Hệ thống thông tin nghiên cứu marketing
Trang 1TiỂU LUẬN :
1 ĐẶNG THỊ HỒNG NGỌC (leader)
2 THÁI THỊ THU HẰNG
3 PHẠM THỊ THANH PHƯƠNG
4 PHAN THANH THỦY
5 NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN
6 ĐINH QUỲNH NGỌC
7 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
8 NGUYỄN THANH HẰNG
9 NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
10. HOÀNG THỊ THỦY TIÊN
11. TRẦN THANH ĐIỀN
GIẢNG VIÊN: THS LƯU THỊ THANH MAI
Trang 2ỤC LỤC
A> HỆ THỐNG THÔNG TIN
I> Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành hệ
thống thông tin marketing
II> Khái niệm và các bộ phận cấu thành hệ
thống thông tin marketing
I> Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu
nghiên cứu
II> Lập kế hoạch nghiên cứu
III> Thu thập thông tin
IV> Xử lí và phân tích thông tin thu thập được V> Báo cáo kết quả
D> TƯ LIỆU THAM KHẢO
E> PHỤ LỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA
F> ĐÁNH GIÁ NHÓM LÀM VIỆC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
ể quản trị tốt một doanh nghiệp thì phải quản trị được tương lai của nó, mà muốn quản trị tương lai của nó thì phải quản trị thông tin Cũng như vậy, chừng nào mà doanh nghiệp chưa quản trị tốt thông tin marketing thì nó không thể quản trị hoạt động marketing 1 cách có hiệu quả
Đ
Ngày nay, nhu cầu thông tin về khách hàng và đối thủ cạnh tranh đã trở thành một nhu cầu tất yếu phải có để có thể đưa ra các quyết định marketing có tính khả thi Các doanh nghiệp cần phải biết được những thông tin về hành vi mua sắm của khách hàng, như họ làm gì, ở đâu, mua khi nào, mua như thế nào và tại sao mua
Trong bối cảnh mà các doanh nghiệp ngày càng mở rộng thị trường, đòi hỏi ngày càng cao và đa dạng của người tiêu dùng và các doang nghiệp chuyển từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh phi giá cả bằng cách đặt nhãn hiệu, tạo đặc điểm khác biệt cho sản phẩm, quảng cáo
và khuyến mãi, thì hơn bao giờ hết, họ cần có những thông tin
marketing về các khu vực địa lí, hành vi khách hàng, đối thủ cạnh tranh để hoạch định và thực thi các chiến lược marketing của mình
Vì vậy, nhóm chúng tôi thực hiện báo cáo này với mong muốn mang lại những thông tin căn bản nhất đến với mọi người về chương 2 Trong thời gian ngắn chúng tôi đã rất cố gắng nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót nên mong nhận được sự góp ý từ các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 41 Trình bày ý nghĩa của thông tin đối
với công ty
2 Mô tả những bộ phận cấu thành của
hệ thống thông tin marketing
3 Liệt kê các bước tiến hành nghiên
cứu marketing
4 Ưu và nhược điểm của các phương
pháp thu thập thông tin khác nhau
5 Giới thiệu về nghiên cứu marketing
và vai trò nghiên cứu marketing đối với các quyết định marketing của doanh nghiệp
6 Giới thiệu các loại hình nghiên cứu
marketing
7 Mô tả 1 quy trình nghiên cứu
marketing
Trang 5A.HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING (MIS)
I.Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành hệ thống thông tin
marketing
Có 3 lí do buộc các doanh nghiệp phải hình thành hệ thống thu thập các thông tin marketing :
_ Chuyển từ marketing trên phạm vi địa phương đến marketing toàn quốc, thị trường ngày càng mở rộng…
_ Chuyển từ không đủ mua đến đòi hỏi mua, thu nhập tăng, khách hàng ngày càng khó tính, người bán khó tiên lượng, phán đoán được phản ứng của khách hàng…
_ Chuyển từ cạnh tranh giá cả đến cạnh tranh phi giá cả như nhãn hiệu khác biệt hóa, quảng cáo, kích thích tiêu thụ…
II.Khái niệm và các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin
marketing
1>Khái niệm:
HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING là một hệ thống hoạt động thường xuyên có sự tương tác giữa con người, thiết bị và các phương pháp dùng để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và truyền đi những thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời cho người phụ trách lĩnh vực marketing sư dụng chúng với mục đích thiết lập, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm tra các kế hoạch marketing
2>Các bộ phận cấu thành:
Hệ thống báo cáo nội bộ: Bất kì công ty
nào cũng có chế độ báo cáo nội bộ, phản ánh những chỉ tiêu tiêu thụ hàng ngày, tổng chi phí, khối lượng vật tư
dự trữ, sự vận động của tiền mặt, những số liệu về công nợ Việc sử dụng máy tính điện tử cho phép tạo
ra những hệ thống báo cáo nội bộ tuyệt vời, có khả năng đảm bảo phục
vụ thông tin cho tất cả các đơn vị của mình
Hệ thống thu nhập thông tin
marketing thường xuyên bên ngoài: Là một tập hợp các nguồn và pp mà thông qua đó những người lãnh đạo nhận được thông tin thường ngày về các sự kiện xảy ra trong môi trường thương mại
Sự kiện mới trên thương trường từ sách báo, ấn phẩm chuyên ngành, khách hàng, nhà cung cấp, các tổ chức tài chính, đối thủ cạnh tranh, nhà phân phối, hội chợ, khai trương…
Trang 6 Hệ thống nghiên cứu marketing: nghiên cứu thu nhập, trình
độ học vấn, lối sống, tiềm năng thị trường ở nơi khác, xác định hệ thống phân phối…
Hệ thống phân tích thơng tin marketing: Tập hợp các
phương pháp phân tích, hồn thiện tài liệu và các vấn đề marketing được thực hiện bao gồm ngân hàng thống kê và ngân hàng mơ hình
B NGHIÊN CỨU MARKETING:
I.KN: Là xác định 1 cách cĩ hệ thống những tư liệu cần thiết do tình huống marketing đặt ra cho cơng ty, thu thập phân tích chúng và báo cáo kết quả
Cơng ty cĩ thể nhờ nghiên cứu marketing bằng nhiều cách Cơng ty nhỏ cĩ thể yêu cầu sinh viên hay giáo viên trường đh địa phương lập kế hoạch và tiến hành nghiên cứu và cũng cĩ thể thuê 1 tổ chức chuyên mơn làm cơng việc đĩ Nhiều cơng ty lớn ( trên 73%) cĩ bộ phận nghiên cứu marketing riêng của mình
Hệ thống thông tin marketing của doanh nghiệp
Môi trường
Marketing:
-Các thị trường
mục tiêu
-Các kênh
marketing
-Các đối thủ
cạnh tranh
-Công chúng
-Các nhân tố
vĩ mô của
môi trường
Hệ thống báo cáo nội bộ
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống thu thập thông tin marketing thường xuyên bên ngoài
Hệ thống phân tích marketing
Những người quản trị marketing: Phân tích -Lập kế hoạch -Thực hiện Kiểm tra quá trình thực hiện
Thông tin marketing
Những quyết định và sự giao tiếp marketing
Thông tin marketing
Hệ thống thông tin
