Phổ bức xạ nhiệtỞ một nhiệt độ nhất định, vật có thể phát ra nhiều loại bức xạ khác nhau, tương ứng với các bước sóng khác nhau.. Sự cân bằng nhiệtTrong trạng thái cân bằng nhiệt, lượng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VẬT LÝ A3:
VẬT LÝ LƯỢNG TỬ
Trang 2MÔ HÌNH VẬT LÝ
Hiện tượng vật lý
Áp dụng lý thuyết cũ
Th ất
bại
Tìm kiếm lý thuyết mới
Thàn
h cơng
Mở rộng lý thuyết
Xây dựng cơng cụ mới
MỘT LÝ THUYẾT MỚI
Trang 3VẬT LÝ LƯỢNG TỬ
Vào cuối thế kỷ 19 nhiều sự kiện thực nghiệm đã khẳng định tính chất sóng của ánh sáng Nhưng cũng chính trong thời gian đó đã xuất hiện những trường hợp mà người ta không thể giải thích được nếu chỉ dựa trên giả thuyết sóng.
1 Bức xạ của vật đen tuyệt đối
Trang 4VẬT LÝ LƯỢNG TỬ
Max Planck:
đã phải đề xuất ra một
giả thuyết mới, mà sau
này người ta coi nó là
cơ sở của lý thuyết
lượng tử Giả thuyết
này cho thấy ánh sáng
ngoài tính chất sóng
Trang 5VẬT LÝ LƯỢNG TỬ
Chương 1: Tính chất hạt của ánh sáng
Chương 2: Lưỡng tính sóng hạt của vật chất
Chương 3: Phương trình Schroedinger
Chương 4: Nguyên tử
Trang 61.1 Bức xạ nhiệt của vật đen
1.2 Các định luật phát xạ của VĐTĐ
1.3 Thuyết lượng tử Planck
và thuyết photon Einstein
1.4 Hiệu ứng quang điện
1.5 Hiệu ứng Compton
Chương 1: Tính chất hạt của ánh sáng
Trang 81.1.1 Bức xạ
Bức xạ là hiện tượng một vật thể nào đó do kích thích hoặc cưỡng bức phát ra các sóng điện từ
Quá trình phát và lan truyền sóng điện từ là
quá trình lan truyền năng lượng.
Các vật phát sóng điện từ phải chuyển đổi một năng lượng nào đó thành năng lượng sóng
1.1 Bức xạ nhiệt của vật đen
Trang 91.1.1 Bức xạ
Có nhiều cách làm cho vật thể phát sóng điện từ :
Tác dụng hoá học (phản ứng đốt cháy phốt pho sẽ phát sáng).
Tác dụng nhiệt ( dây tóc bóng neon cháy sáng).
1.1 Bức xạ nhiệt của vật đen
Trang 10Vậy hiện tượng vật thể phát ra sóng điện từ do chuyển động nhiệt
được gọi là hiện tượng bức xạ nhiệt.
1.1 Bức xạ nhiệt của vật đen
Trang 111.1.3 Phổ bức xạ nhiệt
Ở một nhiệt độ nhất định, vật có thể phát ra nhiều loại bức xạ khác nhau, tương ứng với các bước sóng khác nhau
Người ta thường quan tâm đến sự phân bố của năng lượng phát
ra theo bước sóng: xem năng lượng phát ra ứng với bước sóng nào đó là bằng bao nhiêu.
1.1 Bức xạ nhiệt của vật đen
Trang 121.1.4 Sự cân bằng nhiệt
Xét một ly nước được đặt trong không khí:
Nước và không khí luôn luôn có sự trao đổi năng lượng
Nước nóng hơn không khí, năng lượng do nó phát ra lớn hơn năng lượng nó thu vào, nước lạnh dần đi
Trạng thái cân bằng nhiệt, là trạng thái đạt được khi nhiệt
độ của nước cân bằng với nhiệt độ không khí
1.1 Bức xạ nhiệt của vật đen
Trang 131.1.4 Sự cân bằng nhiệt
Trong trạng thái cân bằng nhiệt, lượng năng lượng mà vật hấp thụ và phát ra dưới dạng bức xạ nhiệt trong một đơn vị thời gian là bằng nhau
Năng lượng do vật phát ra bằng năng lượng do nó thu vào, nên
vật nào có khả năng hấp thụ càng mạnh thì khả năng phát ra bức xạ cũng mạnh
1.1 Bức xạ nhiệt của vật đen
Trang 141.1 Bức xạ nhiệt của vật đen
1.1.5 Hệ số hấp thụ đơn sắc
Hệ số hấp thụ: đó là tỉ số giữa phần năng lượng hấp thụ được trên tổng số năng lượng đến đập vào vật.
