1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ TÀI HỢP ĐỒNG NHẬN DIỆN VÀ PHÂN LOẠI

37 438 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của hợp đồng bao gồm toàn bộ các điều khoản mà hai bên ký hợp đồng thỏa thuận hình thành nên sau khi đã bàn bạc thương lượng trên cơ sở tự nguyện ý chí của các bên Nội dung hợp

Trang 1

BÁO CÁO ĐỀ TÀIHỢP ĐỒNG:

NHẬN DIỆN VÀ PHÂN LOẠI

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Đào Thị Thu Hằng Nhóm thực hiện: Nhóm 12 – Lớp K09404B

Tp HCM, ngày 20 tháng 4 năm 2011

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 12 – LỚP K09404B



Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU



Trong cuộc sống hằng ngày, quá trình giao lưu, trao đổi hay thỏa thuận giữa người với người nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia là nhu cầu hoàn toàn tự nhiên theo sự phát triển của xã hội Từ những nhu cầu thực tế đó, hợp đồng được hình thành nhằm bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên tham gia thỏa thuận vì mục đích nào đó Trải qua quá trình phát triển và hoàn thiện, ngày nay, thỏa thuận và tạo lập hợp đồng đã trở thành một trong những nguyên tắc không thể thiếu trong xã hội Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Vì lý do đó nên nhóm chúng tôi đã tìm hiểu và xin được trình bày với cô và

các bạn đề tài HỢP ĐỒNG: NHẬN DIỆN VÀ PHÂN LOẠI nhằm mang lại cái nhìn

tổng quan về hợp đồng và các loại hợp đồng phổ biến hiện nay Bên cạnh đó, nhóm còn

đi sâu vào phân tích về hợp đồng thương mại – một trong những loại hợp đồng mà chúng

ta sẽ gặp lại và làm việc thường xuyên sau này

Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm không thể tránh khỏi những sai sót cả về khách quan lẫn chủ quan Rất mong được sự góp ý chân thành của cô và của các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, thay mặt nhóm, xin được cám ơn cô đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện

đề tài này Giúp chúng em hiểu rõ hơn về môn học nói riêng và có cái nhìn tổng quan hơn

về những nhân tố pháp lý cần thiết khi tham gia vào nền kinh tế Đặc biệt là nền kinh tế của nước ta hiện nay Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để vận dụng vào thực tiệm sau này

-Tập thể nhóm

12 -MỤC LỤC

Trang 4

I Khái quát chung về hợp đồng

I.1 Khái niệm về hợp đồng

I.2 Đặc điểm của hợp đồng

I.3 Nội dung của hợp đồngI.4 Hình thức của hợp đồngI.5 Vai trò của các hợp đồngI.6 Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

II Phân loại hợp đồng

II.1 Theo bộ luật dân sự năm 2005

II.2 Căn cứ vào tính chất hàng hóa – tiền tệ của mối quan hệ kinh

tế

II.3 Căn cứ vào thời hạn thực hiện

II.4 Căn cứ vào tính kế hoạch của hợp đồng

II.5 Căn cứ vào nội dung cụ thể của mỗi quan hệ kinh tế

III Hợp đồng thương mại

III.1 Căn cứ pháp luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại

III.2 Khái niệm về hợp đồng thương mại

III.3 Đặc điểm hợp đồng thương mại

III.4 Đại diện giao kết hợp đồng thương mại

III.5 Hình thức giao kêt hợp đồng thương mại

III.6 Thời điển giao kết hợp đồng thương mại

III.7 Nội dung của hợp đồng thương mại

III.8 Biện pháp bảo đảm hợp đồng thương mại

III.9 Các biện pháp chế tài khi thực hiện hợp đồng

III.10 Miễn trách nhiệm khi thực hiện hợp đồng

III.11 Trường hợp hợp đồng thương mại vô hiệu

III.11.1 Điều kiện để hợp đồng thương mại có hiệu lựcIII.11.2 Hợp đồng thương mại vô hiệu toàn bộ

III.11.3 Hợp đồng thương mại vô hiệu từng phầnIII.11.4 Xử lý hợp đồng vô hiệu toàn bộ

III.11.5 Thời hiệu yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu

IV Tình huống thực tế

V Tài liệu tham khảo

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG.

Trang 5

I.1 Khái niệm về hợp đồng

Hợp đồng theo nghĩa chung nhất là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ cụ thể

I.2 Đặc điểm của hợp đồng.