Trang 7Bộ phận này có thể có từ 1 đến vài chục nhân viên Người quản trị bộ phận nghiên cứu mar thông thường trưc thuộc phó chủ tịch phụ trách mar và làm chức năng của người chỉ đạo nghiên cứu, người quản lí, cố vấn và người bênh vực lợi ích của công
ty Trong số nhân viên của bộ phận có những người lập kế hoạch nghiên cứu, thống kê, xã hội học, tâm lí học, các chuyên viên thiết kế mẫu mã
Bảng 1: CÁC LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU MARKETING
MÀ 798 CÔNG TY ĐANG THỰC HIỆN
Lĩnh vực và loại hình nghiên
cứu
Tỷ lệ % công ty tiến hành
nghiên cứu
Quảng cáo
Nghiên cứu động cơ của
người tiêu dùng
Nghiên cứu nội dung
quảng cáo
Nghiên cứu phương tiện
quảng cáo
Nghiên cứu hiệu quả
quảng cáo
Hoạt động thương mại và
phân tích hiệu quả kinh tế
của nó
Dự báo gần
Dự báo dài hạn
Nghiên cứu các xu thế
hoạt động kinh doanh
Nghiên cứu chính sách
giá cả
Nghiên cứu những
nguyên tắc bố trí xí
nghiệp và kho tàng
Nghiên cứu danh mục
hàng hóa
Nghiên cứu các thị
trường quốc tế
Hệ thống thông tin cho
lãnh đạo
Trách nhiệm của công ty
Nghiên cứu những vấn
đề thông tin cho người
tiêu dùng
Nghiên cứu tác động lên
48 49 61 67
85 82 86 81 71
51 51 72 26 23
Trang 8môi trường
Nghiên cứu những hạn
chế của luật pháp trong
lĩnh vực quảng cáo và
khuyến khích
Nghiên cứu những giá trị
xã hội và những vấn đề
chính sách xã hội
Sản xuất hàng hóa
Nghiên cứu phản ứng đối
với hàng hóa mới và tiềm
năng của nó
Nghiên cứu hàng hóa của
các đối thủ cạnh tranh
Thử nghiệm hàng hóa
Nghiên cứu những vấn
đề thiết kế bao bì
Tiêu thụ và thị trường
Đo lường các khả năng
tiềm tàng của thị trường
Phân tích sự phân chia thị
trường giữa các công ty
Nghiên cứu đặc tính của
thị trường
Phân tích tình hình tiêu
thụ
Xác định quote và địa
bàn tiêu thụ
Nghiên cứu các kênh
phân phối
Marketing thử nghiệm
Nghiên cứu chiến lược
kích thích tiêu thụ
51
40
84
85
75 60
93 92 93 89 75 69 54 52
Trang 9II.Quy trình nghiên cứu marketing:
1> Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu:
Cần phải xác định chính xác vấn đề và đề xuất mục tiêu nghiên cứu Ví dụ: DN phát hiện hàng hóa bán được ít, KH giảm sút… Từ đó xuất hiện 2 vấn đề cần nghiên cứu :
Khách hàng hiểu gì khi mua hàng của doanh nghiệp?
Liệu có thể lôi kéo được lượng khách hàng lớn hơn đến với hàng hóa của doanh nghiệp?
2> Lập kế hoạch nghiên cứu:
Nguồn tài liệu
Các phương pháp nghiên cưú : quan sát, thực nghiệm, điều tra
Các công cụ nghiên cứu: Phiếu điều tra hay bảng câu hỏi và thiết bị máy móc
Kế hoạch chọn mẫu
Các yếu tố cần lưạ chọn khi lập kế hoạch nghiên cứu
Nguồn tài liệu Tài liệu thứ cấp, tài liệu sơ cấp Phương pháp nghiên cứu Quan sát, thực nghiệm, điều tra Công cụ nghiên cứu Phiếu câu hỏi, thiết bị, máy móc
Kế hoạch chọn mẫu Đơn vị mẫu, quy mô mẫu, trình tự
chọn mẫu Phương thức tiếp xúc Điện thoại, thư tín, phỏng vấn cá
nhân hoặc nhóm
Xử lí và phân tích thông tin đã thu thập
Thu thập thông tin
Lập kế hoạch nghiên cứu
Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu
Báo cáo kết quả
Trang 103>Thu thập thông tin:
Là giai đoạn quan trọng nhất nhưng cũng dễ sai lầm nhất, thường gặp: số người được hỏi, vắng nhà, không ở nơi làm việc, thoái thác từ chối tham gia, trả lời thiên lệch, không thành thật, chủ quan…