Nếu ta chỉ tính tỉ số này riêng cho một loại bức xạ có bước sóng
λ thì tỉ số đó được gọi là hệ số hấp thụ đơn sắc và ký hiệu là a(λ).
a(λ) phụ thuộc vào bước sóng λ đang xét, nhiệt độ của vật, vật liệu cấu tạo nên vật cũng như tính chất của bề mặt vật (trơn hay nhám)
Các vật có màu đen hấp thụ và phát bức xạ mạnh hơn các vật màu trắng
Trang 151.1 Bức xạ nhiệt của vật đen
1.1.6 Vật đen tuyệt đối
Vật đen tuyệt đối (VĐTĐ) là một vật lý tưởng, có khả năng hấp thụ mọi bức xạ điện từ chiếu vào nó, nghĩa là nó có hệ số hấp
Khi ở cân bằng nhiệt, VĐTĐ là vật phát ra bức xạ mạnh nhất.
Phổ bức xạ nhiệt của VĐTĐ chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ mà không phụ thuộc vật liệu làm nên nó.
Trang 16Xét mẫu vật đen có tính chất đặc trưng
của vật đen tuyệt đối:
Bình kín, rỗng có một lỗ trống nhỏ
Phía trong thành bình có phủ lớp mồ
hóng đen để tăng năng suất hấp thu
tại thành bình.
Mọi bức xạ đi qua lỗ hổng vào bình
hầu như đều bị giữ lại trong bình.
1.1 Bức xạ nhiệt của vật đen1.1.6 Vật đen tuyệt đối
Trang 171.2 Các định luật phát xạ của VĐTĐ
1.2.1 Năng suất bức xạ đơn sắc của VĐTĐ
1.2.2 Định luật Stefan-Boltzmann
1.2.3 Định luật Wien
Trang 181.2.1 Năng suất bức xạ đơn sắc của VĐTĐ
Năng suất phát xạ đơn sắc:
Trên bề mặt VĐTĐ, ở nhiệt độ T, lấy một diện tích dS (cm 2 ).
Xét các sóng điện từ phát ra từ diện tích đó và có bước sóng nằm trong (λ , λ+ dλ ) (µm)
Năng lượng do các sóng điện này mang đi trong 1s là dW(watt) Khi đó tỉ số :
Trang 191.2.1 Năng suất bức xạ đơn sắc của VĐTĐ
(λ,λ+dλ ) trong một đơn vị diện tích bề mặt vật
là năng suất phát xạ toàn phần ứng với nhiệt độ T.
1.2 Các định luật phát xạ của VĐTĐ
Trang 201.2.1 Năng suất bức xạ đơn sắc của VĐTĐ
Độ lớn của I(T) tỉ lệ với diện tích nằm dưới đường cong R T (λ).
Nếu vật có diện tích bề mặt là S, năng lượng do toàn bộ bề mặt
Đại lượng này có đơn vị là Watt và được gọi là công suất phát xạ của vật
1.2 Các định luật phát xạ của VĐTĐ
Trang 21Thực nghiệm của Lummer và Pringsheim
1889-1890
30 40 50 60
70 1.0 2.0 3.0 4.0
Rayleigh-Jeans 1600K
1800K 2000K 2200K
Khi T càng cao, diện tích của
miền nằm dưới đường cong
càng lớn.
Trang 22Năng suất phát xạ toàn phần
của VĐTĐ ở trạng thái cân bằng
nhiệt ứng với nhiệt độ tuyệt đối T tỉ
lệ với lũy thừa bậc bốn của nhiệt
Trang 23Khi nhiệt độ thay đổi, bước sóng
λmax ứng với sự phát xạ cực đại
cũng thay đổi nhưng tích số của
nhiệt độ tuyệt đối T và λmax tương
ứng là không đổi.
b = λ max .T = 2,898.10 -3 m.K :
1.2 Các định luật phát xạ của VĐTĐ 1.2.3 Định luật Wien
Trang 241.2.4 Giải thích kết quả thực nghiệm – Công thức RJ- Sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại
R T (λ) = số lượng bức xạ phát ra từ lỗ ×
1.2 Các định luật phát xạ của VĐTĐ
E
4
2 c Số lượng bức xạ phát ra từ lỗ = π
Trang 251.2.4 Sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại
1.2 Các định luật phát xạ của VĐTĐ
R T ( λ ) π c k T
λ
Rayleigh – Jeans
tăng rất nhanh khi λ giảm.
