1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn sử dụng ELECTRONIC WORKBENCH 5

95 512 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, với sự hỗ trợ của máy tính việc thử nghiệm và chế tạo các mạch điện trở nên đơn giản hơn nhiều. Nhờ có những phần mềm hỗ trợ này, cho phép người chế tạo đỡ tốn thời gian cho việc thử nghiệm nhiều lần trên thực tế và việc thiết kế thuận lợi hơn nhiều. Có rất nhiều phầm mềm liên quan đến thiết kế và mô phỏng điện. Trong giới hạn bài này, xin giới thiệu với các bạn phần hướng dẫn sử dụng phần mềm ELECTRONIC WORKBENCH 5.12. Đây là một phần mềm mô phỏng trực quan về điện tử, dễ thao tác với người sử dụng. Đến hiện thời đã có phiên bản 10.0. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn giới thiệu phiên bản 5.12 vì vẫn có rất nhiều bạn sử dụng phiên bản này, và những phiên bản sau này được nâng cấp từ các phiên bản trước đó, cho nên từ phần cơ sở này bạn có thể tìm hiểu dễ dàng hơn đối với các phiên bản cao hơn.

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ELECTRONIC

WORKBENCH 5.12

Hiện nay, với sự hỗ trợ của máy tính việc thử nghiệm và chế tạo các mạch điện trở nên đơn giản hơn nhiều Nhờ có những phần mềm hỗ trợ này, cho phép người chế tạo đỡ tốn thời gian cho việc thử nghiệm nhiều lần trên thực tế và việc thiết kế thuận lợi hơn nhiều

Có rất nhiều phầm mềm liên quan đến thiết kế và mô phỏng điện Trong giới hạn bài này, xin giới thiệu với các bạn phần hướng dẫn sử dụng phần mềm ELECTRONIC

WORKBENCH 5.12 Đây là một phần mềm mô phỏng trực quan về điện tử, dễ thao tác với người sử dụng Đến hiện thời đã có phiên bản 10.0 Tuy nhiên, chúng tôi vẫn giới thiệu phiên bản 5.12 vì vẫn có rất nhiều bạn sử dụng phiên bản này, và những phiên bản sau này được nâng cấp từ các phiên bản trước đó, cho nên từ phần cơ sở này bạn có thể tìm hiểu dễ dàng hơn đối với các phiên bản cao hơn

Tài liệu hướng dẫn gồm hai phần:

PHẦN TRA CỨU: Dùng tra cứu các chức năng của các công cụ làm việc của phần mềm ELECTRONIC WORKBENCH 5.12 Gồm các loại sau:

• Các thanh chức năng

• Thư viện linh kiện

• Thiết bị đo kiểm

PHẦN THỰC HÀNH: Gồm

• Các bài thực hành cơ bản

• Các bài thực hành nâng cao

VỊ TRÍ CỦA EWB TRONG MÔN HỌC C.A.A

C.A.A là tên của môn học Giải tích mạch với sự trợ giúp máy tính, viết tắt từ thuật

ngữ Computer Aided Analysis Để tiện cho việc trình bày trong giáo trình, người viết xin được phép dùng thuật ngữ viết tắt này thay thế cho tên môn học "Giải tích mạch với sự trợ giúp máy tính" trong toàn bộ giáo trình điện tử Đây là một môn học được rất nhiều các trường đại học, cao đẳng trên toàn thế giới sử dụng Nó trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về máy tính, từ đó sinh viên có thể phân tích mạch, hệ thống điện qua các công cụ mà môn học hỗ trợ Xin đừng nhầm thuật ngữ "phân tích mạch" ở đây theo nghĩa là "đọc được nguyên lý làm việc của mạch", mà hãy hiểu theo hướng phân tích chi tiết từng linh kiện thành phần tham gia mạch kể cả ý đồ của người thiết kế, từ đó có thể phân tích ưu nhược điểm của mạch, giúp người sử dụng công cụ dễ dàng hơn trong việc cải tiến mạch theo hướng mình muốn Tuỳ vào từng trường, từng ngành, từng cấp học, các công cụ được trang bị trong môn học cũng khác đi Cụ thể với các trường thiên về thiết kế, người ta sử dụng Matlab; các trường chủ yếu thực hành có thể dùng Electronics

Trang 2

Workbench (EWB), Pspice, CircuitMaker, Orcad Tại bộ môn Điện tử trường Đại học

sư phạm kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, chúng tôi sử dụng EWB và Pspice Tóm lại, phần mềm Electronics Workbench chính là một công cụ mà môn học C.A.A muốn trang bị cho sinh viên Ngoài công cụ là phần mềm EWB, môn học C.A.A còn trang bị cho sinh viên ngành Điện tử các kiến thức về mô hình toán học của các linh kiện điện tử, giới thiệu về cấu trúc phần cứng máy tính

Đã là một công cụ, thì chính bản thân phần mềm này không thể tự nó thiết kế nên mạch điện, mà nó chỉ trợ giúp người thiết kế trong việc tính toán: nghĩa là nếu người

sử dụng không biết thiết kế thì phần mềm này cũng chẳng thiết kế được gì ngoài các ví

dụ mẫu mang tính minh hoạ Không nên hiểu thuật ngữ EDA (Electric and Elecctronics Design Automation) là phần mềm có thể tự nó thiết kế được mạch điện Chính xác là nó chỉ làm cho việc thiết kế trở nên dễ dàng hơn nhờ vào tốc độ tính toán cực nhanh của nó

Có một câu nói có vẻ dân dã nhưng diễn tả rất chính xác trường hợp này, đó là:"Với máy tính, nếu ta đưa vào rác nó sẽ cho ra rác"

Trong các phần mềm mô phỏng hiện nay, EWB là một trong những phần mềm thực dụng nhất Do vậy sinh viên sẽ có nhiều thuận lợi khi tiếp cận với phần mềm

