MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2
1.1.2 Nguyên tắc tín dụng
Gồm 3 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng
hạn Đây là nguyên tắc chủ đạo trong quan hệ tín dụng khi Ngân hàng cấptiền vay Ngân hàng phải có cơ sở tin rằng người vay phải có khả năng trả nợmột cách đầy đủ và đúng hạn bằng không hợp đồng tín dụng không thể kíkết giúp cho Ngân hàng tái tạo nguồn vốn có lãi để trang trải chi phí và tiếptục cho vay
- Nguyên tắc 2: Vốn vay phải có mục đích và sử dụng đúng mục
đích để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối Khi cấp tiền vay Ngânhàng phải biết vốn vay được sử dụng vào mục đích nào, khả năng thu hồivốn ra sao, lợi nhuận tạo ra có đủ khả năng trả nợ hay không, mức độ mạohiểm của việc sử dụng vốn như thế nào
- Nguyên tắc 3: Vốn vay phải có đảm bảo, trong nền kinh tế thị
trường việc dự báo các sự kiện xảy ra trong tương lai một cách tương đối làkhó chính xác vì vậy việc phân tích đánh giá khả năng trả nợ của người vay
là không chắc chắn, vì vậy phải có dự phòng, cần phải có yếu tố đảm bảo
Trang 31.1.3 Chức năng và vai trò của tín dụng
1.1.3.1 Chức năng của tín dụng
Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếPhân Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếphối Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếlại Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếvốn Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtiền Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtệ Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtrong Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếnền Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếkinh Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtế
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể kháchay sự vận động vốn từ các doanh nghiệp, cá nhân có vốn tạm thời thừa sangcác doanh nghiệp, cá nhân đang tạm thời thiếu vốn giúp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hoặc tiêu dùng được liên tục trong xã hội
Vốn tín dụng có thể phân phối dưới 2 hình thức:
thừa vốn sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó để sản xuất kinh doanh hoặctiêu dùng
chính trung gian như Ngân hàng, quỹ tín dụng, công ty tài chính…
Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếTiết Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếkiệm Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtiền Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếmặt Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếvà Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếchi Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếphí Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếlưu Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếthông Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếxã Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếhội
- Trong thời kì đầu, tiền tệ lưu thông là hoá tệ, nhưng khi các quan
hệ tín dụng phát triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền lưuthông Lợi dụng đặc điểm này các Ngân hàng đã bắt đầu phát hành tiền giấyvào lưu thông
- Ngày nay, Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu đượcthực hiện thông qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo cho lưuthông tiền tệ ổn định, đồng thời đảm bảo đủ phương tiện phục vụ cho lưuthông Nói tóm lại tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển kinhtế
Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếPhản Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếánh Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếvà Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếkiểm Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếsoát Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcác Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếhoạt Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếđộng Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcủa Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếnền Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếkinh Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtế
Trang 4Nhà nước có thể điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằmđáp ứng một cách kịp thời phương tiện tiền tệ cho sản xuất và lưu thônghàng hoá.
