MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CHUNG, THU NHẬP
Trang 1Phần I : Một số vấn đề cơ bản chung về thu nhập
I Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thu nhập của ngời lao động
1 Khái niệm, bản chất của thu nhập :
*Tổng thu nhập :
Tổng thu nhập của ngời lao động là toàn bộ số tiền mà ngời lao động nhận
đợc trong một kì nào đó ( tháng , quý, năm ) bao gồm tiền lơng, tiền thởng, tiền nhận từ bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác nh thu nhập làm thêm, làm kinh tế phụ
Nh vậy tổng thu nhập của ngời lao động đợc xác định bằng công thức:
*Thu nhập cuối cùng ;đợc xác định là phần thu nhập còn lại sau khi lấy
tổng thu nhập của ngời lao động nhận đợc trong kì trừ đi các khoản mà họ phải nộp vào phân phối lại trong kì đó nh phí bảo hiểm, đảng phí, đoàn phí, các khoản ủng
hộ ( nếu có)
*Thu nhập thực tế ;đợc hiểu là thu nhập cuối cùng tính theo giá so sánh, hay
nói cách khác đó là toàn bộ giá trị hàng hoá và các công việc dịch vụ mà ngời lao
động đã mua đợc từ thu nhập cuố cùng
Giữa thu nhập thực tế và thu nhập cuối cùng cố mối quan hệ đợc biểu hiện nh sau :
Tiền ởng của CNVC
Chỉ số giá cả
Trang 2Nh vậy ta thấy điều mà ngời lao động quan tâm nhất đó chính là khoản thu nhập thực tế, hay gía trị hàng hoá, dịch vụ mua đợc từ thu nhập cuối cùng cao hay thấp nhiều hay ít và có thể đảm bảo cho cuộc sống của bản thân cũng nh gia đình
họ hay không?
1.2 Bản chất của thu nhập
Thu nhập luôn là vấn đề không chỉ riêng ngời lao động quan tâm mà ngời sử dụng lao động cũng rất chú ý, bởi nó có tác động rất lớn đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với ngời lao động thu nhập là chỉ tiêu phản ánh mức sống của họ, do
đó nâng cao thu nhập luôn là mục tiêu phấn đấu của họ
Đối với ngời sử dụng lao động thu nhập của ngời lao động là một phần của chi phí sản xuất Bởi vậy sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động hiện có nhằm nâng cao lợi nhuận và thu nhập cho ngời lao động là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp
Thông thờng thu nhập của ngời lao động đợc phân thành 2 phần:
Một là; thu nhập từ nơi ngời lao động làm việc: bao gồm
+ Thu nhập là yếu tố thuộc chi phí sản xuất; nh tiền lơng, tiền thởng lấy từ quỹ tiền lơng, chi phí bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội
+ Thu nhập ngoài chi phí sản xuất; nh thởng lấy từ quỹ khen thởng, trợ cấp thất nghiệp lấy từ quỹ dự phòng, phúc lợi
Hai là; thu nhập ngoài nơi ngời lao động làm việc nh làm kinh tế gia đình, đầu t
gián tiếp, các khoản trợ cấp xã hội
Vậy ta có thể khẳng định rằng cùng với sự phát triển của xã hội vấn đề thu nhập luôn đợc coi là vấn đề quan tâm hàng đầu của xã hội
2 Khái niệm, bản chất của các thành phần trong thu nhập
2.1. Tiền lơng
* Khái niệm tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế rất quan trọng và phức tạp nó là số tiền
mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó
Trang 3* Tiền lơng danh nghĩa; đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao
động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của họ
Giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa có mối quan hệ đợc thể hiện theo công thức sau:
b Bản chất của tiền lơng
Tuỳ thuộc vào thời kỳ và góc độ nhìn nhận đánh giá khác nhau mà các quan
điểm về tiền lơng đợc hiểu khác nhau
+ Theo quan điểm cũ tiền lơng đợc hiểu nh sau:
“ Về thực chất tiền lơng dới Xã hội chủ nghĩa là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho Công nhân viên chức phù hợp với số lợng lao động và chất lợng lao động của mỗi ngời
đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho Công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động”
Theo quan điểm này chế độ tiền lơng mang nặng tính cấp phát Tiền lơng vừa đợc trả bằng tiền vừa đợc trả bằng hiện vật hoặc dịch vụ thông qua các chế độ nhà ở, y tế giáo dục và các khoản phúc lợi không mất tiền hoặc mất tiền không
+Theo quan điểm mới:
Tiền lơng danh nghĩaTiền lơng thực tế =
Chỉ số giá cả
Trang 4Khi nền kinh tế có những bớc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng thì sức lao động đợc nhìn nhận nh một hàng hoá, do vậy tiền lơng không phải là cái gì khác mà nó chính là giá cả của sức lao động Điều này làm cho giữa ngời lao động
và ngời sử dụng lao động nảy sinh quan hệ mua bán và cái dùng để mua bán ở đây chính là sức lao động, mà giá cả của sức lao động là số tiền ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động, đây chính là tiền lơng của sức lao động, hay có thể nói tiền lơng chính là giá cả của sức lao động
Trong cơ chế thị trờng ngoài quy luật phân phối theo lao động, Tiền lơng còn phải tuân theo các quy luật khác nh quy luật cạnh tranh, quy luật cung – cầu, tuy nhiên quy luật phân phối theo lao động vẫn là quy luật cốt yếu
Nh vậy, ta có thể thấy tuỳ thuộc vào từng thời kỳ bản chất của tiền lơng đợc hiểu khác nhau
2.2. Tiền thởng
Tiền thởng là các khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc thực hiện chế độ tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động Qua đó nâng cao năng suất lao
động, nâng cao chất lợng sản phẩm
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm về vật chất cho ngời lao động, thông qua các chế độ của Bảo hiểm xã hội nhằm góp phần ổn định đời sống của ngời lao động và gia đình họ
Bảo hiểm xã hội là một hoạt động mang tính xã hội rất cao trên cơ sở sự tham gia đóng góp của ngời lao động, ngời sử dụng lao động và sự quản lý, bảo hộ của Nhà nớc
Bảo hiểm xã hội là một nhu cầu của nhân dân trong xã hội Điều đó xuất phát từ nhu cầu cần đợc bảo đảm an toàn trong cuộc sống và làm việc của ngời lao
động Nhu cầu này ngày càng trở nên thờng xuyên, tự nhiên và chính đáng của con ngời Nhà nớc với vai trò là quản lý tài chính và tổ chức thực hiện các hoạt động xã hội có trách nhiệm tổ chức hoạt động trên phạm vi toàn xã hội để thoả mãn ngày
Trang 5càng tốt hơn các nhu cầu về bảo hiểm xã hội ngày càng đa dạng của các tầng lớp lao động trong xã hội.