Electronics Workbench

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM

Nếu đem so sánh giữa Electronics Workbench (EWB) với Orcad (sau khi sát nhập với MicroSim) hay Pspice về khả năng mô phỏng thì EWB không mạnh bằng Nhưng nếu chúng ta hiểu được tên gọi, thì cũng phần nào hiểu được đặc tính cơ bản của phần mềm này và hiểu được vì sao nó vẫn có chỗ đứng nhất định trong thực tế! Thuật ngữ "work-bench" trong tiếng Anh có nghĩa là bàn làm việc của thợ Có nghĩa là: khi thao tác trên EWB, ta có cảm giác giống như đang làm việc trên bàn thợ vậy Nào là lấy từng linh kiện cắm vào bảng mạch, rồi hàn nối dây giữa chúng lại với nhau theo sơ đồ mà mình mong muốn, sau đó lắp các cơ cấu đo để đo các thông số cần khảo sát và sau khi đã quan sát kỹ lưỡng thì cấp điện cho mạch để xem kết quả Đến đây thì bắt đầu có khác:Nếu như mạch thực tế có thể bị "xịt khói" hay cháy nổ, hư linh kiện, cơ cấu đo nghĩa là tốn hao tiền của, thì ở đây chúng ta yên tâm Chương trình EWB sẽ báo hiệu cho chúng ta biết mà không hề có sự cố hỏng hóc, hư hao nào

Trong mạch thực tế, ngoài tín hiệu thực nó còn chồng chập vào đó vô số những tín hiệu nhiễu mà nếu là người thiếu kinh nghiệm trong thực tế khó lòng bạn nhận ra được đâu là tín hiệu thật cần khảo sát Trong khi với EWB thì tín hiệu nhận được là tín hiệu thật 100%

Với mạch thực tế, khi muốn mạch tạm đứng yên ở một trạng thái bất kỳ để ghi nhận kết quả làm việc là chuyện khó thì với EWB rất đơn giản: bạn chỉ cần nhấn bên góc phải của màn hình ngay dưới nút công-tắc nguồn thì mạch sẽ tạm dừng lại để bạn ghi nhận kết quả Muốn mạch chạy trở lại chỉ cần nhấn nút 'Pause" thêm một lần nữa

Chương trình EWB có thể chồng chập nhiều kết quả phân tích lên một đồ thị phân tích trong khi mạch thực tế đòi hỏi phải làm đi làm lại nhiều lần, mỗi lần đều phải ghi kết nhận kết quả Từ đây, việc phân tích mạch sẽ dễ dàng hơn khi sử dụng EWB.Các cơ cấu đo, thiết bị hiển thị trong EWB rất phong phú và chất lượng thì tuyệt vời, nếu

Trang 3

thực tế bạn muốn sở hữu đầy đủ các thiết bị trên thì ""hơi bị" khó! Các thiết bị trên sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc phân tích mạch Bạn có cảm giác như được làm việc trong một phòng thí nghiệm rất hiện đại.

Cũng như các phần mềm phân tích mạch khác, EWB có các công cụ thống kê tính toán rất nhanh mà nếu tính bằng tay có lẽ phải tốn một thời gian khá dài để hoàn thành (đôi lúc không tính được) Tất nhiên, yêu cầu nơi người sử dụng EWB phải có được một trình

độ cơ bản nhất định

Nhưng nếu chỉ nêu những ưu điểm mà bỏ qua nhược điểm thì thật là phiến diện "Nhân

vô thập toàn" nên sản phẩm con người tạo ra cũng không tránh khỏi những sai sót nhất định Chương trình EWB vẫn tồn tại một số nhược điểm sau:

Do EWB dùng phương pháp Newton-Raphson để giải quyết các mạch điện phi tuyến, nghĩa là khi gặp các linh kiện phi tuyến EWB sẽ tuyến tính hoá chúng vì thế sẽ dẫn đến các sai số Khi các sai số này còn nằm trong dung sai được chỉ định trước trong quá trình phân tích mạch (trong menu Analysis), thì kết quả vẫn được hiển thị Nếu sai số này vượt quá mức cho phép, thông tin báo lỗi (Error) sẽ hiện ra và việc phân tích sẽ bị hủy

bỏ, trong khi mạch thực tế có thể vẫn chạy tốt

Do EWB chủ yếu định tính ít định lượng, ví dụ với một transistor BJT: Pspice cùng thời điểm dùng đến 14 thông số để mô phỏng trong khi EWB chỉ có 10 Nên sai số xảy ra khá lớn Điều này cũng lý giải vì sao cùng một cấu hình máy tính, mạch điện, các yêu cầu phân tích EWB chạy nhanh và ít bị "treo" hơn Pspice

Tính liên thông giữa các phần mềm của EWB chưa cao: nếu như Pspice và Orcad (lúc chưa sát nhập) có thể dung nạp dễ dàng rất nhiều phần mềm vẽ và phân tích mạch khác thì ở EWB không được dễ dàng như trên

Với những đặc tính vừa phân tích ở trên, ta nhận thấy EWB rất thích hợp cho các lớp thực tập, trung cấp hoặc công nhân lành nghề Vì ở đây yêu cầu chính là định tính; còn định lượng là không cao Đặc biệt rất thích hợp đối với các kỹ thuật viên sửa chữa điện tử (sơ, trung lẫn cao cấp), EWB có thể xem như một bàn thợ "cao cấp"

Trang 4

Để xem công dụng của các thanh trên, hãy click chuột trên các biểu tượng tương ứng

Trong trình đơn này chứa các lệnh như sau:

- New: Mở cửa sổ thiết kế mới chưa được đặt tên (Untitled)

Nếu chuyển sang một mạch điện khác, chương trình sẽ nhắc lưu lại mạch điện trong màn hình thiết kế trước khi mở màn hình thiết kế khác

Khi khởi động chương trình, cửa sổ thiết kế mạch mới sẽ tự

động xuất hiện

- Open: Mở một tập tin mạch điện đã được lưu trước đây

Bình thường, hộp thoại Open sẽ xuất hiện Nếu cần thiết có

thể chuyển đổi qua lại giữa các ổ đĩa hay các thư mục có chứa tập tin cần mở Chương trình chỉ mở những tập tin có

phần mở rộng là : *.CA*, * Cd*, và *.Ewb (trong môi

trường Windows)

- Save: Lưu tập tin mạch điện hiện hành Thông thường, hộp thoại lưu trữ tập tin sẽ xuất hiện Có thể chọn thư mục hoặc

Trang 5

chuyển đổi ổ đĩa trong hộp thoại lư trữ Ðối với người sử dụng hệ điều hành Windows, phần mở rộng của tập tin mạch

điện sẽ là EWB tự động cộng thêm vào Ví dụ : mạch điện

có tên là DaoDong sẽ được lưu lại dưới dạng tập tin của chương trình là : DaoDong.EWB.

