Hiện nay, với sự hỗ trợ của máy tính việc thử nghiệm và chế tạo các mạch điện trở nên đơn giản hơn nhiều. Nhờ có những phần mềm hỗ trợ này, cho phép người chế tạo đỡ tốn thời gian cho việc thử nghiệm nhiều lần trên thực tế và việc thiết kế thuận lợi hơn nhiều. Có rất nhiều phầm mềm liên quan đến thiết kế và mô phỏng điện. Trong giới hạn bài này, xin giới thiệu với các bạn phần hướng dẫn sử dụng phần mềm ELECTRONIC WORKBENCH 5.12. Đây là một phần mềm mô phỏng trực quan về điện tử, dễ thao tác với người sử dụng. Đến hiện thời đã có phiên bản 10.0. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn giới thiệu phiên bản 5.12 vì vẫn có rất nhiều bạn sử dụng phiên bản này, và những phiên bản sau này được nâng cấp từ các phiên bản trước đó, cho nên từ phần cơ sở này bạn có thể tìm hiểu dễ dàng hơn đối với các phiên bản cao hơn.
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ELECTRONIC
WORKBENCH 5.12
Hiện nay, với sự hỗ trợ của máy tính việc thử nghiệm và chế tạo các mạch điện trở nên đơn giản hơn nhiều Nhờ có những phần mềm hỗ trợ này, cho phép người chế tạo đỡ tốn thời gian cho việc thử nghiệm nhiều lần trên thực tế và việc thiết kế thuận lợi hơn nhiều
Có rất nhiều phầm mềm liên quan đến thiết kế và mô phỏng điện Trong giới hạn bài này, xin giới thiệu với các bạn phần hướng dẫn sử dụng phần mềm ELECTRONIC
WORKBENCH 5.12 Đây là một phần mềm mô phỏng trực quan về điện tử, dễ thao tác với người sử dụng Đến hiện thời đã có phiên bản 10.0 Tuy nhiên, chúng tôi vẫn giới thiệu phiên bản 5.12 vì vẫn có rất nhiều bạn sử dụng phiên bản này, và những phiên bản sau này được nâng cấp từ các phiên bản trước đó, cho nên từ phần cơ sở này bạn có thể tìm hiểu dễ dàng hơn đối với các phiên bản cao hơn
Tài liệu hướng dẫn gồm hai phần:
PHẦN TRA CỨU: Dùng tra cứu các chức năng của các công cụ làm việc của phần mềm ELECTRONIC WORKBENCH 5.12 Gồm các loại sau:
• Các thanh chức năng
• Thư viện linh kiện
• Thiết bị đo kiểm
PHẦN THỰC HÀNH: Gồm
• Các bài thực hành cơ bản
• Các bài thực hành nâng cao
VỊ TRÍ CỦA EWB TRONG MÔN HỌC C.A.A
C.A.A là tên của môn học Giải tích mạch với sự trợ giúp máy tính, viết tắt từ thuật
ngữ Computer Aided Analysis Để tiện cho việc trình bày trong giáo trình, người viết xin được phép dùng thuật ngữ viết tắt này thay thế cho tên môn học "Giải tích mạch với sự trợ giúp máy tính" trong toàn bộ giáo trình điện tử Đây là một môn học được rất nhiều các trường đại học, cao đẳng trên toàn thế giới sử dụng Nó trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về máy tính, từ đó sinh viên có thể phân tích mạch, hệ thống điện qua các công cụ mà môn học hỗ trợ Xin đừng nhầm thuật ngữ "phân tích mạch" ở đây theo nghĩa là "đọc được nguyên lý làm việc của mạch", mà hãy hiểu theo hướng phân tích chi tiết từng linh kiện thành phần tham gia mạch kể cả ý đồ của người thiết kế, từ đó có thể phân tích ưu nhược điểm của mạch, giúp người sử dụng công cụ dễ dàng hơn trong việc cải tiến mạch theo hướng mình muốn Tuỳ vào từng trường, từng ngành, từng cấp học, các công cụ được trang bị trong môn học cũng khác đi Cụ thể với các trường thiên về thiết kế, người ta sử dụng Matlab; các trường chủ yếu thực hành có thể dùng Electronics
Trang 2Workbench (EWB), Pspice, CircuitMaker, Orcad Tại bộ môn Điện tử trường Đại học
sư phạm kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, chúng tôi sử dụng EWB và Pspice Tóm lại, phần mềm Electronics Workbench chính là một công cụ mà môn học C.A.A muốn trang bị cho sinh viên Ngoài công cụ là phần mềm EWB, môn học C.A.A còn trang bị cho sinh viên ngành Điện tử các kiến thức về mô hình toán học của các linh kiện điện tử, giới thiệu về cấu trúc phần cứng máy tính
Đã là một công cụ, thì chính bản thân phần mềm này không thể tự nó thiết kế nên mạch điện, mà nó chỉ trợ giúp người thiết kế trong việc tính toán: nghĩa là nếu người
sử dụng không biết thiết kế thì phần mềm này cũng chẳng thiết kế được gì ngoài các ví
dụ mẫu mang tính minh hoạ Không nên hiểu thuật ngữ EDA (Electric and Elecctronics Design Automation) là phần mềm có thể tự nó thiết kế được mạch điện Chính xác là nó chỉ làm cho việc thiết kế trở nên dễ dàng hơn nhờ vào tốc độ tính toán cực nhanh của nó
Có một câu nói có vẻ dân dã nhưng diễn tả rất chính xác trường hợp này, đó là:"Với máy tính, nếu ta đưa vào rác nó sẽ cho ra rác"
Trong các phần mềm mô phỏng hiện nay, EWB là một trong những phần mềm thực dụng nhất Do vậy sinh viên sẽ có nhiều thuận lợi khi tiếp cận với phần mềm
Electronics Workbench
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