- Hợp đồng là một hành vi pháp lý

- Có sự biểu lộ ý chí và thống nhất ý chí của ít nhất hai bên chủ thể

- Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên không trái pháp luật, đạo đức xã hội

- Hợp đồng làm phát sinh, thay đổi quyền và nghĩa vụ giữa các bên

- Phải được thể hiện dưới một hình thức phù hợp với quy định của pháp luật

I.3 Nội dung của hợp đồng.

Nội dung của hợp đồng bao gồm toàn bộ các điều khoản mà hai bên ký hợp đồng thỏa thuận hình thành nên sau khi đã bàn bạc thương lượng trên cơ sở tự nguyện ý chí của các bên

Nội dung hợp đồng xác định quyền và nghĩa vụ của các bên đối với nhau, quyết định tính hiện thực và hiệu lực pháp lý của hợp đồng

Yêu cầu:

- Nội dung hợp đồng phải hợp pháp

- Có khả năng thực hiện

- Có điều khoản rõ ràng, cụ thể

- Ý chí của các bên không được mập mờ và mâu thuẫn

Về phương diện pháp lý, căn cứ vào tính chất của các bên, vai trò của các điều khoản nội dung của hợp đồng bao gồm 3 loại điều khoản chủ yếu sau:

I.3.1 Điều khoản thường lệ

Là những điều khoản mà nội dung của nó được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật Nếu các bên không ghi nhận vào văn bản hợp đồng thì coi như các bên đã mặc nhiên công nhận và phải có nghĩa vụ thực hiện các thỏa thuận đó Nếu các bên thỏa thuận ghi vào hợp đồng thì không được ghi trái với những điều quy định của pháp luật Những nội dung này các bên có thể đưa vào hợp đồng nhằm khẳng định lại hoặc cụ thể hóa nhưng không được trái với các quy định của pháp luật

I.3.2 Điều khoản chủ yếu

Là những điều khoản căn bản, bắt buột phải có trong hợp đồng Khi xác lập hợp đồng, các bên thỏa thuận và ghi vào hợp đồng các điều khoản chủ yếu, nếu không ghi vào hợp đồng thì xem như là chưa giao kết, bao gồm:

Trang 6

I.3.2.1 Ngày, tháng, năm ký hợp đồng; tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên; họ tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh.

I.3.2.2 Đối tượng của hợp đồng tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thỏa thuận

I.3.2.3 Chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hóa hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc

I.3.2.4 Giá cả

I.3.2.5 Bảo hành

I.3.2.6 Điều kiện nghiệm thu, giao nhận

I.3.2.7 Phương thức thanh toán

I.3.2.8 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

I.3.2.9 Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế

I.3.2.10 Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng

I.3.2.11 Các thỏa thuận khác

Trong tất cả các thỏa thuận trên thì các điều khoản I.3.2.1, I.3.2.2, I.3.2.3, I.3.2.4 là những điều khoản chủ yếu, bắt buộc phải có trong bất cứ hợp đồng nào Những điều khoản còn lại, tùy theo từng chủng loại hợp đồng mà chúng có thể được xác định là điều khoản chủ yếu hay không

I.3.3 Điều khoản tùy nghi

Là những điều khoản được đưa vào hợp đồng căn cứ vào khả năng, nhu cầu

và sự thỏa thuận của mỗi bên khi chưa có các quy định của Nhà nước hoặc đã có quy định nhưng các bên được phép vận hành linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của mình và không trái pháp luật Đó là cac điều khoản về bảo hành sản phẩm, hàng hóa; phương thức thanh toán; thưởng do thực hiện tốt hợp đồng; các thỏa thuận về giám định hàng hóa; kiểm dịch, hòa giải; chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp

I.3.3.1 Đối với những sản phẩm, hàng hóa, công việc chưa có quy định của Nhà nước về bảo hành, các bên được quyền thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng về phạm vi, nội dung và thời gian bảo hành

I.3.3.2 Các bên có quyền thỏa thuận những quy định về sửa chữa hoặc xử lý các sai sót khi có vi phạm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, công việc trong thời gian bảo hành

I.3.3.3 Các bên có quyền thỏa thuận lịch nghiệm thu, giao nhận, địa điểm và phương thức giao nhận sản phẩm, hàng hóa, công việc là đối tượng của hợp đồng phù hợp với điều kiện thực tế, thuận tiện và có lợi ích cho các bên

I.3.3.4 Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được với nhau thì địa điểm và phương pháp giao nhận phải theo các quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng

I.3.3.5 Nếu trong hợp đồng không có sự thỏa thuận của các bên và không có quy định pháp luật đối với loại hợp đồng đó, thì

Trang 7

địa điểm giao nhận là kho chính của bên giao hàng và giao trên phương tiện vận chuyển của bên đặt hàng, mua hàng.