- Save As: Khi muốn chuyển đổi tên tập tin từ tập tin gốc thì chọn lệnh Save As và tập

tin cũ sẽ khong thay đổi Chú ý : tập tin trong phiên bản 5.12 sẽ không thể mở được trong phiên bản 5.0 Ngược lại, các tập tin trong phiên bản 5.0 sau khi đã lưu lại và chuyển vào danh sách những tập tin của phiên bản 5.12 sẽ được cương trình hiểu như là tập tin mặc định của phiên bản 5.12

- Revert to Saved: Phục hồi mạch điện theo cách đã lưu cuối cùng

- Import : Chuyển tập tin của chương trình SPICE có phần mở rộng là *.Net hay *.Cir

trong hệ điều hành Windows thành dạng sơ đồ nguyên lý

Chú ý : chương trình Electronics Workbench sẽ chỉ nhận diện những điểm nối nhau

trong mạch, nếu bằng số điểm nối cho phép của chương trình Nếu vượt quá số lương cho phép thì chương trình sẽ thay đổi tên những điểm nối và và cung cấp những thông tin

mới này trong hộp thoại

- Export : Ðối với những người sử dụng hệ điều hành Windows, bất kỳ một tập tin

mạch điện nào lưu trữ theo định dạng tập tin có phần mở rộng là *.Net, *.Scr, *.Cmp,

*.Cir, *.Plc Chuyển sơ đổ nguyên lý của chương trình sang phần mềm khác có hỗ trợ

thiết kế mạch in

Trang 6

- Print :

In mạch điện hay một phần của mạch điện và kết quả của các dụng cụ đo

ra giấy Khi nhấp chuột vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ, hộp

thoại Print sẽ xuất hiện với các ô chọn lựa kiểu in :

In mạch điện : Circuit.

In sơ đồ nguyên lý : nhấp chuột vào ô Schematic.

For printing, zoom to : phóng lớn hay thu nhỏ phần cần in ra giấy,

chương trình hỗ trợ cho các kích thước từ 20% đến 500% Nếu không xác

định được kích thước sơ đồ in thì chọn Fit to page chương trình sẽ tự điều

chỉnh sao cho sơ đồ sẽ được in ra đủ một trang giấy

Description : in phần vẽ mạch điện.

Parts list : in một phần bảng kê khai các thông số mạch điện.

Model list : chọn kiểu bảng thống kê khai báo các thông số của mạch điện.

Subcircuit : in các thành phần mạch điện nhánh.

Instruments: In thông số của các dụng cụ đo

Multimeter : in thông số đo của máy đo V.O.M.

Function Generator : in thông số đo của máy phát sóng.

Oscilloscope :in thông số đo của máy đo dạng sóng và dạng sóng tại điểm đang kiểm

tra

Bode Ploter : in thông số đo của máy vẽ giản đồ Bode.

Trang 7

Word Generator : in các thông số của máy phát từ.

Logic Convertor : in các thông số của máy chuyển đổi Logic như bảng sự thật (a Truth Table), biểu thức Boolean.

Boolean Expresstion : chỉ in biểu thức Boolean trong máy chuyển đổi Logic.

XY Plot : chỉ in đồ thị theo hai trục X và Y trong các bảng thống kê thông số của mạch

điện

- Chú ý : Thứ tự trang in sẽ hiện ra khi nhấp chuột vào ô cần in Chỉ những ô có chữ

hiện ra là có thể in được còn các chữ mờ thì không chọn in ra giấy được

- Print setup: Sau khi chọn lệnh này, hộp thoại Print Setup sẽ xuất hiện với các thông

số in chuẩn từ đó có thể thay đổi lại các thông số cho máy in và định dạng cho hình ảnh, khổ giấy, nguồn giấy và một số chọn lựa khác Nếu mạch điện quá lớn, nó sẽ tự động trải rộng và in ra với số giấy nhiều hơn số giấy dự tính

THANH CÔNG CỤ

Ngay dưới thanh trình đơn chính là thanh công cụ Thanh này chứa các công cụ điều khiến việc mô phỏng tương tự như khi click từ menu nhưng nhanh hơn Do ý nghĩa của

Trang 8

các biểu tượng trong thanh này giống như trong thanh trình đơn nên ở đây giáo trình chỉ nêu chức năng của từng nút trong bảng sau

New: mở tập tin mới

Open: mở một tin đã lưu

Save: Lưu tập tin đang hiện hành

Print: cho phép in

Cut: cắt một phần tử đưa vào Clipboard

Copy: Sao chép tập tin

Paste: Dán tập tin từ Clipboard vào màn hình hiện hành

Rotate, Flip Horizontal, Flip Vertical: xoay chuyển linh kiện

Create Subcircuit: Tạo mạch điện phụ trợ

Display Graphs: cho phép hiển thị cái đã dấu

Component Properties: Chỉnh sửa thuộc tính

Zoom In, Zoom out: phóng to thu nhỏ đối tượng

Tỉ lệ xem mạch điện trên màn hình

Trang 9

Help: hướng dẫn bằng tiếng Anh.

PHẦN II : THƯ VIỆN LINH KIỆN

Khi mở màn hình giao diện chính của EWB 5.12, ngay dưới thanh menu hiện hữu thanh thư viện linh kiện Đạy chính là nơi EWB chứa các linh kiện phục vụ cho việc mô phỏng Thanh này có dạng như sau:

Nội dung trong từng hộp công cụ trong thanh này trình bày qua bảng sau (Nhấp chuột vào biểu tượng của từng hộp linh kiện để xem chủng loại linh kiện):

Trang 10

Sources : chứa tất cả những bộ nguồn có sẵn trong chương trình

Electronics WorkBench bao gồm nguồn Pin (Battery), nguồn xoay chiều (AC voltage source), nguồn một chiều (Vcc source), nguồn phát sóng FM (FM source)

Basic : chứa những thành phần cơ bản có trong mạch điện tử được

thiết kế sẵn trong chương trình bao gồm điện trở (Resistor), tụ điện (Capacitor), rơ-le (Relay), biến áp (Transformer), tiếp điểm

Diode : chứa những kiểu Diode có sẵn trong Electronics

WorkBench bao gồm Diac, Triac, Diac, Thyristor, diode Shockley, Led, Diode zener, cầu diode

Transistors : chứa những linh kiện thuộc họ transistor bán dẫn có

sẵn trong chương trình bao gồm transistor BJT; JFET kênh P, kênh N; MOSFET kênh N, kênh P; GaAS FET kênh N, kênh P

Analog ICs : chứa những bộ khuếch đại thuật toán bao gồm bộ

khuếch đại thuật toán 3, chân, 5 chân (5-terminal opamp), 9 chân (9-terminal opamp), bộ so sánh (Comparator), mạch vòng khoá pha (phase-locked loop)

Mixer ICs : chứa các vi mạch lai bao gồm những bộ chuyển đổi

Analog sang Digital và từ Digital sang Analog, mạch đơn ổn (Monostable), vi mạch 555

Digital ICs : chứa những vi mạch số cho chương trình EWB 5.12

Bao gồm những vi mạch thuộc họ 74XX, 741XX, 742XX, 4XXX

Logic Gate : chứa các cổng logic có trong chương trình mô phỏng

như cổng NOT, AND và các IC chứa những cổng logic như IC cổng NAND, cổng EXOR

Digital : chứa những thành phần liên quan đến mạch số như mạch

công bán phần (Half - Adder), các Flip - Flop (Flip-Flops), bộ dồn kênh (multiplexer), thanh ghi dịch (shift register), bộ mã hoá (encode)

Indicators : chứa những thành phần hiển thị có trong chương

trình bao gồm đồng hồ đo điện áp (Voltmeter), đo dòng điện (Ammeter), bóng đèn (Bulb), Led 7 đoạn (7-segment display), bộ hiển thị dải ( bargraph Display)

Control : chứa những khối sử dụng trong tự động điều khiển bao

gồm bộ vi phân điện áp (voltage differentiator), khối tăng độ lợi điện áp (voltage gain block), bộ nhân (multiplier), giới hạn điện áp (voltage limiter), bộ chia (divider)

Miscellaneous : bao gồm các thiết bị phụ trợ khác như cầu chì

Trang 11

PHẦN III: THIẾT BỊ ĐO KIỂM

Thiết bị đo lường được cất giữ trên thanh công cụ linh kiện và nằm trong biểu tượng cuối cùng của thanh, biểu tượng ấy được mang tên : Instruments

Để tìm hiểu tính năng của từng thiết bị đo kiểm, hãy click vào từng biểu tượng trong bảng sau:

Trang 12

Multimeter: Đồng hồ đo vạn năng (V; O; A; dB).

Function Generator: Máy phát sóng: sin, răng cưa, vuông

Oscilloscope: Dao động ký hai tia

Bode Ploter: Máy vẽ giản đổ Bode

Word Generator: Máy phát từ (từ 16 bits)

Logic Analyser: Máy phân tích mạch logic

Logic converter: Bộ chuyển đổi logic

BÀI THỰC HÀNH CƠ BẢN: ELECTRONIC WORKBENCH 5.12.

Các phần trong phần này là các bài thực hành cơ bản để các bạn làm quen với các sử dụng chương trình, các bài tập đơn giản với 6 bài như sau

Trang 13

Khảo sát mạch chỉnh lưu bán kỳ như hình vẽ

sau:

1.Mục đích - yêu cầu :

- Giúp cho các bạn củng cố kiến thức về mạch chỉnh lưu Nắm vững nguyên lý hoạt động và cách thiết kế mạch chỉnh lưu theo sơ đồ nguyên

lý Biết cách lựa chọn các linh kiện từ thanh công cụ và đo đạc các thông

số kỹ thuật của mạch nhờ vào các thiết bị đo

- Làm quen dần với các nút công cụ trong phần mềm EWB 5.12

- Hiểu sâu hơn về mạch chỉnh lưu thông qua bài tập

2.Các bước tiến hành :

Ðể thiết kế mạch điện trên, các bạn cần phải khởi động chương trình

Electronics WorkBench bằng cách chọn lệnh Start > Programs > Electronics WorkBench > Electronics WorkBench.

Sau khi đã khởi động chương trình EWB, màn hình EWB xuất hiện và chúng ta sẽ tiến hành mô phỏng mạch điện này theo các bước như sau :

Bước 1: Lấy linh kiện

Trang 14

Các bạn hãy dùng chuột nhấp

vào biểu tượng linh kiện diode để

mở hộp linh kiện này

Trong hộp linh kiện này, nhấn chuột vào nút Diode, kéo nó vào màn hình thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp Sau đó nhấn vào nút bên trên góc phải của hộp linh kiện để đóng hộp linh kiện này lại

Tiếp theo bạn hãy nhấp chuột vào hộp linh kiện Basic, để mở cửa sổ

Basic Trong cửa sổ Basic vừa mở, bạn hãy chọn nút có biểu tượng điện

trở và lấy nó ra màn hình tương tự như lấy diode (xem các bước này ở phần thực hành)

Do chương trình mặc định đối với điện trở là nằm ngang vì vậy, cần phải xoay cho điện trở nằm dọc bằng cách nhấp chuột chọn điện trở cần xoay sao cho điện trở biến thành màu đỏ, và sau đó nhấp chuột vào nút

Rotate (Phím tắt Ctrl + R ) trên thanh công cụ (lệnh này sẽ xoay linh

kiện một góc 900 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ)

Sau khi nhấp vào nút Rotate, điện trở sẽ xoay một góc 900 so với lúc đầu

Trong hộp linh kiện Basic, chọn tụ điện không cực tính (Capacitor), nhấn và kéo nó vào màn hình thiết kế, đặt vào vị trí thích hợp và thả chuột

Cũng như đối với điện trở, tụ điện cũng nằm ngang theo chế độ mặc

định của chương trình và các bạn hãy dùng lệnh Rotate xoay tụ điện này theo chiều dọc tương tự như cách xoay điện trở đã trình bày ở trên

Trang 15

Và cũng chính trong cửa sổ Basic, các bạn dùng chuột nhấp và giữ vào biểu tượng biến thế Nhưng trong mạch chỉnh lưu bán kỳ thì các bạn phải lấy biến thế không có điểm giữa Rồi sau đó, kéo biểu tượng vào trong màn hình thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp và thả chuột ra Sau đó, đóng cửa sổ này lại bằng cách nhấp vào nút Close có hình ở góc trên bên phải của cửa sổ Basic

Ðể lấy nguồn cung cấp cho mạch thì các bạn hãy dùng chuột nhấp vào biểu tượng nguồn Sources Lúc này , cửa sổ Sources hiện ra.

Khi cửa sổ nguồn hiện ra, các bạn chỉ cần nhấp và giữ chuột vào biểu tượng nguồn AC Voltage Source Sau đó, kéo biểu tượng nguồn đó và đặt vào vị trí mà các bạn cần thiết kế, rồi thả chuột Trong hộp linh kiện

Sources còn mở, bạn hãy chọn Ground và kéo nó vào cửa sổ thiết kế,

đặt vào vị trí thích hợp và thả chuột

Bước 2 : Sắp xếp các linh kiện theo như sơ đồ nguyên lý.