2.4. Các khoản thu nhập khác
Trong thu nhập của ngời lao động ngoài các khoản mà ngời lao động nhận đợc
nh tiền lơng, tiền thởng và bảo hiểm xã hội họ còn có thể đợc nhận thêm một số khoản khác nh bảo hiểm y tế, tiền bồi dỡng độc hại nguy hiểm, trợ cấp phơng tiện
đi lại, trợ cấp nhà ở, dịch vụ vui chơi giải trí
Tuy nhiên các khoản phúc lợi dịch vụ này ngời lao động đợc hởng nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào điều kiện từng doanh nghiệp, và bản thân ngời lao động tham gia
II Chức năng và vai trò của thu nhập
1 Chức năng
Một là; mức thu nhập của ngời lao động nhận đợc phải đảm bảo đủ chi phí
để tái sản xuất sức lao động, đợc thể hiện thông qua việc sử dụng thu nhập để trao
đổi những t liệu sinh hoạt dịch vụ cần thiết để đảm bảo cuộc sống, phát triển cá nhân và gia đình ngời lao động, duy trì sức lao động của họ Đó là yêu cầu tối thiểu của thu nhập
Hai là; mức thu nhập phải đảm bảo vai trò kích thích, lôi cuốn con ngời
tham gia vào lao động Bởi vì sự thúc ép của thu nhập ngời lao động tất phải có trách nhiệm đối với công việc.Thu nhập phải tạo ra đợc sự say mê trong nghề nghiệp, vì thu nhập ngời lao động thấy phải không ngừng nâng cao, bồi dỡng trình
độ về mọi mặt Chức năng này nhằm tạo mục đích cho ngời lao động và đợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu và chất lợng, số lợng và các mối quan hệ khác của thu nhập
Ba là; chức năng điều phối của thu nhập
Với mức thu nhập thoả đáng ngời lao động có thể tự nguyện làm công việc
đợc giao dù ở đâu và làm công việc gì
Bốn là; chức năng quản lý lao động của thu nhập
Các tổ chức sử dụng thu nhập của ngời lao động nh một cồng cụ, công cụ thu nhập không chỉ với mục đích tạo điều kiện cho ngời lao động, mà còn với nhiều mục đích khác nh thông qua việc ngời lao động hởng thu nhập mà có thể
Trang 6kiểm tra, giám sát, theo dõi đợc ngời lao động và hớng họ làm việc theo mục đích của mình, đảm bảo mức thu nhập của ngời lao động đợc hởng phải đem lai kết quả, hiệu quả rõ rệt trong công việc chung của tổ chức.
2.Vai trò của thu nhập với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thu nhập giữ vai trò rất quan trọng đối
với ngời lao động cũng nh ngời sử dụng lao động Có thể nói thu nhập của ngời lao
động liên quan đến trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay thu nhập có một số vai trò
chủ yếu sau:
Một là; mức thu nhập phải đảm bảo đời sống của ngời lao động.
Nhu cầu tối thiểu nhất của con ngời là ăn, mặc, ở, phơng tiện đi lại Để thoả mãn nhu cầu tối thiểu đòi hỏi ngời lao động cần phải có mức thu nhập có thể đáp ứng đợc nhu cầu Điều đó cũng cho thấy vai trò thu nhập thiết yếu nhất đó là phải bảo đảm đợc đời sống của ngời lao động
Ngoài ra thu nhập còn là thớc đo mức độ cống hiến của ngời lao động đối với xã hội Do vậy ngày nay các đơn vị sử dụng lao động thờng thực hiện hình thức trả thu nhập cho ngời lao động theo công việc, hiệu quả công việc, đó chính là hình thức phân phối thu nhập theo lao động
Hai là; thu nhập với t cách là đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích tăng
năng suất lao động
Lợi ích kinh tế là một hình thức biểu hiện các quan hệ kinh tế, của một chế
độ kinh tế, xã hội nhất định, là động cơ thúc đẩy hoạt động lao động của con ngời
và là động lực mạnh mẽ của tiến bộ xã hội Việc giải quyết đúng đắn vấn đề lợi ích
sẽ giải phóng mọi tiềm năng của mỗi con ngời trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Ngời lao động đợc trả bởi một khoản thu nhập thích ứng thì đó chính là
động lực to lớn để phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội
Đối với ngời lao động nếu thu nhập nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Mặt khác khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng Do đó nguồn phúc lợi của
Trang 7doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổ sung thêm cho ngời lao động làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời cung ứng sức lao động.
Hơn nữa khi lợi ích của ngời lao động đợc đảm bảo bằng các mức lơng thoả
đáng nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những ngời lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa những ngời lao động với cấp lãnh đạo, làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với mọi hoạt động của đơn
vị mìmh Các nhà kinh tế học gọi đó là “phản ứng dây chuyền tích cực” của tiền
l-ơng Ngợc lại nếu mức tiền lơng trong thu nhập của ngời lao động không thoả đáng
sẽ tạo cho ngời lao động tâm lí chán nản, không nhiệt huyết với công việc và đó cũng là nguyên nhân làm cho năng suất lao động bị giảm, ngời lao động sẽ từ bỏ tổ chức để tìm một công việc mới khi có cơ hội
Có thể nói thu nhập là đòn bảy kinh tế để thu hút ngời lao động làm việc, là cơ sở để ngời lao động làm việc, để ngời lao động nâng cao đợc trình độ nghiệp vụ nhằm tăng năng suất lao động cho tổ chức, đồng thời gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể, tạo sự gắn bó giữa cá nhân với tổ chức
Ba là; vai trò của thu nhập với hiệu quả hoạt động của Cán bộ công nhân
viên trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
Thu nhập của Cán bộ công nhân viên trong các đơn vị hành chính sự nghiệp chịu tác động rất lớn từ hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành, các công ty đơn
vị thuộc tổ chức mình quản lý, điều hành Tức là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, đơn vị trực thuộc có ảnh hởng nhiều đến thu nhập của Cán
bộ công nhân viên quản lý Tuy nhiên nhiều đơn vị hành chính sự nghiệp thu nhập của Cán bộ công nhân viên không chiu sự chi phối của các đơn vị trực thuộc, điều
đó khiến trình độ nghiệp vụ của Cán bộ công nhân viên cha đợc đánh giá đúng mức
Trong cơ chế thị trờng muốn thu nhập phát huy đợc vai trò trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thì cần phải gắn thu nhập với hiệu quả hoạt động của các đơn
vị hành chính Tức thu nhập của Cán bộ công nhân viên phải chiu sự chi phối hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc
III Những nội dung khoa học cơ bản của thu nhập
Trang 8Với ngời lao động thu nhập là cuộc sống của chính họ do đó mục tiêu của
họ là luôn phấn đấu để đạt mức thu nhập cao trong khả năng có thể, và thu nhập chính là động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khả năng của họ
Tuy nhiên trong thực tế thu nhập của ngời lao động thờng có sự biến động Nguyên nhân thu nhập có sự biến động là do các nhân tố trong thu nhập có sự biến
động theo sự biến động của xã hội để phù hợp với thực tại Do đó khi ta nghiên cứu nội dung của thu nhập đồng thời ta cần nghiên cứu nội dung của các nhân tố cấu thành thu nhập
1.Sự biến động của thu nhập
Để nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố đến thu nhập của ngời lao động
ta sử dụng phơng trình kinh tế sau:
Từ việc nghiên cứu và tính toán cụ thể nh trên ta thấy sự biến động của các nhân
tố sẽ tác động làm tổng thu nhập biến đổi Đi vào nghiên cứ sự biến đổi của từng nhân tố ta thấy nh sau
+Sự biến đổi của tiền lơng phụ thuộc vào cách trả tơng của doanh nghiệp, sự
nỗ lực của bản thân ngời lao động quan điểm và các chính sách của nhà nớc về tiền lơng
Sự tăng (giảm)
của thu nhập
(∆T N)
Sự tăng (giảm) của tiền lơng (∆f)
Sự tăng (giảm) của tiền thởng (∆T)
Sự tăng (giảm) của
H)
Sự tăng (giảm) của các khoản khác (∆k)
Trang 9+ Sự biến đổi của tiền thởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thái độ và mức đóng góp của ngời lao động, cơ cấu tiền thởng của doang nghiệp cũng nh chính sách của nhà nớc trong việc thực hiện mức tiền thởng.
+ Sự biến động của Bao hiểm xã hội phụ thuộc vào mức độ rủi ro của ngời lao động trong thực tế, sự thay đổi các chính sách của nhà nớc về Bao hiểm xã hội
+ Đối với các khoản thu nhập khác thì đây là một vấn đề rất khó quản lý và theo dõi Sự biến động của nhân tố này phụ thuộc vào nỗ lực của chính bản thân ngời lao động
2 Sự biến động của thu nhập bình quân
Thu nhập bình quân là một chỉ tiêu phản ánh mức sống của ngời lao động tại doanh nghiệp so với thực tế ở các doanh nghiệp khác, và mức thu nhập bình quân/ ngời của toàn xã hội
Thông qua việc nghiên cứu thu nhập bình qua một lao động doanh nghiệp tìm ra đợc những chính sách, cơ cấu điều tiết thu nhập của ngời lao động trong phạm vi doanh nghiệp quản lý Đồng thời trên cơ sở đó cũng không ngừng tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao thu nhập cho ngời lao động, đảm bảo gắn chặt lợi ích của doanh nghiệp với ngời lao động
Thu nhập bình quân một lao động đợc tính :
+Thu nhập tăng, thu nhập bình quân một lao động tăng điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đă thực hiện tốt việc nâng cao đời sống cho ngời lao động
+Thu nhập giảm,thu nhập bình quân một lao động giảm là do trong kì doanh nghiệp đã thực hiện cha tốt việc đảm bảo thu nhập của ngời lao động Điều này có thể do doanh nghiệp sắp xếp lại lao động làm cho số lợng lao động có sự biến đổi theo chiều hớng tăng nhng lại làm cho thu nhập bình quân giảm
Thu nhập thực tế toàn lao động
Thu nhập bình quân =
một lao động Số lao động bình quân
Trang 10+Thu nhập giảm, thu nhập bình quân một lao động tăng là do trong kì doanh nghiệp đã thực hiện tinh giảm bớt lao động để quản lý nhân sự có hiệu quả hơn,và
có thể phát huy đợc khả năng của ngời lao động
3.Nội dung các nhân tố cấu thành thu nhập
Trong doanh nghiệp thu nhập của ngời lao động không phải luôn ổn định
mà nó chịu sự biến động của nhiều yếu tố bên ngoài cũng nh yếu tố bên trong Các yếu tố cấu thành thu nhập gồm tiền lơng,tiền thởng, Bao hiểm xã hội ,và các khoản thu nhập khác không phải lúc nào cũng giữ một tỉ lệ cố định mà tuỳ thuộc từng doanh nghiệp, cũng nh tuỳ thuộc từng thời kì mà tỉ lệ này cũng có sự thay đổi theo
Do đó nghiên cứu cụ thể từng nhân tố trong thu nhập sẽ giúp ta nhận thấy tầm quan trọng của từng nhân tố cấu thành thu nhập Đặc biệt ta sẽ nhận thấy nhân
tố nào đợc coi là nhân tố chính trong thu nhập của ngời lao động
3.1. Nội dung của tiền long
Để xây dựng một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng,và chính sách thu nhập thích hợp trong một cơ chế kinh tế hiện nay ở nớc ta thì cần phải tuân theo một số nguyên tắc sau:
nhau
Việc trả lơng ngang nhau cho những lao động có trình độ ngang nhau thể hiện đợc tính công bằng và bình đẳng trong trả lơng Điều đó sẽ khuyến khích và kích thích đợc tinh thần của ngời lao động
mức có thể Nhng phải đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Để thực hiện tốt và chính xác nguyên tắc này thì cần dựa trên một số cơ sở sau;
-Dựa vào trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành
-Dựa vào điều kiện lao động của ngời lao động
Trang 11-Đặc điểm ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
-Dựa vào đặc điểm phân bố theo khu vực của sản xuất
dựa trực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đă hoàn thành
Trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc ta hiện nay áp dụng một số hình thức trả lơng theo sản phẩm sau:
Một là; hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời lao động trực tiếp sản xuất, việc trả lơng theo hình thức này có thể kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt
Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc thực hiện :
-Tính đơn giá sản phẩm; đó là lợng tiền lơng dùng để trả cho một đơn vị công việc sản xuất ra đúng quy cách
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
-Tiền lơng trong kì một công nhân đợc hởng theo chế độ trả lơng theo sản phảm trực tiếp cá nhân là
Trang 12Hai là; hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động
nh nhóm sản xuất, tổ sản xuất khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất
ĐG :Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho cả tổ, nhóm
LCBCV :tiền lơng cấp bậc công việc của cả tổ, hoặc nhóm
L1
HĐC =
L0
Trang 13Ti: Số giờ làm việc của công nhân i
Hi: Hệ số lơng bậc i trong thang lơng
- Tính tiền lơng cho một giờ làm việc của công nhân bậc I
L1 : tiền lơng 1 giờ của công nhân bậc I tính theo lơng thực tế
qđ : Số giờ thực tế quy đổi của công nhân i
Ba là; hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lơng này thờng đợc áp dụng để trả lơng cho những lao động làm các việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của công nhân chính
Hình thức trả lơng này đợc tính nh sau :
L1
L1 =
Tqđ
Trang 14-Tính đơn giá tiền lơng
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lơng của công nhân phục vụ, phụ trợ
L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ
M : Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ
In : Chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính
Trang 15Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng là hình thức tiền lơng phải trả cho ngời lao động bao gồm tiền lơng trả theo sản phẩm cộng (+) tiền thơng nếu làm việc với tinh thần trách nhiệm cao và tiết kiệm đợc nguyên vật liệu trừ (- ) đi tiền phạt nếu lãng phí nguyên vật liệu và làm ra nhiều sản phẩm hỏng quá mức quy
định
Công thức tính tiền lơng theo sản phẩm có thởng:
Sáu là; hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Hình thức trả lơng này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp cần thiết để hoàn thành sản phẩm theo đúng tiến độ, và trờng hợp những “khâu yếu” trong sản xuất,
đó là những khâu có ảnh hởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất
Hình thức trả lơng này chủ yếu chỉ áp dụng đối với ngời làm công tác quản
lý, còn đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng cho những bộ phận làm việc bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không bảo đảm đợc chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
Hình thức trả lơng theo thời gian gồm hai hình thức sau:
Một là; hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản
Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản là hình thức trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời lao động do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định
Hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác :
Tiền phạt (nếu có )
Trang 16Lt t : tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
Lc b : tiền lơng cấp bậc giờ tính theo thời gian
T : thời gian thực tế đã làm việc của ngời lao động
Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản có 3 loại sau:
*Lơng giờ ; tính theo cấp bậc giờ và số giờ làm việc
Cách tính tiền lơng bình quân ngày hiện nay đang đợc áp dụng :
Hai là; hình thức trả lơng theo thời gian có thởng
Hình thức này là sự kết hợp giữa hình thức trả lơng theo thời gian với tiền thơng khi đạt những chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đã quy định
Mức lơng cấp bậc hoăc chức vụ
Các khoản phụ cấp (nếu có)
Số ngày làm việc thực tế
Số ngáy làm việc thực
Tiền lơng cấp bâc+Phụ cấp lơng(nếu có) Tiền lơng bình quân ngày =
22
Trang 17Hình thức trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm việc phục vụ công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhân chính làm việc trong những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc đảm bảo chất lợng cao
Cách tính tiền lơng của công nhân
c.Lập kế hoạch quỹ lơng
trả lơng cho ngời lao động do doanh nghiệp quản lý
Để lập kế hoạch quỹ lơng cho doanh nghiệp hay tổ chức mình các đơn vị này thờng dựa vào điều kiện, cơ cấu tổ chức của bộ máy để tiến hành phơng pháp lập quỹ lơng hợp lý nhất Một số phơng pháp sau đây hiện đang đợc áp dụng phổ biến
Phơng pháp 1; tính theo lơng bình quân và lao động bình quân
Thực chất của phơng pháp này là lấy tiền lơng bình quân và số lao động bình quân để tính ra quỹ lơng
Công thức tính :
qtlkh = LKH /ngời ì T
LKH /ngời :tiền lơng bình quân kì kế hoạch của một ngời
T : số lợng ngời
qtlkh : quỹ tiền lơng bình quân của kì kế hoạch
Phơng pháp 2; tính theo đơn giá sản phẩm kì kế hoạch
Theo phơng pháp này là dựa vào số lợng từng loại sản phẩm kì kế hoạch và
đơn giá kế hoạch từng loại sản phẩm sau đó tổng hợp lại sẽ có tiền lơng chung của
=
Trang 18Công thức tính :
qtlkh = Σ Đgi kh ì SPi kh
SPi kh : Số lợng sản phẩm i nào đó kì kế hoạch
Phơng pháp 3; tính theo lơng lao động hao phí
Theo phơng pháp này là dựa vào lợng lao động hao phí tính bằng giờ mức của từng loại sản phẩm trong kì kế hoạch và sức lơng giờ bình quân của từng loại sản phẩm
để tính ra quỹ lơng của từng loại sau đó tổng hợp lại sẽ có quỹ tiền lơng kế hoạch tính theo quỹ tiền lơng kế hoạch
Công thức tính :
qtlkh = Σ ti ì Sgi
ti : Lợng lao động hao phí sản phẩm i
Sgi : Suất lơng giờ bình quân của sản phẩm i
Phơng pháp 4; lập quỹ tiền lơng kế hoạch để xác định đơn giá tiền lơng
Công thức tính :
qtlkh = Lđbì Lmindn ì ( HC B + HP C ) + qtlql ì 12
Lđb : Lao động định biên
HC B : Hệ số lơng cấp bậc bình quân
HP C : Các khoản phụ cấp
Lmindn : Lơng tối thiểu của doanh nghiệp
Qtlql : Quỹ tiền lơng cho lao động quản lý cha đợc tính cho lao động
qtlkh : Quỹ tiền lơng kế hoạch
qtlpc : Quỹ tiền lơng phụ cấp cha đợc tính trong quỹ tiền lơng kế hoạch
qtlbs: Quỹ tiền lơng bổ sung
Trang 19qtltg : Quỹ tiền lơng làm thêm giờ
Phơng pháp 6;xác định quỹ tiền lơng thực hiện
qtlth : Quỹ tiền lơng thực hiện
3.2.Nội dung của tiền thơng
Ngày nay trong các doanh nghiệp ngời lao động rất quan tâm đến các mức tiền thơng Ngoài tiền lơng ngời lao động đợc nhận, thì với họ tiền thơng sẽ là một phần quan trọng và cần thiết trong thu nhập của họ Bên cạnh đó tiền thơng còn là thớc đo để tự đánh giá về khả năng trình độ nghiệp vụ của họ Nhận thấy vai trò của tiền thơng đối với ngời lao động là cần phải có, các doanh nghiệp thờng đề ra những mức tiền thơng trong công việc và luôn tạo cơ hộ cho ngời lao động nhận
đuực tiền thơng khi họ hoàn thành tốt công việc đợc giao
Có thể nói nội dung của tiền thơng đợc đề ra bao gồm:
*Chỉ tiêu thởng:
Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất của một hình thức tiền ởng Yêu cầu của chỉ tiêu thởng là rõ ràng, chính xác,cụ thể Đối với chỉ tiêu th-ởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất lợng gắn với thành tích của ngời lao động
th-*Mức tiền thơng:
Trang 20Là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt chỉ tiêu và điều kiện thởng Mức tiền thởng trực tiếp khuyến khích ngời lao động Tuy nhiên mức tiền thởng
đợc xác định cao hay thấp tuỳ thuộc vào nguồn tiền thởng và yêu cầu khuyến khích của từng loại công việc
*Các hình thức tiền thởng hiện nay đang đợc áp dụng
Có nhiều hình thức tiền thởng, nhng thông thờng những hình thức sau đây
đ-ợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp
- Thởng sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu năng lợng
Hình thức thởng này đợc áp dụng với hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Nó đợc tính căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu năng lợng tiết kiệm đợc Tuỳ theo tính chất của các loại nguyên vật liệu, năng lợng sử dụng, tuỳ theo đặc
điểm kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp tỷ lệ thởng sẽ đợc quy định khác nhau
+Chỉ tiêu xét thởng; hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch chỉ tiêu tiết kiệm vật t
+Điều kiện xét thởng; tiết kiệm vật t nhng phải đảm bảo quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, an toàn lao động, làm tốt công tác thống kê, hạch toán số lợng và giá trị vật t tiết kiệm đợc
-Thởng phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật:
Để khuyến khích ngời lao động hăng hái tham gia phong trào phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, các doanh nghiệp thờng căn cứ áp dụng chế độ tiền thơng cho ngời phát minh ra sáng kiến, tiền thởng đợc trả cho ngời lao động că cứ vào lợi nhuận đem lại do phát minh sang kiến và tỉ lệ thởng
Điều quan trọng nhất khi xác định số tiền làm lợi của phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật Thờng giá trị này đợc xác định cho một thời gian dự kiến Những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, gia trị làm lợi đợc xác định trong thời gian ngắn
Những phát minh có giá trị làm lợi đợc xác định trong thời gian dài nh trong thời gian tồn tại của phát minh
-Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm :
Đây cũng là một hình thức phổ biến của các doanh nghiệp, vì trong thời đại hiện nay, chất lợng sản phẩm đợc coi là yếu tố số một thì việc nâng cao chất lợng sản phẩm đợc coi là một biện pháp tăng doanh thu, tăng uy tín của donh nghiệp
Trang 21Chính vì lẽ đó tiền thơng nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ ngày càng đợc quan tâm hơn.
