1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn sử dụng Cpanel

14 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 5: Giao diện đăng nhập 2.2 QUẢN LÝ DOMAIN Tên miền là địa chỉ của một website dưới dạng một chuỗi kí tự có ý nghĩa gợi nhớ giúp người sử dụng dễ dàng tìm đến website bằng cách nhập

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CPANEL

MỤC LỤC

1 Giới thiệu 2

2 Các chức năng 2

2.1 Hướng dẫn đăng nhập 2

2.2 Quản lý domain 5

2.2.1 Parked domains 5

2.2.2 Subdomains 5

2.2.3 Addon Domains 6

2.3 Quản lý file 7

2.3.1 File manager 7

2.3.2 Disk Space Usage: 8

2.3.3 FTP Accounts 9

2.4 Quản lý CSDL 10

2.4.1 Khởi tạo Database MySQL 10

2.4.2 PhpMyAdmin: 12

3 Email 12

3.1 Quản lý email 12

3.2 Webmail: 13

Trang 2

1 GIỚI THIỆU

CPanel là một trong những phần mềm quản trị hosting hiện đại, chuyên nghiệp nhất ngày nay Ưu điểm lớn nhất của Cpanel chính là ở việc cài đặt, sử dụng và quản lý hầu như khá đơn giản, được tự động hóa nhiều tác vụ Tại trang quản lý dành cho khách hàng, Cpanel cũng tỏ ra vượt trội so với các phần mềm quản lý hosting khác như DirectAdmin hay VistaPanel

Hình 1: Giao diện quản trị CPanel

2 CÁC CHỨC NĂNG

2.1 HƯỚNG DẪN ĐĂNG NHẬP

Bước 1: Truy cập theo đường dẫn: https://hosting.viettelidc.com.vn

Trong lần đầu truy cập đầu tiên sẽ bắt gặp một thông báo về bảo mật có dạng như sau:

Trang 3

Click chọn Proceed anyway để chuyển vào trang đăng nhập

Hình 2: Thông báo khi truy cập trên chrome

 Với trình duyệt Firefox

Hình 3 thông báo khi truy cập từ Firefox Click chọn I Understand the Risks > Add Exception … > Add Exception > Confirm Security Exception để chuyển vào trang đăng nhập

Hình 3.1: Click chọn Add Exception …

Trang 4

Hình 3.2 Click chọn Confirm Security Exception

 Với trình duyệt IE

Click chọn Continue to this website (not recommended) để chuyển vào trang đăng nhập

Hình 4: Thông báo khi truy cập từ IE

Bước 2: Nhập thông tin Username và Password, Click chọn Sign In

Trang 5

Hình 5: Giao diện đăng nhập

2.2 QUẢN LÝ DOMAIN

Tên miền là địa chỉ của một website dưới dạng một chuỗi kí tự có ý nghĩa gợi nhớ giúp người sử dụng dễ dàng tìm đến website bằng cách nhập tên miền vào ô địa chỉ truy cập (Address bar) của trình duyệt Ví dụ như tên miền: yourdomain.com

Hình 6: Giao diện quản trị domain

2.2.1 Parked domains

Parked domains là chức năng cho phép sử dụng thêm một hay nhiều domain cho website chính

Bước 1: Trong CPanel > Domains > Parked Domains

Hình 7: Parked Domains

Bước 2: Trong mục Create a New Parked domain > Nhập domain muốn sử dụng > Chọn Add Domain

Hình 8: Add Parked Domain

2.2.2 Subdomains

Tên miền cấp con là một tên miền dùng tên miền chính cộng với 1 từ khóa nào đó, từ khóa này được thêm vào phía trước tên miền chính hoặc 1 tên miền cấp con khác, phân cách bởi dấu chấm

Trang 6

Bước 1: Trong CPanel > Domains > Subdomains

Hình 9: Subdomains

Bước 2: Trong mục Subdomain > Nhập subdomain muốn khởi tạo > Create

Hình 10: Tạo subdomain mail.yourdomain.com

2.2.3 Addon Domains

Addon domain là tính năng cho phép chạy nhiều website trên cùng một hosting

Bước 1: Trong CPanel > Domains > Addon Domains

Hình 11: Addon Domains

Bước 2: Nhập các thông tin yêu cầu

New Domain Name: Nhập domain muốn sử dụng

Subdomain/FTP username: Nhập username ftp được sử dụng cho domain trên

Document Root: Nhập đường dẫn tới thư mục chứa code website

Sau cùng chọn Add Domain

Hình 12: Thêm tên miền chính

Trang 7

2.3 QUẢN LÝ FILE

Một trong những tác vụ và tính năng không thể thiếu của một hosting control panel là khả năng quản lý file CPanel cung cấp cho người sử dụng cuối khả năng quản lý file thông qua panel hoặc qua FTP Nếu người sử dụng có nhu cầu cao về upload và download, chỉnh sửa file hay phân quyền cho các file trên hosting, thì việc sử dụng FTP thông qua một client như filezilla tỏ ra thuận tiện và nhanh chóng hơn

Hình 12: Quản lý file trên CPanel

2.3.1 File manager

File manager là tính năng quản lý file của CPanel cho phép bạn chỉnh sửa, liệt kê file trong các thư mục, phân quyền và quản lý file hiệu quả Ngoài các tính năng cơ bản trên File manager trên CPanel cho phép người dùng có thể thực hiện nén và giải nén các file trên hosting

Hình 13: File manager trên CPanel

Bước 1: Trên CPanel chọn > File Manager > Chọn thư mục muốn truy cập > Go

Hình 14: File Manager Directory Selection

Trang 8

Các tính năng của File manager

Copy: Copy file, thư mục được chọn từ thư mục này đến thư mục khác Move File: Chuyển file, thư mục được chọn từ thư mục này đến thư mục khác

Edit, Code Editor, HTML Editor: Sửa nổi dung file

Change Permission: Phân quyền cho file hoặc thư mục được chọn

Extract: Giải nén file được chọn ( file nén )

Hình 15: Các tính năng của File Manager

2.3.2 Disk Space Usage:

Disk Space Usage cung cấp một thống kê tổng quát đến chi tiết dung lượng chiếm dụng của các thư mục trên hosting hiện thời

Bước 1: Trong CPanel > Disk Space Usage

Hình 16: Disk Space Usage

Trang 9

Hình 17: Bảng thông báo tổng quát

Bước 2: Để xem thông báo chi tiết hơn ngay trong Disk Space Usage, kéo xuống mục dưới, click vào các

dấu cộng+” để xem chi tiết đối với từng thư mục bên trong

Hình 18: Click vào các dấu “+” để xem chi tiết từng mục

2.3.3 FTP Accounts

FTP Accounts là tính năng cho phép quản lý các Account FTP như Thêm, Sửa, Xóa, Đổi password, Cấp quota, cho từng user

Tại đây bạn cũng sẽ thấy các Special FTP Account là các Account sẽ được hệ thống tự khởi tạo khi khởi tạo hosting Bạn không thể thực hiện change password hay sửa, xóa các account này

Bước 1: Trong Cpanel > Files > FTP Accounts

Trang 10

Hình 19: FTP Accounts

Bước 2: Để khởi tạo account nhập các thông tin vào mục Create Account

Login: Tên user FTP

Password: Password cho user FTP

Directory: Thư mục của user FTP ( user FTP chỉ có thể truy nhập từ thư mục này trở xuống ) Quota: Dung lượng mà user FTP được phép sử dụng

Hình 20: Khởi tạo user ftp

2.4 QUẢN LÝ CSDL

2.4.1 Khởi tạo Database MySQL

Bước 1: Trong CPanel > MySQL Databases

Hình 21: MySQL Databases Bước 2: Nhập tên database mà bạn muốn khởi tạo > Create Database

Hình 22: Khởi tạo database có tên yourname_your_db

Trang 11

Bước 3: Khởi tạo user cho Database trong mục Add New user

Hình 23: Khởi tạo user cho database có tên yourname_user Bước 4: Map user với database tương ứng trong mục Add user to database > Add

Hình 24: Map user yourname_user với database yourname_your_db Bước 5: Tích chọn mục ALL PRIVILEGES > Click chọn Make Changes

Hình 25: Phân quyền cho user database Như vậy ta đã thực hiện xong việc khởi tạo database và map user

Hình 26: user yourname_user đã được map với database yourname_your_db

Trang 12

2.4.2 PhpMyAdmin:

Một trong những công cụ mạnh mẽ thường được sử dụng để quản lý database là PhpMyAdmin Với PhpMyAdmin người dùng có thể thực hiện chỉnh sửa các record, tìm kiếm, Import, Export database

Bước 1: Trong CPanel > chọn phpMyAdmin

Hình 27: phpMyAdmin

Bước 2: Để backup database trong phpMyAdmin > Export > Quick – display only the minimal option

> Go và tải file backup về máy

Hình 28: Backup database

Bước 3: Để restore database với một file database chọn sang mục Import > Choose File ( chọn tới file databse – giới hạn 50MB ) > Go

3 EMAIL

Để sử dụng được email trên Cpanel trước hết ta cần thực hiện tạo một bản ghi A có dạng mail.yourdomain.com trỏ về địa chỉ IP của hosting và tạo một MX record trỏ về mail.yourdomain.com

Hình 29: trỏ domain mail.yourdomain.com về hosting để sử dụng email

3.1 QUẢN LÝ EMAIL

Bước 1: Trong Cpanel vào mục

Trang 13

Hình 30: Quản lý email Trang quản lý cho phép người sử dụng có thể khởi tạo, sửa, xóa, thay đổi password, thay đổi quota của các hòm mail thuộc tên miền yourdomain.com

Hình 31: Khởi tạo tài khoản email

3.2 WEBMAIL:

Để đăng nhập vào hòm mail từ webmail, Ta đăng nhập theo địa chỉ mail.yourdomain.com:2096 ( lưu ý địa chỉ yourdomain.com chỉ là địa chỉ đại diện cho domain của bạn )

Hình 32: Đăng nhập webmail Nhập user và password email, click Log in

Tiếp đến Click chọn mục Round Cube để chuyển vào webmail hoặc Click chọn Enable Autologin và đặt thời gian tự động chuyển vào webmail ( mặc định là 5s )

Trang 14

Hình 33: Truy cập webmail Như vậy bạn đã hoàn tất các hướng dẫn cơ bản để sử dụng cpanel

Mọi yêu cầu hỗ trợ xin liên hệ theo hotline: 18008000 hoặc gửi email tới địa chỉ

hosting@viettelidc.com.vn

Ngày đăng: 05/04/2015, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Giao diện quản trị CPanel - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 1 Giao diện quản trị CPanel (Trang 2)
Hình 2: Thông báo khi truy cập trên chrome - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 2 Thông báo khi truy cập trên chrome (Trang 3)
Hình 3 thông báo khi truy cập từ Firefox - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 3 thông báo khi truy cập từ Firefox (Trang 3)
Hình 3.2 Click chọn Confirm Security Exception - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 3.2 Click chọn Confirm Security Exception (Trang 4)
Hình 4: Thông báo khi truy cập từ IE - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 4 Thông báo khi truy cập từ IE (Trang 4)
Hình 5: Giao diện đăng nhập - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 5 Giao diện đăng nhập (Trang 5)
Hình 14: File Manager Directory Selection - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 14 File Manager Directory Selection (Trang 7)
Hình 12: Quản lý file trên CPanel - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 12 Quản lý file trên CPanel (Trang 7)
Hình 16: Disk Space Usage - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 16 Disk Space Usage (Trang 8)
Hình 17: Bảng thông báo tổng quát - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 17 Bảng thông báo tổng quát (Trang 9)
Hình 19: FTP Accounts - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 19 FTP Accounts (Trang 10)
Hình 23: Khởi tạo user cho database có tên yourname_user  Bước 4: Map user với database tương ứng trong mục Add user to database > Add - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 23 Khởi tạo user cho database có tên yourname_user Bước 4: Map user với database tương ứng trong mục Add user to database > Add (Trang 11)
Hình 32: Đăng nhập webmail  Nhập user và password email, click Log in - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 32 Đăng nhập webmail Nhập user và password email, click Log in (Trang 13)
Hình 30: Quản lý email - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 30 Quản lý email (Trang 13)
Hình 31: Khởi tạo tài khoản email - Hướng dẫn sử dụng Cpanel
Hình 31 Khởi tạo tài khoản email (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w