I.3.3.6 Phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật

I.3.3.7 Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận

I.3.3.8 Các bên được quyền thỏa thuận về tiền thưởng để khuyến khích thực hiện tốt hợp đồng

I.3.3.9 Tiền phạt vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận trong khung phạt đối với từng chủng loại hợp đồng theo quy định của pháp luật Trong trường hợp không có quy định của pháp luật, các bên có quyền thỏa thuận về mức tiền phạt

I.3.3.10 Các bên có quyền đưa vào hợp đồng những thỏa thuận khác không trái pháp luật

Hình thức giao kết bằng lời nói: được áp dụng trong trường hợp thỏa thuận một công việc cụ thể hoặc giá trị của hợp đồng là không lớn, các bên tin tưởng lẫn nhau

Ví dụ: Khi làm bài tập nhóm: nhóm trưởng phân công công việc cho tường thành viên, mỗi thành viên chấp nhận phần công việc của mình, và đảm bảo sẽ hoàn thành đúng thời hạn

Hình thức giao kết bằng văn bản: các bên giao kết hợp đồng cam kết thỏa thuận

về quyền và nghĩa vụ hợp đồng bằng văn bản Trong văn bản đó các bên phải ghi rõ những nội dung cơ bản mà các bên đã cam kết với nhau và người đại diện của các bên phải ký tên vào văn bản Thông điệp dữ liệu thông qua các phương tiện điện tử cũng được coi là hình thức văn bản

Ví dụ: Khi mua bán đất đai cần phải có văn bản hợp đồng để thỏa thuận về quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên

• Hình thức giao kết bằng văn bản không công chứng

Trang 8

• Hình thức giao kết bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép Trường hợp này hình thức của hợp đồng là một trong những điều kiện

có hiệu lực của hợp đồng Thường áp dụng cho những quan hệ giao kết hợp đồng có giá trị lớn, phức tạp, dễ dẫn đến những tranh chấp trong quan hệ hợp đồng hoặc là các hợp đồng mà đối tượng của nó là tài sản chịu sự quản lý, kiểm soát của nhà nước

Ví dụ: hoạt động chuyển giao công nghệ

Một hợp đồng thông thường có cơ cấu chung như sau:

a) Phần thứ nhất: Bao gồm các nội dung

- Quốc hiệu: là tiêu đề cần thiết cho những văn bản mà nội dung

có tính chất pháp lý

- Tên hợp đồng: lấy tên hợp đồng theo chủng loại cụ thể, ghi chữ

to, in hoa ở phía dưới quốc hiệu

- Số và kí hiệu hợp đồng

- Những căn cứ xác lập hợp đồng: nêu những văn bản pháp quy của nhà nước điều chỉnh lãnh vực hợp đồng

- Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng

b) Phần thứ hai: Các thông tin về chủ thể hợp đồng

- Tên đơn vị/tên cá nhân tham gia hợp đồng

- Địa chỉ doang nghiệp

- Điện thoại, telex, fax

- Tài khoản mở tại ngân hàng

- Người đại diện ký kết

c) Nội dung của hợp đồng

- Đối tượng của hợp đồng

- Chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm hàng hóa hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc

- Điều kiện nghiệm thu, giao nhận

- Phương thức thanh toán

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

- Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng

- Các thỏa thuận khác

d) Phần kí kết hợp đồng

- Số lượng bản hợp đồng cần kí: các bên cần thoả thuận lập ra số lượng văn bản hợp đồng cần kí nhằm đảm bảo vừa đủ cho việc lưu trữ, giao dịch

Các văn bản hợp đồng cần kí có nội dung và giá trị pháp lí giống nhau

Trang 9

Đại diện các bên kí kết: mỗi bên cử một người đại diện ký kết, theo nguyên tắc là thủ trưởng cơ quan hoặc người dùng tên trong giấy phép đăng kí kinh doanh, có thể uỷ quyền bằng giấy tờ.

