chế reverse caching
- Khi có một internet client truy cập vào một
internal web server được publish thông qua ISA server,proxy server trên ISA sẽ truy cập web
server,nhận phản hồi,cung cấp nội dung web
cho client và lưu trữ nội dung website.
• Khi các internet client khác truy cập vào internal web server,nếu nội dung có sẵn trong cache thì
Trang 67Cơ chế forward caching
• Khi 1 internal client truy cập vào trang web nào đó thì ISA sẽ tự động lưu nội dung
trang web đó trong cache của mình
• Nếu 1 internal client khác truy cập vào
trang web mà ISA đã cache lại thì ISA sẽ lấy nội dung lưu trong cache truyền cho
client đó.
Trang 683 ISA Server hoạt động như một
Trang 69• Mạng này được xem như bất kỳ một
mạng nào khác trên ISA Server, nghĩa là bạn có thể cấu hình ‘firewall rule’ để lọc tất
cả ‘traffic’ từ các máy trạm VPN ISA
Server còn cung cấp chức năng giám sát cách ly VPN (VPN quarantine control)
Trang 70• ISA Server cũng cho phép VPN
site-to-site Trong kịch bản này, bạn cấu hình một ISA Server trong mỗi chi nhánh hoặc văn phòng ở xa nhau Khi ISA Server ở một
nơi nhận ‘network traffic’ từ một nơi khác, ISA Server sẽ khởi tạo một kết nối VPN
Site-to-Site và định tuyến ‘traffic’ thông
Trang 71• ISA cung cấp hai giao thức VPN bảo mật và
Trang 724 Web Caching
• ISA Server ngoài tính năng bảo mật hệ
thống ra còn là công cụ Cache (lưu trữ
các bản sao) Web rất hiệu quả nhằm đem lại khả năng lướt Web cho toàn bộ hệ
thống mạng với tốc độ nhanh hơn
Trang 73• Nghĩa là khi các Clients truy cập vào một trang Web nào đó ISA Server sẽ tự động lưu trữ toàn
bộ nội dung trang Web này trong Cache của
mình, khi đó một Client 02 khác cũng truy cập trang Web trên thay vì phải kết nối đến Internet
để tải cả trang Web đó về thì ISA Server nhận thấy trong Cache của mình có thông tin về trang Web mà Client 02 yêu cầu lập tức nó truyền
toàn bộ nội dung trang này cho Client 02 nên tại Client 02 sẽ được lợi là không phải tốn nhiều