TÌM HIỂU QUY TRÌNH VẬN HÀNH NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
Trang 21 Tổng quan về nhà máy
2 Các thiết bị chính
3 Quy trình công nghệ
4 Kết quả, tài liệu
NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3Company name
CBK Dinh cố
Thị xã : An Ngãi Huyện : Long Hải
Bà Rịa – Vũng Tàu
Diện tích : 89.6 ha
Hoạt động năm 1998
Trang 4Company name
CBK Dinh cố
Nhiệm vụ của nhà máy
Trang 6mỗi nhánh có 12 ống với tổng dung tích 1400m3,
đường kính mỗi ống 42", được bố trí nằm nghiêng
góc từ 150 so với mặt phẳng nằm ngang và dài
159 m nhằm tăng khả năng tách khí/lỏng trong
quá trình di chuyển của hổn hợp lỏng-khí
Nhờ trọng lực , độ nghiêng của ống Các hạt có đường kính lớn rơi vào SC , và lắng xuống đáy
• Áp suất : 70 ÷ 85 bar tùy thuộc vào lưu lượng khí đầu vào
• Nhiệt độ : 25 ÷32 0C
Trang 7Company name
2 Các thiết bị chính
Thiết bị tách V-03
• Dạng thiết bị phân tách ba pha ( khí – Condensate –
nước ) nằm ngang Dung tích 9m3
• Để hạn chế quá trình tạo thành hydrat người ta còn lắp
đặt bên trong thiết bị một bộ gia nhiệt ( hot oil ) để đảm
bảo nhiệt độ vận hành thiết bị không thấp hơn nhiệt độ
điểm sương theo tính toán
Tách hydrocacbon nhẹ hòa tan trong dòng lỏng từ đáy SC nhờ quá trình giảm áp qua van LV-0131A/B
• Áp suất thiết kế: 8250 Kpa Áp suất vận hành thực tế 4300-4700Kpag Áp suất vận hành theo chế độ GPP là 7500 Kpag
• Nhiệt độ thiết kế: 80oC Nhiệt độ vận hành thực tế là 21-25oC
CBK Dinh cố
Trang 8• Áp suất tháp C-01 trong chế độ GPP chuyển đội là 27 bar
• Nhiệt độ ở đỉnh và đáy tương ứng là 14 oC và 109 oC
CBK Dinh cố
Trang 9• Phân tách các cấu tử C4 và C5 của dòng lỏng từ V-15 tới để tạo ra hai loại sản phẩm
riêng biệt : LPG (Bupro) và Condensate (C5+)
Dựa vào sự chênh lệch nhiệt độ sôi của cấu tử nhẹ (C3, C4 ) và Condensate
• LPG ra khỏi đỉnh tháp (ở trạng thái điểm sương)
•
• Áp suất làm việc của tháp C-02 là 11 barA
• Nhiệt độ ở đỉnh và đáy tương ứng là 40 oC và 141 oC
CBK Dinh cố
Trang 10Tháp gồm 12 mâm thực (7 mâm lý thuyết).
Khoảng cách giữa các mam là 610mChiều cao tổng thể 21m
Đường kính 2,1m
• Tách hỗn hợp khí-lỏng sau cụm thiết bị làm lạnh E-14/CC-01 thành khí khô (thành phần chủ yếu là Methan và Ethane) ra khỏi hỗn hợp C3+
• C-05 hoạt động do sự chênh lệch nhiệt độ giữa dòng nguyên liệu đỉnh và đáy
• Áp suất : 35 - 37 bar tùy thuộc vào lưu lượng khí đầu vào và áp suất khí khô đầu ra,
• Nhiệt độ : - 450 C ở đỉnh và -150 C ở đáy trong chế độ GPP
CBK Dinh cố
Trang 12Company name
Các chế độ công nghệ đã vận hành
Trang 13Company name
3.1 Quy trình công nghệ AMF
Mục đích chính : Tách lỏng khí, cung cấp khí khô, không chú trọng sản phẩm lỏng
Tách lỏng –khí
Không máy nén
Trang 14Company name
3.1 Quy trình công nghệ AMF
Trang 15Company name
Trang 16Company name
Trang 17Company name
Trang 18Company name
Trang 19Company name
3.4 Quy trình công nghệ MGPP
Trang 20E-07 SC-01/02
E-1015/A/B/C/D K-1015/A/B/C/D
E-09 E-03
Trang 22Company name
Em Xin Hết ! Chân thành cảm ơn thầy cô
và các bạn đã lắng nghe !