+Chỉ tiêu thởng; phải hoàn thành kế hoạch sản xuất vợt mức chỉ tiêu chất ợng sản phẩm
l-+Điều kiện xét thởng; đảm bảo đợc các yêu cầu kkx thuật, thời gian sản xuất
-Thởng sử dụng tốt máy móc thiết bị :
Thông thờng thì máy móc thiết bị có thời gian tồn tại và khấu hao xác định theo độ sử dụng thông thờng Tuy nhiên do quá trình vận hành máy móc thiết bị, ngời lao động quan tâm làm tốt, chú ý đến việc bảo dỡng thờng xuyên, do đó máy móc thiết bị đợc sử dụng lâu dài hơn, tác dụng khuyến khích giữ gìn tài sản tốt hơn
-Thởng giảm tỉ lệ hỏng :
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thờng quy định một mức độ sản phẩm hỏng cụ thể, tuy nhiên mức độ sản phẩm hỏng này thờng có một khoảng sai số chung,và đối với những ngời lao động có trình độ nghiệp vụ cao thờng có thể làm giảm đợc tỉ lệ sản phẩm hỏng cho đơnvị mình.Ngời lao động nào có khả năng làm giảm đợc tỉ lệ sản phẩm hỏng cho doanh nghiệp thì sẽ đợc xét thởng
+ Chỉ tiêu thởng; Đảm bảo đạt và vợt chỉ tiêu sản phẩm có chất lợng
+ Điều kiện thởng; phải có hệ thống và phơng tiện kiểm tra nghiệm thu sản phẩm
Đây là hình thức tiền thởng theo tình huống với kết quả xảy ra đột ngột Đó
là hình thức động viên rát hiệu quả với những tình huống thực sự sôi động, làm tăng thêm khả năng thi đua âm thầm trong công nhân
-Thởng cuối năm :
Trang 22Là hình thức tiền thởng cho ngời lao động vào cuối năm sau những ngày lao
động cố gắng liên tục để doanh nghiệp hoàn thành xuất sắc kế hoạch họ đề ra Hình thức này vừa có ý nghĩa vật chất vừa có ý nghĩa tinh thần sâu sắc Nhận tiền thơng cuối năm là đánh dấu sự thành đạt của doanh nghiệp và cá nhân sau một năm làm việc, vì vậy giá trị của nó lớn hơn gấp nhiều tiền thởng nhận đợc thờng xuyên
3.3.Nội dung của Bao hiểm xã hội
Quỹ Bảo hiểm xã hội là quỹ đợc dùng để trả trợ cấp Bao hiểm xã hội và các chi phí khác phụ vụ cho quản lý và phát triển Bao hiểm xã hội Quỹ Bao hiểm xã hội đợc quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của nhà nớc, hạch toán độc lập và
đợc nhà nớc bảo hộ Để phát triển Bao hiểm xã hội, quỹ Bao hiểm xã hội đợc thực hiện các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trởng theo quy định của chính phủ
Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ các nguồn sau đây:
+Ngời sử dụng lao động theo quy định trong bộ luật lao động nớc ta phảI
đóng 15% so với tổng quỹ tiền lơng
+ Ngời lao động đóng bằng 5% tiền lơng
+Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ Bao hiểm xã hội đối với ngời lao động
+ Ngoài ra còn có các nguồn khác
Theo quy định trong bộ luật lao động, ngời lao động tham gia Bao hiểm xã hội đợc hởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm sau :
-Chế độ trợ cấp ốm đâu :
Khi ốm đau ngời lao động đợc khám bệnh và điều trị tại các cơ sở y tế theo chế độ bảo hiểm y tế Ngời lao động ốm đau có giấy chứng nhận của thầy thuốc cho nghỉ việc chữa bệnh tại nhà hoặc điều trị tại bệnh viện thì đợc hởng trợ cấp ốm
đau do quỹ Bao hiểm xã hội trả Mức trợ cấp này phụ thuộc vào điều kiện làm việc, mức và thời gian đã đóng Bao hiểm xã hội do chính phủ quy định
-Chế độ trợ cấp thai sản
Trang 23Phụ nữ có thai, sinh con trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định (từ 4 tháng đến 6 tháng tuỳ theo điều kiện cụ thể ) đợc hởng trợ cấp Bao hiểm xã hội bằng 100% tiền lơng và đợc trợ cấp thêm một tháng lơng(đối với thờng hợp simh con lần thứ nhất và lần thứ hai).