Muốn di chuyển linh kiện thì các bạn làm như sau : dùng chuột nhấp

và giữ linh kiện cần di chuyển Sau đó, rê chuột tới một vị trí mà mong muốn, rồi thả chuột ra Bạn có thể chỉnh sửa vị trí cho các linh kiện theo dạng sau:

Bước 3 : Chọn trị số và nhãn cho linh kiện

Trong bài tập này, giá trị của các linh kiện là: R = 1K, C = 50mF, V = 24V/50Hz/0 Deg, Diode loại D1N4001

Trang 16

Nhấp chuột phải vào linh kiện thụ động (R,L,C ), một trình đơn trải xuống sẽ xuất hiện, nhấp chuột vào lệnh Component Properties.

Cửa sổ Properties của linh kiện tương ứng sẽ xuất hiện, trong bảng

Label hãy nhập tên R vào ô Label, giá trị vào bảng Value

Nhấp chuột vào nút OK khi

Trang 17

đơn này, bạn hãy nhấn chuột chọn lệnh Component Propeties.

Cửa sổ Diode Properties xuất hiện Trong cửa sổ này, hầu hết các linh kiện đều được đặt ở chế độ mặc định (default) là lý tưởng (ideal) Do

đó, để chọn loại Diode D1N4001 thì các bạn hãy chọn lệnh Models và chọn tên nhà sản xuất linh kiện là internat trong cột Library Sau đó, hãy chọn loại D1N4001 trong cột Model

Cuối cùng, để chọn nhấp chuột vào nút OK.

Nhấp chuột phải vào nguồn AC Voltage Source, trong trình đơn sổ xuống hãy chọn lệnh Component Properties.

Sau khi chọn lệnh Component Properties, cửa sổ AC Voltage

Source Properties xuất hiện Trong cửa sổ này, bạn hãy chọn lệnh

Trang 18

Value và tiến hành thay đổi giá trị của nguồn bằng cách nhập giá trị 24 (đơn vị V) trong ô Voltage(V); nhập giá trị 50 vào ô Frequency (đơn vị Hz) Sau đó hãy nhấn OK để chấp nhận các thông số vừa nhập vào.

Bước 4 : Nối mạch theo sơ đồ nguyên lý

Ðể có thể nối mạch được dễ dàng và nhanh chóng thì các bạn hãy tiến hành như sau

Ðặt mũi tên con trỏ ngay tại một chân của cuộn sơ cấp biến áp sao cho xuất hiện một chấm đen, lúc này nhấp và giữ chuột rồi kéo đến đầu

dương của nguồn điện Khi thấy tại đây cũng xuất hiện một chấm đen thì các bạn hãy thả chuột ra Kết quả là ta đã có một đường nối mạch

Ðặt con trỏ ngay tại chân còn lại của cuộc sơ cấp biến áp sao cho xuất hiện chấm đen, rồi kéo chuột đến đầu âm của nguồn điện Khi thấy xuất hiện chấm đen thì hãy thả chuột ra

Trang 19

Ðặt mũi tên con trỏ ngay tại chân Anode của Diode, sao cho xuất hiện dấu chấm đen Sau đó bạn hãy kéo chuột đến một đầu thứ cấp của biến

áp, khi thấy xuất hiện chấm đen thì hãy thả chuột ra

Ðặt mũi tên con trỏ chuột ngay tại chân Catode của Diode sao cho xuất hiện chấm đen, rồi kéo chuột đến chân dương của tụ điện Ðến khi thấy xuất hiện chấm đen tại chân dương thì bạn hãy thả chuột ra

Ðặt con trỏ chuột ngay tại chân điện trở, khi xuất hiện chấm đen thì hãy

kéo chuột đến nối với điểm giữa của đoạn dây nối Diode và tụ điện sao cho xuất hiện chấm tròn nhỏ rồi thả chuột

Ðặt mũi tên con trỏ chuột tại chân còn lại của điện trở sao cho xuất hiện chấm đen rồi kéo chuột đến nối với mass

Trang 20

`Ðặt mũi tên con trỏ ngay tại chân còn lại chưa nối dây của tụ điện, sau khi xuất hiện chấm đen thì nhấp chuột và kéo đến điểm giữa đoạn dây nối của điện trở và Mass Khi thấy xuất hiện một vòng tròn nhỏ thì bạn hãy thả chuột ra.

Ðặt mũi tên con trỏ chuột tại đầu còn lại của cuộn thứ cấp biến áp, khi xuất hiện dấu chấm đen thì nhấp chuột và kéo đến điểm nối Mass chung của tụ điện và điện trở

Lưu ý :

Có đôi khi, các bạn cũng thực hiện cách nối mạch như trên, nhưng đường nối mạch không được kết dính lại với nhau Lúc này, các bạn phải lưu ý đến việc kết nối của chân linh kiện, đối với một chân linh kiện chỉ cho phép các bạn kết nối được một lần Cho nên, khi các bạn nối thêm một chân linh kiện khác vào giữa 2 chân linh kiện đã nối để tạo thành một nút có 3 ngã ( hoặc 4 ngã ) thì phải đảm bảo khoảng cách giữa 2 chân linh kiện đủ lớn, để có thể thực hiện việc kết nối

Trang 21

Mỗi một nút chỉ có thể kết nối được tối đa 4 đường dây.

Nếu trong quá trình kết nối mà các dây nối không được ngay thẳng thì các bạn chỉ cần: dùng chuột nhấp vào đường dây đang nối (đường dây không ngay thẳng) và giữ chuột, rồi sau đó kéo chuột để điều chỉnh lại sao cho thẳng hàng và thả chuột (như hình 1,2,3,4 bên dưới)

Trang 22

Bước 4 : Khảo sát mạch chỉnh lưu bán kỳ.

Sau khi các bạn đã kết nối mạch hoàn chỉnh, để tiến hành việc khảo sát dạng sóng của mạch điện thì các bạn cần phải lấy các thiết bị đo kiểm

và nối vào trong sơ đồ mạch điện như sau

Trong quá trình khảo sát mạch, muốn xem được dạng sóng chỉ cần

các bạn nhấp đúp chuột vào ngay tại thiết bị đo, lúc này thiết bị đo sẽ được phóng to và cụ thể trong mạch dao động này thiết bị đo là dao động

ký Kết quả sẽ có được một màn hình dao động ký kích cỡ lớn để tiện cho việc khảo sát dạng sóng Mặt khác muốn tăng kích cỡ của màn hình dao

động ký lớn hơn nữa thì các bạn nhấp chuột vào nút Expand, nút này ở

phía trên của màn hình dao động ký

Muốn thu nhỏ lại giống như hình dáng ban đầu, các bạn hãy nhấp

chuột vào nút Reduce.