40 50 60
70 1.0 2.0 3.0 4.0
Rayleigh-Jeans 1600K 2000K
Trang 261.2.4 Sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại
1.2 Các định luật phát xạ của VĐTĐ
Năng suất phát xạ toàn phần của một vật ở một nhiệt T nhất định bằng vô cùng Điều này không đúng Vì vật lý cổ điển quan niệm vật chất hấp thụ hay phát xạ năng lượng bức xạ một cách liên tục.
Bế tắc này đã tồn tại trong một thời gian dài cuối thế kỷ 19 và được gọi là sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại
Để giải quyết những bế tắc trên, Planck đã phủ nhận quan điểm
Trang 271.3 Thuyết lượng tử Planck & Thuyết photon Einstein
1.3.1 Thuyết lượng tử năng lượng Planck
1.3.2 Công thức Planck
1.3.3 Thuyết photon của Einstein
1.3.4 Động lực học photon
Trang 281.3.1 Thuyết lượng tử năng lượng Planck
1.3 Thuyết lượng tử Planck & Thuyết photon Einstein
Các nguyên tử, phân tử phát xạ hay hấp thụ năng lượng của bức xạ điện từ một cách gián đoạn, nghĩa là phần năng lượng phát xạ hay hấp thụ luôn là bội số nguyên của một lượng năng lượng nhỏ xác định gọi là lượng tử năng lượng.
h: hằng số Planck
Trang 29kT E
kT E
E E
) /
exp(
) /
Trang 301.3.2 Công thức Planck
1.3 Thuyết lượng tử Planck & Thuyết photon Einstein
Công thức Planck cho phép ta vẽ được đường đặc trưng phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối phù hợp với kết quả thực nghiệm ở mọi vùng nhiệt độ và mọi vùng bước sóng khác nhau.
Trang 311.3.3 Thuyết photon của Einstein
1.3 Thuyết lượng tử Planck & Thuyết photon Einstein
Năm 1905, Einstein dựa trên thuyết lượng tử năng lượng của Planck đã đưa ra thuyết lượng tử ánh sáng hay thuyết photon
Thuyết lượng tử của Planck đã nêu lên quan điểm hiện đại về năng lượng, năng lượng bị lượng tử hóa Nhưng thuyết này chưa nêu lên được bản chất gián đoạn của bức xạ điện từ
Trang 321.3.3 Thuyết photon của Einstein
Nội dung thuyết phôtôn của Einstein:
Bức xạ điện từ gồm vô số những hạt rất nhỏ gọi là lượng tử ánh sáng hay các phôtôn.
Với mỗi bức xạ điện từ đơn sắc nhất định, các phôtôn đều giống nhau và mang một năng lượng bằng ε = hν = hc/λ
Trong mọi môi trường và cả chân không, các phôtôn được truyền đi với cùng vận tốc c = 3.10 8 m/s
Khi một vật phát xạ hay hấp thụ bức xạ điện từ có nghĩa là vật đó phát xạ hay hấp thụ các photon
1.3 Thuyết lượng tử Planck & Thuyết photon Einstein
Trang 33Năng lượng của phôtôn:
Khối lượng của photon:
Theo thuyết tương đối:
0 2 2
m m
v 1 c
1.3 Thuyết lượng tử Planck & Thuyết photon Einstein
1.3.4 Động lực học photon
ε = hν
Trang 341.3 Thuyết lượng tử Planck & Thuyết photon Einstein
1.3.4 Động lực học photon
Tử số cũng phải = 0
hay khối lượng nghỉ
Trang 351.4 Hiệu ứng quang điện
1.4.1 Thí nghiệm Herzt
1.4.2 Giải thích hiệu ứng quang
điện trên cơ sở thuyết photon
ánh sáng
Trang 36Cực còn lại gọi là cực góp (A).
V = ϕ A - ϕ B giữa 2 cực có thể
thay đổi được
1.4 Hiệu ứng quang điện
Trang 37V > 0
Khi không có ánh sáng
chiếu vào, trong mạch không
có dòng điện.
Khi chiếu ánh sáng có tần
số thích hợp vào quang catod
1.4.1 Thí nghiệm
1.4 Hiệu ứng quang điện
Trang 38Đo sự biến thiên của
cường độ dòng quang điện
theo hiệu điện thế V, ta
được đường cong a.
1.4.1 Thí nghiệm
1.4 Hiệu ứng quang điện
Tăng gấp đôi cường độ
ánh sáng và lặp lại thí
nghiệm Ta được đường
cong b.
V thay đổi
Trang 39Khi V tăng thì I tăng.
gọi là dòng bão hòa
V > 0 => kéo electron phát ra từ
quang catod về cực góp => V càng lớn
thì electron tụ tập ở cực góp càng nhiều
và dòng quang điện càng lớn.