Nếu đem so sánh giữa Electronics Workbench (EWB) với Orcad (sau khi sát nhập với MicroSim) hay Pspice về khả năng mô phỏng thì EWB không mạnh bằng Nhưng nếu chúng ta hiểu được tên gọi, thì cũng phần nào hiểu được đặc tính cơ bản của phần mềm này và hiểu được vì sao nó vẫn có chỗ đứng nhất định trong thực tế! Thuật ngữ "work-bench" trong tiếng Anh có nghĩa là bàn làm việc của thợ Có nghĩa là: khi thao tác trên EWB, ta có cảm giác giống như đang làm việc trên bàn thợ vậy Nào là lấy từng linh kiện cắm vào bảng mạch, rồi hàn nối dây giữa chúng lại với nhau theo sơ đồ mà mình mong muốn, sau đó lắp các cơ cấu đo để đo các thông số cần khảo sát và sau khi đã quan sát kỹ lưỡng thì cấp điện cho mạch để xem kết quả Đến đây thì bắt đầu có khác:Nếu như mạch thực tế có thể bị "xịt khói" hay cháy nổ, hư linh kiện, cơ cấu đo nghĩa là tốn hao tiền của, thì ở đây chúng ta yên tâm Chương trình EWB sẽ báo hiệu cho chúng ta biết mà không hề có sự cố hỏng hóc, hư hao nào
Trong mạch thực tế, ngoài tín hiệu thực nó còn chồng chập vào đó vô số những tín hiệu nhiễu mà nếu là người thiếu kinh nghiệm trong thực tế khó lòng bạn nhận ra được đâu là tín hiệu thật cần khảo sát Trong khi với EWB thì tín hiệu nhận được là tín hiệu thật 100%
Với mạch thực tế, khi muốn mạch tạm đứng yên ở một trạng thái bất kỳ để ghi nhận kết quả làm việc là chuyện khó thì với EWB rất đơn giản: bạn chỉ cần nhấn bên góc phải của màn hình ngay dưới nút công-tắc nguồn thì mạch sẽ tạm dừng lại để bạn ghi nhận kết quả Muốn mạch chạy trở lại chỉ cần nhấn nút 'Pause" thêm một lần nữa
Chương trình EWB có thể chồng chập nhiều kết quả phân tích lên một đồ thị phân tích trong khi mạch thực tế đòi hỏi phải làm đi làm lại nhiều lần, mỗi lần đều phải ghi kết nhận kết quả Từ đây, việc phân tích mạch sẽ dễ dàng hơn khi sử dụng EWB.Các cơ cấu đo, thiết bị hiển thị trong EWB rất phong phú và chất lượng thì tuyệt vời, nếu
Trang 3thực tế bạn muốn sở hữu đầy đủ các thiết bị trên thì ""hơi bị" khó! Các thiết bị trên sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc phân tích mạch Bạn có cảm giác như được làm việc trong một phòng thí nghiệm rất hiện đại.
Cũng như các phần mềm phân tích mạch khác, EWB có các công cụ thống kê tính toán rất nhanh mà nếu tính bằng tay có lẽ phải tốn một thời gian khá dài để hoàn thành (đôi lúc không tính được) Tất nhiên, yêu cầu nơi người sử dụng EWB phải có được một trình
độ cơ bản nhất định
Nhưng nếu chỉ nêu những ưu điểm mà bỏ qua nhược điểm thì thật là phiến diện "Nhân
vô thập toàn" nên sản phẩm con người tạo ra cũng không tránh khỏi những sai sót nhất định Chương trình EWB vẫn tồn tại một số nhược điểm sau:
Do EWB dùng phương pháp Newton-Raphson để giải quyết các mạch điện phi tuyến, nghĩa là khi gặp các linh kiện phi tuyến EWB sẽ tuyến tính hoá chúng vì thế sẽ dẫn đến các sai số Khi các sai số này còn nằm trong dung sai được chỉ định trước trong quá trình phân tích mạch (trong menu Analysis), thì kết quả vẫn được hiển thị Nếu sai số này vượt quá mức cho phép, thông tin báo lỗi (Error) sẽ hiện ra và việc phân tích sẽ bị hủy
bỏ, trong khi mạch thực tế có thể vẫn chạy tốt
Do EWB chủ yếu định tính ít định lượng, ví dụ với một transistor BJT: Pspice cùng thời điểm dùng đến 14 thông số để mô phỏng trong khi EWB chỉ có 10 Nên sai số xảy ra khá lớn Điều này cũng lý giải vì sao cùng một cấu hình máy tính, mạch điện, các yêu cầu phân tích EWB chạy nhanh và ít bị "treo" hơn Pspice
Tính liên thông giữa các phần mềm của EWB chưa cao: nếu như Pspice và Orcad (lúc chưa sát nhập) có thể dung nạp dễ dàng rất nhiều phần mềm vẽ và phân tích mạch khác thì ở EWB không được dễ dàng như trên
Với những đặc tính vừa phân tích ở trên, ta nhận thấy EWB rất thích hợp cho các lớp thực tập, trung cấp hoặc công nhân lành nghề Vì ở đây yêu cầu chính là định tính; còn định lượng là không cao Đặc biệt rất thích hợp đối với các kỹ thuật viên sửa chữa điện tử (sơ, trung lẫn cao cấp), EWB có thể xem như một bàn thợ "cao cấp"
Trang 4Để xem công dụng của các thanh trên, hãy click chuột trên các biểu tượng tương ứng
Trong trình đơn này chứa các lệnh như sau:
- New: Mở cửa sổ thiết kế mới chưa được đặt tên (Untitled)
Nếu chuyển sang một mạch điện khác, chương trình sẽ nhắc lưu lại mạch điện trong màn hình thiết kế trước khi mở màn hình thiết kế khác
Khi khởi động chương trình, cửa sổ thiết kế mạch mới sẽ tự
động xuất hiện
- Open: Mở một tập tin mạch điện đã được lưu trước đây
Bình thường, hộp thoại Open sẽ xuất hiện Nếu cần thiết có
thể chuyển đổi qua lại giữa các ổ đĩa hay các thư mục có chứa tập tin cần mở Chương trình chỉ mở những tập tin có
phần mở rộng là : *.CA*, * Cd*, và *.Ewb (trong môi
trường Windows)
- Save: Lưu tập tin mạch điện hiện hành Thông thường, hộp thoại lưu trữ tập tin sẽ xuất hiện Có thể chọn thư mục hoặc
Trang 5chuyển đổi ổ đĩa trong hộp thoại lư trữ Ðối với người sử dụng hệ điều hành Windows, phần mở rộng của tập tin mạch
điện sẽ là EWB tự động cộng thêm vào Ví dụ : mạch điện
có tên là DaoDong sẽ được lưu lại dưới dạng tập tin của chương trình là : DaoDong.EWB.
