CoKriging có thể được xem như là một nội suy điểm, CoKriging tính toán, dự đoán cho biến lấy mẫu ở độ chính xác thấp với sự giúp đỡ của một biến lấy mẫu ở độ chính xác tốt hơn.. ĐỊNH NGH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT – DẦU KHÍ
MÔN: ĐỊA THỐNG KÊ
ĐỀ TÀI: ĐỊA THỐNG KÊ ĐA BIẾN
GVHD: TẠ QUỐC DŨNG
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM :
Trang 3NỘI DUNG
I. ĐỊNH NGHĨA ĐỊA THỐNG KÊ ĐA BIẾN
II. ĐẶT VẤN ĐỀ
III. CÁC GIẢ THUYẾT TOÁN
IV. COVARIANCE VÀ VARIOGRAM ĐA BIẾN
V. COKRIGING
VI. CÁC BƯỚC VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VII. VÍ DỤ MINH HỌA
Trang 5I. ĐỊNH NGHĨA ĐỊA THỐNG KÊ ĐA BIẾN
Địa thống kê là áp dụng lý thuyết hàm ngẫu nhiên để đánh giá các hiện tượng thiên nhiên
CoKriging là một biến thể đa biến của Kriging CoKriging có thể được xem như là một nội suy điểm, CoKriging tính toán, dự đoán cho biến lấy mẫu ở độ chính xác thấp với sự giúp đỡ của một biến lấy mẫu ở độ chính xác tốt hơn Các biến cần được đánh giá độ tương quan.
Trang 6I ĐỊNH NGHĨA ĐỊA THỐNG KÊ ĐA BIẾN
Biến lấy mẫu với độ chính xác thấp nhưng tương quan cao với biến thứ hai là biến có độ chính xác cao hơn, người ta có thể sử dụng sự tương quan này để cải thiện tính toán
Trang 7I ĐỊNH NGHĨA ĐỊA THỐNG KÊ ĐA BIẾN
Ưu điểm của địa thống kê đa biến:
So với phương pháp Kriging truyền thống thì phương pháp Cokriging cho ra kết quả chính xác hơn vì
sử dụng sự tương quan của nhiều bộ số liệu ( Z1, Z2,…,Zn) so với Kriging truyền thống chỉ sử dụng một bộ
số liệu
Trang 8II. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bằng các điểm quan sát ( các mẫu, các công trình tìm kiếm, thăm dò…) phân bố rời rạc, không đều đặn trong không gian của đối tượng nghiên cứu (các thân quặng, thể địa chất) ngoài việc mô tả, ước lượng trên cơ sở một biến nào đấy còn có thể dựa trên cơ sở nhiều biến khác nhau
=>Vấn đề này có thể xem như là bước ngoặc quan
trọng trong nghiên cứu địa thống kê trên thế giới
Trang 9III. CÁC GIẢ THUYẾT TOÁN:
Các bài toán địa thống kê nói chung, địa thống kê đa biến nói riêng thường được dựa trên cơ sở 2 giả thiết:
Hàm nghiên cứu là ổn định bậc hai : xuất hiện đồng thời các covariance [C(h)] và các variogram [γ(h)]
Hàm nghiên cứu là ổn định thực thụ (thường gặp nhiều hơn): chưa chắc đã có các [C(h)] tương ứng với γ(h), nghĩa là các C(h) thể hiện không rõ ràng
Trang 10IV. COVARIANCE VÀ VARIOGRAM ĐA BIẾN
Sự tương quan của các cặp hai thông số ở hai điểm nghiên cứu x và x’ = x + h thể hiện bởi covariance:
Cij (h) = E{[Zi (x) – mi][Zi (x’) – mj]}
Covariance các số gia của các điểm nghiên cứu trong không gian đối tượng nghiên cứu được xác đinh như hàm variagram:
γ(h) = ½ E{(Z(x) – Z(x’))2}
Trang 11V. COKRIGING
Tương quan cokriging thể hiện độ lệch của điểm chưa lấy mẫu với các thông số lấy mẫu
Trang 12• Phương trình Cokriging này giống với Kriging nhưng có thêm một biến số nữa.