I.5 Vai trò của các hợp đồng

Với tính chất là một định chế pháp luật, hợp đồng có vai trò hết sức quan trọng trong quản lý nền kinh tế quốc dân Vì hợp đồng:

- Là công cụ pháp lý quan trọng của Nhà nước trong xây dựng

và phát triển kinh tế nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

- Góp phần quan trọng trong kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân, củng cố chế độ hoạch toán kinh tế, tăng cường quản lý kinh

tế, làm cho lợi ích của các quan hệ kinh tế phù hợp với lợi ích chung của nền kinh tế quốc dân, gắn liền với công tác quản lý của nhà nước với sự tự chịu trách nhiệm của các đơn vị kinh tế

- Xác lập và gắn chặt mối quan hệ hợp tác giữa các đơn vị kinh

tế Tạo nên sự bình đẳng về mặt pháp lý giữa các thành phần kinh

tế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên kí kết, giúp đỡ các bên xây dựng kế hoạch một cách vững chắc, thực hiện thắng lợi kế hoạch của nhà nước và của đơn vị mình với hiệu quả kinh tế cao nhất

Với tính chất là một loại quan hệ kinh tế trong kinh doanh, hợp đồng có vai trò quan trọng và không thể thiếu được đối với các chủ thể kinh doanh:

- Hợp đồng là cơ sở để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mỗi đơn vị kinh tế, là cầu nối giữa kế hoạch sản xuất kinh doanh với quan hệ thị trường

- Thông qua việc ký kết hợp đồng, các chủ thể kinh doanh xác lập được căn cứ để xây dựng kế hoạch của mình

Hợp đồng đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch toán kinh tế

I.6 Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

I.6.1 Người tham gia kí kết hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự

I.6.2 Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

I.6.3 Người tham gia giao kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện:

- Các yếu tố cấu thành sự tự nguyện trong hợp đồng: tự do ý chí, tự do bày tỏ ý chí, thống nhất giữa tự do ý chí và tự do bày tỏ ý chí

- Các trường hợp không có tự nguyện:

• Giả tạo

• Nhầm lẫn

• Lừa dối

Trang 10

• Xác lập hợp đồng trong trạng thái không nhận thức, điều khiển hành vi của mình.

I.6.4 Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật

Một số chú ý đối với từng loại hợp đồng:

Hợp đồng bằng miệng hoặc bằng các hành vi cụ thể có hiệu lực tại thời điểm

các bên đã trực tiếp thỏa thuận với nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng

Hợp đồng bằng văn bản thường có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng ký vào

vụ án dân sự (ví dụ: khi hợp đồng được giao kết nhưng chưa có hiệu lực thì các tranh chấp nếu có sẽ không được Tòa án thụ lý giải quyết tại thời điểm đó)

• Để một hợp đồng có hiệu lực thì bản thân hợp đồng đó phải tuân thủ các điều kiện có hiệu lực của một hợp đồng dân sự, các điều kiện đó tùy theo tính chất, đặc điểm của các hợp đồng mà sẽ có sự khác nhau Tuy nhiên, tựu trung lại thì có ba điều kiện cơ bản để một hợp đồng khi đáp ứng các điều kiện đó sẽ có hiệu lực theo luật định là điều kiện về mặt chủ thể; điều kiện về mặt nội dung và điều kiện về mặt hình thức

 Từ việc tìm hiểu chung về khái niệm, đặc điểm, nội dung, hình thức… của hợp đồng giúp ta dựa vào đó để nhận diện hợp đồng.

II PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG.

II.1 Theo bộ luật dân sự năm 2005

Pháp luật Việt Nam hiện hành đã phân chia các loại hợp đồng dân sự chủ yếu theo Điều 406 Bộ luật dân sự 2005 như sau:

1 Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau,

hay nói cách khác mỗi bên chủ thể tham gia hợp đồng vừa là người có quyền lại vừa có nghĩa vụ Do vậy, trong nội dung của hợp đồng này, quyền dân sự của chủ thể tham gia này đối lập tương ứng với nghĩa vụ của chủ thể tham gia hợp đồng kia và ngược lại

Trang 11

Trong thực tế, các hợp đồng chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp đồng song vụ chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng tín dụng,… ví dụ: trong hợp đồng mua bán tài sản, thì bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán Mặc dù trong Bộ luật Dân sự không quy định việc bắt buộc hợp đồng mua bán phải được thể hiện dưới hình thức cụ thể nào, song trong trường hợp hợp đồng được giao kết theo hình thức văn bản thì phải lập thành nhiều văn bản để mỗi bên giữ một bản khi thực hiện Khi các bên

đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trường hợp tài sản của bên kia đã bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện được nghĩa vụ hoặc có người bảo lãnh; hoặc nếu bên thực hiện nghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn Trong trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước

2.Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ Điều này có

nghĩa là trong hợp đồng đơn vụ, chỉ có một hay nhiều chủ thể có nghĩa vụ mà không có quyền gì đối với chủ thể kia, còn một hay nhiều chủ thể kia là người có quyền nhưng không phải thực hiện nghĩa vụ nào (ví dụ hợp đồng tặng cho tài sản) Do đó, nếu hợp đồng được giao kết dưới hình thức viết thì chỉ cần lập thành bản và giao cho bên có quyền giữ hợp đồng Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thoả thuận; chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý

Trong thực tế, hợp đồng đơn vụ chiếm số lượng rất nhỏ trong giao lưu dân sự

do tính chất đặc biệt của nó Hợp đồng đơn vụ có thể tồn tại dưới dạng như hợp đồng cho vay tài sản được các bên thỏa thuận thời điển có hiệu lực là khi tài sản vay đã được chuyển giao cho bên vay Kể từ thời điểm có hiệu lực, chỉ bên vay tài sản có nghĩa vụ hoàn trả tiền cho bên vay cả gốc vã lãi đúng thời hạn như đã thỏa thuận, trong khi đó bên

vay không phải thực hiện nghĩa vụ gì đối với bên vay.

Hợp đồng song vụ và đơn vụ không hoàn toàn đồng nhất với hợp đồng có đền

bù và không có đền bù Thông thường, hợp đồng có đền bù tồn tại dưới dạng hợp đồng song vụ Tuy nhiên, có trường hợp hợp đồng song vụ nhưng không có đền bù như hợp đồng mượn cho tài sản Trong hợp đồng này, bên cho mượn không nhận được lợi ích nào

từ bên mượn Tuy nhiên, bên cho mượn có nghĩa vụ bảo đảm cho bên mượn được sử dụng tài sản theo đúng công dụng và thời gian như đã thỏa thuận Bên cho mượn không được đòi lại tài sản trước hạn trừ trường hợp có nhu cầu đột xuất và cấp bách nhưng phải báo cho bên mượn biết với thời gian hợp lý

Trong cách phân loại hợp đồng này, cơ sở để xác định một hợp đồng là song vụ hay hợp đồng đơn vụ chính là mối liên hệ giữa quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực

Trang 12

3.Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng

phụ Theo đó, khi hợp đồng chính đã tuân thủ đầy đủ các điều kiện mà pháp luật quy định, thi đương nhiên phát sinh hiệu lực, nghĩa là phát sinh hiệu lực bắt buộc đối với các bên kể từ thời điểm giao kết

4.Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu muốn có hiệu lực khi có 2 điều kiện sau:

thứ nhất, phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện luật định về chủ thể, nội dung, đối tượng cũng như hình thức của hợp đồng,…; thứ hai, hợp đồng chính có hiệu lực

Trong thực tế, hợp đồng chính - phụ thường xuất hiện liên quan đến các giao dịch bảo đảm Chẳng hạn hợp đồng tín dụng có sử dụng các biện pháp bảo đảm như cầm

cố, thế chấp Trong trường hợp này, hợp đồng tín dụng là hợp đồng chính và hợp đồng cầm cố, thế chấp là hợp đồng phụ

5 Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp

đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó

Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp được giải quyết Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên

có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

Trong trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình trước khi bên có nghĩa

vụ thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ, nhưng phải báo cho bên có quyền và hợp đồng được coi là bị huỷ bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu người thứ ba từ chối lợi ích của mình sau khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được xem là đã hoàn thành và bên có quyền vẫn phải thực hiện cam kết đối với bên có nghĩa vụ Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì

Trang 13

dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý.

6 Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc

phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định Sự kiện nhất định được coi là điều kiện để hợp đồng được thực hiện hay chấm dứt khi đáp ứng ba yêu cầu sau:

Sự kiện thoả thuận phải phù hợp với quy định của pháp luật và trong tráI đạo đức xã hội.Sự kiện phải mang tính khách quan, xuất hiện trong tương lai sau khi hợp đồng được giao kết Việc xuất hiện sự kiện hay không xuất hiện sự kiện hoàn toàn nằm ngoài ý chí chủ quan của các chủ thể tham gia hợp đồng Trong trường hợp điều kiện là

một công việc phải thực hiện thì đó phải là những công việc có thể thực hiện được

II.2 Căn cứ vào tính chất hàng hóa – tiền tệ của mối quan hệ kinh tế Bao gồm 2 loại:

- Hợp đồng mang tính chất đền bù: Là loại hợp đồng mà theo đó quyền và

nghĩa vụ của các bên tương xứng với nhau trong trao đổi hàng hóa, thực hiện dịch

vụ và thanh toán

- Hợp đồng mang tính tổ chức: Là loại hợp đồng mà theo đó, trên cơ sở sự

đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các chủ thể kinh tế thỏa thuận thành lập một tổ chức kinh tế mới để thực hiện mục đích chung của họ Tổ chức kinh tế này chỉ hoạt động trong phạm vu thỏa thuận giữa các chủ thể

II.3 Căn cứ vào thời hạn thực hiện Bao gồm:

- Hợp đồng ngắn hạn: Là những hợp đồng có thời hạn thực hiện từ một năm trở

xuống

- Hợp đồng dài hạn: Là những hợp đồng có thời hạn thực hiện trên một năm

Những hợp đồng này không chỉ liên quan đến kế hoạch của một năm mà còn có thể liên quan đến kế hoạch của nhiều năm Một hợp đồng dài hạn có thể được cụ thể bằng nhiều hợp đồng ngắn hạn

II.4 Căn cứ vào tính kế hoạch của hợp đồng Bao gồm:

- Hợp đồng theo chỉ tiêu pháp lệnh: Là loại hợp đồng được ký kết theo những

chỉ tiêu pháp lệnh được nhà nước giao Ký kết và thực hiện loại hợp đồng này là nghĩa vụ của các đơn vị kinh tế đối với nhau và đối với nhà nước Kí kết hợp đồng theo chỉ tiêu pháp lệnh là kỷ luật nhà nước Loại hợp đồng này mang tính kế hoạch rất cao Do tính kế hoạch cao nên tính chất tự nguyện của các chủ thể trong loại hợp đồng này có phần bị hạn chế Trong cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung, các hợp đồng được ký kết theo chỉ tiêu pháp lệnh Vì vậy, quyền tự chủ của các đơn vị kinh

tế không được phát huy

Trang 14

- Hợp đồng không theo chỉ tiêu pháp lệnh: Là hợp đồng được ký kết theo theo

nguyên tắc tự nguyện giữa các chủ thể Việc ký kết thực hiện loại hợp đồng nảy là quyền tự do ý chí của các đơn vị kinh tế Không một tổ chức, cá nhân hay cơ quan nào được áp đặt ý chí của mình đối với các chủ thể hợp đồng Việc ký kết hợp đồng này không phải căn cứ vào chỉ tiêu pháp lệnh, nhưng nó vẫn là cơ sở để xây dựng kế hoạch và là công cụ để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của mỗi đơn vị kinh tế

II.5 Căn cứ vào nội dung cụ thể của mối quan hệ kinh tế, hợp đồng có rất nhiều loại khác:

- Hợp đồng mua bán hàng hoá : Là hợp đồng mà theo đó bên bán có nghĩa vụ

chuyển giao hàng hoá và quyền sở hữu đối với hàng hoá đó cho bên mua theo đúng điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hoá và thanh toán tiền hàng Quan hệ hợp đồng này là quan hệ trao đổi hàng hoá, gọi là quan hệ hàng hoá - tiền tệ

- Hợp đồng vận chuyển hàng hoá : Là hợp đồng mà theo đó bên vận tải hàng hoá

có nghĩa vụ vận chuyển hàng hoá nhất định đến địa điểm đã ấn định để giao cho bên nhận hàng, còn bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cho bên vận tải một khoản tiền nhất định gọi là cước phí vận chuyển

- Hợp đồng xây dựng cơ bản : Là hợp đồng kinh tế trong đó bên nhận thầu có

nghĩa vụ xây dựng và bàn giao cho bên giao thầu toàn bộ công trình theo đúng đồ

án thiết kế và thời hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng, còn ben giao thầu có nghĩa vụ bàn giao mặt bằng xây dựng , các bản thiết kế và đầu tư xây dựng đúng tiến độ đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu công trình và thanh toán cho bên nhận thầu Hợp đồng này mang tính chất đền bù