- Save As: Khi muốn chuyển đổi tên tập tin từ tập tin gốc thì chọn lệnh Save As và tập
tin cũ sẽ khong thay đổi Chú ý : tập tin trong phiên bản 5.12 sẽ không thể mở được trong phiên bản 5.0 Ngược lại, các tập tin trong phiên bản 5.0 sau khi đã lưu lại và chuyển vào danh sách những tập tin của phiên bản 5.12 sẽ được cương trình hiểu như là tập tin mặc định của phiên bản 5.12
- Revert to Saved: Phục hồi mạch điện theo cách đã lưu cuối cùng
- Import : Chuyển tập tin của chương trình SPICE có phần mở rộng là *.Net hay *.Cir
trong hệ điều hành Windows thành dạng sơ đồ nguyên lý
Chú ý : chương trình Electronics Workbench sẽ chỉ nhận diện những điểm nối nhau
trong mạch, nếu bằng số điểm nối cho phép của chương trình Nếu vượt quá số lương cho phép thì chương trình sẽ thay đổi tên những điểm nối và và cung cấp những thông tin
mới này trong hộp thoại
- Export : Ðối với những người sử dụng hệ điều hành Windows, bất kỳ một tập tin
mạch điện nào lưu trữ theo định dạng tập tin có phần mở rộng là *.Net, *.Scr, *.Cmp,
*.Cir, *.Plc Chuyển sơ đổ nguyên lý của chương trình sang phần mềm khác có hỗ trợ
thiết kế mạch in
Trang 6- Print :
In mạch điện hay một phần của mạch điện và kết quả của các dụng cụ đo
ra giấy Khi nhấp chuột vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ, hộp
thoại Print sẽ xuất hiện với các ô chọn lựa kiểu in :
In mạch điện : Circuit.
In sơ đồ nguyên lý : nhấp chuột vào ô Schematic.
For printing, zoom to : phóng lớn hay thu nhỏ phần cần in ra giấy,
chương trình hỗ trợ cho các kích thước từ 20% đến 500% Nếu không xác
định được kích thước sơ đồ in thì chọn Fit to page chương trình sẽ tự điều
chỉnh sao cho sơ đồ sẽ được in ra đủ một trang giấy
Description : in phần vẽ mạch điện.
Parts list : in một phần bảng kê khai các thông số mạch điện.
Model list : chọn kiểu bảng thống kê khai báo các thông số của mạch điện.
Subcircuit : in các thành phần mạch điện nhánh.
Instruments: In thông số của các dụng cụ đo
Multimeter : in thông số đo của máy đo V.O.M.
Function Generator : in thông số đo của máy phát sóng.
Oscilloscope :in thông số đo của máy đo dạng sóng và dạng sóng tại điểm đang kiểm
tra
Bode Ploter : in thông số đo của máy vẽ giản đồ Bode.
Trang 7Word Generator : in các thông số của máy phát từ.
Logic Convertor : in các thông số của máy chuyển đổi Logic như bảng sự thật (a Truth Table), biểu thức Boolean.
Boolean Expresstion : chỉ in biểu thức Boolean trong máy chuyển đổi Logic.
XY Plot : chỉ in đồ thị theo hai trục X và Y trong các bảng thống kê thông số của mạch
điện
- Chú ý : Thứ tự trang in sẽ hiện ra khi nhấp chuột vào ô cần in Chỉ những ô có chữ
hiện ra là có thể in được còn các chữ mờ thì không chọn in ra giấy được
- Print setup: Sau khi chọn lệnh này, hộp thoại Print Setup sẽ xuất hiện với các thông
số in chuẩn từ đó có thể thay đổi lại các thông số cho máy in và định dạng cho hình ảnh, khổ giấy, nguồn giấy và một số chọn lựa khác Nếu mạch điện quá lớn, nó sẽ tự động trải rộng và in ra với số giấy nhiều hơn số giấy dự tính
THANH CÔNG CỤ
Ngay dưới thanh trình đơn chính là thanh công cụ Thanh này chứa các công cụ điều khiến việc mô phỏng tương tự như khi click từ menu nhưng nhanh hơn Do ý nghĩa của
Trang 8các biểu tượng trong thanh này giống như trong thanh trình đơn nên ở đây giáo trình chỉ nêu chức năng của từng nút trong bảng sau
New: mở tập tin mới
Open: mở một tin đã lưu
Save: Lưu tập tin đang hiện hành
Print: cho phép in
Cut: cắt một phần tử đưa vào Clipboard
Copy: Sao chép tập tin
Paste: Dán tập tin từ Clipboard vào màn hình hiện hành
Rotate, Flip Horizontal, Flip Vertical: xoay chuyển linh kiện
Create Subcircuit: Tạo mạch điện phụ trợ
Display Graphs: cho phép hiển thị cái đã dấu
Component Properties: Chỉnh sửa thuộc tính
Zoom In, Zoom out: phóng to thu nhỏ đối tượng
Tỉ lệ xem mạch điện trên màn hình
Trang 9Help: hướng dẫn bằng tiếng Anh.
