Kỹ thuật trải phổ được thực hiện bằng cách điều chế lần hai một tín hiệu đã được điều chế bình thường để tạo ra dạng sóng mang... Một hệ thống được gọi là trải phổ nếu thỏa mãn những
Trang 1Mô phỏng kỹ thuật trải phổ ứng dụng trong
mạng di động CDMA
Giáo Viên Hướng Dẫn :
Hà Nội 10/2013
Vũ Mạnh Tuấn
Sinh Viên Thực Hiện :
HỌC VIỆN KĨ THUẬT QUÂN SỰ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đào Thanh Cần
Trang 2Nội dung
Giới thiệu chung về kỹ thuật trải phổ
Kỹ thuật trải phổ trực tiếp và ứng dụng trong mạng CDMA
Mô phỏng trải phổ trực tiếp
Trang 3
Lịch sử:
Kỹ thuật trải phổ được đưa ra đầu tiên vào năm 1941 khi nữ
diễn viên Hedy Lamarr và nghệ sĩ dương cầm George Antheil miêu tả kỹ thuật sử dụng vô tuyến để điều khiển ngư lôi và nhận được bằng sáng chế ở Mỹ.
Vào những năm 1950, nó ứng dụng trực tiếp lý thuyết thông tin của Shanon Do có nhiều ưu điểm nên đã trở thành kỹ thuật
quan trọng trong hệ thống thông tin
Kỹ thuật trải phổ được thực hiện bằng cách điều chế lần hai một tín hiệu đã được điều chế bình thường để tạo ra dạng sóng mang
Trang 4 Một hệ thống được gọi là trải phổ nếu thỏa mãn những tính chất sau:
Tín hiệu được phát chiếm độ rộng băng tần lớn
hơn độ rộng băng tần tối thiểu cần thiết để phát
thông tin.
Trải phổ được thực hiện bằng một mã độc lập với
số liệu gọi là chuỗi giả ngẫu nhiên PN.
Chú ý: không áp dụng cho các hệ thống sử dụng điều chế FM vì độ rộng của các hệ thống này phụ thuộc vào độ rộng băng tần của nguồn.
Tính chất Trải Phổ
Trang 5 Trải phổ là một kỹ thuật mà dạng sóng điều chế được điều chế hai lần, để tạo thành tín hiệu có độ rộng băng tần được trải rộng
Tín hiệu này không gây nhiễu đáng kể cho những tín hiệu khác, nhờ phương thức điều chế lần thứ hai với tín hiệu giả ngẫu nhiên bề rộng băng tần được trải rộng.
Trong kỹ thuật trải phổ nhiều người sử dụng,
những người sử dụng này được phân biệt nhau
nhờ dùng một mã đặc trưng khác nhau đó là mã giả ngẫu nhiên.
Nguyên lý Trải Phổ
Trang 6Nguồn dữ liệu gốc
Phát chuỗi giả ngẫu nhiên PN
Bộ điều chế và máy phát
Phát chuỗi giả ngẫu nhiên PN
Dữ liệu gốc thu được
Máy thu và bộ giải điều chế
Sơ đồMáy phát
Sơ đồ Máy thu
Trang 7 Khả năng chống nhiễu cao
Truyền đa tia
Trang 8 Ngày nay công nghệ trải phổ đã được sử dụng rộng rãi đặc biệt trong các hệ thống thông tin
quân sự bởi nó có khả năng bảo mật và nhiều ưu điểm khác mà nó mang lại
Công nghệ trải phổ được sử dụng trong hệ thống thông tin di động CDMA, mang lại một loạt ứng dụng khác như giảm mật độ năng lượng, độ định
vị cao
Ứng dụng của kỹ thuật Trải Phổ
Trang 9Mã Trải Phổ
Mã trải phổ là dãy tín hiệu giả ngẫu nhiên (giả tạp âm trắng) được tạo ra đồng bộ để trải phổ ở máy phát, và nén phổ ở máy thu đối với phổ
được truyền đi
Mã trải phổ không những để trải phổ mà còn
là chìa khoá để chọn ra tín hiệu trạm gốc phát cho nó trong môi trường CDMA
Những mã giả ngẫu nhiên PN giữ vai trò quan trọng trong hệ thống trải phổ
Trang 10
Mã PN được tạo ra độc lập ở nhiều vị trí (cả máy phát lẫn máy thu)
Mã trải phổ không hoàn toàn ngẫu nhiên mà cần phải xác định được
PN là tín hiệu chu kỳ xác định ở cả máy phát
Trang 12 Hệ thống DS (nói chính xác là sự điều chế các dãy mã đã được điều chế thành dạng sóng điều chế trực tiếp) là hệ thống được biết đến nhiều nhất trong các hệ thống thông tin trải phổ
Chúng có dạng đơn giản vì chúng không yêu cầu tính ổn định nhanh hoặc tốc độ tổng hợp tần số cao
Hệ thống trải phổ trực tiếp (DS/SS)
Trang 13 Mô phỏng hệ thống thu phát trải phổ trực tiếp nhằm đánh giá
tỷ lệ lỗi bít (BER) phụ thuộc tỷ số tín/tạp và phụ thuộc số
lượng người sử dụng
Hệ thống mô phỏng bao gồm các thành phần sau:
Máy phát trải phổ trực tiếp
Máy thu trải phổ trực tiếp
Mô hình của kênh truyền sử dụng kênh truyền đa đường có tác động của nhiễu trắng phân bố Gaussian
Số lượng người dùng đồng thời trong hệ thống (số lượng người phát tín hiệu đồng thời) có thể thay đổi
Tỷ số tín/tạp tại máy thu thay đổi trong một khoảng cho
trước
Sử dụng điều chế BPSK
Mô phỏng hệ thống trải phổ trực tiếp
Trang 14Sơ đồ mô phỏng
PN
Trang 15Dữ liệu
vào
Sóng mang fc
Điều chế BPSK
PN
mk Sd(t) Sss(t)
P(t)
Sơ đồ máy phát DS-SS
Trang 16Sơ đồ máy thu DS-SS
Trang 17 Số lượng người dùng đồng thời: 100
Độ dài chuỗi tín hiệu gốc tính theo bit: 256
Tỷ số tín/tạp: -2 ÷ +6 với bước tăng 0,5
Kết quả mô phỏng (1)
Trang 18 Số lượng người dùng đồng thời: 150
Độ dài chuỗi tín hiệu gốc tính theo bit: 256
Tỷ số tín/tạp: -2 ÷ +6 với bước tăng 0,5
Kết quả mô phỏng (2)
Trang 19 Số lượng người dùng đồng thời: 200
Độ dài chuỗi tín hiệu gốc tính theo bit: 256
Tỷ số tín/tạp: -2 ÷ +6 với bước tăng 0,5
Kết quả mô phỏng (3)
Trang 20 Số lượng người dùng đồng thời: 250
Độ dài chuỗi tín hiệu gốc tính theo bit: 256
Tỷ số tín/tạp: -2 ÷ +6 với bước tăng 0,5
Kết quả mô phỏng (4)
Trang 21 Khi tăng tỷ số tín/tạp, thì tỷ lệ lỗi bít giảm dần
Khi tỷ số tín/tạp đạt một giá trị nhất định, thì tỷ lệ lỗi bít giảm rất thấp, thậm chí giảm về 0 (trong ví dụ 1, khi tỷ số tín/tạp > 3,5 thì tỷ lệ lỗi bít giảm về 0).
Số lượng người sử dụng đồng thời trong mạng ảnh hưởng đến
tỷ lệ lỗi bit với cùng một tỷ số tín/tạp Ví dụ, khi tỷ số tín/tạp bằng 1, thì tỷ lệ lỗi bít của các ví dụ trên như sau:
Trang 22 Khi số lượng người dùng tăng lên, thì giá trị lớn nhất của tỷ số tín/tạp mà ở đó tỷ lệ lỗi bít giảm về
0 cũng tăng lên Điều đó, chứng tỏ sự ảnh hưởng của số lượng người sử dụng đồng thời trong
mạng
Tỷ lệ lỗi bit tương đối thấp kể cả khi tỷ số tín/tạp nhỏ (thậm chí khi tỷ số tín/tạp bằng 0) chứng tỏ khả năng chống nhiễu tốt của kỹ thuật trải phổ
trực tiếp
Nhận xét
Trang 23LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy và các bạn
đã ủng hộ và giúp đỡ em hoàn thành bài tập này
Về Đầu Về Đầu