Trang 23

Sau khi tất cả đã được chuẩn bị hoàn chỉnh thì

các bạn bắt đầu cho mạch hoạt động Ðể mạch hoạt

động được các bạn nhấp nút Activate simulation (nút

này nằm bên góc phải của màn hình EWB)

Sau khi mạch đã hoạt động thì các bạn tiến hành đến việc lưu lại sơ

đồ mạch điện, do đó để lưu được sơ đồ mạch điện này thì ta phải thực hiện như sau

Các bạn có thể lưu lại bằng cách nhấn chuột vào nút Save trên thanh công cụ

3 Ghi nhận kết quả:

Ở bán kỳ dương, tại đầu anode điện áp dương hơn đầu Catode nên Diode dẫn Ở bán kỳ âm thì diode ngưng dẫn

Sóng ngõ ra của mạch chỉnh lưu bán kỳ có dạng như sau:

Khi giá trị tụ điện nhỏ:

Khi tăng giá trị của tụ:

Trang 24

Từ những kết quả ghi nhận được như trên, dễ dàng rút ra nhận xét: diode chỉnh lưu chuyển nguồn xoay chiều thành một chiều; giá trị t5 điện càng lớn sóng dạng điện áp ngõ ra càng phẳng Ðiện áp trung bình trên tải có thể đo được bằng Voltmeter

Từ những kết quả ghi nhận được như trên, dễ dàng rút ra nhận xét: diode chỉnh lưu chuyển nguồn xoay chiều thành một chiều; giá trị tụ điện càng lớn sóng dạng điện áp ngõ ra càng phẳng Ðiện áp trung bình trên tải có thể đo được bằng Voltmeter

4 Bài tập củng cố:

Hãy thiết kế mạch chỉnh lưu toàn sóng sử dụng biến áp có điểm giữa

có sử dụng bộ lọc L, C Nhận xét về độ lọc phẳng sóng dạng điện áp trên tải khi:

- Tải công suất lớn

Trang 25

- Tải công suất bé.

BÀI 2:MẠCH KHUẾCH ĐẠI

Hãy mô phỏng mạch khuếch đại sau :

1.Mục đích - yêu cầu:

- Củng cố kiến thức về mạch khuếch đại, nắm vững nguyên lý hoạt động và cách thiết kế mạch điện theo sơ đồ lý thuyết Biết cách lựa chọn linh kiện từ thanh công cụ và đo đạc các thông số kỹ thuật của mạch nhờ vào các thiết bị đo

- Sử dụng tốt các công cụ đo kiểm

2.Các bước tiến hành :

Trước tiên ta cần phải khởi động chương trình EWB bằng cách: chọn

lệnh Start > Programs > Electronics WorkBench > Electronics WorkBench Lúc này trên màn hình sẽ xuất hiện giao diện chính của

chương trình EWB 5.12

Trang 26

Bước 1: Lấy linh kiện

Khi lấy Transistor các bạn dùng chuột nhấp vào biểu tượng linh kiện transistor

Sau khi cửa sổ Transistor hiện ra Các bạn hãy dùng chuột nhấp

và giữ vào biểu tượng Transistor loại NPN Và sau đó, kéo biểu

tượng linh kiện Transistor vào trong màn hình thiết kế mạch, rồi đặt

linh kiện tại vị trí thích hợp nơi thiết kế và thả chuột Lúc này, các bạn

sẽ có được một linh kiện Transistor

Nhấp chuột vào hộp công cụ Basic có hình điện trở Lúc này, cửa sổ

Basic hiện ra Các bạn hãy nhấp và giữ chuột vào biểu tượng linh kiện điện trở bên trong cửa sổ Basic Sau đó, các bạn kéo biểu tượng linh kiện điện trở và đặt vào tại vị trí thích hợp trong màn hình thiết kế, rồi

thả chuột Lúc này, các bạn sẽ có được một linh kiện điện trở Cứ tiếp

tục thực hiện như cách trên thì các bạn sẽ có được 5 điện trở

Cũng trong cửa sổ Basic trên, các bạn hãy nhấp và giữ chuột vào biểu tượng linh kiện tụ điện Cụ thể trong mạch khuếch đại này, các bạn phải lấy tụ điện có cực tính (Polarized Capacitor), sau đó các bạn kéo biểu tượng linh kiện tụ điện và đặt vào vị trí thích hợp trong màn hình thiết kế, rồi thả chuột Kết quả các bạn có được tụ điện Thực hiện tương tự, ta sẽ có 3 tụ điện

Trang 27

Ðể lấy đèn hiển thị cho mạch khuếch đại thì các bạn hãy nhấp chuột vào biểu tượng led 7 đoạn (Indicators)

Lúc này, cửa sổ Indicators hiện ra Bạn hãy di chuyển con trỏ vào biểu tượng đèn hiển thị mang tên: Decoded Bragraph Display và nhấp giữ chuột vào biểu tượng; kéo biểu tượng vào màn hình thiết kế

và đặt đúng vị trí thích hợp; rồi thả chuột Kết quả là các bạn đã có được một đèn hiển thị

Sau khi đã lấy xong tất cả các linh kiện thì các bạn tiến hành tới việc lấy nguồn cung cấp cho mạch hoạt động Nhấp chuột vào biểu tượng nguồn Source

Khi cửa sổ nguồn Source hiện ra, các bạn hãy nhấp và giữ chuột

vào biểu tượng nguồn Battery và kéo biểu tượng đó vào màn hình

thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp, rồi thả chuột ra Sau đó các bạn cũng nhấp và giữ chuột vào biểu tượng nguồn điện áp xoay chiều

(mang tên: AC Voltage Source) rồi kéo biểu tượng ấy vào màn hình thiết kế; đặt tại vị trí thích hợp và thả chuột ra

Cũng chính ở cửa sổ Sources , các bạn lấy luôn đường Ground như

sau: nhấp và giữ vào biểu tượng Mass Sau đó kéo biểu tượng vào trong màn hình thiết kế mạch và đặt tại vị trí thích hợp, rồi thả chuột

Thực hiện tương tự để có 5 điểm Mass

Trang 28

Sau khi lấy và sắp xếp linh kiện như đã trình bày bài tập 1 thì các bạn có sơ đồ mạch điện hình vẽ như sau :