PHẦN II : THƯ VIỆN LINH KIỆN
Khi mở màn hình giao diện chính của EWB 5.12, ngay dưới thanh menu hiện hữu thanh thư viện linh kiện Đạy chính là nơi EWB chứa các linh kiện phục vụ cho việc mô phỏng Thanh này có dạng như sau:
Nội dung trong từng hộp công cụ trong thanh này trình bày qua bảng sau (Nhấp chuột vào biểu tượng của từng hộp linh kiện để xem chủng loại linh kiện):
Trang 10Sources : chứa tất cả những bộ nguồn có sẵn trong chương trình
Electronics WorkBench bao gồm nguồn Pin (Battery), nguồn xoay chiều (AC voltage source), nguồn một chiều (Vcc source), nguồn phát sóng FM (FM source)
Basic : chứa những thành phần cơ bản có trong mạch điện tử được
thiết kế sẵn trong chương trình bao gồm điện trở (Resistor), tụ điện (Capacitor), rơ-le (Relay), biến áp (Transformer), tiếp điểm
Diode : chứa những kiểu Diode có sẵn trong Electronics
WorkBench bao gồm Diac, Triac, Diac, Thyristor, diode Shockley, Led, Diode zener, cầu diode
Transistors : chứa những linh kiện thuộc họ transistor bán dẫn có
sẵn trong chương trình bao gồm transistor BJT; JFET kênh P, kênh N; MOSFET kênh N, kênh P; GaAS FET kênh N, kênh P
Analog ICs : chứa những bộ khuếch đại thuật toán bao gồm bộ
khuếch đại thuật toán 3, chân, 5 chân (5-terminal opamp), 9 chân (9-terminal opamp), bộ so sánh (Comparator), mạch vòng khoá pha (phase-locked loop)
Mixer ICs : chứa các vi mạch lai bao gồm những bộ chuyển đổi
Analog sang Digital và từ Digital sang Analog, mạch đơn ổn (Monostable), vi mạch 555
Digital ICs : chứa những vi mạch số cho chương trình EWB 5.12
Bao gồm những vi mạch thuộc họ 74XX, 741XX, 742XX, 4XXX
Logic Gate : chứa các cổng logic có trong chương trình mô phỏng
như cổng NOT, AND và các IC chứa những cổng logic như IC cổng NAND, cổng EXOR
Digital : chứa những thành phần liên quan đến mạch số như mạch
công bán phần (Half - Adder), các Flip - Flop (Flip-Flops), bộ dồn kênh (multiplexer), thanh ghi dịch (shift register), bộ mã hoá (encode)
Indicators : chứa những thành phần hiển thị có trong chương
trình bao gồm đồng hồ đo điện áp (Voltmeter), đo dòng điện (Ammeter), bóng đèn (Bulb), Led 7 đoạn (7-segment display), bộ hiển thị dải ( bargraph Display)
Control : chứa những khối sử dụng trong tự động điều khiển bao
gồm bộ vi phân điện áp (voltage differentiator), khối tăng độ lợi điện áp (voltage gain block), bộ nhân (multiplier), giới hạn điện áp (voltage limiter), bộ chia (divider)
Miscellaneous : bao gồm các thiết bị phụ trợ khác như cầu chì
Trang 11PHẦN III: THIẾT BỊ ĐO KIỂM
Thiết bị đo lường được cất giữ trên thanh công cụ linh kiện và nằm trong biểu tượng cuối cùng của thanh, biểu tượng ấy được mang tên : Instruments
Để tìm hiểu tính năng của từng thiết bị đo kiểm, hãy click vào từng biểu tượng trong bảng sau:
Trang 12Multimeter: Đồng hồ đo vạn năng (V; O; A; dB).
Function Generator: Máy phát sóng: sin, răng cưa, vuông
Oscilloscope: Dao động ký hai tia
Bode Ploter: Máy vẽ giản đổ Bode
Word Generator: Máy phát từ (từ 16 bits)
Logic Analyser: Máy phân tích mạch logic
Logic converter: Bộ chuyển đổi logic
BÀI THỰC HÀNH CƠ BẢN: ELECTRONIC WORKBENCH 5.12.
Các phần trong phần này là các bài thực hành cơ bản để các bạn làm quen với các sử dụng chương trình, các bài tập đơn giản với 6 bài như sau
Trang 13Khảo sát mạch chỉnh lưu bán kỳ như hình vẽ
sau:
1.Mục đích - yêu cầu :
- Giúp cho các bạn củng cố kiến thức về mạch chỉnh lưu Nắm vững nguyên lý hoạt động và cách thiết kế mạch chỉnh lưu theo sơ đồ nguyên
lý Biết cách lựa chọn các linh kiện từ thanh công cụ và đo đạc các thông
số kỹ thuật của mạch nhờ vào các thiết bị đo
- Làm quen dần với các nút công cụ trong phần mềm EWB 5.12
- Hiểu sâu hơn về mạch chỉnh lưu thông qua bài tập
2.Các bước tiến hành :
Ðể thiết kế mạch điện trên, các bạn cần phải khởi động chương trình
Electronics WorkBench bằng cách chọn lệnh Start > Programs > Electronics WorkBench > Electronics WorkBench.
Sau khi đã khởi động chương trình EWB, màn hình EWB xuất hiện và chúng ta sẽ tiến hành mô phỏng mạch điện này theo các bước như sau :
Bước 1: Lấy linh kiện
Trang 14Các bạn hãy dùng chuột nhấp
vào biểu tượng linh kiện diode để
mở hộp linh kiện này
Trong hộp linh kiện này, nhấn chuột vào nút Diode, kéo nó vào màn hình thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp Sau đó nhấn vào nút bên trên góc phải của hộp linh kiện để đóng hộp linh kiện này lại
Tiếp theo bạn hãy nhấp chuột vào hộp linh kiện Basic, để mở cửa sổ
Basic Trong cửa sổ Basic vừa mở, bạn hãy chọn nút có biểu tượng điện
trở và lấy nó ra màn hình tương tự như lấy diode (xem các bước này ở phần thực hành)
Do chương trình mặc định đối với điện trở là nằm ngang vì vậy, cần phải xoay cho điện trở nằm dọc bằng cách nhấp chuột chọn điện trở cần xoay sao cho điện trở biến thành màu đỏ, và sau đó nhấp chuột vào nút
Rotate (Phím tắt Ctrl + R ) trên thanh công cụ (lệnh này sẽ xoay linh
kiện một góc 900 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ)
Sau khi nhấp vào nút Rotate, điện trở sẽ xoay một góc 900 so với lúc đầu
Trong hộp linh kiện Basic, chọn tụ điện không cực tính (Capacitor), nhấn và kéo nó vào màn hình thiết kế, đặt vào vị trí thích hợp và thả chuột
Cũng như đối với điện trở, tụ điện cũng nằm ngang theo chế độ mặc
định của chương trình và các bạn hãy dùng lệnh Rotate xoay tụ điện này theo chiều dọc tương tự như cách xoay điện trở đã trình bày ở trên
Trang 15Và cũng chính trong cửa sổ Basic, các bạn dùng chuột nhấp và giữ vào biểu tượng biến thế Nhưng trong mạch chỉnh lưu bán kỳ thì các bạn phải lấy biến thế không có điểm giữa Rồi sau đó, kéo biểu tượng vào trong màn hình thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp và thả chuột ra Sau đó, đóng cửa sổ này lại bằng cách nhấp vào nút Close có hình ở góc trên bên phải của cửa sổ Basic
Ðể lấy nguồn cung cấp cho mạch thì các bạn hãy dùng chuột nhấp vào biểu tượng nguồn Sources Lúc này , cửa sổ Sources hiện ra.