• Nguồn dữ liệu thứ cấp ( secondary data) là các nguồn dữ liệu có sẵn, nó bao gồm:
o Nguồn nội bộ: các báo cáo của công ty về chi phí, doanh thu, lợi nhuận…
o Nguồn bên ngoài: Thư viện, sách báo, tạp chí, baó cáo
nghiên cứu và tổ hợp thông tin và người tiêu dùng người bán
sỉ và lẻ do các công ty nghiên cứu thị trường thực hiện
• Nguồn dữ liệu sơ cấp (primary data) được thu thập qua 1 trong 3 kĩ thuật chính như sau:
o Quan sát ( Observation) là phương pháp thu thập thông tin trong đó nhà nghiên cứu tiến hành quan sát đối tượng nghiên cứu Ví dụ: quan sát cách bố trí, trình bày sản phẩm
và thói quen sử dụng sản phẩm
o Nghiên cứu thử nghiệm( experimentation): là phương pháp thu thập thông tin bằng cách thử nghiệm các nhóm khác nhau, kiểm tra các yếu tố ngoại lai và sự khác biệt của các nhóm thử nghiệm
o Điều tra (survey): Có thể được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp Trực tiếp bao gồm 2 hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn tay đôi và phỏng vấn nhóm Phương pháp gián tiếp gồm điều tra qua điện thoại qua bưu điện và qua internet
4>.Xử lí thông tin thu thập được:
KQ nghiên cứu được tập hợp vào bảng phân bố theo mức độ: mật độ cao, trung bình, tản mạn…
Có thể định tính hoạch định lượng để phân cấp độ
5>Báo cáo kết quả nghiên cứu:
Thông tin nhanh có thể báo cáo miệng, còn nghiên cứu quy mô thì báo cáo viết thật chu đáo, tập trung vấn đề muc tiêu của dự án nghiên cứu theo trình tự: nêu vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, các giả thuyết và sau đó kết luận, kế tiếp là đi sau phân tich trình tự, cũng cần nêu những hạn chế của kết quả nghiên cứu
Trang 11Các ví dụ về dạng câu hỏi đóng
Tên gọi cách thức Mô tả cách thức của bản
chất
Ví dụ
-Lựa chọn 1 trong
nhiều lựa chọn
- Câu hỏi đề nghị phải lựa chọn 1 từ 2 câu trả lời
-Khi cần giải khát ban chọn Coca chứ?
Có Không -Câu hỏi với cách trả
lời lựa chọn
-Câu hỏi yêu cầu chọn 1 từ
3 hoặc nhiều hơn cách trả lời
-Bạn thường đi ăn sáng cùng ai?
Không cùng ai
Với bạn bè
Với gia đình Với đồng nghiệp
-Câu hỏi với mức độ
khác nhau
-Câu hỏi đề nghị chỉ ra đồng ý hay không đồng ý
-Các công ty nhỏ phục vụ KH tốt hơn các công ty lớn: Rất không đồng ý
Không đồng ý
Không ý kiến
Đồng ý Hoàn toàn đồng ý
-Phân giải theo nghĩa
từ
-Phân lớp hai khái niệm đối nghịch
Công ty sx bánh kẹo kinh đô là 1 công ty:
Có kinh nghiệm
˟ Không có kinh
nghiệm
-Chia theo tầm quan
trọng
-Chia 1 tính chất bất kì theo tầm quan trọng từ ‘hoàn toàn’ không quan trọng đến
‘cực kì’ quan trọng
Việc ăn trong tour du lịch đối với bạn:
1.Cực kì quan trọng
2 Rất quan trọng
3 Không quan trọng
4 Hoàn toàn không quan trọng -Phân theo giá trị -Chia 1 dấu hiệu bất kì từ
không thỏa mãn đến tuyệt hảo
Uống bia trong bữa ăn:
1.Tuyệt hảo
2 Rất tốt 3.Tốt 4.Hay hay 5.Không được
Trang 12Các ví dụ về dạng câu hỏi mở
Tên gọi cách thức Mơ tả cách thức bản chất Ví dụ
-Câu hỏi thiêú cấu trúc đặt
ra trước
-Câu hỏi mà trong đĩ người được hỏi cĩ thể trả lời bằng số lượng khơng cần tính tốn thực tế
-Bạn cĩ ý kiến gì về cơng
ty hàng khơng VN?