Trong các trờng hợp nghỉ vì lí do khám thai, thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, do sảy thai,chăm con ốm dới 7 tuổi, nuôi con còn bé thì cũng
đợc hởng trợ cấp Bao hiểm xã hội trong thời gian đó
-Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
Ngời lao động khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp đợc nghỉ để
điều trị Trong thời gian điều trị ngời sử dụng lao động phải trả đủ lơng và chi phí y
tế cho việc chữa trị Sau khi điều trị tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động
do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ngời lao động đợc giám định và xếp hạng thơng tật để hởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng do quỹ Bao hiểm xã hội chi trả
-Chế độ hu trí
Ngời lao động đợc hởng chế độ hu trí hàng tháng khi đủ điều kiện về tuổi
đời, và thời gian đã tham gia đóng Bao hiểm xã hội
Trong trờng hợp không đạt đủ các điều kiện theo quy định thì có thể hởng trợ cấp một lần theo đúng luật định
Có thể nói mức trợ cấp hu trí hởng hàng tháng hay một lần, cao hay thấp khác nhau phụ thuộc vào mức đóng và thời gian đóng Bao hiểm xã hội của từng ngời và do chính phủ quy định
-Chế độ tử tuất
Trong thời gian làm việc khi nghỉ hu, mất sức nếu ngời lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân đợc nhận chế độ tử tuất Chế độ Bảo hiểm này bao gồm :
+Tiền chi phí cho việc mai táng
+ Tiền trợ cấp thêm một lần bằng 24 tháng tiền lơng tối thiểu theo quy
định của chính phủ Trong trờng hợp ngời bị chết tham gia Bao hiểm xã hội cha đủ
15 năm thì tiền trợ cấp một lần không quá 12 tháng lơng tối thiểu
Tiền trợ cấp hàng tháng cho trờng hợp ngời bị chết tham gia đóng Bao hiểm xã hội đủ 15 năm mà ngời thân nhân thuộc diện phải nuôi trực tiếp ( con dới 15 tuổi hay vợ, chồng, bố, mẹ quá tuổi lao động
Trang 243.4 Các khoản thu nhập khác
Thu nhập của ngời lao động ngoài tiền lơng, tiền thơng, Bao hiểm xã
hội,ng-ời lao động còn có các khoản thu nhập khác trong và ngoài nơi họ làm việc Các khoản thu này cao hay thấp tuỳ thuộc vào bản thân ngời lao động tham gia các ch-
ơng trình phúc lợi dịch vụ tự nguyện, đồng thời tuỳ thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp nơi ngời lao động làm việc tổ chức và đa ra các chơng trình phúc lợi
tự nguyện
Hiện nay ngời lao động thờng nhận đợc một số khoản trong cấu thành của thu nhập ngoài tiền lơng,tiền thởng, Bao hiểm xã hội nh Bảo hiểm y tế, Bao hiểm nhân thọ, tiền bồi dỡng độc hại, nguy hiểm,trợ cấp nhà ở,trợ cấp phơng tiện đi lại, trợ cấp giáo dục
IV Nghiên cứu sự bất bình đẳng trong việc phân phối thu nhập
Thu nhập là một điều kiện để đảm bảo đời sống cho ngời lao động có tác dụng rất lớn trong việc thực hiện các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Do
đó các quan điểm khác nhau về tiền lơng,tiền thởng, Bao hiểm xã hội, và các khoản khác đã tạo sự phân phối thu nhập khác nhau trong mỗi doanh nghiệp
Phân phối đợc coi là bình đẳng khi thu nhập giữa các thành viên trong nội
bộ doanh nghiệp không có sự chênh lệ quá lớn
Phân phối đợc coi là bất bình đẳng là khi thu nhập của các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp có sự chênh lệ quá lớn
Việc có sự phân phối thu nhập bất bình đẳng là do có sự khác biệt trong chính sách tiền lơng,tiền thơng, Bao hiểm xã hội, hay các khoản thu nhập khác
Để nghiên cứu vấn đề này ngời ta dùng phơng pháp đờng cong Lorenz (thông qua hệ số Lorenz (chỉ số GiNi) )
Phơng pháp đờng cong Lorenz đợc thực hiện nh sau :
- Trục OP : Tần suất tích luỹ về lao động, và có thang đo lớn nhất 100%
-Trục OQ : Tần suất tích luỹ về thu nhập, và có thang đo lớn nhất 100%
-OX : Đờng phân giác ( hay đờng 450 )
Trang 25Q(%)
100
đờng Đờ phân phối đều
Pi : Phần trăm(%) tích luỹ theo lao động
Qi : Phần trăm(%) tích luỹ theo thu nhập Sau khi sử dụng một trong hai cách tính chỉ số GiNi ta có kết luận
Nếu dùng phơng pháp đờng cong Lorenz đợc xác định thông qua khoảng cách giữa đờng phân giác với đờng cong thì khi khoảng cách này càng gần thì mức độ bất bình đẳng càng thấp, và ngợc lại nếu khoảng cách này cách xa thì mức
độ bất bình đẳng càng cao
Nếu chỉ số GiNi > 30% thì mức độ bất bình đẳng trong doanh nghiệp là lớn
Nếu chỉ số GiNi < 30% thì việc phân phối thu nhập này có thể chấp nhận đợc
Trang 26Phần II: Thực trạng về thu nhập của cán bộ công nhân viên tại Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc
I Quá trình hình thành và phát triển của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, định hớng phát triển nền kinh tế đất nớc theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà Nớc, thì việc xây dựng
và mở rộng các nhà máy điện, cũng nh việc mở rộng thêm các đờng dây điện có công suất lớn đến các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu sản xuất và tiến tới xuất khẩu điện ra nớc ngoài là điều cần thiết, và đây luôn là một trong những dự án quan trọng đợc Đảng và Nhà Nớc ta quan tâm Cùng với việc mở rộng và thành lập các cơ sở phân phối điện, các nhà máy điện thì việc thành lập các Ban quản lý công trình điện là điều cần thiết Trong các Ban quản lý dự án đợc thành lập trong thời
kỳ đổi mới đất nớc thì Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc cũng ra đời
Căn cứ theo nghị định số 14/ CP ngay 17-1-1995 của chính phủ về thành lập tổng công ty điên lực Việt Nam và ban hành điều lệ của tổng công ty, và theo nghị
định số 177/ CP của chính phủ ban hành điều lệ quản lý đầu t và xây dựng thì Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc đợc thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động
-T vấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế
-T vấn về thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán
-Giám sát kỹ thuật xây dựng công trình thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam
-Tổ chức nghiệm thu công trình và có trách nhiệm về chất lợng công trình do
đơn vị quản lý