1.1.3.2 Vai trò của tín dụng
Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếGóp Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếphần Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếthúc Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếđẩy Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếquá Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtrình Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtái Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếsản Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếxuất Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếxã Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếhội Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếphát Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtriển
phần duy trì, thúc đẩy quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh được thườngxuyên, liên tục với chi phí hợp lý
trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tư phát triển cho xã hội
Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếGóp Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếphần Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếổn Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếđịnh Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtiền Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtệ, Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếổn Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếđịnh Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtỉ Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếgiá
tăng trưởng, tạo công ăn việc làm chịu ảnh hưởng rất lớn từ khối tiền tệ, tíndụng cung ứng
tế, nhà nước có thể điều chỉnh quan hệ cung cầu tiền tệ hoặc làm thay đổiquy mô, hướng vận động của nguồn vốn tín dụng từ đó ảnh hưởng đến quy
mô, cơ cấu đầu tư qua đó đạt được các mục tiêu vĩ mô
Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếTín Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếdụng Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếlà Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcông Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcụ Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếthực Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếhiện Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếchính Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếsách Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếxã Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếhội Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcủa Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếnhà Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếnước
ưu đãi về mặt lãi suất, thời hạn tín dụng cho các đối tượng cần hưởng chínhsách xã hội, nhà nước có thể nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện chínhsách xã hội của mình
Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếTạo Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếđiều Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếkiện Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếđể Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếphát Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtriển Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcác Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếquan Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếhệ Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếkinh Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtế Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếvới Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếnước Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếngoài
Trang 5- Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôngắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế
“mở”,vì vậy tín dụng Ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiệnnối liền các nền kinh tế các nước với nhau
- Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng,tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá,đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.2 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân hàng
1.2.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng phổ biến nhất hiện nay, nógóp phần giải quyết được các mâu thuẫn của tín dụng thương mại Tín dụngNgân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên chủ thể là Ngân hàng, một bên
là doanh nghiệp, dân cư Ngân hàng vừa thể hiện tư cách là người đi vay vừa
là người cho vay
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng
- Chủ thể tham gia gồm một bên là Ngân hàng và một bên là các chủthể khác trong nền kinh tế như các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…
- Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản
- Thời hạn của tín dụng Ngân hàng rất linh hoạt: ngắn hạn, trung hạn,dài hạn
- Công cụ của tín dụng Ngân hàng cũng rất kinh hoạt: trái phiếu Ngânhàng, kì phiếu, các hợp đồng tín dụng
- Là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp trong đó Ngân hàng làtrung gian giữa tiết kiệm và người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêudùng
- Mục đích của tín dụng Ngân hàng là nhằm phục vụ sản xuất kinhdoanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận
Trang 61.2.3 Nguyên tắc cho vay
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích trong hợp đồng tín dụng
đã thoả thuận và có hiệu quả
- Cho vay phải được đảm bảo theo đúng quy định của chính phủ
1.2.4 Phân loại tín dụng Ngân hàng
1.2.4.1 Theo thời hạn tín dụng
và được sử dụng để bù đắp nhu cầu vốn lưu động tạm thời thiếu của cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ
cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, laođộng…
cá nhân như mua sắm các vật dụng đắt tiền, cho vay để trang trải các chi phítrong cuộc sống thông qua thẻ tín dụng
Trang 71.2.4.3 Theo phương pháp hoàn trả
gốc và lãi theo định kì
toàn bộ vốn một lần khi đáo hạn
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: tức người vay có thể hoàn trảnhiều lần theo khả năng trong thời hạn hợp đồng
1.2.4.4 Theo đảm bảo tín dụng
toàn dựa trên cơ sở uy tín bản thân của khách hàng vay
hiện trên cơ sở phải có cơ sở đảm bảo hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba
1.2.4.5 Theo tính chất hoàn trả
trực tiếp bởi người đi vay
không được thực hiện trực tiếp bởi người đi vay mà được thực hiện gián tiếpthông qua người thụ lệnh của người đi vay
1.2.5 Phương thức cho vay ngắn hạn
1.2.5.1 Cho vay bổ sung vốn lưu động
Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếPhương Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếthức Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcho Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếvay Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtừng Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếlần
Trang 8- Cho vay từng lần được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầuvốn không thường xuyên Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng chovay làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng.