Khi cửa sổ nguồn hiện ra, các bạn chỉ cần nhấp và giữ chuột vào biểu tượng nguồn AC Voltage Source Sau đó, kéo biểu tượng nguồn đó và đặt vào vị trí mà các bạn cần thiết kế, rồi thả chuột Trong hộp linh kiện
Sources còn mở, bạn hãy chọn Ground và kéo nó vào cửa sổ thiết kế,
đặt vào vị trí thích hợp và thả chuột
Bước 2 : Sắp xếp các linh kiện theo như sơ đồ nguyên lý.
Muốn di chuyển linh kiện thì các bạn làm như sau : dùng chuột nhấp
và giữ linh kiện cần di chuyển Sau đó, rê chuột tới một vị trí mà mong muốn, rồi thả chuột ra Bạn có thể chỉnh sửa vị trí cho các linh kiện theo dạng sau:
Bước 3 : Chọn trị số và nhãn cho linh kiện
Trong bài tập này, giá trị của các linh kiện là: R = 1K, C = 50mF, V = 24V/50Hz/0 Deg, Diode loại D1N4001
Trang 16Nhấp chuột phải vào linh kiện thụ động (R,L,C ), một trình đơn trải xuống sẽ xuất hiện, nhấp chuột vào lệnh Component Properties.
Cửa sổ Properties của linh kiện tương ứng sẽ xuất hiện, trong bảng
Label hãy nhập tên R vào ô Label, giá trị vào bảng Value
Nhấp chuột vào nút OK khi
Trang 17đơn này, bạn hãy nhấn chuột chọn lệnh Component Propeties.
Cửa sổ Diode Properties xuất hiện Trong cửa sổ này, hầu hết các linh kiện đều được đặt ở chế độ mặc định (default) là lý tưởng (ideal) Do
đó, để chọn loại Diode D1N4001 thì các bạn hãy chọn lệnh Models và chọn tên nhà sản xuất linh kiện là internat trong cột Library Sau đó, hãy chọn loại D1N4001 trong cột Model
Cuối cùng, để chọn nhấp chuột vào nút OK.
Nhấp chuột phải vào nguồn AC Voltage Source, trong trình đơn sổ xuống hãy chọn lệnh Component Properties.
Sau khi chọn lệnh Component Properties, cửa sổ AC Voltage
Source Properties xuất hiện Trong cửa sổ này, bạn hãy chọn lệnh
Trang 18Value và tiến hành thay đổi giá trị của nguồn bằng cách nhập giá trị 24 (đơn vị V) trong ô Voltage(V); nhập giá trị 50 vào ô Frequency (đơn vị Hz) Sau đó hãy nhấn OK để chấp nhận các thông số vừa nhập vào.
Bước 4 : Nối mạch theo sơ đồ nguyên lý
Ðể có thể nối mạch được dễ dàng và nhanh chóng thì các bạn hãy tiến hành như sau
Ðặt mũi tên con trỏ ngay tại một chân của cuộn sơ cấp biến áp sao cho xuất hiện một chấm đen, lúc này nhấp và giữ chuột rồi kéo đến đầu
dương của nguồn điện Khi thấy tại đây cũng xuất hiện một chấm đen thì các bạn hãy thả chuột ra Kết quả là ta đã có một đường nối mạch
Ðặt con trỏ ngay tại chân còn lại của cuộc sơ cấp biến áp sao cho xuất hiện chấm đen, rồi kéo chuột đến đầu âm của nguồn điện Khi thấy xuất hiện chấm đen thì hãy thả chuột ra
Trang 19Ðặt mũi tên con trỏ ngay tại chân Anode của Diode, sao cho xuất hiện dấu chấm đen Sau đó bạn hãy kéo chuột đến một đầu thứ cấp của biến
áp, khi thấy xuất hiện chấm đen thì hãy thả chuột ra
Ðặt mũi tên con trỏ chuột ngay tại chân Catode của Diode sao cho xuất hiện chấm đen, rồi kéo chuột đến chân dương của tụ điện Ðến khi thấy xuất hiện chấm đen tại chân dương thì bạn hãy thả chuột ra
Ðặt con trỏ chuột ngay tại chân điện trở, khi xuất hiện chấm đen thì hãy
kéo chuột đến nối với điểm giữa của đoạn dây nối Diode và tụ điện sao cho xuất hiện chấm tròn nhỏ rồi thả chuột
Ðặt mũi tên con trỏ chuột tại chân còn lại của điện trở sao cho xuất hiện chấm đen rồi kéo chuột đến nối với mass
Trang 20`Ðặt mũi tên con trỏ ngay tại chân còn lại chưa nối dây của tụ điện, sau khi xuất hiện chấm đen thì nhấp chuột và kéo đến điểm giữa đoạn dây nối của điện trở và Mass Khi thấy xuất hiện một vòng tròn nhỏ thì bạn hãy thả chuột ra.
Ðặt mũi tên con trỏ chuột tại đầu còn lại của cuộn thứ cấp biến áp, khi xuất hiện dấu chấm đen thì nhấp chuột và kéo đến điểm nối Mass chung của tụ điện và điện trở
Lưu ý :
Có đôi khi, các bạn cũng thực hiện cách nối mạch như trên, nhưng đường nối mạch không được kết dính lại với nhau Lúc này, các bạn phải lưu ý đến việc kết nối của chân linh kiện, đối với một chân linh kiện chỉ cho phép các bạn kết nối được một lần Cho nên, khi các bạn nối thêm một chân linh kiện khác vào giữa 2 chân linh kiện đã nối để tạo thành một nút có 3 ngã ( hoặc 4 ngã ) thì phải đảm bảo khoảng cách giữa 2 chân linh kiện đủ lớn, để có thể thực hiện việc kết nối
Trang 21Mỗi một nút chỉ có thể kết nối được tối đa 4 đường dây.
Nếu trong quá trình kết nối mà các dây nối không được ngay thẳng thì các bạn chỉ cần: dùng chuột nhấp vào đường dây đang nối (đường dây không ngay thẳng) và giữ chuột, rồi sau đó kéo chuột để điều chỉnh lại sao cho thẳng hàng và thả chuột (như hình 1,2,3,4 bên dưới)
Trang 22Bước 4 : Khảo sát mạch chỉnh lưu bán kỳ.