ThuyBan quản lý dự án công trình điện Miền Bắc ThuyThuyThuycó trụ sở
84 Bạch Đằng – Phờng Chơng Dơng – Quận Hoàn Kiếm – Thành phố Hà Nội
Trang 27Từ khi đợc thành lập cho đến nay, Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc đã đạt đợc một số kết quả rất lớn trong việc quản lý các công trình lới điện, t vấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế, t vấn về thẩm định và thiết kế kỹ thuật, giám sát kỹ thuật xây dựng công trình thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam Đặc biệt trong việc quản lý công trình lới điện đờng dây 500 KV Bắc – Nam Ban quản lý
dự án công trình điện Miền Bắc đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao
Trong năm 2002 Ban quản lí dự án công trình điện Miền Bắc đã và đang thực thi một số công trình trọng yếu và có ý nghĩa rất lờn, góp phần vào phát triển chung của nền kinh tế đất nớc nh công trình trạm điện MR 220 KV Mi Động, đờng dây 220 KV Nam Định- Thái Bình- Hải Phòng,trạm điện Cái Lân, trạm điện Lào Cai
II Một số đặc điểm chủ yếu của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc liên quan đến việc phân phối và sử dụng nguồn thu nhập
1.Đặc điểm về lao động và cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý
a.Đặc điểm về lao động
Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc là cơ quan hành chính sự nghiệp do Nhà Nớc thành lập, với số lợng Công nhân viên chức đợc Tổng Công ty
điện lực xét duyệt đều có trình độ nghiệp vụ chuyên môn khá cao, phù hợp với chức danh đợc đảm nhận Điều này phần nào đánh gía đợc thành tích kết quả trong những năm qua mà Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc đạt đợc
Theo Báo cáo quý IV – 2001 về số lợng Công nhân viên chức của Ban quản lý dự án thì hiện nay tổng số Công nhân viên chức cuả đơn vị gồm 160 ngời, trong đó 157 ngời đợc biên chế và 3 ngời là lao động theo hợp đồng ngắn hạn
Trong số Công nhân viên làm việc tại Ban quản lí dự án công trình điện Miền Bắc thì những ngời lao động có trình độ đại học chiếm số lợng khá đông, số ngời có trình độ đại học là 144 ngời trong tổng số 160 Cán bộ công nhân viên,ngoài ra còn có 3 ngời có trình độ Thạc sĩ,và chỉ có 13 ngời là có trình độ trung cấp
Với đội ngũ Cán bộ công nhân viên này sẽ là nguyên nhân chính giúp Ban quản lí hoàn thành nhiệm vụ đợc đảm nhận
Trang 28b.Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý
Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc là Đơn vị do Nhà Nớc thành lập trên cơ sở Ban quản lí công trình đờng dây 500 KV Hoạt động dới sự lãnh đạo của
Đảng, Công đoàn tham gia quản lý, Chủ nhiệm trực tiếp điều hành hoạt động của Ban quản lý dự án
Ban quản lý dự án là Đơn vị hành chính sự nghiệp, với số lợng Công nhân viên chức tơng đối ổn định, nhiệm vụ và quyền hạn của từng Phòng Ban, Bộ phận
đợc phân định rõ ràng Có thể nói chính sự phân định cụ thể về quyền hạn và trách nhiệm của từng phòng, ban đã tạo ra tính độc lập trong công việc của từng phòng, nhng các phòng lại có mối quan hệ với nhau khi cần, và điều đó sẽ tạo ra sự bổ trợ qua lại cho nhau trong những vấn đề chung của tổ chức
Sơ đồ Bộ máy quản lý của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc có dạng nh sau:
Quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận đợc xác định cụ thể Thông qua sơ đồ trên ta có thể thấy:
* Chủ nhiệm: Là đại diện pháp nhân của Ban quản lý dự án do Nhà nớc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và Pháp luật về mọi hoạt động quản lý của
Phòng Tư vấn giám sát kỹ thuật
Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng
Kế hoạch – Kỹ thuật
Phòng Tổng hợp
Phòng Tư vấn
Đền bù – Bồi thường
Trang 29+ Đa ra chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng cho Ban quản lý.
+ Chỉ đạo các đơn vị thực hiện đầy đủ, chính xác tiêu chuẩn đề ra
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời các nguồn lực cho Ban quản lý
+ Phân công các cá nhân, đơn vị xây dựng kế hoạch chất lợng cho các dự án
Kế hoạch – kỹ thuật và Phòng Tài chính – Kế toán
*Các phó chủ nhiệm; là ngời giúp việc cho chủ nhiệm đồng thời trực tiếp lãnh đạo các phòng ban theo yêu cầu đợc giao phó, nh phó chủ nhiệm 1 trực tiếp lãnh đạo Phòng quản lý,Phòng vật t , và Phòng t vấn giám sát kỹ thuật đối với các công trình điện có công suất từ 110 KV – 220 KV,phó chủ nhiệm 2 trực tiếp lãnh
đạo Phòng vật t và Phòng t vấn giám sát kỹ thuật trong việc quản lý mạng lới điện
có công suất từ 220 KV trở lên , trong khi đó phó chủ nhiệm 3 lại trực tiếp lãnh
đạo và có trách nhiệm đối với phòng t vấn đền bù bồi thờng
Ngoài ra các phòng ban khác đều có quyền hạn và tránh nhiệm cụ thể về công việc trong công việc chung của tổ chức, nh quyền hạn và trách nhiệm của phòng tổng hợp cụ thể nh sau
* Phòng Tổng hợp:
- Trách nhiệm:
+ Tổ chức đào tạo nguồn lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của Ban quản lý
+ Giữ vệ sinh môi trờng, đảm bảo an toàn lao động
- Quyền hạn:
+ Tổ chức đội ngũ làm vệ sinh, bảo vệ môi trờng trong Ban quản lý
+ Kiểm định các thiết bị an toàn theo quy định của Nhà Nớc
+ Giám sát việc thực hiện các nội quy an toàn
+ Tổ chức tuyển dụng, đào tạo đội ngũ Cán bộ, Công nhân viên, Kỹ s đáp ứng yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ của Ban quản lý
+ Tổ chức xét nâng lơng cho Cán bộ, Công nhân viên
Trang 302 Đặc điểm về vốn trong hoạt động kinh doanh, quản lý của Ban Quản
lý dự án
Trong sản xuất kinh doanh nói chung và trong quản lý dự án nói riêng, Vốn
đợc coi là yếu tố vô cùng quan trọng Để đảm bảo quá trình thực hiện dự án đạt kết quả tốt thì ngoài yếu tố nguồn lực tốt còn cần phải có số vốn phù hợp với dự án
Đối với Ban Quản lý dự án công trình điện Miền Bắc là nơi tiếp nhận và quản lý các dự án do Tổng Công ty điện lực Việt Nam giao cho Tức trong vấn đề thực hiện dự án, Ban Quản lý là Bên A của dự án, có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nghiệm thu công trình Do đó nguồn vốn của Ban Quản lý dự án phần lớn là do Nhà Nớc cấp, ngoài ra một phần do nguồn vốn tự bổ sung và vốn đi vay
Tổng số vốn hiện nay của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc là 600.000.000.000 đồng ( Sáu trăm tỉ VND ), trong đó:
- Vốn do Ngân sách Nhà Nớc cấp là: 350.000.000.000 VND
Để đảm bảo an toàn nguồn vốn, hàng năm Ban Quản lý dự án đều thống kê
đánh gía lại theo gía trị tỷ gía đồng tiền
3 Kết quả hoạt động của Ban Quản lý dự án
Ban quản lí dự án công trình điện Miền Bắc là đơn vị hoạt động trên cơ sở
đảm nhận các công việc do Nhà nớc giao cho Do đó để đánh giá kết quả hoạt
động của Ban Quản lý dự án ta dựa vào cách thức quản lý các dự án do Ban quản lí
dự án công trình điện Miền Bắc đảm nhận,đồng thời ta dựa vào hiệu quả, chất lợng của từng công trình khi đợc sử dụng trong thực tế
Đối với các công trình do Ban quản lí dự án công trình điện Miền Bắc đã hoàn thành và những công trình Ban quản lí đang thực hiện có thể nói chất lợng của công trình sẽ luôn đợc bảo đảm theo yêu cầu Nhà Nớc đa ra
Một công trình đạt đợc yêu cầu đòi hỏi nó phải có chất lợng tốt và phải có chi phí nhỏ nhất trong điều kiện có thể
Nh để thực hiện cải tạo đờng dây 220 KV Nam Định – Ninh Bình - Thanh Hoá.Với nhiệm vụ do Nhà Nớc giao cho là trong giai đoạn 1 từ tháng 1-2001 đến tháng1-2002 phải hoàn thành đoạn từ Nam Định đến Ninh Bình với số vốn dự tính
Trang 31là 67.000.000.000 VND ( Sáu mơi bảy tỉ VND), nhng không những Ban quản lí dự
án công trình điện Miền Bắc hoàn thành công việc đúng thời hạn theo quy định mà còn tiết kiệm cho Nhà Nớc đợc 900.000.000 ( Chín trăm triệu VND ) điều này cho thấy quá trình hoạt động của Ban quản lí dự án công trình điện Miền Bắc là rất tốt,và đem hiệu quả kinh tế cao cho đất nớc
II Phân tích thực trạng về tình hình thu nhập của Cán bộ, Công nhân viên tại Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc
1 Tình hình thu nhập của Cán bộ, Công nhân viên
Các Công ty sản xuất kinh doanh cũng nh các Đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động có hiệu quả đã cho thấy rằng để đạt đợc nhiệm vụ, mục tiêu đề ra thì một trong những yếu tố quan trọng nhất đó là con ngời trong tổ chức
Bởi vậy, một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Nhà lãnh đạo là quan tâm
đến đời sống vật chất và tinh thần của Công nhân viên Mà việc quan tâm của cấp lãnh đạo đối với Công nhân viên đợc thể hiện rõ nhất, thiết thực nhất đó chính là mức thu nhập mà ngời lao động nhận đợc trong khi làm việc tại Tổ chức
Việc Công nhân viên làm việc đạt hiệu quả cao hay không tuỳ thuộc vào đòi hỏi của họ đợc đáp ứng nh thế nào Do đó, việc quan tâm và nhận thấy của các cấp lãnh đạo là động lực rất lớn, kích thích họ trong khi làm việc
Có thể nói Công nhân viên làm việc có hiệu quả hay không tuỳ thuộc rất lớn vào mức thu nhập họ nhận đợc
Ngày nay, vai trò của con ngời trong tổ chức giữ vị trí rất quan trọng, con ngời đợc coi là nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại của Tổ chức Có thể thấy, họ là thành phần không thể thay thế đợc trong chiến lợc sản xuất kinh doanh của mỗi Tổ chức
Mỗi con ngời là một thế giới riêng biệt và trong mỗi ngời đều chứa những khả năng tiềm ẩn Do đó, để đạt đợc mục tiêu đề ra đòi hỏi các cấp lãnh đạo cần phải khai thác đợc những khả năng tiềm tàng đó Tuy nhiên, thời nay, các cấp lãnh
đạo không thể ép buộc đợc Công nhân viên thực hiện ý định của Tổ chức nếu nh
họ không muốn Nhng các cấp lãnh đạo có thể khai thác đợc khả năng tiềm tàng trong mỗi Cá nhân nếu nh họ đáp ứng đợc nhu cầu của Nhân viên Mà nhu cầu cấp thiết nhất của Nhân viên đó là thu nhập của họ
Trang 32Nhận thấy đợc vai trò của con ngời trong thời nay là rất cần thiết cho Tổ chức, Ban lãnh đạo của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc đã rất trú trọng và quan tâm động viên đến đời sống của Cán bộ, Công nhân viên Sự quan tâm đợc biểu hiện bằng những việc làm cụ thể từ chủ trơng, chính sách của Ban Quản lý, đến cung cách đối xử của các cấp quản trị đối với Cán bộ, Công nhân viên Đặc biệt, Ban lãnh đạo luôn khuyến khích mọi ngời có những sáng kiến trong công việc, nâng cao hiệu quả trong công việc, rút ngắn thời gian trong công việc và nhất là việc đa ra giải pháp nhằm tăng thu nhập cho Tập thể, hoặc Cá nhân mỗi ng-ời.
Mặt khác, việc thăm hỏi, động viên tặng quà nhân những ngày Lễ, Tết, hoặc
ốm đau của ngời lãnh đạo đối với Công nhân viên chức trong Đơn vị đã có ý nghĩa
động viên rất lớn Cán bộ, Công nhân viên trong Ban Quản lý
Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc là đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động và điều hành công việc theo nhiệm vụ Nhà Nớc giao cho, nhng ngày nay, trong điều kiện nền Kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đơn vị cũng gặp không ít khó khăn
Là đơn vị hành chính sự nghiệp, sản phẩm làm ra không thể xác định đợc cụ thể theo từng cá nhân, mà sản phẩm đó chỉ là cách thức quản lý và điều hành sao cho ổn định mạng lới điện từ 110 KV trở lên trên toàn Miền Bắc Do đó, tiền lơng của Cán bộ, Công nhân viên đợc tính theo lơng ngày, mức lơng ngày bình quân của Cán bộ, Công nhân viên có cao hay không tuỳ thuộc vào hệ số lơng cấp bậc và hệ
số lơng chức vụ( nếu có) của ngời đó Tuy nhiên, việc xét duyệt và chi trả lơng cho Cán bộ, Công nhân viên tại Ban Quản lý là do Tổng Công ty điện lực Việt Nam xét duyệt, do đó, tiền lơng của Cán bộ, Công nhân viên thờng ít có sự biến động và thay đổi đột ngột
Để nâng cao thu nhập, động viên, khuyến khích Cán bộ, Công nhân viên Ban Quản lý luôn nâng cao mức tiền thởng và đa ra nhiều hình thức thởng khác nhau nhằm phân bố hợp lý tiền thởng đẻe sao cho phù hợp với khả năng và trình độ của mỗi ngời
Quỹ tiền thởng của Ban Quản lý đợc xây dựng một phần đợc Tổng Công ty
điện lực cấp phát, còn phần lớn do Ban Quản lý trích 5% tổng lợi nhuận hàng năm trong việc quản lý dự án các công trình