Số tiền cho vay =Tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương án Vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự có và vốn tham gia khác (nếu có)
Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lầnphù hợp với tiến độ và nhu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Mỗi lầnnhận tiền vay khách hàng lập giấy nhận nợ (mẫu 06) Trên giấy nhận nợ phảighi thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo không vượt so với thời hạn cho vay ghitrên hợp đồng tín dụng Loại tiền nhận nợ phải phù hợp với loại tiền xácđịnh trên hợp đồng tín dụng Tiền vay phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoảntheo mục đích sử dụng tiền vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- NHCV phải quản lý chặt chẽ các khoản phát tiền vay của mộtphương án/dự án, bảo đảm tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ khôngvượt quá số tiền đã kí trong hợp đồng tín dụng
- Thu nợ gốc và lãi tiền vay:
+ Thu nợ gốc: được tiến hành theo thả thuận ghi trên hợp đồngtín dụng, khách hàng phải chủ động trả nợ khi đến hạn và có thể trả trướchạn
+ Tính và thu lãi: lãi được tính và thu cùng với ngày trả nợ gốchoặc tính và thu hàng tháng vào một ngày quy định được ghi vào hợp đồngtín dụng Trường hợp đặc biệt, NHCV và khách hàng thoả thuận về thờiđiểm thu lãi
- Chuyển nợ quá hạn: đến thời điểm cuối cùng của thời hạn chovay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng không trả đượchết số nợ gốc hoặc nợ lãi thì chuyển toàn bộ dư nợ gốc thực tế còn lại củahợp đồng tín dụng sang nợ quá hạn
Trang 9 Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếPhương Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếthức Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcho Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếvay Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtheo Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếhạn Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếmức
- Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với kháchhàng có nhu cầu vay vốn thưòng xuyên và có đặc điểm sản xuất kinh doanh,luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần
- Hạn mức tín dụng: NHCV căn cứ vào phương án/dự án, kếhoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vaytối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của NHCT, khảnăng nguồn vốn của NHCT để tính toán và thoả thuận với khách hàng mộthạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kì sản xuấtkinh doanh Việc thoả thuận này phải được thể hiện và kí kết bằng hợp đồngtín dụng
Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếChiết Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếkhấu Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếchứng Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtừ Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcó Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếgiá
- Chiết khấu chứng từ có giá là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
do các tổ chức tín dụng nhận được các chứng từ có giá chưa đến hạn thanhtoán của các doanh nghiệp và trả cho một số tiền bằng số tiền ghi trên chứng
từ có giá trị trừ đi phần lợi tức Ngân hàng được hưởng Tỉ lệ phần trăm giữaphần lợi tức ngân hàng được hưởng so với số tiền ghi trên chứng từ có giágọi là lợi suất chiết khấu
- Chứng từ có giá được nhận chiết khấu bao gồm các loại thươngphiếu có kỳ hạn như lệnh phiếu, hối phiếu, trái phiếu ngắn hạn…do các đơn
vị được phép phát hành hợp pháp, còn thời hạn thanh toán và được bảo toànmệnh giá
Khi Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếchiết Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếkhấu Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếchứng Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtừ Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcó Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếgiá Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcác Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếdoanh Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếnghiệp Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếphải Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếtheo Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếcác Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếquy định Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếsau Phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tếđây:
Làm đơn xin chiết khấu và nộp bảng kê có kèm theo các bản gốccủa những chứng từ xin chiết khấu
Trang 10Tổ chức tín dụng xem xét và tính toán trong ngày làm việc vàchọn các chứng từ có giá có thể chấp nhận chiết khấu và báo cho doanhnghiệp biết mức tiền chiết khấu.
Khi chiết khấu, tổ chức tín dụng khấu trừ ngay phần lợi tức đượchưởng theo chiết khấu từ 80-120% mức sinh lợi của chứng từ xin chiết khấu,
số tiền còn lại xin chuyển vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp xin chiếtkhấu hoặc trả tiền mặt hay ngân phiếu Trường hợp chứng từ có giá khôngghi rõ lợi suất chiết khấu thì tổ chức tín dụng tính suất chiết khấu bằng lãisuất cho vay
Thời hạn chiết khấu tối đa bằng thời hạn có hiệu lực của chứng
từ chiết khấu nhưng không quá 3 tháng
Khi hết hạn chiết khấu, tổ chức tín dụng trích tài khoản tiền gửicủa doanh nghiệp để thu hồi số tiền đã nhận chiết khấu và hoàn trả chứng từ
đã nhận chiết khấu Nếu doanh nghiệp không có khả năng trả nợ sẽ chuyểnsang nợ quá hạn và xử lý như đối với từng trường hợp cho vay nợ quá hạn
1.2.6 Quy trình cho vay
NHCT để được hướng dẫn
Nếu chấp nhận:
Trang 11Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.
