1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán coupon

85 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay sau khi Mobshop thành lập, đã có rất nhiều các trang web na ná khác được thành lập ở Mỹ và Anh như LetBuyit.com, Onlinechoice, E.conomy.com… Những trang web này cũng giống như những

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan, sản phẩm từ luận văn này và những gì được trình bày trong cuốn luận

văn đều do chúng tôi thực hiện, những tài liệu chúng tôi tham khảo đều được nêu rõ nguồn gốc

của tài liệu đó Không có phần nào được sao chép một cách bất hợp pháp

Nếu có bất cứ sai phạm nào so với lời cam kết, chúng tôi xin chịu các hình thức xử lý theo quy

định

Nhóm làm Luận Văn:

Trần Hồng Quân Nguyễn Minh Hoàng Trần Ngọc Hoài Phong

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy Đặng Trần Trí, giáo viên hướng dẫn đề tài luận

văn này Cám ơn thầy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn chúng tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người luôn sát cánh, động viên và tạo

mọi điều kiện tốt nhất để chúng tôi có thể học tập và hoàn thành tốt được luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức của tất cả quý thầy cô tại trường

Đại Học Bách Khoa, đặc biết là các thầy cô trong khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính

Nhóm làm Luận Văn Trần Hồng Quân Nguyễn Minh Hoàng Trần Ngọc Hoài Phong

Trang 3

MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 9

2 CÁC KIẾN THỨC TỔNG QUAN 10

2.1 Mô hình mua theo nhóm 10

2.1.1 Bản chất của mô hình Groupon 10

2.1.2 Lợi thế của Groupon khi phát triển ở Việt Nam 10

2.1.3 Khó khăn của groupon khi phát triển ở Việt Nam 11

2.2 Thương Mại Điện Tử 12

2.2.1 Thương Mại Điện Tử là gì ? 12

2.2.2 Các loại hình của Thương Mại Điện Tử 13

2.2.2.1 Business to Customer (B2C) 13

2.2.2.2 Business to Business (B2B): e-procurement 13

2.2.2.3 Customer to Customer (C2C) 14

2.2.2.4 Business to Government 15

2.2.3 Thanh toán điện tử 15

2.2.4 Quảng cáo trên Internet 15

3 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 16

3.1 HTML (HyperText Markup Language) 16

3.2 Cascading Style Sheets (CSS) 21

3.2.1 Một số đặc tính cơ bản của CSS 22

3.2.2 Cú pháp của CSS 23

3.2.3 Chèn CSS vào trang Web 23

3.2.3.1 CSS được khai báo trong file riêng 23

3.2.3.2 Chèn CSS trong tài liệu HTML 24

3.2.3.3 Chèn trực tiếp vào thẻ của HTML(inline style) 25

3.2.3.4 Nhiều Stylesheet 25

3.3 Sơ lược về NET framework 25

3.3.1 CLR (Common Language Runtime) 26

3.3.2 DOTNET framework classes 27

3.3.3 Base class library – thư viện các lớp cơ sở 27

3.3.4 ADO.NET và XML 27

Trang 4

3.3.5 Web Service 27

3.3.6 ASP.NET 28

3.3.6.1 Lịch Sử 29

3.3.6.2 Khác biệt giữa ASP.NET và ASP 30

3.3.7 Cài đặt ASP.NET 32

3.3.8 Cài Internet Infomation Server (IIS) 32

3.3.9 Cấu hình IIS 33

3.3.10 Tạo ứng dụng web trên IIS 35

3.3.11 Tạo ứng dụng web với ASP.NET 37

3.4 Giới Thiệu về SQL 40

3.4.1 SQL là gì? 40

3.4.2 Lịch sử phát triển 40

3.4.3 Ðặc điểm của SQL và đối tượng làm việc: 40

3.4.3.1 Ðặc điểm: 40

3.4.3.2 Ðối tượng làm việc của SQL: 41

3.4.4 Các kiểu dữ liệu cơ bản của SQL: 41

3.4.5 Giới thiệu các tập lệnh cơ bản của SQL: 41

3.5 JavaScript 46

3.5.1 JavaScript là gì? 46

3.5.2 Nhúng JavaScript vào trang web 46

3.6 Các mô hình ứng dụng 48

3.6.1 Mô hình ứng dụng 2 lớp 48

3.6.2 Mô hình ứng dụng 3 lớp 49

4 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ WEBSITE BÁN COUPON 50

4.1 Phân tích yêu cầu 50

4.1.1 Mô tả nghiệp vụ trên một website bán coupon 50

4.1.2 Khảo sát các website bán coupon tại Việt Nam 53

4.1.2.1 Muachung.vn 53

4.1.2.2 Nhommua.com 54

4.1.2.3 Cungmua.com 55

4.1.2.4 Deal.zing.vn 56

4.1.2.5 Hotdeal.vn 57

Trang 5

4.1.2.6 Nhận xét 57

4.1.3 Yêu cầu chức năng 58

4.1.3.1 Yêu cầu lưu trữ 58

4.1.3.2 Yêu cầu nghiệp vụ 58

4.1.4 Yêu cầu phi chức năng 58

4.1.4.1 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, đẹp 58

4.1.4.2 Tính an toàn 59

4.1.5 Biểu đồ user case và đặc tả 59

4.1.6 Sequence diagram 66

4.2 Thiết kế hệ thống 68

4.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 68

4.2.2 Thiết kế các module chính của website 70

4.2.2.1 Module hiển thị sản phẩm 70

4.2.2.2 Module đăng ký, đăng nhập 70

4.2.2.3 Module đăng nhập bằng tài khoản facebook 70

4.2.2.4 Module sửa thông tin tài khoản 70

4.2.2.5 Module giỏ hàng 71

4.2.2.6 Module thanh toán qua mạng 71

4.2.2.7 Module quản lý khách hàng 71

4.2.2.8 Module quản lý sản phẩm 71

4.2.2.9 Module thăm dò ý kiến 71

4.2.2.10 Module thống kê dành cho admin 71

4.3 Thiết kế giao diện 71

5 HIỆN THỰC 78

5.1 Hiện thực website 78

5.2 Tích hợp đăng nhập facebook 78

5.2.1 Tạo một tài khoản facebook 78

5.2.2 Tạo ứng dụng Facebook 78

5.2.3 Khởi tạo môi trường 79

5.2.4 Tạo nút Login 80

5.2.5 Sử dụng các thông tin Facebook 82

5.2.6 Sử dụng Facebook User ID 82

Trang 6

5.3 Tích hợp thanh toán bằng Paypal 83

5.4 Tích hợp thanh toán bằng ngân lượng 83

6 TỔNG KẾT 84

6.1 Đánh giá kết quả đạt được 84

6.2 Những hạn chế 84

6.3 Hướng phát triển của đề tài 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3-1 HTML 16

Hình 3-2 NET framework 26

Hình 3-3 ASP.NET 28

Hình 3-4 Quá trình xử lý tập tin aspx 30

Hình 3-5 Cài ISS 33

Hình 3-6 Cấu hình ISS - 1 34

Hình 3-7 Cấu hình ISS - 2 35

Hình 3-8 Tạo ứng dụng web trên IIS 36

Hình 3-9 Mô hình 2 lớp 48

Hình 3-10 Mô hình ba lớp 49

Hình 4-1 Quy trình nghiệp vụ 50

Hình 4-2 muachung.com 53

Hình 4-3 nhommua.com 54

Hình 4-4 cungmua.com 55

Hình 4-5 Deal.zing.vn 56

Hình 4-6 Hotdeal.vn 57

Hình 4-7 User case User 59

Hình 4-8 User case Admin 63

Hình 4-9 Sơ đồ tuần tự Login 66

Hình 4-10 Sơ đồ tuần tự hoạt động mua hàng 67

Hình 4-11 Cơ sở dữ liệu 68

Hình 4-12 Thiết kế màn hình đăng nhập 73

Hình 4-13 Nội dung màn hình đăng ký 74

Hình 4-14 Màn hình hiển thị giỏ hàng và chọn phương thức thanh toán 74

Hình 4-15 Màn hình chỉnh sửa, xóa sản phẩm 75

Hình 4-16 Màn hình thêm sản phẩm 76

Hình 4-17 Màn hình xóa thành viên 76

Hình 4-18 Màn hình thống kê 77

Hình 5-1 Tạo ứng dụng facebook - 1 78

Hình 5-2 Tạo ứng dụng facebook - 2 79

Hình 5-3 Sử dụng Facebook User ID 83

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang 9

1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Khái niệm mua theo nhóm bắt nguồn từ sự thành công của trang web mua theo nhóm Groupon

của Mỹ năm 2008, Nhưng thật ra khái niệm mua theo nhóm không phải là mới và Groupon cũng

không phải là trang web đầu tiên về hình thức mua theo nhóm này Trang web đầu tiên về mua

theo nhóm là trang Mobshop.com thành lập năm 1998

Ngay sau khi Mobshop thành lập, đã có rất nhiều các trang web na ná khác được thành lập ở Mỹ

và Anh như LetBuyit.com, Onlinechoice, E.conomy.com…

Những trang web này cũng giống như những trang web về thương mại điện tử khác, bán điện

thoại, máy tính… cùng nhiều loại sản phẩm khác, chỉ khác một điều giá cả của các loại sản phẩm

không cố định mà “biến động”, nhà cung cấp sẽ đưa ra một khoảng thời gian nhất định, trong

khoảng thời gian đó tùy thuộc vào lượng người tham gia mua nhà cung cấp sẽ hạ giá bán xuống

những mức khác nhau, lượng người tham gia mua càng nhiều thì giá càng rẻ, cứ thế cho đến khi

thời gian mua kết thúc

Trung Quốc trước đây cũng có một số trang web mua theo nhóm tương tự vậy như liba.com,

taobaotuangou.cn…

Nhưng hình thức mua theo nhóm truyền thống không thật sự phát triển và gây được sự chú ý vì

thiếu sự sáng tạo và không có một mô hình thật sự rõ ràng, đơn giản, dễ sử dụng và thu hút được

người sử dụng cũng như nhà cung cấp Cho đến năm 2008, khi mô hình của trang Groupon của

Mỹ ra đời, với mô hình đơn giản, tiện lợi và đặc biệt là thành công ấn tượng đã khơi dậy một trào

lưu về mô hình mua theo nhóm trên toàn thế giới

Groupon chỉ sau 7 tháng thành lập đã có lãi, thu nhập năm 2009 là 100 triệu USD, thu nhập tiêu

thụ năm 2010 là 760 triệu USD Ngày 19/4, sau khi nhận được 135 triệu đầu tư từ DST (Digital

Sky Technologies), giá trị của Groupon đã đạt mức kỷ lục 1,35 tỷ USD trong khi các đàn anh

khác như Twitter cần đến 3 năm, Facebook cần đến 2 năm mới có thể đạt được giá trị 1 tỷ USD

Tháng 12/2010, Groupon đã từ chối lời mời mua lại với giá 6 tỷ của Google!

Thành công nhanh chóng của Groupon đã khơi dậy tinh thần “học hỏi” cũng nhanh không kém

trên toàn thế giới, hàng loạt các trang web mô phỏng khác được thành lập như LivingSocial, Gilt

City, BuyWithMe, Tippr, Juice in the City, We Give to Get…của Mỹ, Daily Deal của Đức,

Snippa của Anh, đặc biệt là Trung Quốc với số lượng website hiện tại đã lên đến con số hàng

nghìn, nhưng đứng đầu vẫn là một số trang web lớn như meituan.com (CEO là người sáng lập ra

renrenwang.com -facebook bản Trung Quốc , fanfou.com - Twitter bản Trung Quốc - sau khi

trang web này vì một vài sự cố đóng web vào nửa cuối năm 2009 thì Twitter bản Trung Quốc có

tên là weibo thịnh hành hơn), lashou.com, Ftuan.com, tuanbao.com,tuan.sina.com.cn…

Các website mua theo nhóm của Việt Nam cũng mọc lên như rất nhiều như: Cungmua.com,

Muachung.vn, Nhommua.com, Deal.zing.vn, Hotdeal.vn…

Trang 10

2 CÁC KIẾN THỨC TỔNG QUAN

2.1 Mô hình mua theo nhóm

2.1.1 Bản chất của mô hình Groupon

Nhiều người cho rằng Groupon là một hình thức phát triển của thương mại điện tử, cụ thể là mô

hình thứ 4 của thương mại điện tử - thế giới gọi tắt là B2T(Business To Team), sau B2B

(Business To Business), B2C (Business To Customer),C2C (Customer To Customer) Nhưng thật

ra Groupon là mô hình kết hợp giữa thương mại điện tử và quảng cáo Thậm chí có thể nói, nếu

Groupon bao gồm 100 phần thì chỉ có 10 phần là thương mại điện tử Mục đích cuối cùng của

việc các trang web Groupon không đơn thuần là bán các phiếu khuyến mãi, mà quan trọng hơn là

để quảng bá thương hiệu, quảng bá thương hiệu cho nhà cung cấp và quảng bá thương hiệu cho

chính mình

Các nhà cung cấp đồng ý đưa ra các siêu khuyến mãi, siêu giảm giá tới 60%, 70% thậm chí là

trên 90%, mục đích chủ yếu là để quảng cáo, vì nếu đơn thuần chỉ là giảm giá để thu hút lượng

lớn khách hàng thì tính thế nào nhà cung cấp cũng vẫn lỗ vốn Và hơn nữa lượng người mua càng

nhiều thì càng lỗ nặng Nhưng, nếu coi như đây là một phương thức quảng cáo, và các chi phí

thông qua giảm giá là các chi phí dành cho quảng cáo thì lại thấy cực kỳ có lợi và cực kỳ đáng

Nhà cung cấp nếu sử dụng các phương thức quảng cáo khác, sẽ phải chi trả chi phí lớn hơn mà

hiệu quả thì không được đảm bảo vì các phương thức quảng cáo khác không đảm bảo lượng

khách hàng sẽ tìm đến với nhà cung cấp sau thời gian quảng cáo Còn nếu thông qua tổ chức mua

theo nhóm thì có thể chắc ăn hơn, sẽ tạo cơ hội để khách hàng đích thân tới trải nghiệm sản phẩm

- dịch vụ của chính mình

Nếu số người mua không đạt được số người yêu cầu tối thiểu thì hoạt động mua theo nhóm đó

coi như hủy bỏ, không có khách hàng đến thì nhà cung cấp cũng chẳng mất gì, hơn nữa lại còn

được quảng cáo miễn phí trên website của các trang Groupon nữa

2.1.2 Lợi thế của Groupon khi phát triển ở Việt Nam

 Người tiêu dùng VN rất quan tâm tới GIÁ

 Tâm lý thích khuyến mãi: Rất nhiều người mua khi có khuyến mãi, ngay cả

khi họ không có nhu cầu, nhất là phụ nữ

 Tâm lý đám đông ảnh hưởng mạnh đến người Việt: Yên tâm khi có nhiều

người cùng mua một lúc, mua hùa theo đám đông

 Mua bán/giải trí là một trong những hoạt động chủ chốt của người Việt từ

offline -> online

 Mỗi site có những lợi thế khác nhau (những lợi thế này có phân tích ở phần

sau)

Trang 11

2.1.3 Khó khăn của groupon khi phát triển ở Việt Nam

Có 6 lý do chính mà các website kinh doanh theo mô hình groupon sẽ gặp phải khi phát

triển ở VN:

 Hình thức thanh toán

Khách hàng -> Groupon (khách hàng trả tiền khi deal): Các phương thức thanh toán chưa thuận lợi -> khách hàng không muốn mua/mất thời gian ->

không đủ người mua để deal hoàn tất

Groupon -> khách hàng (hoàn tiền nếu deal không thành công): nếu deal không thành công thì việc nhận lại tiền cũng khá phiền phức, không đơn

giản như ở Mỹ

Chi phí cao: Do chiết khấu cho khách hàng rất cao từ 50-90% nên phần trăm mô hình Groupon có được không thể nào lớn hơn 10%, và sẽ dao động

từ 5-10% Trong khi đó Chi phí Groupon VN = Chi phí mô hình Groupon

Mỹ (tương đương tại VN) + chi phí thanh toán (thẻ + vận chuyển) + chi phí

marketing + chi phí sales (trong đó chi phí marketing sẽ là khoản chi lớn

nhất và tiêu tốn nhiều tiền nhất do các các site Groupon VN phải đi thuyết

phục các DN đăng quảng cáo trên site của mình)

Trừ chi phí sản phẩm + văn phòng ra, chỉ tính trong mỗi deal, xác suất chi phí Groupon VN > 10% chiết khấu là khá cao => lỗ Điều này chứng tỏ tại

sao Groupon thật có thể “profitable” chỉ sau hơn hai năm Còn Groupon

clone thì phải tốn nhiều thời gian hơn

 Dịch vụ khách hàng/thái độ phục vụ nhân viên

Ở VN khi khách hàng dùng phiếu khuyến mãi, đặc biệt ở mảng dịch vụ

thường không được nhân viên phục vụ chu đáo, thậm chí còn coi thường

khách hàng Ngay cả dịch vụ của các thương hiệu lớn cũng đã có nhiều

trường hợp tương tự xảy ra Dịch vụ cung cấp không được 100% như hứa

hẹn, bị cắt xén nhiều

 Chất lượng sản phẩm/dịch vụ

Mức độ đồng đều về chất lượng sản phẩm dịch vụ không được cao như ở

Mỹ Nếu chọn các sản phẩm có chất lượng cao thì số lượng các deal giảm sút

đáng kể

 Hiểu biết của nhà cung cấp

Nếu như Groupon Mỹ hiện đang có hàng chục nghìn nhà cung cấp đang xếp

hàng để được quảng cáo Groupon thì ở VN các Groupon VN phải đi thuyết

phục, dụ dỗ các nhà cung cấp

 Thương hiệu

Do Groupon là mô hình đầu tiên nên thường được báo chí, khách hàng ở

Mỹ nhớ đến và bàn tán truyền miệng -> không tốn nhiều chi phí marekting

Còn ở VN các website chỉ là rập khuôn lại mô hình Groupon Các DN

không biết các clone này khác nhau chỗ nào -> chi phí cho marketing và

educate khách hàng càng cao

 Thói quen mua hàng

Người tiêu dùng VN vẫn có thói quen mua hàng phải sờ tận tay, xem tận

mắt, chưa quen với việc mua hàng qua mạng Các DN VN chưa có thói quen sử dụng

Internet làm kênh marketing

Trang 12

Trong các bất lợi này, bất lợi 1 (thanh toán) và 6 (thói quen mua hàng) nắm

vai trò then chốt cho thành công của mô hình Groupon ở Việt Nam

2.2 Thương Mại Điện Tử

Thương mại điện tử xuất hiện cùng với sự phổ cập mạng Internet và máy tính từ cuối những

năm 1990 đầu những năm 2000 Thương mại điện tử được biết đến với khá nhiều tên gọi, phổ

biến nhất là Thương mại điện tử, bên cạnh đó là các tên gọi như kinh doanh điện tử, thương mại

phi giấy tờ, marketing điện tử

2.2.1 Thương Mại Điện Tử là gì ?

Thương mại điện tử (còn gọi là E-Commerce hay E-Business) là quy trình mua bán hàng hóa

và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là qua máy tính và

mạng Internet Thương mại điện tử (Electronic Commerce), một yếu tố hợp thành của nền

"Kinh tế số hóa", là hình thái hoạt động thương mại bằng các phương pháp điện tử; là việc

trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là

không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch (nên còn gọi là

"Thương mại không có giấy tờ")

"Thông tin" trong khái niệm trên được hiểu là bất cứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện

tử, bao gồm cả thư từ, các tệp văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bản tính, các bản vẽ thiết kế

bằng máy tính điện tử, các hình đồ họa, quảng cáo, hỏi hàng, đơn hàng, hóa đơn, biểu giá, hợp

đồng, các mẫu đơn, các biểu mẫu, hình ảnh động, âm thanh, v.v

"Thương mại" (commerce) trong khái niệm thương mại điện tử được hiểu (như quy định

trong "Đạo luật mẫu về thương mại điện tử" của Liên hiệp quốc) là mọi vấn đề nảy sinh ra từ

mọi mối quan hệ mang tính chất thương mại (commercial), dù có hay không có hợp đồng Các

mối quan hệ mang tính thương mại bao gồm bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp

hoặc trao đổi hàng hóa, dịch vụ; thoả thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thương mại; ủy

thác hoa hồng, cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư;

cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh và các hình

thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách

bằng đường biển, đường không, đường sắt, đường bộ; và v.v Như vậy, phạm vi của thương

mại điện tử (E-commerce) rất rộng, bao quát hầu như mọi hình thái hoạt động kinh tế, mà

không chỉ bao gồm buôn bán hàng hóa và dịch vụ; buôn bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một

trong hàng nghìn lĩnh vực áp dụng của thương mại điện tử

Trang 13

2.2.2 Các loại hình của Thương Mại Điện Tử

2.2.2.1 Business to Customer (B2C)

 Thương mại điện tử B2C hay là thương mại giữa các công ty và người tiêu dùng,

liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hoá thực (hữu hình như là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặc sản phẩm thông tin (hoặc hàng hoá về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá, như phần mềm, sách điện tử) và các hàng hoá thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử

 Đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu :Thương mại điện tử B2C là việc một doanh

nghiệp dựa trên mạng internet để trao đổi các hang hóa dịch vụ do mình tạo ra hoặc do mình phân phối

 Các trang web khá thành công với hình thức này trên thế giới phải kể đến

Amazon.com, Drugstore.com, Beyond.com

 Tại Việt Nam hình thức buôn bán này đang rất "ảm đạm" vì nhiều lý do nhưng lý

do chủ quan nhất là ý thức của các doanh nghiệp, họ không quan tâm, không để

ý và tệ nhất là không chăm sóc nổi website cho chính doanh nghiệp mình

2.2.2.2 Business to Business (B2B): e-procurement

Thương mại điện tử B2B được định nghĩa đơn giản là thương mại điện tử giữa các

công ty Đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa các công ty với

nhau Khoảng 80% thương mại điện tử theo loại hình này và phần lớn các chuyên gia dự

đoán rằng thương mại điện tử B2B sẽ tiếp tục phát triển nhanh hơn B2C Thị trường B2B

có hai thành phần chủ yếu: hạ tầng ảo và thị trường ảo

Hạ tầng ảo là cấu trúc của B2B chủ yếu bao gồm những vấn đề sau:

 Hậu cần - Vận tải, nhà kho và phân phối;

 Cung cấp các dịch vụ ứng dụng - tiến hành, máy chủ và quản lý phần mềm trọn

gói từ một trung tâm hỗ trợ (ví dụ Oracle và Linkshare);

 Các nguồn chức năng từ bên ngoài trong chu trình thương mại điện tử như máy

chủ trang web, bảo mật và giải pháp chăm sóc khách hàng

 Các phần mềm giải pháp đấu giá cho việc điều hành và duy trì các hình thức đấu

giá trên Internet

 Phần mềm quản lý nội dung cho việc hỗ trợ quản lý và đưa ra nội dung trang

Web cho phép thương mại dựa trên Web Phần lớn các ứng dụng B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng ( Đặc biệt chu trình

đặt hàng mua hàng), quản lý kho hàng (Chu trình quản lý đặt hàng gửi hàng-vận đơn),

quản lý phân phối (đặc biệt trong việc chuyển gia các chứng từ gửi hàng) và quản lý

thanh toán (ví dụ hệ thống thanh toán điện tử hay EPS)

Trang 14

Thị trường mạng được định nghĩa đơn giản là những trang web nơi mà người mua

người bán trao đổi qua lại với nhau và thực hiện giao dịch

Qua hai nội dung trên chúng ta có thể đưa ra vài nét tổng quan về các doanh nghiệp

3 Là các doanh nghiệp cung cấp các phần mềm quản lý doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp, các phần mềm quản trị, các phần mềm ứng dụng khác cho doanh nghiệp;

4 Các doanh nghiệp là trung gian thương mại điện tử trên mạng internet

Tại Việt Nam các trang web về B2B rất ít xuất hiện hoặc nó bị gán nhầm cho cái tên

B2B thậm chí nhiều người không hiểu B2B là gì, cứ thấy có doanh nghiệp với doanh

nghiệp là gán cho chữ B2B

2.2.2.3 Customer to Customer (C2C)

Thương mại điện tử khách hàng tới khách hàng C2C đơn giản là thương mại giữa các cá

nhân và người tiêu dùng

Loại hình thương mại điện tử này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị trường điện

tử và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty/ doanh

nghiệp có thể đấu thầu cho những cái họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau Có lẽ đây

là tiềm năng lớn nhất cho việc phát triển các thị trường mới

Loại hình thương mại điện tử này tới theo ba dạng:

 Hệ thống hai đầu P2P, Forum, IRC, các phần mềm nói chuyện qua mạng như

Yahoo, Skype,Window Messenger,AOL

 Quảng cáo phân loại tại một cổng (rao vặt)

 Giao dịch khách hàng tới doanh nghiệp C2B bao gồm đấu giá ngược, trongđó

khách hàng là người điều khiển giao dịch

Tại các trang web của nước ngoài chúng ta có thể nhận ra ngay Ebay là website đứng đầu

danh sách các website C2C trên thế giới đây la một tượng đài về kinh doanh theo hình

thức đấu giá mà các doanh nghiệp Việt Nam nào cũng muốn "trở thành"

Tại Việt Nam thì chứa tất các các hinh thức này ở mọi loại dạng, đi đến đâu cũng thấy quảng cáo rao vặt, rao bán, rao mua, trao đổi

Trang 15

2.2.2.4 Business to Government

Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G) được định nghĩa chung là

thương mại giữa công ty và khối hành chính công Nó bao hàm việc sử dụng Internet cho

mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên quan tới chính phủ Hình thái

này của thương mại điện tử có hai đặc tính: thứ nhất, khu vực hành chính công có vai trò

dẫn đầu trong việc

Thiết lập thương mại điện tử, thứ hai, người ta cho rằng khu vực này có nhu cầu lớn nhất

trong việc biến các hệ thống mua bán trở nên hiệu quả hơn

 Các chính sách mua bán trên web tăng cường tính minh bạch của quá trình mua

hàng (và giảm rủi ro của việc không đúng quy cách) Tuy nhiên, tới nay, kích cỡ của thị trường thương mại điện tử B2G như là một thành tố của của tổng thương mại điện tử thì không đáng kể, khi mà hệ thống mua bán của chính phủ còn chưa phát triển

Một số loại hình thương mại điện tử khác:

 Thương mại điện tử M-Commerece ( Buôn bán qua các thiết bị di động cầm tay)

 Thương mại điện tử sử dụng tiền ảo ( VTC với Vcoin )

2.2.3 Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiến hành trên môi trường internet, thông qua

hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng mạng có thể tiến hành các hoạt động thanh

toán, chi trả, chuyển tiền,

Thanh toán điện tử được sử dụng khi chủ thể tiến hành mua hàng trên các siêu thị ảo và

thanh toán qua mạng Để thực hiện việc thanh toán, thì hệ thống máy chủ của siêu thị phải

có được phầm mềm thanh toán trong website của mình

2.2.4 Quảng cáo trên Internet

Cũng như các hình thức quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin

đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người bán và người mua Tuy nhiên, quảng cao trên

mạng khác hẳn với quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác vì nó giúp

người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo Trên mạng mọi thứ đều có thể đưa vào

quảng cáo, từ bố trí sản phẩm tới thiết kế các ảnh nền phía sau nội dung quảng cáo, làm

cho logo hoặc bất cứ nhãn hiệu sản phẩm nào cũng trở nên nổi bật Quảng cáo trên

Internet cũng tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào đối tượng khách hàng

của mình và giúp họ quảng cáo với đúng sở thích và thị hiếu người dùng Ngoài ra, quảng

cáo trên mạng còn là sự kết hợp của quảng cáo truyền thống và tiếp thị trực tiếp Đó là sự

kết hợp giữa cung cấp nhãn hiệu, cung cấp thông tin và trao đổi buôn bán ở cùng một nơi

Trang 16

Các hình thức quảng cáo trên Internet

 Quảng cáo bằng các banner, đường link qua các website khác

 Quảng cáo qua E-mail

 Quảng cáo trên Website

3 KIẾN THỨC NỀN TẢNG

3.1 HTML (HyperText Markup Language)

HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, tức là "Ngôn ngữ Đánh dấu

Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web, nghĩa

là các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web Được định nghĩa như là một

ứng dụng đơn giản của SGML, vốn được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu

xuất bản phức tạp, HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World

Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản chính thức mới nhất của nó hiện là

<h1>My First Heading</h1>

<p>My first paragraph.</p>

</body>

</html>

Trang 17

- Đánh dấu:

Có bốn loại phần tử đánh dấu trong HTML:

 Đánh dấu Có cấu trúc miêu tả mục đích của phần văn bản (ví

dụ, <h1>Golf</h1> sẽ điều khiển phần mềm đọc hiển thị "Golf" là đề mục cấp một),

 Đánh dấu trình bày miêu tả phần hiện hình trực quan của phần văn bản bất kể

chức năng của nó là gì (ví dụ, <b>boldface</b>sẽ hiển thị đoạn văn bản boldface)

(Chú ý là cách dùng đánh dấu trình bày này bây giờ không còn được khuyên dùng

mà nó được thay thế bằng cách dùng CSS)

 Đánh dấu liên kết ngoài chứa phần liên kết từ trang này đến trang kia (ví dụ, <a

href="http://www.wikipedia.org/">Wikipedia</a> sẽ hiển thị từ Wikipedia như là một liên kết ngoài đến một URL) cụ thể, và

 Các phần tử thành phần điều khiển giúp tạo ra các đối tượng (ví dụ, các nút và các

danh sách)

Tách phần trình bày và nội dung

Nỗ lực tách phần nội dung ra khỏi phần hình thức trình bày của trang HTML đã đưa

đến sự xuất hiện của các chuẩn mới như XHTML Các chuẩn này nhấn mạnh vào việc

sử dụng thẻ đánh dấu vào việc xác định cấu trúc tài liệu như phần đề mục, đoạn văn,

khối văn bản trích dẫn và các bảng, chứ không khuyên dùng các thẻ đánh dấu mang

tính chất trình bày trực quan, như <font>, <b> (in đậm), và <i> (in nghiêng) Những

mã mang tính chất trình bày đó đã được loại bỏ khỏi HTML 4.01 Strict và các đặc tả

XHTML nhằm tạo điều kiện cho CSS CSS cung cấp một giải pháp giúp tách cấu trúc

HTML ra khỏi phần trình bày của nội dung của nó Xem phần tách nội dung và trình

Trang 18

<em>This text is emphasized</em>

<strong>This text is strong</strong>

<code>This is some computer code</code>

Physical Styles

<b>This text is bold</b>

<i>This text is italic</i>

Links

Ordinary link: <a href="http://www.example.com/">Link-text goes

here</a>

Image-link: <a href="http://www.example.com/"><img src="URL"

alt="Alternate Text" /></a>

Mailto link: <a href="mailto:webmaster@example.com">Send e-mail</a>

A named anchor:

<a name="tips">Tips Section</a>

<a href="#tips">Jump to the Tips Section</a>

Unordered list

<ul>

<li>Item</li>

<li>Item</li>

Trang 20

<input type="checkbox" checked="checked" />

<input type="radio" checked="checked" />

<input type="submit" value="Send" />

Trang 21

<textarea name="comment" rows="60" cols="20"></textarea>

</form>

Entities

&lt; is the same as <

&gt; is the same as >

&#169; is the same as ©

<a href="mailto:us@example.org">Email us</a><br />

Address: Box 564, Disneyland<br />

Phone: +12 34 56 78

</address>

3.2 Cascading Style Sheets (CSS)

Được dùng để miêu tả cách trình bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML

Ngoài ra ngôn ngữ định kiểu theo tầng cũng có thể dùng cho XML, SVG, XUL v.v

Trang 22

3.2.1 Một số đặc tính cơ bản của CSS

CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của

các thẻ đó (font chữ, màu sắc) Để cho thuận tiện thì có thể đặt toàn bộ các thuộc tính

của thẻ vào trong một file riêng có phần mở rộng là ".css"

CSS nó phá vỡ giới hạn trong thiết kế Web, bởi chỉ cần một file CSS có thể cho phép

quản lí định dạng và layout trên nhiều trang khác nhau Các nhà phát triển Web có thể

định nghĩa sẵn thuộc tính của một số thẻ HTML nào đó và sau đó nó có thể dùng lại

trên nhiều trang khác

Có thể khai báo CSS bằng nhiều cách khác nhau Bạn có thể đặt đoạn CSS của bạn

phía trong thẻ <head> </head>, hoặc ghi nó ra file riêng với phần mở rộng ".css",

ngoài ra bạn còn có thể đặt chúng trong từng thẻ HTML riêng biệt

Tuy nhiên tùy từng cách đặt khác nhau mà độ ưu tiên của nó cũng khác nhau Mức độ

ưu tiên của CSS sẽ theo thứ tự sau

Style đặt trong từng thẻ HTML riêng biệt

Style đặt trong phần <head>

Style đặt trong file mở rộng css

Style mặc định của trình duyệt

Mức độ ưu tiên sẽ giảm dần từ trên xuống dưới

CSS có tính kế thừa: giả sử rằng bạn có một thẻ <div id="vidu"> đã được khai báo ở

đầu file css với các thuộc tính như sau:

Trang 23

width: 400px; /* Đè lên khai báo cũ */

selector {property: value}

Nếu nhãn có nhiều từ thì nên đặt nhãn của vào trong dấu nháy kép

p {font-family: "sans serif"}

Trong trường hợp thẻ chọn có nhiều thuộc tính thì các thuộc tính sẽ được ngăn cách bởi

3.2.3 Chèn CSS vào trang Web

Khi trình duyệt đọc đến CSS, thì toàn bộ Website sẽ được định dạng theo các thuộc tính

đã được khai báo trong phần CSS Có ba cách cho phép chúng ta chèn định dạng CSS vào

trong Website

3.2.3.1 CSS được khai báo trong file riêng

Toàn bộ mã CSS được chứa trong file riêng có phần mở rộng css là một ý tưởng được

dùng khi một file CSS sẽ được áp dụng cho nhiều trang khác nhau Bạn có thể thay đổi

cách hiển thị của toàn bộ site mà chỉ cần thay đổi một file CSS Trong cách này thì file

CSS sẽ được chèn vào văn bản HTML thông qua thẻ <link> </link> Ta có cú pháp như

Trang 24

File CSS có thể được soạn thảo bằng một số trình duyệt khác nhau Trong file không

được chứa mã HTML, khi ghi lại chúng ta bắt buộc phải ghi lại với phần mở rộng là css

Giả sử chúng trong file mystyle.css ở trên chứa đoạn mã sau:

hr {color: sienna}

p {margin-left: 20px}

body {background-image: url("images/back40.gif")}

Không bao giờ sử dụng khoảng trắng trong nhãn, giả sử rằng nếu bạn dùng margin-left:

20 px; thay cho margin-left: 20px; thì IE6 sẽ hiểu còn các trình duyệt như Firefox, Opera

sẽ không hiểu

3.2.3.2 Chèn CSS trong tài liệu HTML

Chèn thẳng CSS trong tài liệu được áp dụng trong trường hợp những định dạng CSS này

chỉ giành riêng cho tài liệu HTML đó Khi bạn chèn trực tiếp thì đoạn mã của bạn phải

đặt trong thẻ <style> và đặt trong phần <head>

Có một số trình duyệt cũ sẽ không hiểu thẻ <style>, nó sẽ bỏ qua thẻ này Tuy nhiên thì

nội dung trong thẻ <style> vẫn hiển thị ra trang HTML Vì vậy mà chúng ta sẽ phải dùng

định dạng chú thích trong HTML để chứa phần nội dung của thẻ <style>

Trang 25

</style>

</head>

3.2.3.3 Chèn trực tiếp vào thẻ của HTML(inline style)

Inline style được sử dụng nhiều trong trường hợp một thẻ HTML nào đó cần có style

riêng cho nó

Inline style được áp dụng cho chính thẻ HTML đó, cách này sẽ có độ ưu tiên lớn nhất so

với hai cách trên Dưới đây là một ví dụ mà chúng ta dùng Inline style

<p style="color: sienna; margin-left: 20px">

This is a paragraph

</p>

3.2.3.4 Nhiều Stylesheet

Trong trường hợp mà có một số thẻ có cùng định dạng, chúng ta có thể gộp chúng lại với

nhau Giả sử như sau:

3.3 Sơ lược về NET framework

Trước khi tìm hiểu về ASP.NET, chúng ta sẽ tìm hiểu sơ lược về Net Framework Sở dĩ

có chữ NET trong ASP.NET là vì mọi chức năng ASP.NET có được là hoàn toàn dựa

vào NET framework, do đó ta cần phải hiểu thấu đáo kiến trúc hạ tầng của NET

framework để dùng ASP.NET một cách hiệu quả, trong đó quan trọng nhất là CLR và

.NET Framework Class

Trang 26

Hình 3-2 NET framework

3.3.1 CLR (Common Language Runtime)

CLR là môi trường được dùng để quản lý sự thi hành các nguồn mã (manage the

execution of code) mà ta đã soạn ra và biên dịch (write and compile code) trong các ứng

dụng, các phần bên trong của CLR gồm: Class loader, Just In Time compiler, Garbage

collector, Exception handler, COM marshaller, Security engine,… Khi biên dịch nguồn

mã, ta biên dịch chúng ra thành một ngôn ngữ trung gian gọi là Microsoft Intermediate

Language (MSIL) Chính MSIL trung gian này là ngôn ngữ chung cho tất cả các ngôn

ngữ NET hiện có, do đó chắc bạn cũng đoán ra là ASP.NET cũng được biên dịch

(compile) ra MSIL như mọi ai khác Trong khi biên dịch như vậy, các ứng dụng cũng sản

xuất ra những thông tin cần thiết để tự quảng cáo chính mình, ta gọi những thông tin

này là metadata Ðến khi ta chạy một ứng dụng, CLR sẽ tiếp quản (take-over) và lại biên

dịch (compile) nguồn mã một lần nữa ra thành ngôn ngữ gốc (native language) của máy

vi tính trước khi thi hành những công tác đã được bố trí trong nguồn mã đó Ta có thể

cảm thấy những việc bận rộn sau hậu trường đó khi phải chờ đợi 1 khoãng thời gian cần

thiết để CLR chấm dứt nhiệm vụ của nó khi lần đầu phải biên dịch (compile) và hiển thị 1

trang Web, nhưng rồi mọi chuyện sẽ xuôi chèo mát mái, cuối cùng là ta có một trình biên

dịch (compiled code) để xử dụng rất hiệu quả

Trang 27

3.3.2 DOTNET framework classes

Nếu phải giải nghĩa từ "Framework" trong thuật ngữ NET Framework thì đây là lúc thích

hợp nhất Framework chính là một tập hợp hay thư viện các lớp đối tượng hỗ trợ người

lập trình khi xây dựng ứng dụng Có thể một số người trong chúng ta đã nghe qua về

MFC và JFC Microsoft Foundation Class là bộ thư viện mà lập trình viên Visual C++ sử

dụng trong khi Java Foundation Class là bộ thư viện dành cho các lập trình viên Java Giờ

đây, có thể coi NET Framework là bộ thư viện dành cho các lập trình viên NET

Với hơn 5000 lớp đối tượng để gọi thực hiện đủ các loại dịch vụ từ hệ điều hành, chúng ta

có thể bắt đầu xây dựng ứng dụng bằng Notepad.exe!!!… Nhiều người lầm tưởng rằng

các môi trường phát triển phần mềm như Visual Studio 98 hay Visual Studio.NET là tất

cả những gì cần để viết chương trình Thực ra, chúng là những phần mềm dùng làm "vỏ

bọc" bên ngoài Với chúng, chúng ta sẽ viết được các đoạn lệnh đủ các màu xanh, đỏ; lỗi

cú pháp báo ngay khi đang gõ lệnh; thuộc tính của các đối tượng được đặt ngay trên cửa

sổ properties, giao diện được thiết kế theo phong cách trực quan… Như vậy, chúng ta có

thể hình dung được tầm quan trọng của NET Framework Nếu không có cái cốt lõi NET

Framework, Visual Studio.NET cũng chỉ là cái vỏ bọc! Nhưng nếu không có Visual

Studio.NET, công việc của lập trình viên NET cũng lắm bước gian nan!

3.3.3 Base class library – thư viện các lớp cơ sở

Đây là thư viện các lớp cơ bản nhất, được dùng trong khi lập trình hay bản thân những

người xây dựng NET Framework cũng phải dùng nó để xây dựng các lớp cao hơn Ví dụ

các lớp trong thư viện này là String, Integer, Exception,…

3.3.4 ADO.NET và XML

Bộ thư viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu ADO.NET thay thế ADO để trong

việc thao tác với các dữ liệu thông thường Các lớp đối tượng XML được cung cấp để bạn

xử lý các dữ liệu theo định dạng mới: XML Các ví dụ cho bộ thư viện này là

SqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter,…

3.3.5 Web Service

Web services có thể hiểu khá sát nghĩa là các dịch vụ được cung cấp qua Web (hay

Internet) Dịch vụ được coi là Web service không nhằm vào người dùng mà nhằm vào

người xây dựng phần mềm Web service có thể dùng để cung cấp các dữ liệu hay một

chức năng tính toán Ví dụ, công ty du lịch của bạn đang sử dụng một hệ thống phần mềm

để ghi nhận thông tin về khách du lịch đăng ký đi các tour Để thực hiện việc đặt phòng

khách sạn tại địa điểm du lịch, công ty cần biết thông tin về phòng trống tại các khách

sạn Khách sạn có thể cung cấp một Web service để cho biết thông tin về các phòng trống

tại một thời điểm Dựa vào đó, phần mềm của bạn sẽ biết rằng liệu có đủ chỗ để đặt

phòng cho khách du lịch không? Nếu đủ, phần mềm lại có thể dùng một Web service

khác cung cấp chức năng đặt phòng để thuê khách sạn Điểm lợi của Web service ở đây là

bạn không cần một người làm việc liên lạc với khách sạn để hỏi thông tin phòng, sau đó,

Trang 28

với đủ các thông tin về nhiều loại phòng người đó sẽ xác định loại phòng nào cần đặt, số

lượng đặt bao nhiêu, đủ hay không đủ rồi lại liên lạc lại với khách sạn để đặt phòng Đừng

quên là khách sạn lúc này cũng cần có người để làm việc với nhân viên của bạn và chưa

chắc họ có thể liên lạc thành công Web service được cung cấp dựa vào ASP.NET và sự

hỗ trợ từ phía hệ điều hành của Internet Information Server

3.3.6 ASP.NET

Bộ thư viện các lớp đối tượng dùng trong việc xây dựng các ứng dụng Web ASP.NET

không phải là phiên bản mới của ASP 3.0 Ứng dụng web xây dựng bằng ASP.NET tận

dụng được toàn bộ khả năng của NET Framework Bên cạnh đó là một "phong cách" lập

trình mới mà Microsoft đặt cho nó một tên gọi rất kêu: code behind Đây là cách mà lập

trình viên xây dựng các ứng dụng Windows based thường sử dụng – giao diện và lệnh

được tách riêng Tuy nhiên, nếu bạn đã từng quen với việc lập trình ứng dụng web, đây

đúng là một sự "đổi đời" vì bạn đã được giải phóng khỏi mớ lệnh HTML lộn xộn tới hoa

cả mắt Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trên

Windows và Web ASP.NET cung cấp một bộ các Server Control để lập trình viên bắt sự

kiện và xử lý dữ liệu của ứng dụng như đang làm việc với ứng dụng Windows Nó cũng

cho phép chúng ta chuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ để chạy trên Windows thành

một ứng dụng Web khá dễ dàng Ví dụ cho các lớp trong thư viện này là WebControl,

HTMLControl, …

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển và

cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động,

những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào

tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của

Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common

Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ

ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language

Hình 3-3 ASP.NET

Trang 29

3.3.6.1 Lịch Sử

Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm 1997, hãng

Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giải quyết những bất tiện

của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện và phần nội dung cũng như cách

viết mã rõ ràng hơn Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie, gia nhập

Microsoft vào năm 1997 sau khi tốt nghiệp Đại học Duke, được giao nhiệm vụ định hình

mô hình cần phát triển Những thiết kế ban đầu được thực hiện trong vòng 2 tháng bởi

Anders và Guthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trong khoảng thời gian nghỉ lễ

Giáng sinh năm 1997

ASP.NET không phải phiên bản nâng cấp từ ASP mà là một thế hệ tiếp nối của ASP

Trang 30

Hình 3-4 Quá trình xử lý tập tin aspx

3.3.6.2 Khác biệt giữa ASP.NET và ASP

ASP.NET được phác thảo (re-design) lại từ số không, nó được thay đổi tận gốc rễ và phát

triển (develop) phù hợp với yêu cầu hiện nay cũng như vạch một hướng đi vững chắc cho

tương lai Tin Học Lý do chính là Microsoft đã quá chán nãn trong việc thêm thắt và kết

hợp các công dụng mới vào các kiểu mẫu lập trình hay thiết kế mạng theo kiểu cổ điển

nên Microsoft nghĩ rằng tốt nhất là làm lại một kiểu mẫu hoàn toàn mới thay vì vá víu chổ

này chổ nọ vào ASP Ðó là chưa kể đến nhiều phát minh mới ra đời sau này dựa trên các

khái niệm mới mẻ theo xu hướng phát triển hiện nay của công nghệ Tin Học (Information

Technology) cần được đưa vào kiểu mẫu phát triển mới đó Nhờ vậy, ta mới có thể nói

khơi khơi ASP.NET không phải là ASP Thật vậy , ASP.NET cung cấp một phương pháp

hoàn toàn khác biệt với phương pháp của ASP

Mặc dù ASP.NET và ASP khác biệt nhau nhưng chúng có thể hoạt động vui vẻ hài hoà

với nhau trong Web Server (operate side-by-side) Do đó, khi bạn cài ASP.NET engine,

Trang 31

bạn không cần lập trình lại các ứng dụng hiện có dưới dạng ASP của bạn tuy rằng, nếu

muốn, bạn có thể làm điều đó rất dễ dàng

ASP đã và đang thi hành sứ mạng được giao cho nó để phát triển mạng một cách tốt đẹp

như vậy thì tại sao ta cần phải đổi mới hoàn toàn? Lý do đơn giản là ASP không còn đáp

ứng đủ nhu cầu hiện nay trong lãnh vực phát triển mạng của công nghệ Tin Học ASP

được thiết kế riêng biệt và nằm ở tầng phía trên hệ điều hành Windows và Internet

Information Server, do đó các công dụng của nó hết sức rời rạc và giới hạn

Trong khi đó, ASP.NET là một cơ cấu trong các cơ cấu của hệ điều hành Windows dưới

dạng nền hay khung NET (.NET framework), như vậy ASP.NET không những có thể

dùng các object của các ứng dụng cũ mà còn có thể sử dụng tất cả mọi tài nguyên mà

Windows có

Ta có thể tóm tắt đại khái sự thay đổi như sau:

 Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) có extension là ASPX, còn tập tin của ASP

là ASP

 Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) được phân tích ngữ pháp (parsed) bởi

XSPISAPI.DLL, còn tập tin của ASP được phân tích bởi ASP.DLL

 ASP.NET là kiểu mẫu lập trình phát động bằng sự kiện (event driven), còn các

trang ASP được thi hành theo thứ tự tuần tự từ trên xuống dưới

 ASP.NET xử dụng trình biên dịch (compiled code) nên rất nhanh, còn ASP dùng

trình thông dịch (interpreted code) do đó hiệu suất và tốc độ phát triển cũng thua sút hẳn

 ASP.NET yểm trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với NET và chạy trong môi

trường biên dịch (compiled environment), còn ASP chỉ chấp nhận VBScript và JavaScript nên ASP chỉ là một scripted language trong môi trường thông dịch(in the interpreter environment) Không những vậy, ASP.NET còn kết hợp nhuần nhuyễn với XML (Extensible Markup Language) để chuyển vận các thông tin (information) qua mạng

 ASP.NET yểm trợ tất cả các browser và quan trọng hơn nữa là yểm trợ các thiết bị

lưu động (mobile devices) Chính các thiết bị lưu động, mà mỗi ngày càng phổ biến, đã khiến việc dùng ASP tron gviệc phát triển mạng nhằm vươn tới thị trường mới đó trở nên vô cùng khó khăn

Trang 32

3.3.7 Cài đặt ASP.NET

Ðể chạy trang ASP.NET, trước hết ta cần phải cài đặt thành công:

 Internet Information Server (IIS) và bố trí Virtual Directory dùng trong khóa

Tự Học ASP.NET của Vovisoft

 MS Visual Studio.NET - trong trường hợp này thì MS Visual Studio.NET đã cài

sẵn NET Framework SDK cho ta dùng với ASP.NET hoặc là

 NET Framework Software Development Kit (SDK) - nếu ta không có MS

Visual Studio.NET, ta có thể tải NET Framework Software Development Kit (SDK) xuống tự do từ mạng www.microsoft.com/NET , với SDK, ta chỉ có thể dùng Notepad hoặc một Text Editor nào ta thích để phát triển trang ASP.NET mà thôi

Nhớ là ASP.NET là kỹ thuật phát triển mạng ở phía Server, do đó ta phải cần có Internet

Information Server (hay thường được gọi đơn giản hơn là Web Server) để soạn (phát triển

hay lập trình) các trang về mạng cho khách vãng lai ghé thăm cũng như tham khảo các

thông tin liên hệ Nhưng khác với các trang ASP cổ điển, Web Server sẽ không hiểu các

trang ASP.NET nếu như ta quên hay bỏ sót không cài NET Framework SDK hoặc không

cài MS Visual Studio.NET, chính nhờ ở NET Framework SDK mà ta có đầy đủ các công

dụng và các object hay classes cần thiết cho các trang ASP.NET của ta

3.3.8 Cài Internet Infomation Server (IIS)

Internet Information Server (IIS) Version 5.0 là một sản phẩm 'cho không biếu không'

của Microsoft khi ta mua MS Windows 2000 Professional hay MS Windows XP

Professional IIS chuyên trị về Web Server, qua đó ta có thể cung cấp các dịch vụ nói

chung về mạng cho khách vãng lai, mà dịch vụ về mạng thì thiên hình vạn trạng, nhỏ xíu

như từ cây kim sợi chỉ cho đến vĩ đại như phi thuyền, dãy Ngân Hà hay vũ trụ, đều có thể

được bố trí đầy đủ thông tin hay các ứng dụng liên hệ cần thiết để đáp ứng nhu cầu của

khách vãng lai

1 Ðể cài IIS Version 5.0 trong MS windows XP Professional, ta bắt đầu chọn:

 Start, Settings, Control Panel, Add/Remove Programs và nhấp đơn (click)

Add/Remove Windows Components, xong chọn Internet Information Server như sau:

Trang 33

Hình 3-5 Cài ISS

2 Nếu ta nhấp đơn nút <Details>, ta có thể tự do lựa chọn thêm hay bớt các thành phần

trong IIS, tỷ như ta có thể bố trí thêm File Transfer Protocol Service (FTP Server) để quản

lý một cách hiệu quả hơn việc tải lên (upload) hay tải xuống (download) các hồ sơ

(documents) hay tập tin (files)

3 Nhấp nút <Next>, Windows XP Professional sẽ thu thập các thông tin liên hệ và bắt

đầu tiến trình cài đặt IIS Chỉ trong vòng vài phút là ta đã có một Web Server ngon lành

trong máy vi tính

4 Ðể xác định việc cài thành công Web Server, ta có thể thử như sau:

 Mở Browser của bạn, ví dụ như Microsoft Internet Explorer và gõ hàng chữ như

sau vào hộp địa chỉ (Uniform Resource Locator) http://localhost

 Sau khi ta nhấp nút <Enter>, trang mặc định (default page) của IIS sẽ hiển thị

3.3.9 Cấu hình IIS

Để cấu hình IIS, vào Control Panel| Administrative Tools|Internet Services Manager Trên

các hệ điều hành Windows 2000/XP, Microsoft sử dụng công cụ Microsoft Management

Console (MMC) để làm công cụ quản lý, do đó tất cả các thao tác đều sử dụng menu ngữ

cảnh bằng cách nhắp chuột phải trên mục muốn chọn Chọn Properties của mục Default

Trang 34

Web Site, bạn có thể xem và cấu hình lại các thông tin dành cho trang web mặc định của

mình

Hình 3-6 Cấu hình ISS - 1

Trên tab Home Directory, bạn có thể thay đổi đường dẫn đến một thư mục khác trên ổ

cứng nếu muốn

Trang 35

Hình 3-7 Cấu hình ISS - 2

Trên tab Documents, bạn có thể đặt trang web mặc định sẽ hiển thị khi Web Browser

không chỉ định trang web cụ thể Bạn sẽ thấy index.htm và default.htm được liệt kê trong

phần này Đây là lý do tại sao khi bạn gõ //localhost thì Web browser lại hiển thị được

trang hompage Thực ra, //localhost tương đương với //localhost/index.htm hay

//localhost/default.htm Trong tab Directory Security, bạn có thể định lại các chế độ kiểm

tra người dùng truy cập vào web site

3.3.10 Tạo ứng dụng web trên IIS

Một Web Server có thể quản lý nhiều ứng dụng Web đồng thời Thông thường, bạn sẽ tổ

chức một thư mục con trong wwwroot cho mỗi ứng dụng nhưng bạn cũng có thể tạo ánh

xạ từ một thư mục khác Nếu bạn đặt thư mục trong wwwroot, IIS sẽ tự động liệt kê nó

Trang 36

trong mục Default Web Site Nếu muốn tạo một thư mục nằm ngoài thư mục wwwroot

thành một web site, chúng ta cần tạo Virtual Directory liên kết đến thư mục đó

Để tạo một virtual directory: Chọn mục New | Virtual Directory trên menu ngữ cảnh

Hình 3-8 Tạo ứng dụng web trên IIS

Nhập vào tên alias cho thư mục ảo

Chọn nút Browse để chọn thư mục muốn ánh xạ Tiếp đó, bạn sẽ phải đặt một số cấu hình

khởi đầu cho web site, những thông tin này có thể cấu hình lại tương tự như với Default

Web Site ở trên

Trang 37

3.3.11 Tạo ứng dụng web với ASP.NET

Bạn soạn thảo đoạn code sau trong notepad hoặc notepad++

Mở trình duyệt web lên gõ vào http://localhost/MyWeb/ten_file.aspx trang web bạn vừa

soạn thảo sẽ được hiển thị

ASP.NET - Server Controls

Server controls là những tags được hiểu ở phía server

 HTML server controls

<form runat="server">

<a id="link1" runat="server">Visit W3Schools!</a>

</form>

 Web server controls

<asp:control_name id="some_id" runat="server" />

 Validation server controls – For input validation

<asp:control_name id="some_id" runat="server" />

Trang 38

ASP.NET - Event Handlers

Khai báo:

<%

lbl1.Text="The date and time is " & now()

%>

Gọi với câu lệnh:

<asp:label id="lbl1" runat="server" />

if Not Page.IsPostBack then

lbl1.Text="The date and time is " & now()

Trang 39

A TextBox with text:

<asp:TextBox id="tb4" Text="Hello World!" runat="server"

A TextBox with height:

<asp:TextBox id="tb6" rows="5" TextMode="multiline"

runat="server" />

<br /><br />

A TextBox with width:

<asp:TextBox id="tb5" columns="30" runat="server" />

</form>

</body>

</html>

The Button Control

<asp:Button id="b1" Text="Submit" runat="server" />

Trang 40

3.4 Giới Thiệu về SQL

3.4.1 SQL là gì?

SQL là viết tắt của Structure Query Language, nó là một công cụ quản lý dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình

hỗ trợ SQL như Visual Basic,Oracle,Visual C

Trong Oracle tất cả các chương trình và người sử dụng phải sử dụng SQL để truy nhập vào dữ liệu trong CSDL của Oracle Các chương trình ứng dụng và các công cụ

Oracle cho phép người sử dụng truy nhập tới CSDL mà không cần sử dụng trực tiếp

SQL Nhưng những ứng dụng đó khi chạy phải sử dụng SQL

lớn theo mô hình khách chủ( trong mô hình này toàn bộ CSDL được tập trung trên

máy chủ (Server)) Mọi thao tác xử lý dữ liệu được thực hiện trên máy chủ bằng các

lệnh SQL máy trạm chỉ dùng để cập nhập hoặc lấy thông tin từ máy chủ) Ngày nay

trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao đều có sự trợ giúp của SQL Nhất là trong lĩnh

vực phát triển của Internet ngôn ngữ SQL càng đóng vai trò quan trọng hơn Nó được

sử dụng để nhanh chóng tạo các trang Web động

SQL đã được viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (ANSI)và tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) chấp nhận như một ngôn ngữ chuẩn cho CSDL quan hệ Nhưng cho đến nay

chuẩn này chưa đưa ra đủ 100%.Nên các SQL nhúng trong các ngôn ngữ lập trình

khác nhau đã được bổ xung mở rộng cho SQL chuẩn cho phù hợp với các ứng dụng

của mình.Do vậy có sự khác nhau rõ ràng giưã các SQL

3.4.3 Ðặc điểm của SQL và đối tượng làm việc:

3.4.3.1 Ðặc điểm:

-SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh

-SQL là ngôn ngữ phi thủ tục,Nó không yêu cầu ta cách thức truy nhập CSDL như thế nào Tất cả các thông báo của SQL đều rất dễ sử dụng và ít khả năng mắc lỗi

-SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp DL +Chèn,cập nhật ,xoá các hàng trong một quan hệ

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Matthew MacDonald “Beginning ASP.NET 4 in C# 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beginning ASP.NET 4 in C# 2010
Tác giả: Matthew MacDonald
[2] Matthew MacDonald, Adam Freeman, and Mario Szpuszta “Pro ASP.NET 4 in C# 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pro ASP.NET 4 in C# 2010
Tác giả: Matthew MacDonald, Adam Freeman, Mario Szpuszta
Năm: 2010
[8] Apress Beginning ASP.NET 2.0 in C# 2005 from Novice to Professional [9] ASP.NET Web Developer’s Guide Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beginning ASP.NET 2.0 in C# 2005 from Novice to Professional
Nhà XB: Apress
Năm: 2005
[3] Microsoft ® Visual C#® 2010 Step by Step Khác
[10] Lập trình ứng dụng web với ASP.NET- Trung tâm tin học Đại học Khoa Học Tự Nhiên Khác
[11] Hướng dẫn lập trình ASP.NET 3.5 của Microsoft Viet Nam [12] www.w3schools.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-2 .NET framework - Xây dựng website bán coupon
Hình 3 2 .NET framework (Trang 26)
Hình 3-4 Quá trình xử lý tập tin .aspx - Xây dựng website bán coupon
Hình 3 4 Quá trình xử lý tập tin .aspx (Trang 30)
Hình 3-5 Cài ISS - Xây dựng website bán coupon
Hình 3 5 Cài ISS (Trang 33)
Hình 3-6 Cấu hình ISS - 1 - Xây dựng website bán coupon
Hình 3 6 Cấu hình ISS - 1 (Trang 34)
Hình 3-7 Cấu hình ISS - 2 - Xây dựng website bán coupon
Hình 3 7 Cấu hình ISS - 2 (Trang 35)
Hình 4-2 muachung.com - Xây dựng website bán coupon
Hình 4 2 muachung.com (Trang 53)
Hình 4-3 nhommua.com - Xây dựng website bán coupon
Hình 4 3 nhommua.com (Trang 54)
Hình 4-4 cungmua.com - Xây dựng website bán coupon
Hình 4 4 cungmua.com (Trang 55)
Hình 4-5 Deal.zing.vn - Xây dựng website bán coupon
Hình 4 5 Deal.zing.vn (Trang 56)
Hình 4-9 Sơ đồ tuần tự Login - Xây dựng website bán coupon
Hình 4 9 Sơ đồ tuần tự Login (Trang 66)
Hình 4-10 Sơ đồ tuần tự hoạt động mua hàng - Xây dựng website bán coupon
Hình 4 10 Sơ đồ tuần tự hoạt động mua hàng (Trang 67)
Hình 4-13 Nội dung màn hình đăng ký - Xây dựng website bán coupon
Hình 4 13 Nội dung màn hình đăng ký (Trang 74)
Hình 4-15 Màn hình chỉnh sửa, xóa sản phẩm - Xây dựng website bán coupon
Hình 4 15 Màn hình chỉnh sửa, xóa sản phẩm (Trang 75)
Hình 5-1 Tạo ứng dụng facebook - 1 - Xây dựng website bán coupon
Hình 5 1 Tạo ứng dụng facebook - 1 (Trang 78)
Hình 5-2 Tạo ứng dụng facebook - 2 - Xây dựng website bán coupon
Hình 5 2 Tạo ứng dụng facebook - 2 (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w