Pre-charge Hoạt động đọc hủy: khi ô nhớ được chọn và cả 2 đường Bit Lines đều là logic 0 quá trình đọc dữ liệu từ tế bào có thể bị mất đi nội dung Giải pháp: Nạp điện trước cho cả
Trang 3transistor thông qua
việc kết nối với một
Row Select Line
Trang 4Trạng thái nghỉ
o Khi đường Wordline tắt thì 2 transistor sẽ đóng và 2 cổng đảo
sẽ tự phản hồi thông tin vào nhau để củng cố các dữ liệu được lưu trữ khi nguồn vẫn được cung cấp
Trang 6Cổng đảo (CMOS Logic)
Trang 76-Transistor trong ô nhớ SRAM
Trang 9Cách chọn 1 ô nhớ
1 hàng ô nhớ sẽ được chọn tại một thời điểm bằng cách kích
hoạt Row Select Line Sau đó 2 transistor T1 và T2 sẽ được mở
và kết nối với flip flop bằng Bit Lines Khi ô nhớ đã được chọn thì
ta có thể ghi vào hoặc đọc dữ liệu ra
Trang 10Dữ liệu hiện tại: x=1
Dữ liệu được ghi: x= 0
Ghi dữ liệu vào ô nhớ
Thiết lập dữ liệu Ba = 0
Bb = 1
Nút x bắt buộc phải chọn logic 0 thì ngõ ra của cổng đảo đầu tiên sẽ là
1 và được củng cố logic 1 tại nút y thiết lập bởi dòng Bit Lines Bb
Row selected
Trang 12Pre-charge
Hoạt động đọc hủy: khi ô nhớ được chọn và cả 2 đường Bit Lines đều
là logic 0 quá trình đọc dữ liệu từ tế bào có thể bị mất đi nội dung
Giải pháp: Nạp điện trước cho cả 2 đường Bit Lines lên logic 1 trước khi lựa chọn tế bào
Khi pre-charge được kích hoạt cả 2 Bit Lines được
chọn lên 1
!! Quá trình này phải được thực hiện trước khi thực hiện các
hoạt động tiếp theo như thay đổi địa chỉ…
Trang 13Đọc dữ liệu từ ô nhớ
Khi một ô nhớ được kết nối với đường Bit Lines, dòng Ba sẽ kết nối tới nút x và vẫn duy trì trạng thái logic 1 trong khi dòng Bb sẽ kết nối tới nút y và xả logic 1 để thể hiện trạng thái logic 0
Row selected
Data: x=1
Trang 14Bộ khuếch đại cảm biến
Bộ khuếch đại cảm biến dùng
để kiểm tra sự khác biệt của 2 đường Bit Lines để xem bit được đọc là 0 hay 1
Mạch thực hiện 1 cổng đảo cross-coupled cung cấp 1 flip flop với chức năng tương tự như sử dụng trong ô nhớ
Trang 15Tóm lại
Trang 16Kiến trúc SRAM điển hình
Trang 17Mô hình khối SRAM
Din và Dout thường được dùng để lưu số bit dữ liệu vào ra
Trong trường hợp độ rộng dữ liệu lớn hơn 8 (16, 32, 64 bit)
phải có thêm tín hiệu Byte Enable
Trang 18SRAM typical signals
Name Description
Chip select Được kích hoạt trong quá trình SRAM hoạt động
Address Chỉ định địa chỉ ô nhớ cần ghi vào hay đọc ra
Data
(bi-directional) Chỉ định dữ liệu được ghi vào (write operation) Dữ liệu được đọc ra từ SRAM (read operation)
Write Enable Được kích hoạt khi thực hiện thao tác ghi
Output Enable Được kích hoạt khi thực hiện thao tác đọc (hoặc trong
tất cả các thao tác)
Byte Enable
signals Dùng 1 nhóm tín hiệu để chỉ định 1 nhóm các bytes trên đường dữ liệu được chọn
Trang 19Đồng bộ và bất đồng bộ
SRAMs đồng bộ: các linh kiện được đồng bộ theo tín hiệu bên ngoài gọi là clock Linh kiện được đọc ghi phải dựa trên trạng thái hiện tại của clock Trạng thái này có thể là cạnh lên hoặc cạnh
xuống
SRAMS bất đồng bộ: chúng sẽ được đọc hoặc ghi bất cứ khi nào
có các lệnh điều khiển đọc ghi phù hợp
SRAMs đồng bộ có thể đồng bộ hóa giữa chu kỳ đọc hoặc ghi với clock của vi xử lý, do đó có thể được sử dụng trong các ứng dụng tốc độ rất cao
Trang 20Định thời chế độ đọc SRAM cơ bản
(Bất đồng bộ)
tAA (access time for address): khoảng thời gian từ lúc tín
hiệu trên đường địa chỉ thay đổi tới lúc dữ liệu đầu
ra trên đường data ổn định
tOHA (output-hold time): Khoảng thời gian dữ liệu trên
đường data còn hợp lệ khi tín hiệu trên đường address bắt đầu thay đổi
Trang 21
Định thời chế độ ghi SRAM cơ bản
(Bất đồng bộ)
tAW Địa chỉ này có giá trị hợp lệ trong khoảng thời gian
trên
tSD Dữ liệu được ghi vào sẽ hợp lệ trong khoảng thời gian
trên trước khi tín hiệu WE trở về trạng thái không kích hoạt
Trang 22Setup Time & Hold time
Setup time: Lượng thời gian tối thiểu để tín hiệu data được ổn định trước khi có sự tác động của clock để dữ liệu được chính xác khi lấy mẫu
Hold time: Lượng thời gian tối thiểu để tín hiệu data được ổn định sau khi có sự tác động của clock để dữ liệu được chính xác khi lấy mẫu
Những định nghĩa này được sử dụng trong mạch đồng bộ
Data
Clk
tsu
th
Trang 24Ví dụ về chế độ đọc trong kiểu Flow Through ( đồng bộ )
Trang 25 Pipeline: Dữ liệu được đọc từ ô nhớ sẽ được lưu trữ trong một dãy các thanh ghi trước khi đưa ra ngoài Với xử lý đọc, kiểu này tốn 1 chu kỳ clock và với xử lý ghi sẽ tốn hai chu kỳ clock
Flow Through: Loại này không có thanh ghi để lưu dữ liệu ở ngõ ra mà dữ liệu sẽ được gửi trực tiếp từ vùng nhớ ra đường
dữ liệu bên ngoài Với loại này thì cả ghi và đọc đều tốn một chu kỳ
Kiểu Flow Through và kiểu
Pipeline
Trang 26Chế độ đọc giữa các kiểu
Trang 27Chế độ đọc trong kiểu Burst
Trong kiểu Burst, nhiều bit dữ liệu được chọn sử dụng một địa chỉ duy nhất, được tăng lên bằng cách sử dụng một bộ đếm trong chip
Trang 28Chế độ ghi trong kiểu Flow Through
Trang 29Standard write so với Late write
Trong thực tế có 2 chế độ viết:
Standard write: thường được sử dụng trên các ứng dụng tương thích với PC, chuyển đổi từ chế độ đọc sang chế độ ghi mất 2 chu kỳ chết
Late write: được ưa chuộng các máy trạm hiệu suất cao,
chuyển đổi từ chế độ đọc sang chế độ ghi mất 1 chu kỳ chết
Trong chế độ Late Write, RAM yêu cầu dữ liệu tại cạnh lên của clock phải chậm hơn cạnh được sử dụng tại tín hiệu Address
và Control
Trang 30
Standard write vs Late write
(Ví dụ về kiểu Pipeline)