1.3 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp
“Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Vậy DNNQD hiểu theo nghĩa đơn giản tức là doanh nghiệp không cóvốn đầu tư của Nhà nước đầu tư vào Tuy không có vốn đầu tư của Nhànước nhưng những doanh nghiệp này phải hoạt động trong khuôn khổ củaPháp luật Việt Nam (hoặc nước khác nếu doanh nghiệp đó lập Chi nhánh tạinước đó)
1.3.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với sự phát triển của nền kinh tế
Kể từ khi đổi mới Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trongphát triển kinh tế-xã hội, trong đó có sự đóng góp quan trọng của cácDNNQD, thể hiện qua tỉ lệ phần trăm trong cơ cấu GDP, số công ăn việclàm do khu vực này mang lại và những đóng góp vào quá trình phân phối lạithu nhập, giảm bớt sự phát triển không đồng đều giữa đô thị và nông thôn.Vai trò của các DNNQD thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
- Thứ nhất; thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập quốcdân, phát huy các tiềm năng, nguồn lực của nhân dân tham gia vào côngcuộc xây dựng và phát triển đất nước
+ Phát triển các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh là một điều kiệnquan trọng để phát triển lực lượng sản xuất của toàn nền kinh tế Do trình độ
Trang 12lực lượng sản xuất của nước ta còn thấp, trong khi đó tiềm năng của nềnkinh tế vẫn còn lớn nhưng khả năng khai thác thì hạn chế, các hình thức sởhữu Nhà Nước và sở hữu tập thể chưa khai thác hết những tiềm năng to lớncủa đất nước Chỉ có khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triểnkinh tế ngoài quốc doanh mới có khả năng khai thác tối đa các tiềm năng củađất nước.
+ Các DNNQD là khu vực có khả năng khai thác và thu hút vốn trongdân, đây là nguồn vốn có nhiều tiềm năng chưa được khai thác nhiều, do tínhhiệu quả, quy mô sản xuất chủ yếu là vừa và nhỏ đòi hỏi vốn không nhiều,thời gian thu hồi vốn nhanh, dần dần tạo nên tập quán của người dân đầu tưvào sản xuất
+ Các DNNQD sản xuất một khối lượng sản phẩm, dịch vụ tương đốilớn đáp ứng cho nhu cầu xã hội, làm giảm bớt áp lực cầu của thị trườngđồng thời đóng góp vào Ngân sách Nhà nước Các DNNQD đáp ứng tốtnhững nhu cầu của người tiêu dùng với giá rẻ hơn và thuận tiện hơn.Thương nghiệp và dịch vụ, hay nói chung là ngành phân phối lưu thôngthuộc về ưu thế hoạt động của các DNNQD, vì các loại dịch vụ cho cá nhân,cho các tổ chức kinh tế xã hội thường có yêu cầu đa dạng về chủng loại vàđòi hỏi được phân phối rộng khắp, phù hợp với sự phân bố của cácDNNQD
+ Các DNNQD nâng cao tính năng động, linh hoạt của nền kinh tếnhờ quy mô nhỏ, hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh đa dạng phù hợp vớichuyên môn hoá với đa dạng hoá, linh hoạt với những đòi hỏi của nền kinh
tế thị trường So với doanh nghiệp nhà nước, DNNQD không thể ỷ lại vào
sự giúp đỡ của Nhà nước, phần vì điều kiện giúp đỡ của Nhà nước bị hạnchế nên kể cả vốn, lao động họ tự mình điều chỉnh, tìm mọi cách để vượtqua khó khăn, thử thách
Trang 13+ Các DNNQD có khả năng tập trung vốn, trí tuệ vào các ngành kinh
tế có khả năng phát triển hay những ngành kinh tế đòi hỏi hàm lượng tri thứccao cũng như có khả năng lấp đầy những khoảng trống trong các lĩnh vựcsản xuất kinh doanh không cần nhiều vốn và có mức lợi nhuận thấp, đồngthời DNNQD thường phổ biến sử dụng các công nghệ trung gian, từng bướchiện đại hoá, là cầu nối giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại.Các DNNQD dễ dàng, nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ nên dễ thíchứng với sự biến đổi thường xuyên của cuộc cách mạng khoa học công nghệhiện đại
+ Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, từng bước hội nhập kinh tế vớikhu vực và thế giới, các DNNQD sẽ là một cầu nối quan trọng cho sự hộinhập đó Các nhà đầu tư nước ngoài cần phải có những bạn đồng hành để họ
an tâm đầu tư vốn khoa học công nghệ…Chính các DNNQD có thể thu hútvốn, kỹ thuật, công nghệ sản xuất…và là người bạn đồng hành tạo ra sự tintưởng cho các nhà đầu tư nước ngoài
- Thứ hai, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, hạn chế việc didân vào đô thị:
+ Trong tiến trình đẩy mạnh cổ phần hoá, cho thuê và giải thể cácDNNN thì việc dôi ra một số lượng lớn lao động là điều không thể tranhkhỏi Các DNNQD có khả năng tạo ra việc làm với mức đầu tư thấp và chủyếu bằng vốn dân mà lẽ ra Nhà nước phải tốn rất nhiều vốn đầu để giảiquyết việc làm Giải quyết có hiệu quả vấn đề thất nghiệp từ đó dẫn đếngiảm bớt các tệ nạn xã hội và tạo sự phát triển hài hoà cho nền kinh tế
+ Tỉ trọng thu hút lao động của các DNNQD trên phạm vi cả nướccũng có xu hướng tăng lên
+ Các DNNQD có tác động thúc đẩy quá trình đô thị hoá phi tậptrung Sự phát triển của các DNNQD ở nông thôn không chỉ tạo ra việc làm
Trang 14cho những người chưa có việc làm và còn thu hút số lượng lớn lao động thời
vụ trong thời gian nông nhàn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, rút dần lựclượng lao động nông nghiệp sang làm công nghiệp, dịch vụ nhưng vẫn sốngtại quê hương, giảm bớt lượng người di cư từ các huyện ngoại thành vào cácquận nội thành
-Thứ ba, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản
lý theo hướng kinh tế thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nềnkinh tế
Trước đây hầu hết các lĩnh vực kinh tế, các ngành nghề sản xuất kinhdoanh đều do khu vực kinh tế quốc doanh đảm nhận Hiện nay, trừ một sốlĩnh vực, Nhà nước gữi vai trò độc quyền còn lại hầu hết các lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh các DNNQD đều tham gia với mức độ ngày càng lớn.Trong đó, một số ngành nghề DNNQD đã chiếm tỷ trọng rất cao Sự pháttiển phong phú đa dạng các cơ sở sản xuất, các loại sản phảm dịch vụ, cáchình thức kinh doanh …của khu vực đã tác động mạnh mẽ đến các DNNN.Nói cách khác, DNNQD đã thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệptrong nền kinh tế, làm cho nền kinh tế năng động hơn, đồng thời cũng tạosức ép lớn buộc công tác quản lý hành chính của Nhà nước phải thay đổinhanh nhạy, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của các doanh nghiệp nói riêng và nềnkinh tế thị trường nói chung Như vậy, sự phát triển của kinh tế ngoài quốcdoanh đã góp phần quan trọng hình thành và xác lập vai trò vị trí của của cácchủ thể sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ chế thị trường, đẩy nhanhviệc hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, thúc đẩy cải cách DNNN, cải
tổ cơ chế quản lý theo hướng thị trường, mở cửa hợp tác với bên ngoài, nângcao năng lực cạnh tranh
- Thứ tư: Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà doanh nghiệp tưnhân, góp phần xây dựng đội ngũ các nhà doanh nghiệp Việt Nam có trình
độ Đồng thời cơ chế quản lý mềm dẻo trong các DNNQD cũng tạo điều
Trang 15kiện cho sự phát triển năng lực của mọi người, từng bước thực hiện côngbằng xã hội.