- Bước 2 : Chọn trị số và nhãn cho linh kiện

Cách chọn lại trị số và nhãn cho từng linh kiện của mạch điện sao cho các giá trị đó phù hợp với yêu cầu của mạch cần thiết kế Do đó, cách chọn trị số và nhãn này đã được trình bày trong các bài tập trước, cho nên người thực hiện không trình bày lại Bên cạnh đó, sẽ trình bày cho các bạn cách gõ chữ tiếng việt trong Workbench và cách chọn trị

số điện áp cho đèn hiển thị, để giúp cho sáng hết led trong đèn hiển thị

Cách gõ chữ tiếng việt trong Workbench :

Ðể gõ chữ tiếng việt trong Workbench thì các bạn hãy làm như sau:

Ở mạch điện, trên đèn hiển thị có ghi chữ Hiển thị, nhằm chú thích

cho người xem biết được trong mạch điện linh kiện đó là cái gì Cách thực hiện như sau: Các bạn hãy di chuyển con trỏ đến biểu tượng có

ký hiệu chữ M và nhấp chuột (ký hiệu mang tên: Miscelaneous)

Trang 29

Lúc này, cửa sổ hiện ra ngay phía dưới biểu tượng, chỉ cần các bạn

nhấp và giữ chuột vào biểu tượng ký hiệu chữ A nằm bên trong cửa sổ

(ký hiệu mang tên : Textbox ), sau đó kéo biểu tượng vào màn hình thiết kế, rồi thả chuột

Kế tiếp đó, các bạn nhấn nút phải chuột vào chữ A, trong trình đơn

sổ xuống hãy chọn lệnh Component Properties và kết quả là có một

cửa sổ Textbox hiện ra như sau :

Trong ô Textbox, bạn hãy đánh chữ HIỂN THỊ vào chọn lại phong chữ bằng nhấp chuột vào nút Set Font Khi này, lại có thêm một cửa

sổ Font hiện ra: các bạn chọn Font VNI-Times, Font style: Bold,

Size:16 Cuối cùng, di chuyển con trỏ vào nút OK và nhấp chuột

Trang 30

Lưu ý : Mặc dù khi chọn Set Font rồi nhưng chữ của bạn sẽ hiện ra dưới dạng một Font khác Khi này các bạn vẫn cứ nhấn OK để thoát ra khỏi hộp Textbox, sau đó nhấp và giữ chuột vào biểu tượng chữ A; kéo chữ HIỂN THỊ ra; đặt vào màn hình thiết kế; thả chuột Kết quả sẽ có được chữ với Font VNI - Times

Muốn di chuyển các chữ thì giống như cách di chuyển các linh kiện vậy

Cách chọn trị số điện áp cho đèn hiển thị :

Ðể làm được điều này thì các bạn hãy nhấp đúp chuột vào ngay đèn hiển thị Lúc này, sẽ có một cửa sổ Decoded Bargraph Display

Properties

Trang 31

Các bạn hãy lưu ý đến biên độ tín hiệu tại ngõ ra cao nhất là bao nhiêu để từ đó có chia cho 10.Và lấy giá trị một phần để điền vào cho mục mang tên: Lomest segment turn-on voltage(VL) Ðây chính là mức điện áp nhỏ nhất cho phép một đèn led trong đèn hiển thị sáng Còn mục mang tên Highest segment turn-on voltage(VH), chính là mức điện áp cao nhất để cho 10 đèn led sáng trong đèn hiển thị Trong mạch điện này, biên độ tín hiệu ra cao nhất là khoảng 21 mV đến 22

mV Do đó,các bạn cần phải điền vào mục VL: 2 mv và mục VH: 21

mV, nhằm mục đích để cho 10 bóng đèn led của đèn hiển thị đều sáng hết theo sự biến thiên của biên độ tín hiệu tại ngõ ra

Bước 3 : Nối mạch theo sơ đồ nguyên lý

Ðể có thể nối mạch được dễ dàng và nhanh chóng thì các bạn hãy tiến hành như sau :

Các bạn đặt mũi tên con trỏ ngay tại vị trí chân linh kiện, sao cho ở chân linh kiện có xuất hiện dấu chấm đen Lúc này, nhấp và giữ chuột, sau đó các bạn kéo chuột tới chân linh kiện cần nối và để cho tại chân linh kiện đó cũng xuất hiện dấu chấm đen thì các bạn thả chuột, kết quả các bạn sẽ được một đường nối mạch

Các bạn hãy dựa vào cách nối dây, để lần lượt tạo thành một mạch điện như hình vẽ trên của bài toán

- Bước 4 : Khảo sát mạch khuếch đại dùng transistor

Sau khi các bạn đã kết nối mạch hoàn chỉnh và để tiến hành đến việc khảo sát dạng sóng của mạch điện thì các bạn cần phải lấy các thiết bị đo kiểm theo cách lấy linh kiện như đã trình bày ở trên, và nối vào trong sơ đồ nguyên lý như mạch điện yêu cầu

Trong quá trình khảo sát mạch, muốn xem được dạng sóng chỉ cần các bạn nhấp đúp chuột vào ngay tại thiết bị đo, lúc này thiết bị đo sẽ được phóng to và cụ thể trong mạch schmitt trigger này thiết bị đo là

Trang 32

dao động ký Kết quả sẽ có được một màn hình dao động ký kích cỡ lớn để tiện cho việc khảo sát dạng sóng.

Mặt khác muốn tăng kích cỡ của màn hình dao động ký lớn hơn nữa thì các bạn nhấp chuột vào nút Expand Muốn thu nhỏ lại giống như

hình dáng ban đầu, bạn hãy nhấp chuột vào nút Reduce

Sau khi tất cả đã được chuẩn bị hoàn chỉnh thì các

bạn bắt đầu cho mạch hoạt động Ðể mạch hoạt

động được các bạn nhấp nút Activate simulation

(nút này nằm bên góc phải của màn hình EWB)

Sau khi mạch đã hoạt động thì các bạn tiến hành đến việc lưu lại sơ

đồ mạch điện bằng cách nhấn chuột vào nút Save trên thanh công cụ Khi đó cửa sổ Save Circuit File xuất hiện

Ðặt tên cho mạch điện bạn vừa thiết kế vào khung File name Sau

đó nhấp vào nút Save, vậy là mạch điện của bạn đã được đặt tên là Amplifier.ewb và tên này sẽ nằm ở góc trên bên trái của màn hình

thiết kế

3 Kết luận :

Ðiện áp ngõ ra của mạch khuếch đại như sau

Trang 34

1.Mục đích - yêu cầu :

- Củng cố kiến thức về vi mạch 555, một vi mạch lai (hybrid) rất nổi tiếng về tính phổ dụng của nó Nắm vững nguyên lý hoạt động và cách thiết kế mạch sử dụng IC 555 Biết cách lựa chọn các linh kiện từ thanh công cụ và đo đạc các thông số kỹ thuật của mạch nhờ vào các thiết bị đo

- Sử dụng thông thạo các thiết bị đo kiểm phần tương tự

2.Các bước tiến hành :

Ðể thiết kế mạch điện trên, các bạn cần phải khởi động chương

trình Electronics WorkBench bằng cách chọn lệnh Start >

Programs > Electronics WorkBench > Electronics WorkBench.