Sau khi các bạn đã kết nối mạch hoàn chỉnh, để tiến hành việc khảo sát dạng sóng của mạch điện thì các bạn cần phải lấy các thiết bị đo kiểm
và nối vào trong sơ đồ mạch điện như sau
Trong quá trình khảo sát mạch, muốn xem được dạng sóng chỉ cần
các bạn nhấp đúp chuột vào ngay tại thiết bị đo, lúc này thiết bị đo sẽ được phóng to và cụ thể trong mạch dao động này thiết bị đo là dao động
ký Kết quả sẽ có được một màn hình dao động ký kích cỡ lớn để tiện cho việc khảo sát dạng sóng Mặt khác muốn tăng kích cỡ của màn hình dao
động ký lớn hơn nữa thì các bạn nhấp chuột vào nút Expand, nút này ở
phía trên của màn hình dao động ký
Muốn thu nhỏ lại giống như hình dáng ban đầu, các bạn hãy nhấp
chuột vào nút Reduce.
Trang 23Sau khi tất cả đã được chuẩn bị hoàn chỉnh thì
các bạn bắt đầu cho mạch hoạt động Ðể mạch hoạt
động được các bạn nhấp nút Activate simulation (nút
này nằm bên góc phải của màn hình EWB)
Sau khi mạch đã hoạt động thì các bạn tiến hành đến việc lưu lại sơ
đồ mạch điện, do đó để lưu được sơ đồ mạch điện này thì ta phải thực hiện như sau
Các bạn có thể lưu lại bằng cách nhấn chuột vào nút Save trên thanh công cụ
3 Ghi nhận kết quả:
Ở bán kỳ dương, tại đầu anode điện áp dương hơn đầu Catode nên Diode dẫn Ở bán kỳ âm thì diode ngưng dẫn
Sóng ngõ ra của mạch chỉnh lưu bán kỳ có dạng như sau:
Khi giá trị tụ điện nhỏ:
Khi tăng giá trị của tụ:
Trang 24Từ những kết quả ghi nhận được như trên, dễ dàng rút ra nhận xét: diode chỉnh lưu chuyển nguồn xoay chiều thành một chiều; giá trị t5 điện càng lớn sóng dạng điện áp ngõ ra càng phẳng Ðiện áp trung bình trên tải có thể đo được bằng Voltmeter
Từ những kết quả ghi nhận được như trên, dễ dàng rút ra nhận xét: diode chỉnh lưu chuyển nguồn xoay chiều thành một chiều; giá trị tụ điện càng lớn sóng dạng điện áp ngõ ra càng phẳng Ðiện áp trung bình trên tải có thể đo được bằng Voltmeter
4 Bài tập củng cố:
Hãy thiết kế mạch chỉnh lưu toàn sóng sử dụng biến áp có điểm giữa
có sử dụng bộ lọc L, C Nhận xét về độ lọc phẳng sóng dạng điện áp trên tải khi:
- Tải công suất lớn
Trang 25- Tải công suất bé.
BÀI 2:MẠCH KHUẾCH ĐẠI
Hãy mô phỏng mạch khuếch đại sau :
1.Mục đích - yêu cầu:
- Củng cố kiến thức về mạch khuếch đại, nắm vững nguyên lý hoạt động và cách thiết kế mạch điện theo sơ đồ lý thuyết Biết cách lựa chọn linh kiện từ thanh công cụ và đo đạc các thông số kỹ thuật của mạch nhờ vào các thiết bị đo
- Sử dụng tốt các công cụ đo kiểm
2.Các bước tiến hành :
Trước tiên ta cần phải khởi động chương trình EWB bằng cách: chọn
lệnh Start > Programs > Electronics WorkBench > Electronics WorkBench Lúc này trên màn hình sẽ xuất hiện giao diện chính của
chương trình EWB 5.12
Trang 26Bước 1: Lấy linh kiện
Khi lấy Transistor các bạn dùng chuột nhấp vào biểu tượng linh kiện transistor
Sau khi cửa sổ Transistor hiện ra Các bạn hãy dùng chuột nhấp
và giữ vào biểu tượng Transistor loại NPN Và sau đó, kéo biểu
tượng linh kiện Transistor vào trong màn hình thiết kế mạch, rồi đặt
linh kiện tại vị trí thích hợp nơi thiết kế và thả chuột Lúc này, các bạn
sẽ có được một linh kiện Transistor
Nhấp chuột vào hộp công cụ Basic có hình điện trở Lúc này, cửa sổ
Basic hiện ra Các bạn hãy nhấp và giữ chuột vào biểu tượng linh kiện điện trở bên trong cửa sổ Basic Sau đó, các bạn kéo biểu tượng linh kiện điện trở và đặt vào tại vị trí thích hợp trong màn hình thiết kế, rồi
thả chuột Lúc này, các bạn sẽ có được một linh kiện điện trở Cứ tiếp
tục thực hiện như cách trên thì các bạn sẽ có được 5 điện trở
Cũng trong cửa sổ Basic trên, các bạn hãy nhấp và giữ chuột vào biểu tượng linh kiện tụ điện Cụ thể trong mạch khuếch đại này, các bạn phải lấy tụ điện có cực tính (Polarized Capacitor), sau đó các bạn kéo biểu tượng linh kiện tụ điện và đặt vào vị trí thích hợp trong màn hình thiết kế, rồi thả chuột Kết quả các bạn có được tụ điện Thực hiện tương tự, ta sẽ có 3 tụ điện
Trang 27Ðể lấy đèn hiển thị cho mạch khuếch đại thì các bạn hãy nhấp chuột vào biểu tượng led 7 đoạn (Indicators)
Lúc này, cửa sổ Indicators hiện ra Bạn hãy di chuyển con trỏ vào biểu tượng đèn hiển thị mang tên: Decoded Bragraph Display và nhấp giữ chuột vào biểu tượng; kéo biểu tượng vào màn hình thiết kế
và đặt đúng vị trí thích hợp; rồi thả chuột Kết quả là các bạn đã có được một đèn hiển thị
Sau khi đã lấy xong tất cả các linh kiện thì các bạn tiến hành tới việc lấy nguồn cung cấp cho mạch hoạt động Nhấp chuột vào biểu tượng nguồn Source
Khi cửa sổ nguồn Source hiện ra, các bạn hãy nhấp và giữ chuột
vào biểu tượng nguồn Battery và kéo biểu tượng đó vào màn hình
thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp, rồi thả chuột ra Sau đó các bạn cũng nhấp và giữ chuột vào biểu tượng nguồn điện áp xoay chiều
(mang tên: AC Voltage Source) rồi kéo biểu tượng ấy vào màn hình thiết kế; đặt tại vị trí thích hợp và thả chuột ra
Cũng chính ở cửa sổ Sources , các bạn lấy luôn đường Ground như
sau: nhấp và giữ vào biểu tượng Mass Sau đó kéo biểu tượng vào trong màn hình thiết kế mạch và đặt tại vị trí thích hợp, rồi thả chuột
Thực hiện tương tự để có 5 điểm Mass
Trang 28Sau khi lấy và sắp xếp linh kiện như đã trình bày bài tập 1 thì các bạn có sơ đồ mạch điện hình vẽ như sau :
- Bước 2 : Chọn trị số và nhãn cho linh kiện
Cách chọn lại trị số và nhãn cho từng linh kiện của mạch điện sao cho các giá trị đó phù hợp với yêu cầu của mạch cần thiết kế Do đó, cách chọn trị số và nhãn này đã được trình bày trong các bài tập trước, cho nên người thực hiện không trình bày lại Bên cạnh đó, sẽ trình bày cho các bạn cách gõ chữ tiếng việt trong Workbench và cách chọn trị
số điện áp cho đèn hiển thị, để giúp cho sáng hết led trong đèn hiển thị
Cách gõ chữ tiếng việt trong Workbench :
Ðể gõ chữ tiếng việt trong Workbench thì các bạn hãy làm như sau:
Ở mạch điện, trên đèn hiển thị có ghi chữ Hiển thị, nhằm chú thích
cho người xem biết được trong mạch điện linh kiện đó là cái gì Cách thực hiện như sau: Các bạn hãy di chuyển con trỏ đến biểu tượng có
ký hiệu chữ M và nhấp chuột (ký hiệu mang tên: Miscelaneous)
Trang 29Lúc này, cửa sổ hiện ra ngay phía dưới biểu tượng, chỉ cần các bạn
nhấp và giữ chuột vào biểu tượng ký hiệu chữ A nằm bên trong cửa sổ
(ký hiệu mang tên : Textbox ), sau đó kéo biểu tượng vào màn hình thiết kế, rồi thả chuột
Kế tiếp đó, các bạn nhấn nút phải chuột vào chữ A, trong trình đơn
sổ xuống hãy chọn lệnh Component Properties và kết quả là có một
cửa sổ Textbox hiện ra như sau :
Trong ô Textbox, bạn hãy đánh chữ HIỂN THỊ vào chọn lại phong chữ bằng nhấp chuột vào nút Set Font Khi này, lại có thêm một cửa
sổ Font hiện ra: các bạn chọn Font VNI-Times, Font style: Bold,
Size:16 Cuối cùng, di chuyển con trỏ vào nút OK và nhấp chuột
Trang 30
Lưu ý : Mặc dù khi chọn Set Font rồi nhưng chữ của bạn sẽ hiện ra dưới dạng một Font khác Khi này các bạn vẫn cứ nhấn OK để thoát ra khỏi hộp Textbox, sau đó nhấp và giữ chuột vào biểu tượng chữ A; kéo chữ HIỂN THỊ ra; đặt vào màn hình thiết kế; thả chuột Kết quả sẽ có được chữ với Font VNI - Times
Muốn di chuyển các chữ thì giống như cách di chuyển các linh kiện vậy
Cách chọn trị số điện áp cho đèn hiển thị :
Ðể làm được điều này thì các bạn hãy nhấp đúp chuột vào ngay đèn hiển thị Lúc này, sẽ có một cửa sổ Decoded Bargraph Display
Properties
Trang 31Các bạn hãy lưu ý đến biên độ tín hiệu tại ngõ ra cao nhất là bao nhiêu để từ đó có chia cho 10.Và lấy giá trị một phần để điền vào cho mục mang tên: Lomest segment turn-on voltage(VL) Ðây chính là mức điện áp nhỏ nhất cho phép một đèn led trong đèn hiển thị sáng Còn mục mang tên Highest segment turn-on voltage(VH), chính là mức điện áp cao nhất để cho 10 đèn led sáng trong đèn hiển thị Trong mạch điện này, biên độ tín hiệu ra cao nhất là khoảng 21 mV đến 22
mV Do đó,các bạn cần phải điền vào mục VL: 2 mv và mục VH: 21
mV, nhằm mục đích để cho 10 bóng đèn led của đèn hiển thị đều sáng hết theo sự biến thiên của biên độ tín hiệu tại ngõ ra
Bước 3 : Nối mạch theo sơ đồ nguyên lý
Ðể có thể nối mạch được dễ dàng và nhanh chóng thì các bạn hãy tiến hành như sau :
Các bạn đặt mũi tên con trỏ ngay tại vị trí chân linh kiện, sao cho ở chân linh kiện có xuất hiện dấu chấm đen Lúc này, nhấp và giữ chuột, sau đó các bạn kéo chuột tới chân linh kiện cần nối và để cho tại chân linh kiện đó cũng xuất hiện dấu chấm đen thì các bạn thả chuột, kết quả các bạn sẽ được một đường nối mạch
Các bạn hãy dựa vào cách nối dây, để lần lượt tạo thành một mạch điện như hình vẽ trên của bài toán
- Bước 4 : Khảo sát mạch khuếch đại dùng transistor
Sau khi các bạn đã kết nối mạch hoàn chỉnh và để tiến hành đến việc khảo sát dạng sóng của mạch điện thì các bạn cần phải lấy các thiết bị đo kiểm theo cách lấy linh kiện như đã trình bày ở trên, và nối vào trong sơ đồ nguyên lý như mạch điện yêu cầu
Trong quá trình khảo sát mạch, muốn xem được dạng sóng chỉ cần các bạn nhấp đúp chuột vào ngay tại thiết bị đo, lúc này thiết bị đo sẽ được phóng to và cụ thể trong mạch schmitt trigger này thiết bị đo là
Trang 32dao động ký Kết quả sẽ có được một màn hình dao động ký kích cỡ lớn để tiện cho việc khảo sát dạng sóng.