• Phương trình Cokriging này cho ra nhiều dự báo về những mối quan hệ giữa các biến số
• Phương trình Cokringing có khả năng đo đạc và mô hình hóa mỗi covariance của mỗi loại và cross covariance của mỗi loại số liệu với những số liệu khác
• Cokriging là sự lựa chọn chuyên sâu nhất khi nó đòi hỏi variogram của biến thứ 2 cũng như là cross covariance
• Việc giải những thuật toán hay ma trận trong Cokriging rất phức tạp và chậm vì nó phải giải quyết những covariance thêm vào từ những biến thứ 1 và biến thứ 2 cũng như là cross covariance
• Cokriging được sử dụng thường xuyên khi biến thứ 1 chưa được lấy mẫu và biến thứ 2 lấy mẫu khá tốt Nó cũng thường được sử dụng khi biến thứ 2 ít đồng nhất
• Mô hình hóa variogram bắt đầu từ biến thứ 1, biến thứ 2 và cuối cùng là cross
Trang 13VI. CÁC BƯỚC VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Trang 14VI CÁC BƯỚC VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
B2:
Xác định, phân tích định lượng các thông số nghiên cứu bằng phương pháp thống kê truyền thống
Lập các toán đồ
Kiểm nghiệm các hàm phân bố
Xác định giá trị trung bình, phương sai, hệ số biến thiên.
Phân tích tương quan cặp, hồi quy
Trang 15B3:
Phân tích định lượng cấu trúc đối tượng nghiên cứu
Xác định các Ci(h), Cj(h), Cij(h) hay γi(h), γj(h), γij(h) thực nghiệm.
Mô hình hóa các hàm thực nghiệm đã được xác định.
Khai thác các hàm này; chủ yếu là mô tả mức độ, đặc tính của sự biến đổi, tính đẳng hướng, dị hướng của các thông số nghiên cứu.
B4:
Hiệu chỉnh số liệu.
Trang 16B5: Xác định số lượng, đánh giá chất lượng các thông số nghiên cứu bằng Cokringing.
Trang 17VII. VÍ DỤ MINH HỌA:
Ta có bảng số liệu sau:
Trang 18DÙNG EXCEL TÍNH TƯƠNG QUAN
Trang 19DÙNG EXCEL TÍNH TƯƠNG QUAN
Trang 20= 0.627819 < 0.85 =>Hệsốtươngquanchưatốtlắm =>chưathểđặtlàmbiến Z1và Z2trong GS+
Do đóchúng ta sẽchọntrườnghợp a làm 2 biến Z1và Z2trong GS +:
Trang 21CHẠY BẰNG GS:
Trang 22Xác định tọa độ X, Y và đặt biến Z(Cu) : trước hết kiểm tra bảng số liệu, vào Data Summary → Statistics
Trang 23SauđóchạykigingđểtìmbiểuđồphânbốxácsuấtcủaCu: vàoAutocorrelatioPrimary variateCalculate
Trang 24Ta có được hệ số Regression coefficient = -1.174 là lớn nhất ta có thể chọn biểu đồ này để tinh toán
Trang 25 Chạy variogram cho Z, Z2, và Z+Z2
Trang 26Cokriging: Đểbiểuđồtínhchínhxác ta dùng Include shapesDefine đểđưabiênvào
Trang 27Chạy Cokiging
Trang 28Ta chạy Validate trong Cokiging
= 0.853 > 0.85, regression coefficient =1,401 Cu vàPbthểhiệnsựtươngquantốt so sánhkếtquảvới Excel, ta thấykếtquảcũngtươngtự.
Trang 29Chạy Calculate trong Cokiging
Trang 30Thấy rằng kết quả chỉ dung trong khu biên, vậy kết quả sẽ dáng tin tưởng vậy sự khác biệt nếu không dùng biên thì sao:
Trang 31Chuyển sang 2D:
Nếu không dùng biên, biểu đồ sẽ tính cho cả khu vực ngoài, như vậy sẽ có những nơi không chính xác lắm.
Trang 32Bây giờ chúng ta sẽ dùng GS+ để chạy các trường hợp b, c, d mà excel cho ra hệ số tương quan thấp
Cu và Cd:
< 0.85, Regression coefficient = 1.821 =>tươngquankhátốt
Trang 33Cu và Co
< 0.85, regression coefficient = 1.792 =>tươngquankhátốt
Trang 34Cu và Cr
0.85, Regression coefficient =0.255 =>tươngquankhôngtốt
Trang 35Cu và Zn
0.85, Regression coefficient =1.604 =>tươngquankhátốt
Trang 36Cu và Ni
0.85, Regression coefficient =-0.086 =>tươngquankhôngtốt
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu đại học Mỏ Địa Chất.
Slide bài giảng môn học Địa thống kê.
Pedometrics.org
Trang 38KẾT THÚC