………
-Lựa chọn tập hợp từ -Người ta nêu cho người
được hỏi một từ và yêu cầu bằng từ đầu tiên đã cĩ trong đầu
-Từ nào hình thành đầu tiên trong ĩc bạn khi nghe các
từ sau: Tuyến đường hàng
khơng… hình thành…VN airline….
-Hồn thành câu -Đặt ra cho người được hỏi
1 câu khơng hồn chỉnh và yêu cầu họ hồn thành chúng
-Khi tơi lựa chọn hãng hàng khơng điều quan trọng nhất đối với tơi là……
- Hồn thành câu chuyện -Giới thiệu cho người được
hỏi một câu chuyện khơng hồn thành, đề nghị hồn thành nĩ
-Bạn cĩ ý kiến gì về cơng
ty hàng khơng VN?
………
-Hồn thành bức vẽ Trong bức tranh cĩ 2
người.Một trong họ bày tỏ suy nghĩ Yêu cầu ngươi cịn lại viết trả lời vào hình cịn trống
Để làm rõ vấn đề vừa nêu, chúng tôi xin đưa ra một ví dụ cụ thể
Nescafe của công ty NESTLE Việt Nam
C
âu hỏi khảo sát:
1>Bạn cĩ uống café khơng? Cĩ
Khơng
2> Bạn thường uống loại café nào? Vinacafe
Nescafe
Khác
3>Bạn cảm thấy hương vị của nescafe như thế nào?
Viết câu trả lời của bạn vào đây
Trang 13
4>Bạn biết đến sản phẩm nescafe như thế nào?
Tivi Báo chí Người thân Khác
5>Bạn có giới thiệu sản phẩm nescafe cho người khác cùng sử dụng không? Có Không
6>Bạn vẫn tiếp tục sử dụng nescafe chứ? Có Không 7> Khi lựa chọn café để uống điều bạn nghĩ quan trọng nhất là gì?
Là nhãn hiệu cà phê hòa tan hàng đầu trên thế giới với bề dày lịch sử 70 năm, NESCAFE luôn cải tiến không ngừng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.Như vậy, làm thế nào ban lãnh đạo công ty
có thể nắm được những mong muốn luôn thay đổi của khách hàng, những sáng kiến mới của đối thủ cạnh tranh, các kênh phân phối luôn thay đổi, v v.? Câu trả lời đã rõ ràng: Ban lãnh đạo phải phát triển và quản trị thông tin Và điều tất nhiên họ cũng phải sử dụng những câu hỏi những dạng câu hỏi như chúng tôi vừa nêu trên để có những thông tin cần thiết
Kết luận: Thông tin Marketing là một yếu tố cực kỳ quan trọng đảm bảo Marketing có hiệu quả như một kết quả của xu hướng Marketing toàn quốc và quốc tế, chuyển từ nhu cầu của người mua sang mong muốn của người mua, và chuyển từ cạnh tranh bằng giá cả sang cạnh tranh phi giá
cả Tất cả các công ty đều có một hệ thống thông tin Marketing, nhưng những hệ thống này khác nhau rất nhiều về mức độ tinh vi Trong rất nhiều trường hợp thông tin không có hay đến chậm hay không thể tin cậy được Ngày nay ngày càng có nhiều công ty đang cố gắng cải tiến hệ thống thông tin Marketing của mình
Một hệ thống thông tin Marketing được thiết kế tốt gồm bốn hệ thống con Hệ thống con thứ nhất là hệ thống ghi chép nội bộ đảm bảo cung cấp những số liệu hiện thời về mức tiêu thụ, chi phí, dự trữ, lưu kim, và những tài khoản phải thu và phải chi Hệ thống con thứ hai là hệ thống tình báo Marketing, cung cấp cho những nhà quản trị Marketing những thông tin hàng ngày về những diễn biến trong môi trường ở bên ngoài Hệ thống thứ ba là nghiên cứu Marketing đảm bảo thu thập những thông tin liên quan đến một vấn đề Marketing cụ thể đặt ra trươc công ty Hệ thống thứ tư là hệ thống hỗ trợ quyết định Marketing gồm các phương pháp thống kê và các mô hình quyết định để hỗ trợ những nhà quản trị Marketing thông qua các quyết định đúng đắn hơn