Mặt khác muốn tăng kích cỡ của màn hình dao động ký lớn hơn nữa thì các bạn nhấp chuột vào nút Expand Muốn thu nhỏ lại giống như
hình dáng ban đầu, bạn hãy nhấp chuột vào nút Reduce
Sau khi tất cả đã được chuẩn bị hoàn chỉnh thì các
bạn bắt đầu cho mạch hoạt động Ðể mạch hoạt
động được các bạn nhấp nút Activate simulation
(nút này nằm bên góc phải của màn hình EWB)
Sau khi mạch đã hoạt động thì các bạn tiến hành đến việc lưu lại sơ
đồ mạch điện bằng cách nhấn chuột vào nút Save trên thanh công cụ Khi đó cửa sổ Save Circuit File xuất hiện
Ðặt tên cho mạch điện bạn vừa thiết kế vào khung File name Sau
đó nhấp vào nút Save, vậy là mạch điện của bạn đã được đặt tên là Amplifier.ewb và tên này sẽ nằm ở góc trên bên trái của màn hình
thiết kế
3 Kết luận :
Ðiện áp ngõ ra của mạch khuếch đại như sau
Trang 341.Mục đích - yêu cầu :
- Củng cố kiến thức về vi mạch 555, một vi mạch lai (hybrid) rất nổi tiếng về tính phổ dụng của nó Nắm vững nguyên lý hoạt động và cách thiết kế mạch sử dụng IC 555 Biết cách lựa chọn các linh kiện từ thanh công cụ và đo đạc các thông số kỹ thuật của mạch nhờ vào các thiết bị đo
- Sử dụng thông thạo các thiết bị đo kiểm phần tương tự
2.Các bước tiến hành :
Ðể thiết kế mạch điện trên, các bạn cần phải khởi động chương
trình Electronics WorkBench bằng cách chọn lệnh Start >
Programs > Electronics WorkBench > Electronics WorkBench.
Sau khi đã khởi động chương trình EWB, màn hình EWB xuất hiện
và chúng ta sẽ tiến hành vẽ sơ đồ mạch điện này theo các bước như sau :
-Bước 1 : Lấy linh kiện.
Các bạn hãy dùng chuột nhấp
vào thư viện vi mạch lai để mở hộp
Trang 35linh kiện chứa IC 555.
Trong hộp linh kiện này, nhấn chuột vào nút 555; kéo nó vào màn hình thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp
Sau đó nhấn vào nút Close (có
hình dấu X) bên trên góc phải của
hộp linh kiện để đóng hộp linh kiện
này lại Tiếp theo bạn hãy nhấp chuột
vào hộp linh kiện Basic để mở cửa
xoay linh kiện một góc 900 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ)
Sau khi nhấp vào nút Rotate, điện trở sẽ xoay một góc 900 so với lúc đầu Trong hộp linh kiện Basic còn đang mở, chọn tụ điện không cực tính (Capacitor), nhấn và kéo nó vào màn hình thiết kế, đặt vào
vị trí thích hợp và thả chuột
Trang 36
Cũng như đối với điện trở, tụ điện cũng nằm ngang theo chế độ mặc định của chương trình và các bạn hãy dùng lệnh Rotate xoay tụ điện này theo chiều dọc tương tự như cách xoay điện trở đã trình bày ở trên
Và cũng chính trong cửa sổ Basic , các bạn dùng chuột nhấp vào
biểu tượng biến thế (lấy biến thế không có điểm giữa) Rồi sau đó, kéo biểu tượng vào trong màn hình thiết kế và đặt tại vị trí thích hợp và thả chuột ra
Sau đó, đóng của sổ này lại bằng cách nhấp vào nút Close có hình chữ
X ở góc trên bên phải của cửa sổ Basic
Trang 37
Khi cửa sổ nguồn hiện ra, các bạn chỉ cần nhấp và giữ chuột vào biểu tượng nguồn Battery Sau đó, kéo biểu tượng nguồn đó và đặt vào vị trí mà các bạn cần thiết kế, rồi thả chuột Trong hộp linh kiện
Sources còn mở, bạn hãy chọn điểm nối đất có biểu tượng nối đất
(Ground) và kéo nó vào cửa sổ thiết kế, đặt vào vị trí thích hợp và thả
chuột
Bước 2 : Sắp xếp các linh kiện theo như sơ đồ nguyên lý.
Muốn di chuyển linh kiện thì các bạn làm như sau : dùng chuột nhấp và giữ linh kiện cần di chuyển Sau đó, kéo chuột tới một vị trí
mà mong muốn, rồi thả chuột ra
Bước 3 : Chọn trị số và nhãn cho linh kiện.
Trang 38Trong bài tập này, giá trị của các linh kiện là: R1= 6,8K; R2=3,3K;
C = 0,1uF; C2 = 0,01uF; R3 = 12K; V = 5VDC Để điều chỉnh giá trị cho các linh kiện, ta lần lượt thực hiện như sau:
Nhấp chuột phải vào điện trở R 1, một trình đơn sổ sẽ xuất hiện, nhấp chuột vào lệnh Component Properties Cửa sổ Resistor
Properties sẽ xuất hiện, trong bảng Label hãy nhập tên R vào ô
Trang 39Nhấp chuột phải vào nguồn Battery, trong trình đơn sổ xuống hãy chọn lệnh Component Properties
Sau khi chọn lệnh Component Properties,trong cửa sổ này, bạn hãy chọn lệnh Value và tiến hành thay đổi giá trị của nguồn bằng cách nhập giá trị 5 (đơn vị V) trong ô Voltage(V) Sau đó hãy nhấn OK để chấp nhận các thông số vừa nhập vào
Bước 4 : Nối mạch theo sơ đồ nguyên lý
Sau khi thực hiện giai đoạn nối dây, ta sẽ có một mạch điện hoàn chỉnh như sau:
Trang 40
Ngoài ra, các bạn còn có thể chọn màu sắc cho đường dây nối bằng cách như sau: chọn đường dây cần đổi màu sắc và nhấp đúp
chuột (nhấp 2 lần liên tiếp) vào đường dây Lúc này, có một cửa sổ
hiện ra Sau đó, các bạn chọn màu sắc như ý muốn và nhấp vào OK
Kết quả là đường dây nối sẽ hiện ra đúng màu mà các bạn đã chọn
Bước 4 : Khảo sát mạch chỉnh lưu bán kỳ
Sau khi các bạn đã kết nối mạch hoàn chỉnh, để tiến hành việc khảo sát dạng sóng của mạch điện thì các bạn cần phải lấy các thiết bị
đo kiểm và nối vào trong sơ đồ mạch điện như sau