1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BỘ NHỚ MÁY TÍNH (DTV340) - BỘ NHỚ ẢO doc

20 623 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 672 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm “Ảo” Bộ nhớ ảo: mức của thao tác gián tiếp tới bộ nhớ vật lý:  Chương trình sử dụng địa chỉ bộ nhớ ảo.. Khái niệm “Ảo” Chương trình máy tính tưởng rằng nó có một dải dài các

Trang 1

BỘ NHỚ MÁY TÍNH (DTV340)

IX BỘ NHỚ ẢO

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Điện tử Viễn thông

Trang 2

Địa chỉ vật lý

 Cách tự nhiên nhất để truy xuất bộ nhớ chính là sử dụng địa chỉ vật lý.

Trang 3

Khái niệm “Ảo”

 Bộ nhớ ảo: mức của thao tác gián tiếp tới bộ nhớ vật lý:

 Chương trình sử dụng địa chỉ bộ nhớ ảo

 Địa chỉ bộ nhớ ảo được chuyển thành địa chỉ vật lý

 Địa chỉ vật lý cho thấy vị trí của dữ liệu trong bộ nhớ vật lý

Trang 4

Khái niệm “Ảo”

 Chương trình máy tính tưởng

rằng nó có một dải dài các địa

chỉ liên tục trong bộ nhớ;

nhưng trong thực tế một số

phần đang được sử dụng nằm

rải rác trong RAM, còn các

phần tạm thời không dùng đến

được lưu trữ trong một file trên

đĩa cứng

Trang 5

Tại sao sử dụng bộ nhớ ảo?

Các thách thức trong chia sẻ bộ nhớ giữa các quá trình:

 Bộ nhớ chính thì không đủ lớn để thực hiện các nhiệm vụ.

 Khi một chương trình ở ngoài không gian, nó không thể chạy chính xác.

 Xung đột quá trình.

Giải pháp cho vấn đề này? Bộ nhớ ảo.

Những lợi ích chính của việc sử dụng bộ nhớ ảo:

 Làm việc như một cache cho dữ liệu trên đĩa, truyền dữ liệu giữa đĩa và bộ nhớ chính-> làm cho bộ nhớ chính lớn hơn.(looks bigger)

 Bảo vệ quá trình không bị nhiễu bởi chương trình khác.

 Cơ chế VM làm việc tự động và ngầm định.

Trang 6

VM giống 1 Bộ đệm

 VM được chia thành những khối kích thước cố định gọi là trang

ảo (VPs)

 Bộ nhớ vật lý được chia thành trang vật lý(PPs)

 Kích cỡ 2 cái này bừng nhau PPs size = VPs size

Trang 7

Trạng thái của VPs

 Không định rõ: Trang không được tạo bởi hệ thống

VM Chúng không tồn tại trên đĩa

 Bộ đệm: Định rõ vị trí trang là bộ đệm hiện thời trên

bộ nhớ chính

 Không phải bộ đệm: xác định rõ trang không phải là

bộ đệm hiện thời trên bộ nhớ

Trang 8

Địa chỉ ảo

 Hợp tác chặt chẽ giữa phần cứng và hệ điều hành là cần thiết trong chuyển dịch địa chỉ.

Trang 9

Hệ thống VM

Sự kết hợp của

 Cấu trúc dữ liệu trong bộ nhớ chính được biết đến như Bảng Trang cái chuyển từ VPs thành PPs

VM-PM)

 Phần cứng chuyển dịch địa chỉ.(MMU)

 Phần cứng truyền địa chỉ đọc Bảng Trang mỗi khi nó chuyển từ địa chỉ ảo sang địa chỉ thật

Trang 10

Hệ điều hành VM

 Đặc điểm:

 Bộ nhớ chính là DRAM – nền tảng bộ nhớ> thiếu hụt lớn

 Thuật toán thay thế là phức tạp hơn so với một sử dụng

cho bộ đệm SRAM

Quá trình hoạt động:

 Hệ thống VM kiểm tra một VP có phải là Bộ đệm trong bộ nhớ chính hay là không.

 Nếu đúng, tìm ra vùng vật lý của VP này trong bộ nhớ chính.

 Nếu có bỏ lỡ, thao tác thay thế được thực hiện.

 Tìm ra vị trí vật lý của VP đó trên đĩa.

 Chọn các trang nạn nhân trong bộ nhớ chính, thay thế nó bằng các

VP cần thiết.

Trang 11

Bảng Trang

 Bảng Trang là một mảng của Mục nhập Bảng Trang(PTE) , mỗi

VP có 1 PTE ở fixed offset trong Bảng Trang.

Mỗi PTE gồm 2 trường: bit giá trị và n-bit địa chỉ.

Trang 12

Bảng trang

Trang 13

Truy cập Trang

Trang 14

Lỗi Trang

Trang 15

Thay thế trên Trang Lỗi

VP4 được chọn là 1 trang nạn nhân Cho

nên nó được thay thế bởi VP3

Trang 16

Cấp phát Trang

Trong lập trình C, Hệ điều hành cấp phát trang

mới của VM như một kết quả của việc gọi hàm

Tạo không gian trên đĩa.

Update

PTE 5

Trang 17

VM giống như 1 quản lý bộ nhớ

 Hệ điều hành cung cấp bảng trang riêng biệt, hoặc riêng biệt

không gian địa chỉ ảo cho mỗi quá trình.

Trang 18

Lợi ích của quản lý bộ nhớ

 Kết nối đơn giản:

 Cho phép mỗi quá trình sử dụng định dạng tương tự cho hình ảnh bộ nhớ của nó, không phân biệt nơi mã là thực

sự nằm

 Chia sẻ đơn giản:

 Cho phép chia sẻ giữa các quá trình nếu cần thiết(vd: truy xuất thư viện C cơ bản)

 Cấp phát đơn giản:

 Cung cấp cơ chế của việc cấp phát không gian địa chỉ

cho quá trình( bởi vì cấp phát trang có thể được phân tán ngẫu nhiên trong bộ nhớ vật lý)

Trang 19

VM giống như bảo vệ quá trình

 PTEs thì được duyệt bất cứ khi nào truyền địa chỉ xảy ra.

 Hãy sử dụng sự kiện này để tạo ra các điều khiển truy cập

 Kiểm soát truy cập giúp để thực hiện quy trình quản lý tốt hơn

Vd: Quá trình sử dụng có thể được ngăn chặn từ dữ liệu

cá nhân, chia sẻ các trang ảo không thể được sửa

đổi

Trang 20

VM giống như bảo vệ quá trình

Ngày đăng: 24/03/2014, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Trang - BỘ NHỚ MÁY TÍNH (DTV340) - BỘ NHỚ ẢO doc
ng Trang (Trang 11)
Bảng trang - BỘ NHỚ MÁY TÍNH (DTV340) - BỘ NHỚ ẢO doc
Bảng trang (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm