có những ưu điểm hết sức to lớn sau đây: – Điện năng được sản xuất tập trung với nguồn công suất rất lớn – Dễ dàng biến đổi và truyền tải đi xa nhờ máy biến thế – Dễ dàng biến đổi sang c
Trang 1[2] Lưu Thế Vinh Bài giảng kỹ thuật điện 2010
Tài liệu tham khảo
[1] Đặng Văn Đào, Lê Văn Doanh Kỹ thuật điện
PHÁP NGHIÊN CỨU MẠCH ĐIỆN
Những khái niệm cơ bản về mạch điện
Dòng điện xoay chiều hình sin
Các phương pháp phân tích và giải mạch điện
Chương 1 Khái niệm chung về máy điện
Chương 2 Máy biến áp
Chương 3 Máy điện không đồng bộ
Chương 4 Máy điện đồng bộ
Chương 5 Máy điện một chiều
Chương 6 Máy điện đặc biệt (đề tài)
Chương 7 Khí cụ điện (đề tài)
5
MỞ ĐẦU
học những kiến thức cơ bản về ứng dụng năng
lượng điện trong sản xuất và đời sống
có những ưu điểm hết sức to lớn sau đây:
– Điện năng được sản xuất tập trung với nguồn công suất
rất lớn
– Dễ dàng biến đổi và truyền tải đi xa nhờ máy biến thế
– Dễ dàng biến đổi sang các dạng năng lượng khác.
– Nhờ điện năng có thể tự động hóa toàn bộ quá trình sản
xuất cũng như các dịch vụ kỹ thuật khác.
Nhiệt điện Phả lại I (440MW)
Nhiệt điện Phả Lại II (600MW)
Thủy điện Ialy (720MW)
Năm 2003 sản lượng điện cả nước đã đạt 41 tỷ kWh bình quân 500kW/ đầu người năm
Trang 2kWh
Việt nam sẽ xây dựng 61 nhà máy điện với tổng
công suất 21.658 MW, trong đó có 32 nhà máy
thủy điện với tổng công suất 7.975 MW, 17 nhà
máy điện tuabin khí với tổng công suất 9.783 MW
và 12 nhà máy nhiệt điện than với tổng công suất
3.900 MW.
Bắc Nam được xem là huyết mạch chính của năng
lượng điện Quốc gia Tuyến 500 kV thứ hai đang
được xây dựng Tốc độ tăng trưởng điện năng giai
đoạn 2003 – 2010 là 15% Vốn đầu tư trung bình
2,16 tỷ USD mỗi năm
8
Ngành sản xuất thiết bị điện đang được đầu tư pháttriển Các máy biến áp 110 kV, 25MVA và 63 MVA đã và đang được sản xuất hàng loạt Máybiến áp 220 kV, 125 MVA đầu tiên đi vào sản xuất
từ năm 2004 tại công ty thiết bị điện Đông Anh
Các động cơ điện công suất tới 1000 kW đã đượcchế tạo tại công ty chế tạo Việt Hung, công ty chếtạo điện cơ Hà Nội, Thủ Đức,…
Nhà máy thuỷ điện Thác Bà – nhìn từ hạ lưu
Công suất ban đầu (1964): 108MW
Mở rộng (1978) : 120MW
THỦY ĐIỆN VIỆT NAM
Sông Đà nổi tiếng với sự hung hãn và dữ dằn mỗimùa mưa lũ, giờ đây đang khuất phục dưới bàn taycon người
Với 5 bậc thang thủy điện bao gồm:
Trang 3NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH
Công suất thiết kế : 1920 MW
Chiều dài đập : 734 m
Chiều cao đập : 128 m
Mực nước dâng tối đa : 120 m
Dung tích hồ chứa nước : 9 tỷ m3
14NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH
15
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH
16NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH
17
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SƠN LA
Là nhà máy thủy điện lớn nhất Đông Nam Á
Khởi công xây dựng ngày 2 /12/2005, tại xã Ít Ong, Mường
La, Sơn La.
Chủ đầu tư: Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN)
Tổng số hộ dân phải di chuyển: 17.996 hộ tại 3 tỉnh Sơn La,
Lai Châu, Điện Biện.
Tổng vốn đầu tư: 42.476,9 tỉ đồng
Thông số kỹ thuật:
Diện tích hồ chứa: 224km 2 Dung tích toàn bộ hồ chứa: 9,26
tỉ mét khối nước
Công suất lắp máy: 2.400 MW, gồm 6 tổ máy
Điện lượng bình quân hằng năm: 9,429 tỉ kWh
18
NMTĐ SƠN LA: 2.400 MW
Trang 4Nhà máy thủy điện Trị An được xây dựng trên
Nhà máy được xây dựng với sự hỗ trợ về tài chính
và công nghệ củaLiên Xôtừ năm1984, khánhthành và đưa vào sử dụng từ năm1991
Nhà máy thủy điện Trị An có 4 tổ máy, với tổng
bình hàng năm 1,7 tỉ KWh
Nhà máy thủy điện Trị An
Đập tràn Nhà máy thủy điện Trị An Phối cảnh nhà máy thủy điện Đồng Nai 3
Trang 5 - Dung tích hữu ích: 903,14 triệu m3
- Dung tích ứng với MNDBT: 1.612 triệu m3
- Công suất lắp máy: 180 MW (2 tổ máy)
- Điện lượng trung bình năm: 607,1 kwh
Khởi công xây dựng ngày 26/12/2004, dự kiến đến năm 2010
tổ máy số 1 sẽ phát điện
Đó là bậc thang thủy điện thứ 4 tính từ thượng nguồn sông
Đồng Nai (sau công trình Đơn Dương, thủy điện Đại Ninh,
thủy điện Đồng Nai 2)
26
Nhà máy thuỷ điện Yaly
Nhà máy thuỷ điện Yaly là tổ hợp kỹ thuật điều
hành công trìnhthủy điệnYali trênsông Sêsan Nhà máy được khởi công năm1993và hoàn thànhvào năm2003
Địa điểm: HuyệnChư Păh, tỉnhGia Lai Lòng hồthuỷ điện Yaly phần lớn nằm trên địa phận huyện
vàĐắk Bla,
Trang 6Dự án nhiệt điện Mông Dương đặt tại Quảng
Ninh, Công suất 2.200 MW
Phối cảnh nhà máy nhiệt điện Hải Phòng - nhà máy nhiệt điện lớn nhất cả nước Hai nhà máy nhiệt điện Hải Phòng
1 và 2 hoạt động với tổng công suất 1.200 MW, cung cấp cho lưới điện quốc gia 7,2 tỷ kWh điện/năm
Trang 8Trang trại năng lượng mặt trời lớn thứ hai thế giới được xây dựng tại Đức
Với trị giá hơn 160 triệu euro (~ 230 triệu USD), dự án này xây dựng một trang trại
năng lượng mặt trời với 560.000 ô, mỗi ô rộng 60 cm và dài 120 cm Nguồn năng lượng
tái tạo từ trang trại này sẽ có công suất 53 megawatts, cung cấp cho 15.000 hộ gia đình
Đây sẽ là nguồn năng lượng điện quý giá phục vụ các nhu cầu đời sống con người
46PHONG ĐIỆN
DỰ ÁN PHONG ĐIỆN CẦU ĐẤT (Xuân Trường, TP Đà Lạt).
Dự án này gồm 2 giai đoạn:
– Giai đoạn 1 có công suất thiết kế là 30MW, côngsuất tua bin 1,5 - 2MW, trên diện tích 10,8 ha;
– Giai đoạn 2 với công suất dự kiến là 100 300MW
-Tổng kinh phí đầu tư cho giai đoạn 1của dự án là56,61 triệu USD, dự kiến tháng 6-2011, nhà máy sẽ
đi vào hoạt động
Trang 9giai đoạn: giai đoạn 1 có công suất thiết kế là 30MW, công suất tua bin 1,5
2MW, trên diện tích 10,8 ha; giai đoạn 2 với công suất dự kiến là 100
-300MW Tổng kinh phí đầu tư cho giai đoạn 1 của dự án là 56,61 triệu USD,
dự kiến tháng 6-2011, nhà máy sẽ đi vào hoạt động
53
1.1.2 Phân loại.
1 Các máy điện tĩnh: Được dùng để biến đổi các
thông số điện năng – Máy biến áp Quá trình có tính
chất thuận nghịch
2 Các máy điện quay: dùng để biến đổi cơ năng thành
điện năng (máy phát điện) hoặc biến đổi điện năng
thành cơ năng (động cơ) Quá trình biến đổi cũng có
54
Máy điện tĩnh
Máy điện một chiều
Máy điện
Máy điện quay
Máy điện xoay chiều
Máy điện đồng bộ
Máy điện đồng bộ Không đồng bộ Máy điện
Máy điện Không đồng bộ
Máy Biến áp
Máy Biến áp
Động cơ đồng bộ
Động cơ đồng bộ
Đ Cơ không đồng bộ
Đ Cơ không đồng bộ
Máy phát đồng bộ
Máy phát đồng bộ
M.P không đồng bộ
M.P không đồng bộ
Động cơ một chiều
Động cơ một chiều
Máy phát một chiều
Máy phát một chiều
Trang 10Khi cho một thanh dẫn có dòng điện I chạy qua đặt trong một từ trường
đều , thanh dẫn sẽ chịu tác dụng của một lực điện từ xác định theo biểu thức:
Xét nguyên tắc sau: dùng cơ năng từ một động cơ sơ cấp tác dụng
vào một thanh dẫn một lực cơ học F cơlàm cho nó chuyển động với một
vận tốc v trong từ trường của một nam châm N-S Trong thanh dẫn sẽ
xuất hiện một sức điện động cảm ứng có độ lớn xác định theo:
e Bl v
Nếu nối hai đầu thanh dẫn vào điện trở tải R, qua R sẽ có dòng điện i Nếu bỏ qua sụt áp trên thanh dẫn ta có thể viết:
u = e
Công suất máy phát điện cung cấp cho tải là: P đ = ui = ei
Dòng điện i nằm trong từ trường lại chịu tác dụng của một
từ lực F đt = iBl có chiều như hình vẽ 1.3.1 Chế độ máy phát điện.
Trang 111.3.1 Chế độ máy phát điện.
•Như vậy:
Công suất cơ của động cơ sơ cấp P cơ = F cơ. v đã được
biến đổi thành công suất điện P đt = ei.
Nói cách khác, cơ năng đã được chuyển hóa thành
điện năng.
• Khi máy quay với một tốc độ không đổi thì lực điện từ sẽ
cân bằng với lực cơ của động cơ sơ cấp: F cơ = F đt.
• Nhân hai vế với vận tốc v ta có:
F cơ v = F đt v = iBlv = ei
62
1.3.2 Chế độ động cơ điện
Cung cấp một điện áp u cho thanh dẫn đặt trong từ trường
đều của một nam châm N-S, qua thanh sẽ có dòng điện i
Theo định luật lực từ thanh dẫn sẽ chịu tác dụng của một từ lực Fđt = ilBvà làm thanh dẫn chuyển động với vận tốc v.
Như vậy công suất điện đưa vào động cơ làP đt = ui đã được biến đổi thành công suất cơ P cơ = F đt v Điện năng được biến đổi thành cơ năng
H – từ trường trong mạch từ (A/m)
l – chiều dài trung bình của mạch từ (m)
w – số vòng dây của cuộn dây.
• Dấu của dòng ij>0 nếu thuận chiều với chiều của từ thông
đã chọn theo quy tắc vặn nút chai, ngược lại lấy dấu âm.
Ví dụ:
66
1.4.2 Bài tóan mạch từ.
Bài toán thuận.
Cho biết trước từ thông, cần phải tính dòng từ hóa (hoặc số vòng dây) để sinh ra từ thông đó.
Bài toán ngược.
Cho dòng điện, cần tính từ thông ứng với một mạch từ xác định.
Trang 12Chương 2
2
1.1 NGUYÊN LÝ CẤU TẠO CỦA MÁY BIẾN ÁP.
1.1.1 Định nghĩa Máy biến áp (MBA) là một thiết
bị điện từ tĩnh dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều
từ điện áp này sang điện áp khác với cùng một tần số
~
U 1 , I 1 , f
~
U 2 , I 2 , f MBA
1.1.2 Cấu tạo:
Cấu tạo của MBA gồm 2 bộ phận chính là: lõi sắt từ và các
cuộn dây quấn.
- Cuộn dây W1 nối với nguồn điện gọi là cuộn sơ cấp
- Cuộn dây W2 nối với tải được gọi là cuộn thứ cấp
Hình dạng tiết diện lõi thép MBA
Lõi thép đóng vai trò mạch từ được ghép bằng các lá thép kỹ thuật dày 0,35 - 0,5mm Các lá thép được sơn cách điện để chống hiệu ứng Fucô
Lõi thép có tiết diện dạng vuông hoặc chữ thập
Các MBA công suất lớn tiết diện trụ được làm thành nhiều bậc để dạng tiết diện gần tròn.
Trang 131.1.3 Phân lọai Theo hình dạng có 2 lọai
- Kiểu bọc Hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp
được cuốn trên cùng một trụ, cách điện với nhau
- Kiểu trụ Mạch từ không phân nhánh có dạng
chữ O Các cuộn dây của MBA quấn thành hình
trụ
MBA kiểu bọc Máy biến áp kiểu trụ
8 Hình 1-5 Máy biến áp điện lực
9
2.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
• Nguyên lý hoạt động của MBA dựa trên định luật
cảm ứng điện từ
•Đặt vào 2 đầu cuộn W1một điện áp xoay chiều u1,
dòng i1trên cuộn W1sẽ tạo ra một từ thông biến thiên
10
Theo định luật cảm ứng điện từ trên các cuộn dây
sơ cấp và thứ cấp sẽ phát sinh các suất điện động cảm ứng e1và e2
Khi MBA không tải, dòng thứ cấp I2= 0, dòng không tải sơ cấp
rất nhỏ Nếu bỏ qua điện trở dây quấn và từ thông tản ra ngoài
không khí có thể xem gần đúng sđđ trong cuộn sơ gần bằng hiệu
điện thế sơ cấp : E1 U1và sđđ trong cuộn thứ bằng điện áp
Trang 146.3 MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA MÁY BIẾN ÁP
Để biểu diễn các quá trình điện từ xảy ra trong
MBA người ta sử dụng các phương trình cân bằng
điện từ giữa 2 mạch sơ cấp và thứ cấp
•Chọn chiều i1, Chiều của từ thông chính phải
thuận chiều i1theo quy tắc vặn nút chai Tiếp theo
chiều của e1và e2phải phù hợp với , nghĩa là e1và i1
trùng chiều, còn dòng i2ngược với chiều e2
~
14
Trong mạch ngoài từ thông chính móc vòng qua
cả hai cuộn dây đóng vai trò truyền năng lượngđiện từ còn có các từ thông tản Các từ thông tảnchỉ móc vòng riêng rẽ với mỗi cuộn dây quấn vàtản ra ngoài không khí
Từ thông tản do dòng sơ cấp i1gây ra ký hiệu là