Sau khi đã khởi động chương trình EWB, màn hình EWB xuất hiện

và chúng ta sẽ tiến hành vẽ sơ đồ mạch điện này theo các bước như sau :

-Bước 1 : Lấy linh kiện.

Các bạn hãy dùng chuột nhấp

vào thư viện vi mạch lai để mở hộp

Trang 35

linh kiện chứa IC 555.

Trong hộp linh kiện này, nhấn chuột vào nút 555; kéo nó vào màn hình thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp

Sau đó nhấn vào nút Close (có

hình dấu X) bên trên góc phải của

hộp linh kiện để đóng hộp linh kiện

này lại Tiếp theo bạn hãy nhấp chuột

vào hộp linh kiện Basic để mở cửa

xoay linh kiện một góc 900 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ)

Sau khi nhấp vào nút Rotate, điện trở sẽ xoay một góc 900 so với lúc đầu Trong hộp linh kiện Basic còn đang mở, chọn tụ điện không cực tính (Capacitor), nhấn và kéo nó vào màn hình thiết kế, đặt vào

vị trí thích hợp và thả chuột

Trang 36

Cũng như đối với điện trở, tụ điện cũng nằm ngang theo chế độ mặc định của chương trình và các bạn hãy dùng lệnh Rotate xoay tụ điện này theo chiều dọc tương tự như cách xoay điện trở đã trình bày ở trên

Và cũng chính trong cửa sổ Basic , các bạn dùng chuột nhấp vào

biểu tượng biến thế (lấy biến thế không có điểm giữa) Rồi sau đó, kéo biểu tượng vào trong màn hình thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp và thả chuột ra

Sau đó, đóng của sổ này lại bằng cách nhấp vào nút Close có hình chữ

X ở góc trên bên phải của cửa sổ Basic

Trang 37

Khi cửa sổ nguồn hiện ra, các bạn chỉ cần nhấp và giữ chuột vào biểu tượng nguồn Battery Sau đó, kéo biểu tượng nguồn đó và đặt vào vị trí mà các bạn cần thiết kế, rồi thả chuột Trong hộp linh kiện

Sources còn mở, bạn hãy chọn điểm nối đất có biểu tượng nối đất

(Ground) và kéo nó vào cửa sổ thiết kế, đặt vào vị trí thích hợp và thả

chuột

Bước 2 : Sắp xếp các linh kiện theo như sơ đồ nguyên lý.

Muốn di chuyển linh kiện thì các bạn làm như sau : dùng chuột nhấp và giữ linh kiện cần di chuyển Sau đó, kéo chuột tới một vị trí

mà mong muốn, rồi thả chuột ra

Bước 3 : Chọn trị số và nhãn cho linh kiện.

Trang 38

Trong bài tập này, giá trị của các linh kiện là: R1= 6,8K; R2=3,3K;

C = 0,1uF; C2 = 0,01uF; R3 = 12K; V = 5VDC Để điều chỉnh giá trị cho các linh kiện, ta lần lượt thực hiện như sau:

Nhấp chuột phải vào điện trở R 1, một trình đơn sổ sẽ xuất hiện, nhấp chuột vào lệnh Component Properties Cửa sổ Resistor

Properties sẽ xuất hiện, trong bảng Label hãy nhập tên R vào ô

Trang 39

Nhấp chuột phải vào nguồn Battery, trong trình đơn sổ xuống hãy chọn lệnh Component Properties

Sau khi chọn lệnh Component Properties,trong cửa sổ này, bạn hãy chọn lệnh Value và tiến hành thay đổi giá trị của nguồn bằng cách nhập giá trị 5 (đơn vị V) trong ô Voltage(V) Sau đó hãy nhấn OK để chấp nhận các thông số vừa nhập vào

Bước 4 : Nối mạch theo sơ đồ nguyên lý

Sau khi thực hiện giai đoạn nối dây, ta sẽ có một mạch điện hoàn chỉnh như sau:

Trang 40

Ngoài ra, các bạn còn có thể chọn màu sắc cho đường dây nối bằng cách như sau: chọn đường dây cần đổi màu sắc và nhấp đúp

chuột (nhấp 2 lần liên tiếp) vào đường dây Lúc này, có một cửa sổ

hiện ra Sau đó, các bạn chọn màu sắc như ý muốn và nhấp vào OK

Kết quả là đường dây nối sẽ hiện ra đúng màu mà các bạn đã chọn

Bước 4 : Khảo sát mạch chỉnh lưu bán kỳ

Sau khi các bạn đã kết nối mạch hoàn chỉnh, để tiến hành việc khảo sát dạng sóng của mạch điện thì các bạn cần phải lấy các thiết bị

đo kiểm và nối vào trong sơ đồ mạch điện như sau

Ngày đăng: 03/04/2015, 00:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp. Sau đó nhấn vào nút  bên trên  góc phải của hộp linh kiện để đóng hộp linh kiện này lại. - Hướng dẫn sử dụng ELECTRONIC WORKBENCH 5
Hình thi ết kế và đặt tại vị trí thích hợp. Sau đó nhấn vào nút bên trên góc phải của hộp linh kiện để đóng hộp linh kiện này lại (Trang 14)
Hình EWB). - Hướng dẫn sử dụng ELECTRONIC WORKBENCH 5
nh EWB) (Trang 41)
Hình thiết kế và thả chuột. - Hướng dẫn sử dụng ELECTRONIC WORKBENCH 5
Hình thi ết kế và thả chuột (Trang 60)
Hình a Hình b - Hướng dẫn sử dụng ELECTRONIC WORKBENCH 5
Hình a Hình b (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w