1.3.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bằng các chính sách ưu đãi về thuế, miễn giảm thuế đối với cácdoanh nghiệp mới thành lập, nhà nước đã khuyến khích các tầng lớp dân cư
bỏ vốn thành lập doanh nghiệp mới, góp phần tích cực vào việc phát triểnnền kinh tế Có các biện pháp khuyến khích mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh thông qua chính sách miễn thuế, hoàn thuế thu nhập nếu doanhnghiệp sử dụng vốn để tái đầu tư, chính sách tín dụng ưu đãi, bảo lãnh tíndụng…
Góp phần thúc đẩy tăng khả năng tự tích luỹ và mở rộng khả nănghuy động vốn từ bên ngoài, giúp cho doanh nghiệp tăng cường năng lực tàichính để phát triển sản xuất kinh doanh
Góp phần quan trọng hướng dẫn và điều tiết các hoạt động củadoanh nghiệp, hướng các hoạt động của các doanh nghiệp vào các ngànhnghề và khu vực cần phát triển của nhà nước
Tăng khả năng hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế
1.3.4 Một số quy định về cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Mục đích cho vay: nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh
nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục
- Đối tượng cho vay: là các tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân và
thể nhân
- Hạn mức cho vay
Trang 16Là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định màNgân Hàng Cho Vay và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
“Hạn mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn vay của khách hàng - Vốn tự có của
khách hàng”
- Điều kiện vay vốn
+ Có mục đích sử dụng vốn phù hợp với mục tiêu đầu tư
+ Dự án đầu tư phải có tính khả thi và phải tính được hiệu quả trựctiếp
phủ
- Thời hạn cho vay: tối đa là 12 tháng
- Nguyên tắc cho vay
+ Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn
+ Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích trong hợp đồng tíndụng đã thoả thuận và có hiệu quả
+ Cho vay phải được đảm bảo theo đúng quy định của chính phủ
Trang 17CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNQD CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại VPBank
Các chức năng hoạt động chủ yếu của của VPBank bao gồm:
dân cư
kinh tế và dân cư
chứng từ có giá khác
Trang 18 Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụNgân hàng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhucầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Đếntháng 8 năm 2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng Tháng 9/2006,VPBank nhận được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phầncho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCB – một Ngân hàng lớnnhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng Tiếptheo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1000 tỷđồng Và đến nay vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên trên 2000 tỷ từ ngày01/10/2008
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ýđến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thànhphố lớn Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho phép VPBank
mở thêm Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh Tháng 11/1994 VPBankđược phép mở thêm Chi nhánh Hải Phòng, vào tháng 7/1995 VPBank được
mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấpthuận cho VPBank được mở thêm 3 Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nộitrên cở sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội
sở, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Sài Gòn Trong năm 2005, VPBank tiếp tụcđược Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa.Bên cạnh mở rộng mạng lưới giao dịch trên đây, trong năm 2006 VPBankcũng đã mở thêm hai công ty trực thuộc đó là Công ty quản lý nợ và khaithác tài sản, Công ty Chứng Khoán
Tính đến tháng 8 năm 2006, hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểmgiao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 Chi nhánh và 16 phòng giaodịch tại các tỉnh, thành phố lớn của đất nước là Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quãng Ninh, Vĩnh
Trang 19Phúc, Bắc Giang, và 2 Công ty trực thuộc Năm 2006, VPBank sẽ mở thêmcác Chi nhánh mới tại Vinh( Nghệ An), Thanh Hóa, Nam Định, Nha Trang,Bình Dương, Đồng Nai, Kiên Giang và các phòng giao dịch, nâng tổng sốđiểm giao dịch trên toàn hệ thống của VPBank lên 50 Chi nhánh và phònggiao dịch Hiện tại VPBank đã có trên 134 Chi nhánh và phòng giao dịchtrên địa bàn các tỉnh Thành phố trên cả nước.