t1, từ thông tản do dòng thứ cấp gây ra ký hiệu là
t2 Giá trị của từ thông tản được đặc trưng bởi
điện cảm tản L 1 và L 2 trên các dây quấn sơ cấp vàthứ cấp tương ứng:
U1
i 1
1
Trong mạch sơ cấp gồm có các đại lượng: nguồn điện áp u1,
sức điện động e1, điện trở dây quấn sơ cấp R1, điện cảm tản L1
Sơ đồ mạch tương đương có thể biểu diễn như hình vẽ:
6.3.2 Phương trình cân bằng điện áp thứ cấp
Mạch thứ cấp gồm sức điện động e2, điện trở dâyquấn R2, điện cảm tản thứ cấp L2, điện áp đưa ra tải
u2, tổng trở tải Zt Sơ đồ mạch tương đương nhưhình vẽ:
U 2 i
Trang 152.4 SƠ ĐỒ THAY THẾ CỦA MÁY BIẾN ÁP
2.4.1 Quy đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp
• Để tiện lợi khi nghiên cứu các quá trình điện từ
trong MBA, các đại lượng thứ cấp thường được quy
đổi về sơ cấp
• Phép quy đổi phải thỏa mãn điều kiện bảo toàn
năng lượng Khi quy đổi người ta giả thiết số vòng
Trong trường hợp này, s.đ.đ, dòng điện và tổng trở
cuộn thứ đều thay đổi, nhưng công suất, góc pha
trong MBA vẫn giữ nguyên trị số cũ
• Các đại lượng quy đổi được ký hiệu bằng chữ cái có
phát từ điều kiện bảo toàn công suất biểu kiến trên
sơ cấp
22
( E ) ( Rth jXth) I Z Ith
chính do dòng không tải I 0tạo ra Do đó có thể xem E1như một điện áp rơi trên một tổng trở từ hóa nào đó do dòng điện không tải gây ra Tức là:
Z R jX là tổng trở từ hóa đặc trưng cho mạch từ,
R th– là điện trở từ hóa đặc trưng cho tổn hao sắt từ
X th– là điện kháng từ hóa đặc trưng cho từ thông chính
Trang 16Thơng thường tổng trở của nhánh từ hĩa rất lớn,
nên dịng I 0nhỏ, do đĩsơ đồ tương đương thay thế
đơn giảncĩ thể bỏ qua nhánh từ hĩa,
2.5 CHẾ ĐỘ KHƠNG TẢI CỦA MÁY BIẾN ÁP
trình và sơ đồ thay thế MBA
Chế độ khơng tải của MBA là chế độ hở mạch thứ cấp (I2=0), cịn cuộn sơ cấp nối vào nguồn xoay chiều u1
2.5.2 Các đặc điểm của MBA khơng tải.
2.Cơng suất khơng tải.
Ở chế độ khơng tải, cơng suất đưa ra thứ cấp bằng
khơng, nhưng MBA vẫn tiêu thụ một cơng suất P0
P0 Pst
P0 = PR1+ Pst
P R1 = I 0 R 1 -tổn hao nhiệt jun-lenx trên điện trở dây quấn sơ cấp
Pst = cơng suất tổn hao sắt từ Psttrên lõi sắt
Vì dịng khơng tải nhỏ nên tổn hao nhiệt jun-lenxkhơng đáng kể, và cĩ thể xem gần đúng:
Trang 173 Hệ số công suất không tải.
Ở chế độ không tải công suất phản kháng Q0rất lớn so với
công suất tác dụng P0, do đó hệ số công suất lúc này rất thấp
Khi sử dụng không nên để MBA ở chế độ không
tải hoặc non tải
32
2.5.3 Thí nghiệm không tải MBA
Thí nghiệm không tải nhằm xác định các tham số của MBA
như hệ số biến áp k, tổn hao sắt từ và các thông số của máy
ở chế độ không tải
Sơ đồ thí nghiệm:
- Oát kế chỉ công suất không tải; P0 Pst
- Ampekế chỉ dòng không tải: I 0
- Các vôn kế chỉ giá trị: U1, U20.
W A
% 100% 3% 10%
ñm
I I I
U ñm th
I
35
2.6 CHẾ ĐỘ NGẮN MẠCH CỦA MÁY BIẾN ÁP
Chế độ ngắn mạch của MBA là chế độ mà cuộn thứ cấp bị nối
tắt, trong khi cuộn sơ cấp vẫn nối với nguồn cung cấp
Do tổng trở Z2’ rất nhỏ so với nhánh
từ hóa Zthnên một cách gần đúng có
thể bỏ qua nhánh từ hóa Dòng điện
sơ cấp lúc này là dòng điện ngắn
Khi ngắn mạch điện áp thứ cấp U2= 0, do đó điện áp ngắn
mạch U nchính là điện áp rơi trên tổng trở dây quấn thứ cấp
Vì dòng ngắn mạch rất lớn nên dễ dẫn đến cháy nổ cuộn dây quấn thứ cấp của MBA
Để tránh nguy hiểm cho MBA phải có biện pháp bảo vệ bằng các thiết bị tự động ngắt mạch ở cả 2 phía của MBA khi xảy ra sự cố ngắn mạch.
Trang 182.6.3.Thí nghiệm ngắn mạch MBA
Để xác định các thông số ngắn mạch và tổn hao
trên các điện trở dây quấn của MBA người ta thực
hiện các thí nghiệm ngắn mạch MBA
U Z I
ñm
P R I
Mối liên hệ giữa các thành phần tác dụng và phản
kháng được biểu diễn trên các tam giác điện áp ngắn
Ví dụ: Cho MBA một pha 2 dây quấn có các tham số S đm=6637
kVA; U1/U2=35/10 kV; Pn = 53500W; Un% = 8% Hãy xác định Zn; Rn;Xn; Un; R1;X1; R2; X2 nếu coi R1 = R2’; X1 = X2’.
U U U
U Z I
n n ñm
U Z I
n n ñm
P R I
0,725 0,06 3,5
R R
k
' 2
7,35 0,6
X
2.7 Chế độ có tải của máy biến áp
Chế độ có tải là chế hoạt động của MBA khi cuộn
sơ cấp nối với lưới điện xoay chiều, cuộn thứ cấpnối với phụ tải Chế độ mang tải được đánh giá
Trang 19ñm ñm
Ta có thể xác định U 2dựa vào mạch điện thay thế đơn
giản như trên hình 6-16, a Từ sơ đồ thay thế ta vẽ được
đồ thị véc tơ của MBA như trên hình 6-16, b.
Từ đồ thị véc tơ chiếu U 1 lên phương U 2 ’, do góc
lệch giữa U 1 và U 2 ’ nhỏ nên có thể coi gần đúng:
47
b) Đường đặc tính ngoài của MBA.
Đường đặc tính ngoài của MBA biểu diễn mối quan
hệ U2 = f(I2) khi U1= U 1đm và cos1= const
2%
2100%
ñm ñm
Trang 20Trong thực tế tải thường có tính cảm kháng (t>
0) Do đó khi dòng tải I 2 tăng, U 2 giảm Điều đó
giải thích hiện tượng sụt áp ở lưới điện thường xảy
ra vào các giờ cao điểm
Để có thể điều chỉnh giá trị của điện áp U 2trên tải
theo yêu cầu người ta thay đổi số vòng dây của
MBA trong khoảng 5% (thường thay đổi số vòng
cuộn cao áp vì ở dây dòng nhỏ dễ thực hiện)
50
2.7.2 Tổn hao và hiệu suất của máy biến áp.
1 Tổn hao điệnP đ Đây là tổn hao trên điện trở
dây quấn sơ cấp P đ1 và thứ cấp P đ2 Giá trị tổnhao điện phụ thuộc vào dòng tải
n
R R R
51
2 Tổn hao từP st
Là tổn hao trong lõi thép do dòng điện xoáy và từ trễ sinh
ra Tổn hao sắt từ không phụ thuộc vào tải mà chỉ phụ thuộc
vào từ thông chính, được xác định bằng công suất đo được
trong thí nghiệm không tải: Pst= P 0
Xét về quá trình truyền năng lượng trong MBA ta có giản
đồ năng lượng
Sơ cấp P1 P dt Thứ cấp P2
52
3 Hiệu suất của MBA:
Trong đó: là công suất tácdụng ở lối ra,
2
coscos
từ không thay đổi, do đó hiệu suất tăng lên
Khi cost = const hiệu suất cực đại khi đạo hàm 0
t
d dk
2 0
2 2 0
cos ( )
0( cos )
3 Hiệu suất của MBA:
Khi cost = const hiệu suất cực đại khi đạo hàm 0
t
d dk
Thông thường các MBA công suất
lớn và công suất trung bình, tỷ số
P 0 /P n = 0,250,5, nên hiệu suất của
MBA sẽ cực đại khi làm việc với
hệ số tải k t = 0,5 0,75 Do đó các
MBA sẽ làm việc tốt nhất khi nó
mang tải bằng 5075% phụ tải định
mức
2.8 MÁY BIẾN ÁP BA PHA.
2.8.1 Cấu tạo của MBA 3 pha
Trang 212.8.1 Cấu tạo của MBA 3 pha
Dây quấn Pha Ký hiệu đầu
cuộn dây
Ký hiệu cuối cuộn dây
o
b) /-12 Hình 6-22
A B C
X Y Zb
z y a
z b
x
B
Z Y A
z b
x b
z y a
x
c
B
Z Y A
X
C
b
z y a
59
Hệ số biến áp pha, ký hiệu là k p: 1 1
p p p
d d d
U k U
Hệ số biến áp dây, ký hiệu k d :
Giá trị của k p không thay đổi, nhưng giá trị của k d
không những chỉ phụ thuộc vào tỷ số vòng dây mà còn
phụ thuộc vào cách nối hình sao hay tam giác
Trong thực tế làm việc, khi cần phải ghép song song các MBA
với nhau, cần phải chú ý tới một tham số nữa của MBA đó là góc
lệch pha giữa điện áp dây sơ cấp và thứ cấp Do vậy, ngoài ký
hiệu tổ đấu dây của MBA (hình sao, tam giác), cần ghi thêm ký
hiệu để chỉ góc lệch pha này Góc lệch pha này phụ thuộc vào
chiều quấn dây, cách đấu dây và nó không ghi trực tiếp bằng độ
mà dùng ký hiệu tương tự giờ trên đồng hồ để tính
60
Cách ghi:Cho véc tơ điện áp dây sơ cấp trùng với vịtrí kim phút của đồng hồ ở vị trí số 12, véc tơ điện ápdây thứ cấp ứng với kim giờ của đồng hồ Vị trí kimgiờ cho ký hiệu góc lệch pha tương ứng Góc lệchgiữa kim phút và kim giờ tính theo chiều kim đồng hồchỉ góc lệch pha Như vậy mỗi một khoảng 5’ trênđồng hồ sẽ ứng với 300
Trang 22Cách xác định tổ đấu dây và góc lệch pha:
Vẽ đồ thị véc tơ điện áp dây sơ cấp và thứ cấp,
Đưa véc tơ điện áp dây sơ cấp về vị trí kim phút ở 12 giờ,
Đưa véc tơ điện áp dây thứ cấp về vị trí kim giờ tương ứng,
Vị trí của kim giờ chỉ ký hiệu góc lệch pha tương ứng.
62
Hai MBA 3 pha làm việc song song
Sơ đồ thay thế tương đương
63
Các điều kiện để các MBA có thể làm việc song
song với nhau:
1) Điện áp định mức sơ cấp và thứ cấp tương ứng phải bằng
nhau, nghĩa là hệ số biến áp phải bằng nhau:
3) Điện áp ngắn mạch của các MBA phải bằng nhau
2) Các máy phải có cùng tổ đấu dây
Điều kiện thứ 2 này và điều kiện thứ nhất đảm bảo cho mức
điện áp ở sơ cấp và thứ cấp của các máy phải bằng nhau về
trị số và trùng pha với nhau.
Điều kiện này đảm bảo để tải phân bố trên các máy tỷ lệ với
công suất định mức của chúng
64
2.10 CÁC MÁY BIẾN ÁP ĐẶC BIỆT
2.10.2 Máy biến áp đo lường.
1 Máy biến dòng TI.
Kìm đo dòng điện
Trang 23CÂU HỎI & BÀI TẬP CHƯƠNG 1
Câu 1: Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của
máy biến áp
Câu 2: Viết các phương trình cân bằng điện và từ
của máy biến áp
Câu 3: Vẽ sơ đồ thay thế máy biến áp (dạng chính
xác) Nói ý nghĩa và viết biểu thức quy đổi các đại
lượng có trong sơ đồ Từ sơ đồ dùng 2 định luật
Kirchoff viết hệ 3 phương trình cân bằng điện và từ
của máy biến áp
70
• Bài 1: Thông số của một máy biến áp
(a) Tính dòng định mức
(b) Tính dòng ngắn mạch khi đặt điện áp định mức vào cuộn cao áp, cuộn hạ áp ngắn mạch
(a) Tính các thông số sơ đồ thay thế
(b) Tính hiệu suất và điện áp thứ cấp khi tải
định mức Biết tải R , L có cos = 0,8
Trong thí nghiệm ngắn mạch, xác định điện áp U1nphải đưa vào cuộn sơ cấp sao cho dòng ngắn mạch thứ cấp I2n= 180A Tính hệ số công suất ngắn mạch cosn
ĐS: P1= 1503,71W; Q1= 1338,3VAR;
cos1= 0,747; Pt=1453,42W;
Qt= 1295,54VAR; U2= 123V ; U2% = 3,15%
Trang 24Bài 4: Người ta làm thí nghiệm ngắn mạch một
máy biến áp một pha 50KVA; 4400V/220V và đo
được dòng, áp, công suất ở phía hạ áp là 10,8A;
120V; 544W Hãy xác định trước điện áp phải đưa
vào phía cao áp sao cho máy phát dòng định mức ở
điện áp 220V và hệ số công suất bằng 0,8
công suất tải tiêu thụ và điện áp trên tải
Trong thí nghiệm ngắn mạch, xác định điện áp U1n phải đưa vào cuộn sơ cấp sao cho dòng ngắn mạch thứ cấp I2n= 180A Tính hệ số công suất ngắn mạch cosn
ĐS:U1n = 327,38V; cosn = 0,282 trễ
Bài 8: Người ta làm thí nghiệm ngắn mạch một
máy biến áp một pha 50KVA ; 4400V/220V và đo
được dòng, áp, công suất ở phía hạ áp là 10,8A;
120V; 544W Hãy xác định trước điện áp phải đưa
vào phía cao áp sao cho máy phát dòng định mức ở
điện áp 220V và hệ số công suất bằng 0,8
ĐS :U1= 4517,15V
Bài 9:Máy biến áp một pha 50KVA có tổn hao đồng 760W và tổn hao sắt từ 680W cấp điện cho một tải có cost = 0,75 (không đổi)
(a) Tính hiệu suất máy lúc đầy tải và lúc nửa tải
(b) Tính hệ số tải để hiệu suất máy cực đại và tính hiệu suất cực đại đo
ĐS : (a) (đầy tải ) = 96,3% ; (nửa tải) = 95,27%
(b) kt = 1,057 ; max= 96,31%