Khi mọi quang electron phát ra đều
1.4 Hiệu ứng quang điện 1.4.1 Thí nghiệm
Nhận xét
Trang 40Khi cường độ ánh sáng tăng gấp đôi
thì I 0,b = 2I 0,a
I 0 tỉ lệ cường độ ánh sáng tới hay số
quang electron phát ra tỉ lệ cường độ
ánh sáng tới.
V=0 vẫn có dòng điện.
triệt tiêu V o được gọi là thế hãm
1.4 Hiệu ứng quang điện 1.4.1 Thí nghiệm
Nhận xét
Trang 41Tính K max từ V 0
1.4 Hiệu ứng quang điện 1.4.1 Thí nghiệm
Năng lượng đầu:
Thế năng: W t = -eϕ B = 0
Năng lượng sau
Thế năng: W t = -e(-V 0 ) = eV 0
K + 0 = 0 + eV K = eV
Trang 42Động năng ban đầu cực đại
của electron K max là một hàm
tuyến tính của tần số ánh sáng.
Khi V 0 =0 thì có ν 0 gọi là tần
số ngưỡng
Khi ánh sáng đến có tần số
nhỏ hơn tần số ngưỡng, hiệu
ứng quang điện không xảy ra.
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Trang 431.4 Hiệu ứng quang điện 1.4.2 Giải thích hiệu ứng quang điện
Theo thuyết ánh
sáng, động năng một
electron bị bứt khỏi
bề mặt kim loại
Electron có công
thoát bé nhất W sẽ
Trang 441.4 Hiệu ứng quang điện 1.4.2 Giải thích hiệu ứng quang điện
Vấn đề cường độ
Cường độ ánh sáng tăng 2 lần
Số photon tăng 2 lần
Số quang electron và I 0 tăng 2 lần
Nhưng khi đó năng lượng của mỗi photon không tăng, do đó
Trang 451.4 Hiệu ứng quang điện
1.4.2 Giải thích hiệu ứng quang điện
thích sự tồn tại của tần số ngưỡng νo
Trang 461.4 Hiệu ứng quang điện
1.4.2 Giải thích hiệu ứng quang điện
Do năng lượng của ánh sáng được tập trung thành từng chùm nhỏ, nên khi hấp thụ một photon có năng lượng lớn hơn công thoát, electron có khả năng bật ra tức thì khỏi mặt kim loại.
Vấn đề thời gian
Trang 471.5 Hiệu ứng Compton
1.5.1 Thí nghiệm Compton
1.5.2 Giải thích của Compton
Trang 48Một chùm tia X đơn sắc tán xạ trên một bia bằng carbon
1.5 Hiệu ứng Compton 1.5.1 Thí nghiệm Compton
Bia
Nguồn tia X
Trang 49Sóng tới: λ
Sóng tán xạ: λ'.
Hiệu số ∆λ được gọi là dịch
chuyển Compton.
∆λ không phụ thuộc vào
1.5 Hiệu ứng Compton 1.5.1 Thí nghiệm Compton
Trang 50Giả thiết rằng tia X gồm các dòng hạt photon có năng lượng
và xung lượng xác định
Sự tán xạ của tia X trong bia là sự va chạm đàn hồi giữa hai hạt là photon và electron, các electron ban đầu đứng yên và gần như hoàn toàn tự do.
Sau va chạm, photon bị lệch hướng và mất một phần năng lượng => ν bị giảm thành ν', tương ứng với bước sóng λ'
1.5 Hiệu ứng Compton 1.5.2 Giải thích của Compton
Trang 511.5 Hiệu ứng Compton 1.5.2 Giải thích của Compton
Trang 521.5 Hiệu ứng Compton
Sự dịch chuyển
Compton ∆λ chỉ
phụ thuộc vào
góc tán xạ và
không phụ thuộc
bước sóng tới.
Trang 53Kết luận
(hiệu ứng quang điện) và vùng tia X (hiệu ứng Compton) cho thấy ánh sáng đều thể hiện bản chất hạt.
Nhưng ánh sáng cũng thể hiện tính chất sóng qua các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ Như vậy có thể nói ánh sáng vừa có tính chất sóng,vừa có tính chất hạt
Tính chất hạt của ánh sáng thể hiện càng rõ khi bước sóng của nó càng bé Khi đó hiện tượng nhiễu xạ càng khó quan sát và định
Trang 54VẬT LÝ LƯỢNG TỬ
Trang 55VẬT LÝ LƯỢNG TỬ