- Hợp đồng dịch vụ : Là hợp đồng kinh tế theo đó bên cung cáp dịch vụ có nghĩa

vụ thực hiện hành vi nhất định phù hợp với ngành nghề đã đăng ký để thoả mãn nhu cầu của bên thuê dịch vụ và được hưởng khoản tiền công nhất định gọi là phí dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả dịch vụ và thanh toán cho bên thuê dịch vụ phí như đã thoả thuận

Để đi sâu hơn nhóm xin trình bày về hợp đồng thương mại nhằm làm dẫn chứng minh hoạ cụ thể hơn cho việc nhận diện và phân loại hợp đồng.

III HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI.

III.1 Căn cứ pháp luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại

Trang 15

Luật thương mại được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 Luật này thay thế Luật thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

III.2 Khái niệm về hợp đồng thương mại

Theo đ.1 và đ.2 của Luật Thương Mại 2005 ta có thể định nghĩa: “Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận để thực hiện các hoạt động thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu các bên thỏa thuận áp dụng luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viện có quy định áp dụng luật này”

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại (gồm hoạt động khuyến mãi, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ triển lãm thương mại) và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác Hàng hóa trong hoạt động thương mại bao gồm tất cả các loại động sản (kể cả động sản hình thành trong tương lai) và những vật gắn với đất đai

III.3 Đặc điểm hợp đồng thương mại

- Mục đích: Mục đích để xác lập hợp đồng thương mại là nhằm sinh lời Sinh lời

được hiểu là nhằm tìm lợi nhuận (không nhất thiết là phải có lợi nhuận)

- Chủ thể Gồm thương nhân là chủ yếu (bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thương xuyên và có đăng kí kinh doanh), cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến thương mại

- Hình thức có thể được thiết lập theo cách thức mà hai bên thể hiện được sự thỏa

thuận mua bán hàng hóa giữa các bên (có thể: bằng lời nói, văn bản, hoặc hành

vi của các bên giao kết) (điều 24 LTM2005)

- Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa và dịch vụ.

- Nội dung thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán, theo đó

bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua

và nhận tiền; còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hóa và trả tiền cho bên bán.

III.4 Đại diện giao kết hợp đồng thương mại

Luật Thương Mại 2005 không quy định vấn đề này, vì vậy áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005: thẩm quyền kí kết trong hợp đồng dân sự là Người đại diện theo pháp luật và Người đại diện theo ủy quyền

- Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức (tùy từng loại tổ chức, người đứng đầu tổ chức là người giữ một chức vụ cụ thể trong tổ chức hoặc là người được tổ chức lựa chọn và ghi trong điều lệ của tổ chức)

- Người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

Trang 16

- Người đại diện theo ủy quyền là người được Người đại diện theo pháp luật ủy quyền bằng văn bản.

III.5 Hình thức giao kêt hợp đồng thương mại

Có thể trực tiếp hoặc gián tiếp

Hợp đồng thương mại được ký kết giữa

(i) Pháp nhân với pháp nhân

(ii) Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh

Hợp đồng thương mại được ký kết bằng văn bản, tài liệu giao dịch: công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng

III.6 Thời điển giao kết hợp đồng thương mại

- Bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết

- Hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng nếu thoả thuận im lặng là chấp nhận giao kết

- Đối với hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thoả thuận về nội dung của hợp đồng

- Đối với hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng kí vào văn bản

III.7 Nội dung của hợp đồng thương mại

Hợp đồng kinh tế bao gồm các điều khoản sau đây:

• Ngày, tháng, năm ký hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên, họ, tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh

• Đối tượng của hợp đồng thương mại là tài sản phải giao tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thoả thuận, công việc phải làm hoặc không được làm

• Chất lượng, chủng loại, quy sách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc

• Giá cả

• Bảo hành

• Điều kiện nghiệm thu, giao nhận

• Phương thức thanh toán

• Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế

• Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế

Trang 17

• Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế.

1.2 Có 5 tiêu chí cơ bản để nhận biết hợp đồng mua bán

- chủ thể của hợp đồng là người bán và người mua Tức là người bán có nghĩa vụ giao hang hóa – đối tượng của hợp đồng – cho người mua và nhận tiền, còn người mua có nghĩa vụ nhận hang và trả tiền cho người bán

- Đối tượng của hợp đồng mua bán là tài sản được phép giao dịch hoặc là quyền tài sản Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người bạn Nếu đối tượng của hơp đồng mua bán là quyền tài sản thì phải có giấy tờ hoặc giấy

tờ khác chứng minh tài sản đó thuộc quyền sở hữu của bên bán

- Nghĩa vụ quan trọng nhất của người bán là giao tài sản mua bán cho bên mua và đảm bảo quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản đó Trong trường hợp đối tượng của hợp đồng là mua bán quyền tài sản thì người bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu của mình về quyền sở hữu tài sản đó sang cho bên mua

- Nghĩa vụ quan trọng nhất của người mua là trả tiền Người mua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã ghi trong rõ trong hợp đồng Nếu không quy định rõ trong hợp đồng thì người mua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm giao tài sản

- Việc xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng từ người bán sang người mua đóng vai trò quan trọng vì nó sẽ là

cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp, nếu có, trong quá trình thực hiện hợp đồng

2 Hợp đồng đại diện thương mại

Thông thường có các nội dung sau đây:

- Tên và địa chỉ của các bên: việc thực hiện do tổ chức hoặc cá nhân thực hiện với điều kiện tổ chức, cá nhân đó phải là thương nhân Vì vây, tên và địa chỉ ở đây phải là tên thương nhân hoặc tên thương mại và địa chỉ giao dịch chính thức của thương nhân đó Tên thương nhân hoặ tên thương mại của

Trang 18

thương nhân và địa chỉ giao dịch phải được ghi trong đăng kí kinh doanh của thương nhân.

- Phạm vi đại diện: Phạm vi đại diện là nội dung quan trọng nhất của hợp đồng đại diện Phạm vi đại diện chính là giới hạn mà người đại diện đã ủy quyền cho người đại diện thực hiện công việc đại diện Thỏa thuận về phạm vi đại diện phải rõ ràng, cụ thể để có thể xác định được quyền và nghĩa vụ của người đại diện cũng như được đại diện Người đại diện không được vượt quá phạm vi đại diện đã được thỏa thuận Thỏa tuận về phạm vi đại diện không vượt quá các hoạt động thương mại của người được đại diện

- Thời hạn đại diện: Là khoảng thời gian mà người đại diện và người được đại diện thỏa thuận để người đại diện thực hiện công việc đại diện

- Mức thù lao: Là khoảng tiền do người đại diện được hưởng cho hoạt động đại diện của họ Luật không quy định cụ thể mức thù lao này nhưng thực tế cho thấy các bên thường quy định một mức, một tỉ lệ đã được áp dụng thông dụng trước đó

- Thỏa thuận về hạn chế cạnh tranh: Theo pháp luật thương mail ở hầu hết các nước, thảo thuận về hạn chế cạnh tranh có mục đích ràng buộc nghĩa vụ người đại diện, bảo vệ quyền lợi chung của người được đại diện

3 Hợp đồng đại lý

Chỉ trình bày nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa

3.1 Hàng hóa và việc mua bán hàng hóa

Các bên thỏa thuận cụ thể về hàng hóa được bán tại đại lý Cần mô tả về tính năng, kích cỡ, chất lượng, thành phần, cách thức đóng gói, bảo quản… trong bản phụ lục đính kem ftheo hợp đồng đại lý

Nhìn chung, việc giao nhận hàng hóa giữa các bên giao đại lý và bên đại lý được tiên hành tương tự như việc giao nhận được tiến hành trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Một khác biệt của giao nhận hàng hóa giwuax hợp đồng đại lý và hợp đồng mua bán hàng hóa là trong đại lý, mỗi lần giao nhân hàng hóa không hình thành một hợp đồng riêng mà việc giao nhận được thực hiện thường xuyên Do

đó, trong hợp đồng đại lý, các bên cần thỏa thuận sử dụng các phụ lục hợp đồng lien quan đến giao nhận hàng hóa để tạo thuận tiện cho quá trình thực hiện hợp đồng

3.2 Giá hàng hóa

Giá trong hợp đồng đại lý bao gồm giá mà bên giao đại lý giao cho bên đại lý

và giá mà bên đại lý giao cho khách hàng Giá giao đại lý thường do bên đại lý

ấn định trong từng khoản thời gian cụ thể thong qua việc cung cấp bảng báo giá cập nhật cho bên đại lý trong một khoản thời gian nhất định

Ngày đăng: 03/07/2015, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w