Số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống tính đến nay cótrên 2600 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đạihọc và trên đại học (chiếm 87%) Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhânviên chính là sức mạnh của Ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu,cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách là chúng ta bước vào hộinhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quantâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự
2.1.1.2 Sứ mệnh phát triển
Là một Ngân hàng Thương mại đô thị đa năng, hoạt động vớiphương châm: “Lợi ích của khách hàng là trên hết, lợi ích của người laođộng được quan tâm, lợi ích của cổ đông được chú trọng, đóng góp có hiệuquả vào sự phát triển của cộng đồng”
khách hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụphong phú, đa dạng, đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh
đời sống tinh thần của người lao động VPBank đảm bảo mức thu nhập ổnđịnh và có tính cạnh tranh cao trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trongchuyên ngành của mình là Tài chính - Ngân hàng Đảm bảo người lao độngthường xuyên được chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đảm bảo được pháttriển về cả chính trị và văn hóa…
phiếu, duy trì mức cổ tức cao và ỏn định hàng năm…
Trang 20 Đối với cộng đồng: VPBank cam kết thực hiện tôt nghĩa vụ tàichính đối với Ngân sách Nhà nước, luôn quan tâm chăm lo đến công tác xãhội, tổ chức hoạt động từ thiện…nhằm chia sẽ một phần nào khó khăn củacộng đồng.
2.1.2 Vài nét giới thiệu về VPBank Chi nhánh Bình Định
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP VPBank – CN Bình Định
Ngân hàng TMCP VPBank – Chi nhánh Bình Định được thành lậpvào ngày 08/01/2008 căn cứ vào văn bản số 1877/QĐ – NHNN ngày10/08/2007 của NHNN Việt Nam chấp thuận việc Ngân hàng TMCP ViệtNam Thịnh Vượng mở CN tại tỉnh Bình Định Ngân hàng TMCP VPBank –
CN Bình Định có trụ sở tại số 106 – 108 Phan Bội Châu, phường Lê Lợi, TPQuy Nhơn, tỉnh Bình Định Chi nhánh là đơn vị cấp 1 trực thuộc Ngân hàngVPBank có con dấu riêng, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định củaNgân hàng TMCP VPBank và NHNN Việt Nam
Chi nhánh Bình Định trực thuộc Ngân hàng TMCP VPBank có phạm
vi hoạt động theo các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước vàcủa Ngân hàng TMCP VPBank Nội dung hoạt động của CN Bình Định trựcthuộc Ngân hàng TMCP VPBank thực hiện theo các quy định tại số 46 –2006/QĐ – HĐQT ngày 22/03/2006 của HĐQT Ngân hàng VPBank Vớiphương châm “ trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam”, cùng vớikhát khao vươn lên của tập thể, VPBank là một trong những Ngân hàngTMCP hiện đại đa năng tại Việt Nam, tiến lên khẳng định uy tín và vị thếcạnh tranh trong tiến trình hội nhập với thị trường tài chính trong nước vàquốc tế
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
Các lĩnh vực, nhiệm vụ của VPBank chi nhánh Bình Định
đang thực hiện theo giấy phép kinh doanh
Trang 21 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chứckinh tế và dân cư.
Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với cá tổchức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của Ngân hàng
Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu vàcác chứng từ có giá khác
Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa khách hàng và các dịch
vụ Ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam
Các sản phẩm dịch vụ chính của VPBank chi nhánh Bình
Kinh doanh ngoại tệ
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ …
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
Cơ cấu tổ chức
Trang 22Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của VPBank chi nhánh Bình Định
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
- Ban giám đốc: Có 1 Giám đốc, là người được Hội sở bổ nhiệm
Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh, trực tiếp kýkết hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định,quy trình nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP VPBank và chịu tráchnhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình, là
BAN GIÁM ĐỐC
P Tổ chức hành chính
P.
giao dịch kế toán
P Công nghệ thông tin
Trang 23người đề ra các mục tiêu, kế hoạch cho Chi nhánh và chỉ đạo hoạt động củaChi nhánh.
- Phòng phục vụ khách hàng: Bao gồm các bộ phận
* Bộ phận tín dụng
* Bộ phận thẩm định
* Bộ phận thanh toán quốc tế
Phòng phục vụ khách hàng bao gồm 8 người, trong đó có 1 trưởngphòng, còn lại là nhân viên tín dụng thực hiện việc nghiên cứu hồ sơ, xácminh thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính, phương án vayvốn, khả năng tài trợ, tài sản bảo đảm của khách hàng Phân tích thẩm định,
đề xuất cho vay và bảo lãnh
- Phòng giao dịch – kế toán và ngân quỹ: Bao gồm 3 bộ phận
Bộ phận kế toán: Có 1 người, có nhiệm vụ phản ánh toàn bộhoạt động của Ngân hàng một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác bằng các sốliệu, kiểm tra và đôn đốc quá trình thực hiện các kế hoạch về nguồn vốn và
sử dụng vốn, thực hiện công việc thống kê sổ sách hằng ngày, lập báo cáotài chính theo ngày – theo tháng – theo quý – năm cho lãnh đạo và các cơquan thanh tra Ngoài ra, còn tham mưu cho ban Giám đốc trong việc phântích các hoạt động của Ngân hàng
Bộ phận ngân quỹ: Có 2 người, thực hiện công việc quản lý vàbảo đảm an toàn tuyệt đối kho quỹ của CN, thu chi tiền mặt hàng ngày, kiểmtra, quản lý nguồn tiền mặt tại NH Thực hiện kiểm kê tồn quy định kỳ vàđột xuất theo quy định của NH
Bộ phận giao dịch: Bao gồm 4 người, thực hiện chức năng giaodịch, nhận tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, cung cấp những thông tin theoyêu cầu của khách hàng
- Phòng tổ chức hành chính: Bao gồm 7 người, có nhiệm vụ quản
lý về mặt nhân sự, tiếp nhận, phát hành và theo dõi, lưu trữ văn thư tại CN.Tham mưu cho lãnh đạo về công tác đào tạo, điều động bố trí cán bộ, thực
Trang 24hiện công tác lao động tiền lương, bão hiểm xã hội, y tế theo quy định củaNhà nước và chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc.
- Phòng kiểm soát nội bộ: Có 1 người, có chức năng kiểm soátmọi hoạt động của CN và chịu trách nhiệm báo cáo cho ban Giám đốc vềmọi hoạt động của NH
- Phòng công nghệ thông tin: Có 1 người, thực hiện công việc càiđặt chương trình, truyền tải số liệu giữa các phong ban
Mỗi một phòng ban có trách nhiệm và hoạt động riêng nhưng vẫntạo ra sự liên kết, đồng thời không tách rời hệ thống bộ máy của Ngân hàng
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thực hiện huy động vốn dưới các hình thức sau
Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khácdưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiềngửi khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được thống đốcNHNN chấp thuận
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và
Ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thứcsau đây: